-Trong ñoaïn vaên coù lôøi noùi cuûa caùc nhaân vaät, vì vaäy khi ñoïc ñoaïn vaên naøy caùc em caàn chuù yù theå hieän tình caûm cuûa hoï. Ñang thaát voïng vì xe bò sa laày, giôø laïi th[r]
Trang 1*HS khá, giỏi trả lời được CH4.
*KNS: Ra quyết định
Ứng phó với căng thẳng
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyệnđọc
- Vận dụng phép chia để làm tính vàgiải toán
*HS làm bài 1,bài 2(a, b),bài 3,bài 4
-Nhận xét và cho điểm HS
Chia số có 4 chữ số với số có một chữ số (tiết 3 )
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 1, 3
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đógọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
* Hoạt động 1: Làm bài 1
Bài 1 Đặt tính rồi tính
a) 1608 : 4 b) 2035 : 5 c) 4218 : 6
2105 : 3 2413 : 4 3052 : 5
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đềbài
- Gv mời Hs lên bảng làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài
- Gv chốt lại
a/ x x 7= 2107; b/ 8 x x = 1640
- Gv mời hs đọc đề bài
- Gv mời Hs lên bảng làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vàoVBT
Trang 2đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lênbảng
-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phátâm)
-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe vàchỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn-Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phảisử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Làgiọng của những ai?
-Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạnđược phân chianhư thế nào?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1
-Dài thượt là dàinhư thế nào?
-Thế nào gọi là mắt ti hí?
-Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu,trườn là gì? Trườn có giống bò không?
-Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện,phần đầu, các em cần chú ý ngắt giọngsao cho đúng vị trí của các dấu câu Phầnsau, cần thể hiện được tình cảm của nhânvật qua lời nói của nhân vật đó (Đọcmẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá Sấu)Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và CáSấu, sau đó nhận xét và cho HS cả lớpluyện đọc 2 câu này
-Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng
ta cần trấn tĩnh?
-Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
-Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng CáSấu
-Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài
d) Luyện đọc theo nhóme) Đọc đồng thanh
- Gv chốt lại
Bài 3:Một cửa hàng có 2024 kg gạo, cửa hàng đã bán ¼ số gạo đó,Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki- lô- gam gạo.
-Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài -Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi.-Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Một
Hs lên bảng làm bài
Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4: Tính nhẩm
6000: 3 =?
6 nghìm: 3 = 2 nghìn Vậy: 6000: 3 =2000
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Một
Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét
6’ 5 Hoạt động 2: Thi đọc
-GV cho HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
Trang 32’ DỈn
dß:
VỊ häc bµi
Lµm l¹i c¸c bµi tËpChuÈn bÞ bµi sau
* KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước đau buồn của người khác
Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
* HS: VBT Đạo đức
3’ KTB Kiểm tra bước chuẩn bị của HS
* GV gới thiệu chuyển tiết 2
Tôn đám tang (tiết 1)
- Gọi2 Hs làm bài tập 7 VBT
Gv nhận xét
6’ 1 Phát triển các hoạt động :
v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài-Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
-Tìm những từ ngữ miêu tả hình dángcủa Cá Sấu?
-Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
-Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớpmình cùng học tiếp nhé
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
-Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
-Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ củaKhỉ khi biết Cá Sấu lừa mình?
-Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
-Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vậtbội bạc?
-Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
* Hoạt động 1: Trò chơi đồng ý hay
không đồng ý
- Mục tiêu: Giúp qua trò chơi biết
phân biệt những việc làm nào đúng,những việc làm nào sai
- Gv yêu cầu Hs cử ra 2 bạn đại diệncho mỗi nhóm xanh – đỏ lên chơi tròchơi và 2 bạn làm trọng tài
- Gv nêu câu hỏi , người dự thi chobiết đúng hay sai, nếu đúng quay thẻđỏ, nếu sai quay thẻ xanh
+ Tôn trọng đám tang là chia sẻ nỗi buồn với gia đình họ.
+ Chỉ cần tôn trọng đám tang mà mình quen biết.
+ Em bịt mặt, đội mũ đi qua thật
Trang 4-Theo em, Khỉ là con vật như thế nào?
