1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt tại trại phạm văn linh thôn an lão xã sơn lôi huyện bình xuyên tỉnh vĩnh phúc

71 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ HUYỀN Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI TRẠI PHẠM VĂN LINH, XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA

Trang 1

NGUYỄN THỊ HUYỀN

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI TRẠI PHẠM VĂN LINH,

XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay

em đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp đại học Để hoàn thành bản khoá luận này

em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ

vũ động viên của người thân trong gia đình Để đáp lại tình cảm đó, qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y cùng các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo hướng dẫnPGS.TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ, người đã trực tiếp hướng

dẫn em thực hiện thành công khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới trại Phạm Văn Linh, thôn An Lão, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện tốt nhất để em thực tập tại trang trại về sự hợp tác giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn các công tác kỹ thuật, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này

Qua đây, em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè

đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 7 năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn,

có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận của cơ sở,

em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt tại trại Phạm Văn Linh, thôn An Lão, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” Do bước đầu làm quen với công tác

nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Điều kiện khí hậu 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 3

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại 4

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 6

2.2 Tổng quan tài liệu 6

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 6

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 14

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 35 3.1 Đối tượng 35

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 35

3.3 Nội dung thực hiện 35

Trang 6

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 35

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 35

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 35

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

3.4.4 Phương pháp tính toán chỉ tiêu 37

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 38

4.1.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 38

4.1.2 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 38

4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý lợn thịt 40

4.2.1 Vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn và nhập lợn con 43

4.2.2 Chăm sóc, quản lý lợn 45

4.2.3 Xuất lợn và chi phí thức ăn cho kg lợn thịt 47

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 49

4.3.1 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho lợn thịt nuôi tại trại 49

4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho lợn thịt nuôi tại trại 50

4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho lợn thịt nuôi tại trại 51

4.3.4 Kết quả chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm da do Staphylococcus cho lợn thịt nuôi tại trại 52

4.4 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 53

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN TẠI TRẠI

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát một số giống lợn 10

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh tại trại 38

Bảng 4.2 Lịch tiêm phòng vắc - xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 39

Bảng 4.3 Kết quả tiêm phòng vắc - xin cho lợn thịt tại trại 40

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý lợn thịt 42

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện nhập lợn tại trại 44

Bảng 4.6 Quy trình thức ăn cho một lợn thịt tại trại 46

Bảng 4.7 Kết quả nuôi sống tại trại trong thời gian thực tập 46

Bảng 4.8 Kết quả công tác khác 47

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện xuất lợn tại trại 48

Bảng 4.10 Sơ bộ hoạch toán chi phí/kg lợn thịt tại trại trong 1 lứa lợn thịt 48

Bảng 4.11 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho lợn thịt nuôi tại trại 50

Bảng 4.12 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy cho lợn thịt nuôi tại trại 51

Bảng 4.13 Kết quả điều trị bệnh viêm khớp cho lợn thịt nuôi tại trại 52

Bảng 4.14 Kết quả điều trị bệnh viêm da do Staphylococcus cho lợn thịt nuôi tại trại 52

Trang 8

TB: Trung bình TGE: Transmisssible gastro enteritis

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc và đạt được thành tựu to lớn đưa đất nước ngày càng đi lên, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao Vì thế mà các nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao được người dân quan tâm, đặc biệt là nhu cầu thực phẩm, không chỉ là số lượng mà còn cả về chất lượng

Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống có từ lâu đời Được sự quan tâm của Đảng

và nhà nước ngành chăn nuôi lợn ngày càng phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao Không chỉ cung cấp thực phẩm có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho

xã hội mà còn là nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi Bên cạnh đó còn cung cấp lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và một số phụ phẩm cho ngành công nghiệp chế biến

Trong đó, chăn nuôi thịt nái là một trong những khâu quan trọng, góp phần quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn, đặc biệt trong việc nuôi lợn thịt để có đàn lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc Trong chăn nuôi lợn thịt ngoại do khí hậu ở Việt Nam là kiểu khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên việc chăn nuôi cũng gặp nhiều khó khăn Để quyết định đến năng suất và chất lượng thịt, thì một phần do điều kiện tự nhiên còn lại quy trình chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu này

