Tuy nhiên các câu lí thuyết lại có nhiều câu khó vì đòi hỏi không những nắm chắc kiến thức mà còn phải biết tổng hợp kiến thức và suy luận; mặt khác số lượng câu hỏi về số lượng lại nh[r]
Trang 1PHÂN LOẠI VÀ GIẢI CHI TIẾT CÁC DẠNG CÂU HỎI - BÀI TẬP
TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2012
A ĐẠI CƯƠNG
I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC – BẢNG TUẦN HOÀN
Câu 1: Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+
(ở trạng thái
cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
Hướng dẫn giải
R + có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6 thì R có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s 1 Z = 11
Tổng số hạt mang điện trong R là 22
Câu 2: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất)
và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn
B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s
C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3
D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực
Hướng dẫn giải
Hợp chất khí với H của R: RH n Oxit cao nhất: R 2 O 8-n Theo bài ra ta có:
R 8 n 2R 16n
Oxit cao nhất: CO 2 Phân tử CO 2 là phân tử không phân cực
Câu 3: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử
Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y
B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường
C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
Hướng dẫn giải
Theo bài ra ta có: P X + P Y = 33 và P Y – P X = 1 Nên P X = 16 (S); P Y = 17 (Cl) Do đó chỉ có phát biểu D đúng (Nguyên tử X (P X = 16) có 4e ở phân lớp ngoài cùng)
A sai vì trong cùng chu kỳ, P tăng thì độ âm điện tăng
B sai vì S là chất rắn ở điều kiện thường
C sai vì lớp ngoài cùng của Y có 7e (phân lớp ngoài cùng mới là 5)
II PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Câu 4: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 450C :
N2O5 N2O4 + 1
2O2 Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
Hướng dẫn giải
3
C 2, 08 2,33
v 1,36.10 (mol / (l.s))
t 184
Trang 2III DUNG DỊCH – SỰ ĐIỆN LI
Câu 5: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
(b) Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
(d) KHSO4 + KHS K2SO4 + H2S
(e) BaS + H2SO4 (loãng) BaSO4 + H2S
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S
+ 2H+ H2S là
Hướng dẫn giải
(a) FeS + 2HCl FeCl2 + H2S Pt ion: FeS + 2H+ Fe2+ + H2S
(b) Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S Pt ion: S2- + 2H+ H2S
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
Pt ion: 2Al3+ + 3S2- + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S
(d) KHSO4 + KHS K2SO4 + H2S Pt ion: H+ + HS- H2S
(e) BaS + H2SO4 (loãng) BaSO4 + H2S Pt ion: Ba2+ + S2- + 2H+ + SO42- BaSO4 + H2S
Do đó chỉ có phản ứng (b) là có phương trình ion thu gọn là S
+ 2H + H 2 S
Câu 6 (NC): Dung dịch X gồm CH3COOH 0,03 M và CH3COONa 0,01 M Biết ở 250
C, Ka của
CH3COOH là 1,75.10-5, bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 250
C là
Hướng dẫn giải
0, 03 0, 01 0
x x x
0, 03 - x 0, 01+ x x
a
x(0, 01 x)
0, 03 x
IV ĐIỆN PHÂN
Câu 7: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
Hướng dẫn giải
Cho Fe vào Y thu được hỗn hợp kim loại chứng tỏ trong Y còn Ag +
và sau khi phản ứng với Y, Fe còn dư
Điện phân dung dịch AgNO 3 :
Catot: Ag + + e Ag Anot: 2H 2 O 4e + 4H + + O 2
x x x x
Rắn X: Ag ; Khí Z: O 2 Dung dịch Y: Ag + (0,15 - x) mol; H + x mol; NO 3 - 0,15mol
Y + Fe: Do sau phản ứng còn Fe dư nên muối Fe thu được là muối Fe 2+
3Fe + 8H + + 2NO 3 - 3Fe 2+ + 2NO + 4H 2 O 3/8x x
Fe + 2Ag + Fe 2+ + 2Ag (0,15-x)/2 0,15-x 0,15-x
Độ tăng khối lượng kim loại = lượng bạc tạo ra – lượng sắt phản ứng
etd
n F 0,1.96500
Trang 3B VÔ CƠ
I PHI KIM
Câu 8: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?
C Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4 D Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom
Hướng dẫn giải
A loại do có H 2 S – thể hiện tính khử khi tác dụng với SO 2 ;
C loại do có dung dịch NaOH – phản ứng với SO 2 không phải là phản ứng oxi hóa khử;
D loại do có dung dịch BaCl 2 – không tác dụng với SO 2 ; CaO – phản ứng không oxi hóa – khử
Câu 9: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được
sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali
đó là
Hướng dẫn giải
Nhớ: Độ dinh dưỡng của phân kali được tính theo % khối lượng K 2 O tương ứng với lượng K có trong phân (SGK hóa học 11 – Bài phân bón)
Độ dinh dưỡng của phân là 55% tức trong 100g phân đó thì hàm lượng K 2 O tương ứng với lượng
K có trong phân là 55g
KCl
55
%m 2.(39 35,5) 87,18%
39.2 16
II KIM LOẠI
1 ĐẠI CƯƠNG
Câu 10: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa
như sau: Fe2+
/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+ B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
C Cu khử được Fe3+
thành Fe D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
Hướng dẫn giải
Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử diễn ra theo quy tắc : Fe3+ + Cu Fe2+ + Cu2+
Câu 11: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với
điện cực trơ) là:
Hướng dẫn giải
Các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Loại các phương án B – có Li; C – có Ca; D có Al
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
Hướng dẫn giải
Đây là bài toán tính khối lượng muối khi cho kim loại tác dụng với axit nhóm 1 Có nhiều các giải bài toán này: Đặt ẩn – Giải hệ; Bảo toàn khối lượng,…
Tuy nhiên, bài toán này ai cũng có thể nhớ công thức:
2
KLpu H m'Cl
m m 96n 2, 43 96.0, 05 7, 23
Câu 13: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
Hướng dẫn giải
Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 , NaHCO 3 là những chất lưỡng tính; Al cũng vừa có thể phản ứng với dung dịch HCl vừa có thể phản ứng với dung dịch NaOH Chỉ có Na 2 SO 4 không thỏa mãn
Câu 14 (NC): Cho E0pin Zn Cu( ) 1,10 ;V 2
0
Zn Zn
E V và E Ag0 /Ag 0,80V Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu-Ag là
Trang 4Hướng dẫn giải
pin(Zn-Cu) Cu /Cu Zn / Zn Cu /Cu
pin(Cu-Ag) Ag /Ag Cu /Cu
E = E - E = 0,8V - 0,34V = 0, 46V
2 KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ
Câu 15: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong
X Phần trăm khối lượng KCl trong X là
Hướng dẫn giải
Ta có sơ đồ:
o
2 3
3
2
3 2 t C
2 0,3mol K CO
KClO
O Ca(ClO )
CaCl
KCl KCl
82,3 0, 6.32 0,3.111
74,5
2 3
Câu 16: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết
560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là
Hướng dẫn giải
Chú ý: Thêm từ từ dung dịch HCl vào bình (chứa cả kết tủa X - BaCO 3 và dung dịch Y)
Thêm HCl vào đến khi không còn khí thoát ra nên dung dịch còn lại chứa: K +
, Na + , Ba 2+ , Cl - Bảo toàn điện tích ta có: 2
n n 2n n 0,5.0,560, 28(mol)
Y phản ứng được với NaOH nên Y còn HCO 3 - và :
2
0, 28 0, 2
n n n 0, 2(mol) n 0, 04(mol)
2
2
0, 2 0, 04
n n 0, 04(mol) n 0, 08(mol)
2
2
3 NHÔM
Câu 17: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
C Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3 D Al2O3, Fe và Fe3O4