-Còn Cá Sấu thì sao?
*-Câu chuyện muốn nói với chúng tađiều gì?
nhanh mỗi khi thấy đám tang vì sợ không khí ảm đạm.
+ Không nói to cười đùa chỉ trỏ trong đám đưa tang.
+ Em sẽ bỏ mũ nón, dừng lại nhường đường cho đám ta đi qua.
- Gv chốt lại xem đội nào được nhiềuhoa đỏ hơn
4’ 3 v Hoạt động 2: Thi đua đọc lại truyện
do nó thương xót hay buồn khổ điều gì
Chính vì thế nhân dân ta có câu “Nướcmắt cá sấu” là để chỉ những kẻ giả dối,giả nhân, giả nghĩa
-GV nhận xét – tuyên dương
Mục tiêu: Giúp Hs biết nhận xét,
đánh giá tình huống đúng hay sai
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận,giải quyết các tình huống sau:
1 Nhà hàng xóm em có tang BạnMinh sang nhà chơi nhà em vặn tođài nghe nhạc Em sẽ làm gì khi đó?
2 Em thấy bạn An đeo băng tang ,
em sẽ nói gì bạn?
3.Em thấy mấy em nhỏ la hét cườiđùa chạy theo sau đám tang Em đãlàm gì khi đó?
- Gv nhận xét chốt lại
=> Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm gì khiến người khác thêm đau buồn Tôn trọng đám tang là nếp sống mới, hiện đại, có văn hóa
Gọi HS đọc lại bài
GV nhận xét – chấm điểm
dß
HƯ thãng néi dung bµi häc
VỊ häc bµi chuÈn bÞ bµi sau
-Biết tìm một thừa số chưa biết
-Biết giải bài toán có một phép tính chia( trong bảng chia 3)
* HS làm bài 1,3,4
II Chuẩn bị-GV: Hệ thống BT
(trả lời được các CH trong SGK).II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong
Trang 5C C¸c H§ -HS: Bảng con, vở BT SGK ; Bảng phụ viết đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
2’ KTB Gọi 2 HS lên thực hiện ; cả lớp làm vào
bảng con
X x 3 = 15 X x 4 = 20 -GV cùng HS nhận xét ; GV chấm điểm
Chương trình xiếc đặc sắc.
- Gv mời 2 em đọc quảng cáo:
+ Cách trình bày quãng cáo có gì đặcbiệt ( về lời văn trang trí) ?
- Gv nhận xét bài.:
4’ 1 Giới thiệu tiết luyện tập
Phát triển các hoạt động :Bài1:
a) X x 2 = 4 ; b) 2 x X =12 ; c) 3x X = 27
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT
- Gọi 3 HS lên trình bày ở bảng lớp ; Cảlớp thực hiện vào vở
- HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt lại
Bài 3: HS thực hiện phép tính để tìm số ở
ô trống
-Cột thứ nhất: 2 x 6 = 12 (tìm tích)-Cột thứ hai: 12 : 2 = 6 (tìm một thừasố)
-Cột thứ ba: 2 x 3 = 6 (tìm tích)-Cột thứ tư: 6 : 2 = 3 (tìm một thừasố)
-Cột thứ năm: 3 x 5 = 15 (tìm tích)-Cột thứ sáu: 15 : 3 = 5 (tìm một thừasố)
+ HS thực hiện theo nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trình bày
+ Cả lớp nhận xét
+ GV nhận xét – tuyên dương
Bài 4: Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi Hỏi mỗi túi có mấy ki – lô – gam gạo ?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS tự giải vào vở
- GV chấm 5 quyển
- 2 HS lên bảng thi đua giải bài
- Gv nhận xét
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa -Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợpvới giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câutrong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: leo lẻo, chang chang, đối đáp.
-Gv cho Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọcđồng thanh 4 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu bé làm gì để thực hiện mong muốn đó?
Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3, 4.Thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
Trang 6Bài giảiSố kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
+ Vua ra đối thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?
* Em học được ở Cao Bá Quát đứctính gì?