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, chúng em tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt tại trại Phạm Văn Linh, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Phạm Văn Linh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn thịt nuôi tại trang trại

- Xác định tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại

Trang 10

- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn

- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại lợn Phạm Văn Linh nằm trên địa phận thôn An Lão - xã Sơn Lôi - huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc Trại được thành lập năm 2015, là trại lợn của bác Phạm Văn Linh lấy thức ăn của công ty Gr Việt Nam (Công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam) Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, mua giống lợn, mua thức ăn của công ty, trại có vấn đề công ty cử cán bộ kỹ thuật về

hỗ trợ

Trại có diện tích 1ha, được xây dựng ngay giữa cánh đồng, gần đường giao thông thuận tiện đi lại Xã Sơn Lôi – huyện Bình Xuyên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 45km Phía Đông giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, phía Tây giáp huyện Bình Xuyên, phía Nam giáp huyện Mê Linh, phía Bắc giáp thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Điều kiện địa

lí của trại rất thuận tiện cho việc vận chuyển lợn ra vào, thức ăn, thuốc men cũng như trao đổi mua bán hàng hóa của trại

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Trại nằm trong khu vực miền Bắc nên trại cũng chịu ảnh hưởng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ cao nhất vào mùa hè là 41,6°C, nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông là 4°C Độ ẩm thấp nhất vào khoảng tháng

11 – 12, độ ẩm cao nhất vào tháng 3 - 4 Huyện Bình Xuyên chịu ảnh hưởng chủ yếu của hai loại gió là gió Đông Bắc và Đông Nam Mùa đông gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh còn gió Đông Nam lại hoạt động chủ yếu vào mùa hè, vì vậy gây khó khăn trong việc thiết kế chuồng trại và điều chỉnh tiểu khí hậu chuồng nuôi

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại

- Trại gồm có:

+ 01 chủ trại;

+ 01 anh con chủ trại (hỗ trợ);

+ 01 bác anh trai chủ trại (hỗ trợ);

Trang 12

+ 02 sinh viên thực tập

Với cơ cấu tổ chức tại trại trại chia 2 sinh viên thực tập mỗi sinh viên một chuồng nuôi lợn thịt

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại

Trại được xây dựng khá lâu nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng cũng đã khá

cũ nhưng mọi thứ đều được quan tâm và chú trọng và ngày càng đổi mới

- Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư hơn hết

- Trại được xây dựng trên cánh đồng với diện tích 1ha đã xây dựng 2 chuồng chạy dài lợp mái tôn

- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính; mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 1m Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng bằng bạt trắng

- Trong các chuồng có các ô chuồng được ngăn cách bằng tường và thép chắn

- Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn tự động

- Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được

đổ bê tông và có các hố sát trùng

- Có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt

và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao

hồ chăn nuôi cá và một số loài thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho trang trại

 Về cơ sở hạ tầng:

- Trại gồm khu nhà ở và khu chuồng nuôi riêng biệt

+ Khu nhà ở gồm:

 1 văn phòng và một phòng nghỉ cho kỹ thuật hoặc gia đình nhà bác chủ trại;

 4 phòng ngủ cho công nhân và sinh viên thực tập;

Trang 13

 Khu nhà ăn cũng được tách biệt có nhà ăn chung;

 Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ;

 Khu nhà tắm và vệ sinh ở cuối cùng gần cổng phụ để thuận tiện cho việc thay đồ, tắm sát trùng và phun sát trùng cho người ra vào trại;

 Trước và sau dãy nhà ở là sân và khuôn viên trại trồng cây ăn quả;

 Khu nhà ở có téc nước riêng để phục vụ sinh hoạt

- Từ cổng chính đi vào bên trái gồm

+ 1 kho thức là nơi chứa thức ăn cho lợn và một số dụng cụ kỹ thuật để phục

vụ trong quá trình làm việc, là nơi chứa máy phát điện nhằm phục vụ khi trại mất điện

+ Đối diện kho thức ăn là nhà sát trùng và nhà tắm để khi từ khu sinh hoạt xuống thay quần áo bảo hộ và tắm sát trùng