Hướng dẫn giải
Phản ứng nhiệt nhôm của Fe 3 O 4 :
3Fe 3 O 4 + 8Al 9Fe + 4Al 2 O 3
Do 1/3 < 3/8 nên Al dư Chất rắn sau phản ứng có Fe, Al 2 O 3 và Al dư
Câu 18: Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đây là một câu khó Vì kết tủa ngoài BaSO 4 còn có thể có Al(OH) 3
Các phản ứng có thể xảy ra:
Trang 5Ba 2+ + SO 4 2- BaSO 4 (1)
Al 3+ + 3OH - Al(OH) 3 (2)
Al 3+ + 4OH - AlO 2 - + 2H 2 O (3) Bài toán này có thể biện luận theo khoảng xác định của khối lượng kết tủa theo V với 2 điểm mốc được xác định như sau
Nếu (2) vừa đủ: 3nAl 3 nOH 3.0,1.2.V '0,1V ' 1/ 6
Lúc đó: nBa2 nSO2 0, 05(mol)mkt 10, 05.233 78.0,1/ 3 14, 25(g)
Nếu (3) vừa đủ: 4nAl 3 nOH 4.0,1.2.V '0,1V ' 1/ 8
Lúc đó: nBa2 0, 05(mol)nSO2 0,1.3.1/ 80, 0375mkt 20, 0375.233 8, 7375(g)
Nhận thấy lượng kết tủa nằm trong khoảng từ m kt 2 đến m kt 1 nên 1/8 < V’ < 1/6 V’= 0,15
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7 D 15,6 và 55,4
Hướng dẫn giải
Dung dịch X trong suốt nên Al 2 O 3 tan hoàn toàn Thêm HCl vào X phải đến khi hết 100ml mới bắt đầu có kết tủa chứng tỏ trong X có NaOH Nên X chứa: NaOH (0,1mol) và NaAlO 2
Khi hết 300ml hoặc 700ml dung dịch HCl thì đều thu được a gam kết tủa chứng tỏ khi hết 300ml HCl thì AlO 2 - chưa kết tủa hết; còn khi hết 700ml dung dịch HCl thì Al(OH) 3 tạo ra bị hòa tan một phần
Phản ứng: OH - + H + H 2 O (1)
AlO 2 - + H + + H 2 O Al(OH) 3 (2) AlO 2 - + 4H + Al 3+ + 2H 2 O (3) Khi hết 300ml dung dịch HCl, mới có (1) và (2); ở (2) AlO 2 - dư
3
Al(OH) H (2)
Khi hết 700ml dung dịch HCl, có cả (1), (2) và (3):
2
AlO (3) H (3)
n n (0, 7 0,1 0, 2) 0,1(mol)
2
NaAlO
n 0,1 0, 2 0, 3(mol)
n (0, 3 0,1) 0, 2(mol); n 0, 3 0,15(mol)
m 0, 2.62 0,15.102 27, 7(g)
4 SẮT - ĐỒNG VÀ KIM LOẠI KHÁC
Câu 20: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
Hướng dẫn giải
Các quặng sắt thường gặp: Manhetit – Fe 3 O 4 ; Hemantit đỏ - Fe 2 O 3 ; Hemantit nâu – Fe 2 O 3 nH 2 O; Xiđerit – FeCO 3 ; Pirit sắt – FeS 2
Câu 21: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Bài này có thể viết lần lượt 2 phương trình phản ứng (Fe với Ag +
trước rồi đến Fe với Cu 2+ ) sau đó tính toán theo 2 phương trình phản ứng này
Cũng có thể giải bài này theo phương pháp bảo toàn electron:
Cho: Fe Fe 2+ + 2e Nhận: Ag +
+ e Ag 0,05 0,1 0,02 0,02 0,02
Cu 2+ + 2e Cu 0,1 0,08 0,04 Chất rắn sau phản ứng: Ag (0,02 mol); Cu (0,04 mol) m = 4,72g
Trang 6Câu 22: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Phản ứng:
Ag + + Fe 2+ Fe 3+ + Ag 0,2a 0,1a 0,1a
0,1a = 0,08 a = 0,8
Dung dịch X: Ag +
(0,1a mol); Fe 3+ (0,1a mol); NO 3
-Ag + + Cl - AgCl
mAgCl0, 08.143,5 11, 48(g)
Câu 23: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là:
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3
C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2
Hướng dẫn giải
Sau phản ứng thu được 2 kim loại và dung dịch chứa 2 muối nên 2 kim loại là Ag và Fe; Còn dung dịch 2 muối là Mg(NO 3 ) 2 và Fe(NO 3 ) 2
Câu 24 (NC): Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ
Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đây là bài toán rất quen thuộc với những ai đã biết đến phương pháp quy đổi nguyên
tử Với chú ý rằng Cu(OH) 2 tan trong dung dịch NH 3
Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp X’ chứa Cu – x mol; Fe – y mol; S – z mol Ta dễ dàng lập được hệ sau:
Bảo toàn electron:
Cho: Cu Cu 2+ + 2e Nhận: N +5
+ e N +4
Fe Fe 3+ + 3e
S S +6 + 6e
2
n 2n 3n 6n 1, 7 V 38, 08(lit)
5 TỔNG HỢP VÔ CƠ
Câu 25: Cho các phản ứng sau :
(c) SiO2 + Mg ti le mol 1:2t0 (d) Al2O3 + dung dịch NaOH
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đây là câu lý thuyết khó Đề yêu cầu xác định số phản ứng tạo đơn chất với bước nhảy các đáp án chỉ là 1 nên thiếu hoặc thừa 1 phản ứng thì đều sai Trong số 6 phản ứng trên, chỉ có các phản ứng (a), (e), (d), (g) là tương đối quen thuộc trong chương oxi – lưu huỳnh (Hóa 10) Trong đó, các phản ứng (a) và (e) tạo đơn chất còn (d) và (g) không
Phản ứng (c) có thể các em cũng biết (điều chế Si – SGK hóa 11) hoặc suy luận từ phản ứng của
CO 2 và Mg
Trang 7Phản ứng (b) hầu hết các em sẽ không xác định được vì đây là phản ứng có trong bài tốc độ phản ứng hóa học (SGK Hóa 10) – Bài học ở cuối năm và phần này không được nhắc lại trong quá trình ôn tập (Vì chỉ là một phản ứng trong một thí nghiệm của bài đó!) Tất nhiên, nếu học sinh được làm thí nghiệm này thì sẽ nhớ phản ứng này tạo đơn chất là S:
Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4 S + SO 2 + H 2 O + Na 2 SO 4
Câu 26: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Hướng dẫn giải
Các phản ứng:
(a): Cu + 2FeCl 3 2FeCl 2 + CuCl 2 (b): H 2 S + CuSO 4 CuS + H2SO4 (CuS không tan trong dung dịch axit mạnh!)
(c): 3AgNO3 + FeCl3 3AgCl + Fe(NO3)3
Câu 27: Cho dãy các oxit: NO2, Cr2O3, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, SiO2, CuO Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?
Hướng dẫn giải
Ngoài CuO không tác dụng với dung dịch NaOH loãng ra, nhiều em sẽ xác định sai ở Cr 2 O 3 và SiO 2 – 2 oxit này chỉ tan trong dung dịch NaOH đậm đặc, đun nóng
Các oxit còn lại thì đều là oxit axit nên không có gì khó khăn để xác định
Câu 28: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại
B Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội
C Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol
D Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ
E Hướng dẫn giải
Câu này nếu không nhớ Cr tác dụng với dung dịch axit mạnh H +
chỉ tạo muối Cr 2+ thì cũng hoàn toàn có thể loại trừ các đáp án còn lại vì các phát biểu đó đều đúng và quen thuộc
Câu 29 (NC): Nhận xét nào sau đây không đúng
A SO3 và CrO3 đều là oxit axit
B Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử
C BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước
D Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử
Hướng dẫn giải
Al(OH) 3 không có tính khử vì số oxi hóa của Al là +3 – Số oxi hóa cao nhất của nhôm Khác với Crom còn có thể bị oxi hóa nên trạng thái số oxi hóa cao hơn là +6
C HỮU CƠ
I HIDROCACBON
Câu 30: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
Hướng dẫn giải
Ta có sơ đồ bài toán:
H O(xt:HgSO ,H ) CH CHO : x mol Ag : 2x mol
CAg CAg : (0, 2 - x)mol
CH CH du : (0, 2 - x) mol
0,16
0, 2
Trang 8Câu 31: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Số công thức cấu tạo có thể
có của X là
Hướng dẫn giải