- Gv nhận xét, chốt lại: Truyện cangợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đãbộc lộ tài năng xuất sắc và tính cáchkhảng khái, tự tin
y x 2= 8 ; y x 3= 15 ; 2 x y = 20
- Gọi 3 HS lên trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Gv nhận xét, chấm điểm
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củngcố
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau thiđọc 4 đoạn của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhómđọc tốt
dß
HƯ thèng l¹i néi dung bµi häc
NhËn xÐt tiÕt häc ChuÈn bÞ bµi sau
Lễ phép, ngắn gọn ; nhấc và đặt điệnthoại nhẹ nhàng
- Biết xử lý một số tình huống đơn giản,thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điệnthoại là biểu hiện của nếp sống vănminh
*KN: Kỹ năng giao tiếp lịch sự khi nhậnvà gọi điện thoại
II Chuẩn bị-GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn
bị trước Phiếu thảo luận nhóm
*HS khá giỏi kể được cả câu chuyện
* HS: SGK, vở
Trang 7TG HĐ Haựt vui Hát vui
2’ KTB Lũch sửù khi nhaọn vaứ goùi ủieọn thoaùi.
-Khi nhaọn vaứ goùi ủieọn thoaùi chuựng ta caàncoự thaựi ủoọ nhử theỏ naứo?
+ Gv neõu caõu hoỷi – HS traỷ lụứi
+ GV nhaọn xeựt
Gọi 2-3 HS kể lại câu chuyện :
Chửụng trỡnh xieỏc ủaởc saộc.
- Gv cùng Hs nhận xét
4’ 1 Giụựi thieọu:
Lũch sửù khi nhaọn vaứ goùi ủieọn thoaùi (T 2)
* Hoaùt ủoọng 4: Keồ chuyeọn
Gv cho Hs quan saựt caực tranh, vaứ yeõucaàu Hs saộp xeỏp laùi caực bửực tranh.5’ 2 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng
Hoaùt ủoọng 1:
Phửụng phaựp: ủoựứng vai
* Tỡnh huoỏng 1:Baùn Nam goùi ủieọncho baứ ngoaùi ủeồ hoỷi thaờm sửực khoeỷ
* Tỡnh huoỏng 2: Moọt ngửụứi goùi nhaàmsoỏ maựy baùn Nam
* Tỡnh huoỏng 3: Baùn Taõm ủũnh goùiủieọn thoaùi cho baùn nhửng laùi baỏm nhaàmsoỏ maựy nhaứ ngửụứi khaực
-Caựch troứ chuyeọn qua ủieọn thoaùi nhửvaọy ủaừ lũch sửù chửa ? Vỡ sao ?
*Keỏt luaọn: Duứ ụỷ trong tỡnh huoỏng naứo,
em cuừng caàn phaỷi cử xửỷ lũch sửù
Hoaùt ủoọng 2: Xửỷ lyự tỡnh huoỏng a)Coự ủieọn thoaùi goùi cho meù khi meù ủivaộng nhaứ
b)Coự ủieọn thoaùi goùi cho cha , nhửng chaủang baọn
c)Em ủang ụỷ nhaứ baùn chụi , baùn vửứa rangoaứi thỡ chuoõng ủieọn thoaùi reo
- GV giuựp HS giaỷi quyeỏt tỡnh huoỏng cho phuứ hụùp
tửứng ủoaùn caõu chuyeọn
Gv bao quát giúp đỡ HS còn long tong
Gv cùng HS nhận xét
8’ 5 Hoaùt ủoọng 3: Lieõn heọ
-Trong lụựp chuựng ta, em naứo ủaừ gaởp tỡnhhuoỏng tửụng tửù ?
-Em ủaừ laứm gỡ trong tỡnh huoỏng ủoự ?-Baõy giụứ nghú laùi em thaỏy theỏ naứo ?
*Keỏt luaọn chung : Caàn phaỷi lũch sửù khinhaọn vaứ goùi ủieọn thoaùi ẹieàu ủoự theồ hieọnloứng toõn troùng vaứ tửù troùng ngửụứi khaực
Moọt hs keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn
Trang 83’ KTB -Kiểm tra vở viết.