+ Đi xuống là 1 khu sân để rửa chân tay và đồ đạc

+ Đối diện khu rửa là kho thuốc nơi chứa tất cả các loại kháng sinh, thuốc bổ,

và một số dụng cụ để úm lợn như bóng úm, dây điện,…

+ Bên cạnh nhà tắm và nhà sát trùng là một bể chia hai ngăn là bể chứa nước

từ máy bơm nên sau đó khử Clo rồi bơm lên téc nước to bên trên kho thuốc để sử dụng cho nước uống, chăn nuôi

+ Tiếp xuống là chuồng nuôi lợn gồm 2 chuồng nuôi

- Hệ thống chuồng nuôi

Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát nước và xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của công nhân

+ Chuồng 1 gồm có 6 ô, mỗi ô có diện tích là 73m2

+ Chuồng 2 gồm 7 ô, 6 ô đầu có diện tích là 69m2, ô 7 có diện tích là 24m2 + Mỗi chuồng có 4 quạt thông gió cỡ lớn

Trang 14

+ Hệ thống chuồng nuôi có đầy đủ trang thiết bị như bóng đèn sưởi ấm, thắp sáng, quạt thông gió đảm bảo và có giàn mát tạo nhiệt độ ấm áp về mùa đông và mát

+ Do tình hình dịch bệnh khó khăn nên công nhân nghỉ, trại thiếu về nhân sự nên có 2 bạn sinh viên tại trại

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Có nhiều nhà nghiên cứu từng nghiên cứu về vấn đề này nên cũng nhiều khái niệm khác nhau về sinh trưởng

Theo Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1975) [19], sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, chiều

Trang 15

cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất

di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [2], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên

Chung quy lại sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng và kích thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng

và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thời điểm đo thường ở các tháng tuổi: sơ sinh, 1, 2, 4, 6, 8, 10,

12, 18, 24, 36

2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Sự sinh trưởng và phát triển của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: Quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kỳ Cường độ sinh trưởng thay đổi theo độ tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau

Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn Nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu và sau đó có phần giảm xuống do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm

Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hê tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ xương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, số lượng các bó

cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên, giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể

có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên và tích lũy mỡ Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn Nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu và sau

Trang 16

đó có phần giảm xuống do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm

Khi con vật lớn lên, khối lượng kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúng không tăng lên một cách đều đặn, trái lại tăng với mức độ khác nhau

2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc, mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn

2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%) Do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

2.2.1.5 Thức ăn và dinh dưỡng cho lợn

 Thức ăn: Trại nuôi theo khuynh hướng công nghiệp hiên nay thường sử dụng thức ăn hỗn hợp toàn phần

Là loại thức ăn đã được các nơi sản xuất chuyên nghiệp về thức ăn gia súc tổ hợp và pha thích hợp với nhu cầu dinh dưỡng của lợn ở các giai đoạn sinh trưởng

Thành phần dinh dưỡng được tính toán, pha trộn cân đối; đồng thời, các nguồn thực liệu được kiểm soát, xử lý chặt chẽ nên chất lượng, độ an toàn và thời gian bảo quản đều cao hơn thức ăn tự trộn Thức ăn công nghiệp thường được gọi là "thức ăn bao" tiện dụng cho các cơ sở chăn nuôi quy mô trung bình, lớn do giảm được công lao động mua gom thực liệu để tự trộn Thức ăn hỗn hợp công nghiệp thường có hai dạng: dạng bột mịn và dạng viên Hai dạng nầy không có sự khác biệt lớn về giá trị

Trang 17

dinh dưỡng mà chủ yếu là khác về hình thức, cấu trúc thức ăn nhằm phù hợp với đặc điểm tiêu thụ của lợn trong từng giai đoạn tăng trưởng

Tùy theo điều kiện đầu tư của nơi chăn nuôi lợn để lựa chọn cách tự trộn hay

sử dụng thức ăn công nghiệp Tuy nhiên, dù gia đình chăn nuôi lợn quy mô nhỏ, có điều kiện tự trộn thức ăn thì ít nhất vẫn nên sử dụng loại thức ăn công nghiệp chuyên dùng cho lợn con tập ăn, lợn ở giai đoạn đầu sau khi lẻ bầy để đẩm bảo cung cấp đầy

đủ và cân đối các chất dinh dưỡng rất quan trọng cho lợn ở các giai đoạn này

Các loại thức ăn công nghiệp thường có ghi rõ trên bao bì thành phần các chất dinh dưỡng cơ bản như: năng lượng trao đổi, tỷ lệ % đạm, xơ, béo, can-xi, phốt-pho tương ứng với nhu cầu dinh dưỡng của giai đoạn tăng trưởng, sinh sản của lợn Do

đó, người chăn nuôi lợn cần chú ý đọc kỹ thông tin này để chọn đúng loại thức ăn phù hợp với lứa tuổi, giai đoạn sinh sản của lợn

 Dinh dưỡng: Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [28] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lê ̣các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt được chia làm 3 giai đoạn: Lợn con khoảng 10- 30 kg, lợn choai khoảng 31 - 60 kg, lợn vỗ béo từ 61 kg trở lên

Lượng thức ăn cung cấp cho lợn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Lượng thức ăn hang ngày cho lợn thịt cần tăng dần tùy theo lứa tuổi và khối lượng lợn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng Các loại lợn ở các giai đoạn tuổi khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng rất khác nhau Vì vậy người chăn nuôi lợn cần nắm vững

Trang 18

đặc điểm nhu cầu dinh dưỡng của từng loại lợn ở các giai đoạn để cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho lợn phát triển

2.2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Yorkshine đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát một số giống lợn

Giống lợn

Khối lượng giết mổ (kg)

Tăng khối lượng (g/ngày)

Tỷ lệ thịt xẻ (%)

Tỷ lệ nạc (%)

Trang 19

 Thời gian và chế độ nuôi

Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [30] thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng thịt

Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn

Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế

Chế độ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp, hiệu quả cao và chất lượng thịt tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thịt sẽ cao

 Khí hậu và thời tiết

Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát nhiệt sẽ tăng lên Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ

ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

 Quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi

Quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi trong chăn nuôi nói chung cũng như trong chăn nuôi lợn nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định không nhỏ tới hiệu quả chăn nuôi Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày

Trang 20

Hút không khí Hút mùi Hút ẩm

của lợn giảm Do đó, khả năng tăng khối lượng cũng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn tới sự sinh trưởng và phát triển của lợn bị giảm

- Biên độ nhiệt của lợn

Lợn cai sữa: Nhiệt độ chuồng lợn cai sữa duy trì mức từ 28 - 30ºC Nhất là vào ban đêm, mùa đông, cần có đèn sưởi cho lợn Lợn tách ra khỏi mẹ nhiệt độ thường bị giảm đi khoảng 4ºC

Lợn đạt 50 ngày tuổi giảm nhiệt độ chuồng xuống còn 19 - 20ºC Lợn con từ

6 đến 7kg chỉnh nhiệt độ 28ºC, từ 5kg với mức 30ºC Đối với chuồng nuôi lợn cai sữa, nhiệt độ trong ngày không chênh lệch quá 3ºC

Chuồng lợn thịt: Nhiệt độ thích hợp cho chuồng nuôi lợn thịt là 24ºC Mức chênh lệch nhiệt độ trong ngày tại gian chuồng lợn thịt không quá 5 - 6ºC

Việc kiểm soát nhiệt độ trong trang trại chăn nuôi lợn là việc vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và lợi nhuận của trang trại Đặc biệt là vào mùa lạnh khi nhiệt độ xuống thấp, kết hợp với độ ẩm không khí cao, dẫn tới sức đề kháng của vật nuôi giảm và cũng chính từ việc kiểm soát nhiệt độ ẩm độ không tốt là điều kiện thuận lợi cho các loại vi sinh vật gây bệnh phát triển, gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như bệnh về đường hô hấp, lở mồm long móng… Do vậy, cần có những biện pháp chủ động khắc phục kịp thời bảo vệ vật nuôi