-Yêu cầu viết: T -Hãy nhắc lại câu ứng dụng
-Viết : Thẳng như ruột ngựa
-GV nhận xét
Luyện tập
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 1, 3
Gv nhận xét
6’ 1 Giới thiệu: * U – Ư Ươm cây gây rừng.
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cáihoa
1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ U-Chữ U cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ U và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là nét móc hai đầu( phải) và nét móc ngược phải
trái GV hướng dẫn cách viết:
-Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nétmóc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vàotrong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài,dừng bút trên đường kẽ 2
-Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rêbút thẳng lên đường kẽ 6 rồi đổi chiềubút, viết nét móc ngược(phải) từø trênxuống dưới, dừng bút ở đường kẽ 2
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1: đặt tính rồi tính
a/ 821 x 4 b/ 1012 x 5
3284 : 4 5060 : 5 c/ 308 x 7 d/ 1230 x 6
Trang 9-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2.HS viết bảng con
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
-GV nhận xét uốn nắn
3.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
*Gắn mẫu chữ Ư-Chữ Ư cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ Ư và miêu tả:
+ Như chữ U, thêm một dấu râu trên đầunét 2
-GV hướng dẫn cách viết:
-Trước hết, viết như viết chữ U Sau đó,từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lênđường kẽ 6, chỗ gần đầu nét 2, viết mộtdấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầunét 2
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
*HS viết bảng con
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
-GV nhận xét uốn nắn
7’ 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
* Treo bảng phụ1.Giới thiệu câu: Ươm cây gây rừng
2.Quan sát và nhận xét:
-Nêu độ cao các chữ cái
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừngnào?
-GV viết mẫu chữ: Ươm lưu ý nối nét Ưvà ơm
2.HS viết bảng con
* Viết: : Ươm
- GV nhận xét và uốn nắn
4’ 3 Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
-GV nêu yêu cầu viết
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
-Chấm, chữa bài
-GV nhận xét chung
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a/ 4691 : 2 b/ 1230 : 3 c/ 1607: 4 d/ 1038 : 5
- Gv mời hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài
- Trong các phép chia, phép chia nàochia hết, phép chia nào còn dư?
Trang 10- Gv chốt lại.
-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV cùng HS nhận xét – Tuyên dương
* Hoạt động 2: Làm bài 4
Bài 4:Một sàn vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 cm và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.Tính chu vi sân vận động đó.
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính chu vihình chữ nhật
+ Chiều dài như thế nào so với chiều rộng?
+ Chiều rộng của hình chữ nhậtlà bao nhiêu?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Một
Hs lên bảng sửa bài
Gv nhận xét , chốt lại:
dß:
HƯ thèng néi dung bµi häc
VỊ häc bµiXem tríc bµi sau
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
-Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
* HS làm bài : 1,2
II Chuẩn bịGV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có
- Kể tên các bộ phận của hoa
- Kể tên một số loài hoa có màu sắc,hương thơm khác nhau
* KNS : Kỹ năng quan sát, sosánh để tìm ra sự khác nhau về đặcđiểm bên ngoài của một số loài hoa.II/ Chuẩn bị:
Khả năng kì diệu của lá cây
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câuhỏi:
Trang 1112 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo-GV nhận xét
+ Chức năng của lá cây?
+ Nêu ích lợi của lá cây?
Gv nhận xét
10’ 1 Giới thiệu:
-Bảng chia 4Phát triển các hoạt động :
v Hoạt động 1: Lập bảng chia 4
1.Giới thiệu phép chia 4a) Ôn tập phép nhân 4
-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìacó 4 chấm tròn (như SGK)
-Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấmbìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4
-Tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi cómấy tấm bìa?
-Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 =
12 ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
2 Lập bảng chia 4-GV cho HS thành lập bảng chia 4 (nhưbài học 104)
-Từ kết quả của phép nhân tìm đượcphép chia tương ứng
-Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2-Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòngbảng chia 4
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận theo cặp.
Mục tiêu: Hs biết quan sát, so sánh
để tìm ra sự khác nhau về màu sắc,mùi hương của một số loài hoa Kểtên được các bộ phận thường có mộtbông hoa
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận theo gợi ý
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang
90, 91 SGK
+ Trong những bông hoa đó, bôngnào có hương thơm, bông nào khôngcó hương thơm?
+ Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánhhoa, nhị hoa?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số nhóm lên trình bàytrước lớp
6’ 3 v Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2:
-HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8 ;
HS thực hiện cá nhân vào vở
-Gọi 2 HS trình bày
- Gv nhận xét chốt lại:
=> Các loài hoa thường khác nhau vềhình dạng, màu sắc và mùi hương.Mỗi bông hoa thường có cuống hoa,đài hoa, cánh hoa và nhị hoa
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được chức năng và ích
lợi của hoa
Các bước tiến hành.
Bước 1 :
- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận theocâu hỏi:
+ Hoa có chức năng gì?
+ Hoa thường dùng để làm gì? Nêu
ví dụ
Trang 12- Cả lớp nhận xét ; Gv chốt lại :
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinh-GV nhận xét – tuyên dương
+ Quan sát các hình 91, những hoanào được dùng để trang trí, nhữngbông hoa nào được dùng để ăn?
Bước 2: Thực hiện.
- Gv mời đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận của nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại
=> Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác
-Yêu cầu HS đọc bảng chia 4 nhiều lần
VỊ nhµ häc vµ lµm bµi TiÕt 3
Tự nhiên và xã hội
CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
II Chuẩn bị -GV: Aûnh minh họa trong SGKtrang 50, 51 Bút dạ bảng, giấy A3,phấn màu Một số tranh, ảnh về câycối (HS chuẩn bị trước ở nhà)
-HS: Một số tranh, ảnh về cây cối
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mẫu viết hoa R ; Các chữ
Phan Rang và câu tục ngữ viết trên
dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
GV hỏi – HS trả lời
-Gia đình của em gồm những ai? Đólà những người nào?
-Ba em làm nghề gì?
-Em cần làm gì để thể hiện sự kínhtrọng các cô bác CNV trong nhàtrường?
-GV nhận xét
KTBC :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ởbài trước
Gv nhận xét bài cũ
* Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ R hoa.
10’ 2 Giới thiệu:
-Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu
Trang 13với các em về chủ đề Tự nhiên,trong đó bài học đầu tiên chúng ta sẽtìm hiểu về cây cối.
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Cây sống ở đâu?
* Bước 1:
-Bằng kinh nghiệm, kiến thức đãđược học của bảnthân và bằng sựquan sát môi trường xung quanh, hãykể về một loại cây mà em biết theocác nội dung sau:
1.Tên cây
2.Cây được trồng ở đâu?
* Bước 2: Làm việc với SGK
Yêu cầu: Thảo luận nhóm, chỉ và nóitên cây, nơi cây được trồng
+ Hình 1+ Hình 2:
+ Hình 3+ Hình 4:
Yêu cầu các nhóm HS trình bày
Vậy cho cô biết, cây có thể trồngđược ở những đâu?
(GV giải thích thêm cho HS rõ về trường hợp cây sống trên không)
Hoạt động 2: Trò chơi: Tôi sống ởđâu
-GV phổ biến luật chơi:
Chia lớp thành 2 đội chơi
Đội 1: 1 bạn đứng lên nói tên mộtloại cây
Đội 2: 1 bạn nhanh, đứng lên nói tênloại cây đó sống ở đâu
-Yêu cầu trả lời nhanh:
Ai nói đúng – được 1 điểm
Ai nói sai – không cộng điểm-Đội nào nhiều điểm hơn là độithắng cuộc
GV cho HS chơi
-Nhận xét trò chơi của các em.(Giảithích đúng – sai cho HS nếu cần)
Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
Nêu cấu tạo các chữ chữ R.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
-Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài: P(Ph), R.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc
lại cách viết từng chư õ : R, P.
- Gv yêu cầu Hs viết chữ P, R vào
bảng con
Hs luyện viết từ ứng dụng
-Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Phan Rang
- Gv giới thiệu: Phan Rang là tên thị
xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ.
Xem cầu Thê Húc, thăm chùa Ngọc Sơn.