Vào mùa đông khi đưa lợn con về chuồng cần chuẩn bị bạt úm, sàn gỗ, bóng

úm để giữ nhiệt độ ấm áp cho lợn con

Trang 21

- Độ ẩm chuồng nuôi

Nhiệt độ và độ ẩm có mối liên quan mật thiết Nếu nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng nuôi cao sẽ làm cho tốc độ tăng trưởng của lợn bị ảnh hưởng Bởi so các loài động vật khác thì lợn có khả năng thoát nhiệt kém hơn Nếu độ ẩm chuồng quá khô cũng sẽ làm cho lợn dễ mắc các bệnh về đường hô hấp Ðộ ẩm cao hơn 80% hay thấp hơn 50% đều làm cho lợn bị ảnh hưởng lớn về sức khỏe Do đó nên duy trì ẩm độ ở mức thích hợp, chuồng trại phải khô ráo, thoáng mát và không quá ẩm ướt

Độ ẩm thích hợp cho chuồng lợn là dao động trong khoảng 50 – 80% Nếu độ ẩm dưới 50%, hay trên 80% sẽ gây ảnh hưởng tới lợn Đây là yếu tố quan trọng giúp lợn khỏe mạnh và tránh bệnh tật

Nếu độ ẩm cao cần xử lý bằng hệ thống quạt gió vào mùa hè hoặc quạt hút ẩm vào mùa đông

- Tốc độ gió

Ðối với các chuồng trại nuôi lợn, gió có tác dụng cung cấp không khí sạch và giúp giảm độ ẩm trong trại Tốc độ gió thích hợp trong trại đẻ là dưới 0,15 m/s;Trong trại lợn thịt và trại sinh sản là dưới 0,2 m/s Lợn con đặc biệt nhạy cảm với gió lạnh, nếu lợn bị gió lạnh lùa vào sẽ bị mất nhiệt dẫn tới tiêu chảy và ho Theo các nghiên cứu, lợn thịt dưới 60 kg nếu bị gió lạnh thổi trực tiếp vào cơ thể thì nhiệt độ lợn cảm nhận sẽ bị giảm xuống Nếu tốc độ gió là 0,15 m/s chạm trực tiếp vào lợn thì nhiệt độ cảm nhận sẽ giảm xuống 4°C, tốc độ gió 0,46 m/s nhiệt độ cảm nhận sẽ giảm xuống 7,2°C và tốc độ gió 0,52 m/s sẽ giảm xuống khoảng 10°C Do đó, người quản lý trại cần lưu ý theo dõi để kiểm soát được tốc độ gió cho thích hợp tại các trại nuôi

- Nền chuồng

Nền chuồng có những tác động trực tiếp đến sức khỏe lợn, bởi lợn nằm trực tiếp lên nền chuồng nuôi và chịu tác động từ các mức nhiệt độ trên nền Tùy thuộc vào chất liệu nền chuồng khác nhau mà chúng có những tác động khác nhau lên lợn nuôi

Trang 22

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

2.2.2.1 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)

 Nguyên nhân

Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn lợn do vi khuẩn

Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra Đặc điểm của bệnh là lợn ho kéo dài nhiều

tuần, lợn chậm lớn, sức đề kháng yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Mycoplasma hyopneumoniae thuộc bộ Mycoplasmatales, họ Mycoplasmataceae,

giống Mycoplasma Tế bào vi khuẩn không có vách mà chỉ có một lớp màng rất linh

động, đây là đặc điểm gây nhiều khó khăn trong sản xuât vắc xin sống ký sinh ngoại bào

Vi khuẩn thuộc loại Gram (-), tuy nhiên không thể quan sát dưới kính hiển vi quang học Sức đề kháng:Mycoplasma hyopneumoniae bị bất họat sau 48 giờ trong điều kiện khô,

nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7°C Trong phổi tồn tại 2 tháng ở âm 25°C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6°C và từ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 25°C

Lê Văn Lãnh và cs (2012) [14] Bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi địa phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi lợn làm giảm tốc

độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát, đặc biệt là những bệnh về đường

hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi

địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC: Porcine respiratory disease complex) Thacker, (2016) [50] Những nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được tiến hành (Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [24]; Cù Hữu Phú (2005) [27]; Trần Huy Toản (2009) [34] Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo

nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở Mycoplasma

được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên lợn ở nước ta và các nước trên thế giới

 Triệu chứng

Trang 23

Trong thực tế, bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mạn tính với tỷ lệ ốm cao nhưng tỷ

lệ chết không cao Thời gian nung bệnh suyễn lợn từ 7 - 14 ngày

Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mãn tính

- Thể á cấp tính

+ Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 - 41°C, bắt đầu từ triệu trứng hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy

+ Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém Lúc đầu ho khan từng tiếng,

ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều

+ Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp

+ Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao

+ Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1

- 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường

+ Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

- Thể mãn tính

+ Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng

+ Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu + Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc

+ Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu

Trang 24

+ Trong trang trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lặi khó khăn, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yếu

+ Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bức tranh lâm sàng trở nên phức tạp

+ Cả hai thể dưới cấp và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng

+ Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

 Phòng bệnh

- Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ thuộc

rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, tránh ẩm ướt, chuồng ấm về mùa đông, mát vào mùa hè Hàng tuần phải tiến hành tiêu độc chuồng trại, tất cả các dụng cụ chăn nuôi sau khi dùng phải rửa sạch sát trùng, phơi năng Phun sát trùng chuồng trại định kỳ để tiêu diệt mầm bệnh ngoài môi trường

- Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần Cho lợn ăn đủ, đảm bảo dinh dưỡng trong khẩu phần ăn Lợn mua về cần cách ly tối thiểu 2 tuần trước khi nhập đàn

- Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá trình mang

thai cho đến khi cai sữa

- Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc xin phòng Mycoplasma hoặc cho uống thuốc

định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn

 Điều trị

- Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,

tylosin và tiamulin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm

và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện

và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Trang 25

- Hiện nay vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay không có hiệu lực

- Dùng một trong những kháng sinh sau tiêu diệt mầm bệnh và vi khuẩn bội nhiễm:

- Tylosin: liều 20mg/kg khối lượng tiêm bắp thịt, ngày 2 lần, liệu trình: 6 ngày, nghỉ 5 ngày tiêm tiếp 5 ngày

- Tiamulin: liều 20mg/kg khối lượng, liệu trình 6 - 7 ngày, tiêm bắp

- Sử dùng các loại thuốc trợ tim, trợ sức, cho con vật như cafein, Vitamin B, Vitamin C, …

- Hộ lý chăm sóc nuôi dưỡng tốt

- Phun thuốc sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh ngoài môi trường

2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

 Nguyên nhân

Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [33] tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

- Do vi khuẩn

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015) [33] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virut, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của

hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng và ổn định, một khi

do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy

Trang 26

Theo Bùi Tiến Văn (2015) [39] thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường

ruột là E.coli, samonella sp., Shigela, Klebsiella, C pefringens, … Đó là những vi

khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi gặp

điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển

và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý Theo Sa Đình Chiến và cs (2016)

[3] khẳng định rằng vi khuẩn E.coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng

nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6] cho biết: Vi khuẩn E.coli chiếm tỷ lệ cao nhất

trong các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy (45,6%) Trong đường ruột chia làm hai loại vi khuẩn, một loại có lợi có nhiệm vụ lên men dung giải các chất hữu cơ, một loại có hại khi có điều kiện thuận lợi thì gây bệnh

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [18] khi xét nghiệm phân gia súc khoẻ và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loại vi khuẩn hiếu

khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì

E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm

E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng gây

bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn không

tiêu chảy Nguyễn Thị Ngữ (2005) [21] cho biết ở lợn không tiêu chảy có 83,30% -

88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó,

ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% cố mẫu phân lập có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella

Trang 27

Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [29] thì 100% mẫu phân lợn tiêu

chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu chứng lâm sàng

điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng, tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)

- Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như Rota -virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [15], virus TGE (Transmisssible gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào

tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

Theo Bergenland và cs (1992) [40] trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy hàng loạt trên lợn đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea) Theo Trần Thu Trang (2013) [35] PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa tuổi, bệnh lây

Trang 28

lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng lúc đó chưa được công bố dịch

- Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [20] cho biết ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường cho nhiều loại vi rút vi khuẩn xâm nhập Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996) [17] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

- Do các nguyên nhân khác

+ Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4] các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng Thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của

cơ thể lợn con còn yếu

Theo Sử An Ninh (1993) [25] Hồ Văn Nam và cs (1997) [18] khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó lợn dễ bị

vi khuẩn cường độc gây bệnh

+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng

Trang 29

của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn

dễ mắc bệnh

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu Cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

+ Do stress

Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [25] bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

 Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn lợn nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động

Trang 30

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ ăn, lợn

bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mãn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

 Bệnh tích

- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất huyết

rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi

- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi khuẩn

Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám hoặc đỏ sẫm,

đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

 Các biện pháp phòng bệnh

- Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo

ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu

vệ sinh phòng bệnh

Trang 31

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy

- Phòng bệnh bằng vắc - xin

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [12] vắc - xin là một chế phẩm sinh học

mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc - xin thế hệ mới – vắc - xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng Vắc - xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc - xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc - xin phòng

E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột của lợn

bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ một tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng

ở Mỹ

Bên cạnh các loại vắc - xin phòng E.coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc - xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc - xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ đã sản xuất ra vắc

- xin đa giá thành phần gồm E.coli, Salmonella choleraesuis Hungari chế vắc - xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Trang 32

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…

Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu

và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước

Trần Thị Hạnh và cs (2004) [10] đã chế tạo sinh phẩm E.coli - sữa và Cl

perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt trong

việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E.coli và Cl perfringens

Bạch Quốc Thắng và cs (2011) [32] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm e lac

để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các vi khuẩn gây bệnh

E.coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc… Nên hiện nay

đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định

và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

 Điều trị bệnh

- Điều trị nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc yếm khí bắt

buộc Những vi khuẩn thường gặp là E.coli, Cl perfringens, Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như E.coli gây ra hội chứng tiêu

chảy ở lợn con Theo Nguyễn Văn Tuyên và cs (2016) [38] các chủng vi khuẩn phân lập được đều mẫn cảm với amikacin và ceftifour (100%); flumequine (86,2%) và norfloxacin (75,9%) Tuy nhiên 100% chủng kiểm tra đều kháng colistin, tetracyline

Trang 33

Tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở lợn ngày càng tăng

Vì vậy, việc kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh để lựa chọn loại kháng sinh thích hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh theo Radostits và cs (1994) [49]

- Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Lợn bị tiêu chảy do E.coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm từ đầu

nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali Cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó, bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết do bệnh lý này theo Nguyễn Văn Tâm và Cù Hữu Phú (2006) [31]

2.2.2.3 Bệnh viêm khớp

 Nguyên nhân

Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp

và các mô bao quanh bởi vi khuẩn (Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và

Trang 34

Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn, gây thiệt hại cho người chăn nuôi

Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi,

em đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn S suis gây

ra

Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh

này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của

hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể khu chú ở amidan của gia

súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: Lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn …Lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn

mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1

- 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mãn tính

- Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người

ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục

- Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân thường sung phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại

- Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sung phông, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự phát triển của các khúc xương

 Phòng bệnh

Chủ yếu là phương pháp phòng bệnh chung, phương pháp phòng bệnh đặc hiệu chưa thật sự hiệu quả

Trang 35

Phòng bệnh cho lợn: Lợn mua về nuôi phải rõ nguồn gốc xuất xứ, có giấy chứng nhận kiểm dịch Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi như: Thực hiện vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí sẽ làm giảm nguy cơ lây nhiễm từ môi trường, tăng sức đề kháng cho lợn, thường xuyên vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn

Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng có lợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển và giết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra

Phòng bệnh bằng vắc - xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam đã chế tạo được vắc - xin Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao gồm các

chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E coli và Streptococcus, tiêm cho lợn con

21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo hộ đạt 70 - 80%, vắc - xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi Khương Bích Ngọc (1996) [22] qua nghiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vắc - xin cầu khuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo hộ cao Phòng bệnh bằng kháng sinh cũng đem lại hiệu quả Trịnh

Phú Ngọc (2001) [23] Vi khuẩn S suis rất mẫn cảm với các loại kháng sinh, nhưng

cũng rất dễ kháng kháng sinh trong 23 quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uống cần chú ý: hiệu lực, đường đi của thuốc… Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốc tetracycline và sulfonamide

 Điều trị

Việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị bệnh do S suis và các vi khuẩn

khác tương tự gây ra phải dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫn cảm với kháng

sinh của các chủng S suis và các vi khuẩn đó phân lập được, dạng nhiễm trùng,

serotype của vi khuẩn, đường đưa thuốc

Ngày đăng: 28/05/2021, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w