- Gv giải thích các địa danh: Kiếm Hồtức là Hồ Gươm ở trung tâm Hà Nội.Cầu Thê Húc bắc từ Bờ Hồ dẫn vàođền Ngọc Sơn Ca ngợi cảnh đẹp củaHồ Gương
10’ 3 Hoạt động 3: Thi nói về loại cây
Yêu cầu: Mỗi HS đã chuẩn bị sẵn * Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vàovở tập viết
Trang 14một bức tranh, ảnh về một loại cây.
Bây giờ các em sẽ lên thuyết trình,giới thiệu cho cả lớp biết về loại câyấy theo trình tự sau:
1.Giới thiệu tên cây
2.Nơi sống của loài cây đó
3.loại cây đó
GV nghe, nhận xét, bổ sung ý kiếncủa HS
Hoạt động 4: Phát triển – mở rộngYêu cầu: Nhắc lại cho cô: Cây cóthể sống ở đâu?
Hỏi: Em thấy cây thường được trồng
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ R: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Ph, H: 1 dòng.
+ Viế chữ Phan Rang: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độcao và khoảng cách giữa các chữ
-Cây có thể sống ở đâu?
- Em cần phải làm gì để bảo vệ và chăm sóc cây?
+ HS trả lời cá nhân + Gv nhận xét – Tuyên dương
* Hoạt động 4: Chấm chữa bài
Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vởviết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh
có chữ cái đầu câu là P Yêu cầu: viết
đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Trang 15* KNS: Ra quyết định Ứng phó với căng thẳng
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh minh họa bài tập đọc trongSGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn từ, câu cần luyện đọc
Người sáng tác Quốc ca Việt Nam.
- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằngchữ l/n hoặc ut/uc
-Emhiểu thế nào là Voi nhà?
-Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽđược làm quen với một chú voi nhà rấtkhoẻ và thông minh Chú đã dùng sứckhoẻ phi thường của mình để kéo mộtchiếc ô tô ra khỏi vũng lầy
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-Chú ý: Giọng người dẫn chuyện:
thong thả, đoạn đầu thể hiện sự buồnbã khi xe gặp sự cố, đoạn giữa thểhiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối hàohứng, vui vẻ
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế nào?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
-Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bútchì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
tập
Trang 16b) Luyện phát âm
-Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong
bài Sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS
luyện phát âm các từ này
-Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ
sung các từ cần luyện phát âm lên
bảng ngoài các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc đoạn
-Gọi HS đọc chú giải
-Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành
3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
-Nêu yêu cầu đọc đoạn và gọi 1 HS
đọc đoạn 1
Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:
*Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không
nhúc nhích.// Hai bánh đã vục xuống
vũng lầy.// Chúng tôi đành ngồi thu lu
trong xe,/ chịu rét qua đêm
-Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướng dẫn HS
đọc bài với giọng hơi buồn và thất
giọng vì đây là đoạn kể lại sự cố của
xe
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Trong đoạn văn có lời nói của các
nhân vật, vì vậy khi đọc đoạn văn này
các em cần chú ý thể hiện tình cảm
của họ Đang thất vọng vì xe bị sa lầy,
giờ lại thấy xuất hiện một con voi to,
dữ, Tứ và Cần không tránh khỏi sự lo
lắng, khi đọc bài các em hãy cố gắng
thể hiện lại tâm trạng này của họ
-Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có
trong đoạn này
-Gọi HS đọc lại đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2
câu văn đầu của đoạn Giảng chính
xác lại cách ngắt giọng và cho HS
luyện ngắt giọng 2 câu văn này
-Gọi HS đọc lại đoạn 3
+ Bài tập 2 :
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân.Gv mời 4 Hs lên bảnglàm bài Sau đó từng
em đọc kết quả, giải câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) sáo – xiếc
b) mõ – vẽ.
+ Bài tập 3:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv dán 3 tờ giấy lên bảng, mời 3 nhóm làm bài dưới hình thức tiếp sức
- Gv mời một số em nhìn bảng đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bắt đầu bằng s : san sẻ, xe sợi, so
sánh, soi đuốc…
+ Bắt đầu bằng x : xé vải, xiết tay,
xông lên, xúc đất, xơi côm, xẻo thịt,