Hidro hóa hoàn toàn X mạch hở thu được isopentan nên X có cấu trúc mạch C giống isopentan Và
X có chứa liên kết tự do Do đó, X có thể là
C
C
C
C
C
C
C
1 2 3
Nhận xét: Bài toán này có thể phát triển thêm với dữ kiện tỉ lệ số mol X và H 2 là 1:1; 1:2 hay 1:3
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn
bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đây là câu rất dễ gây nhầm nếu không đọc kĩ đề, Ba(OH) 2 cho ở đây không biết dư hay không
Ta có:
m m m m m m m m 39, 4 19,912 19, 488(g)
Gọi CTPT của X là C x H y (x<5), ta có phương trình phản ứng cháy:
C x H y + (x+y/4) O 2 xCO 2 + y/2 H 2 O
2
Với điều kiện x<5, ta có cặp x = 3; y = 4 thỏa mãn
2n 2n n 2n n 0,928 (2)
Từ (1) và (2)
n 0, 232; n 0,348 X là ankin (4 đáp án chỉ có ankin là khi cháy cho số
mol nước ít hơn số mol cacbonic)
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa
đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
Hướng dẫn giải
Gọi CT 2 anken là C Hn 2n, ta có phương trình phản ứng cháy:
n 2n
3
C H nO nCO nH O
2
3 10, 5
n 2, 33
Trang 9 Hai anken là C 2 H 4 và C 3 H 6 Với tỉ lệ mol: 2 4
3 6
C H
C H
Giả sử ban đầu X có 2 mol C 2 H 4 và 1 mol C 3 H 6 Khi phản ứng với H 2 O, gọi số mol rượu bậc 2 (C 3 H 7 OH) tạo ra là x thì số mol rượu bậc 1 (C 3 H 7 OH) tạo ra là (1
3 7
C H OH(b1)
Câu 34: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đây là bài toán cộng H 2 của hidrocacbon rất quen thuộc, có ở nhiều tài liệu và ngay ở sách BT Hóa 11 cũng có hệ thống bài tập dạng này
Xét X: 2
2 4
H
C H
Bảo toàn khối lượng ta có: m X = m Y Nên: Y X
Y X
n M 12,5.25
Phản ứng: C 2 H 4 + H 2 C 2 H 6
X Y H pu C H pu
2,5 mol)
2
2,5
II ANCOL – PHENOL
Câu 35: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y Phân tử khối của Y là
Hướng dẫn giải
X tách nước tạo anken nên X là ancol no, đơn chức: C n H 2n+2 O
X
16
%m 100% 26, 67% M 60 M 60 18 42
M
Câu 36: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh
(b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen (e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải
(a) Sai vì phenol ít tan trong nước lạnh
4 phát biểu còn lại đúng
Đây cũng là câu hỏi mà các em học sinh dễ sai vì là câu xác định số lượng mà phát biểu (c) không phải bạn nào cũng biết!
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?
A X làm mất màu nước brom
B Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai
C Trong X có ba nhóm –CH3
D Hiđrat hóa but-2-en thu được X
Hướng dẫn giải
Trang 10X cháy cho số mol H 2 O nhiều hơn số mol CO 2 nên X là ancol no và:
X H O CO
Số C = 4 X là C 4 H 10 O a A sai
X tác dụng được với Cu(OH) 2 nên X là ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 C liền kề, mà X
có 4 C nên không thể có 3 nhóm -CH 3 (Mỗi C chỉ liên kết tối đa 1 nhóm -OH)
Hidrat hóa but-2-en chỉ thu được ancol đơn chức D sai
Có thể xác định CTCT cụ thể của X thông qua dữ kiện còn lại: Oxi hóa X bằng CuO thu được hợp chất đa chức các nhóm –OH phải liên kết với các nguyên tử C cùng bậc Mà phải có ít nhất 2 nhóm –OH ở 2 C liền kề nên với 4 C chỉ có CTCT: CH 3 -CH(OH)-CH(OH)-CH 3 thỏa mãn
Câu 38 (NC): Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen Số chất trong
dãy làm mất màu dung dịch brom là
Hướng dẫn giải
Stiren (C 6 H 5 CH=CH 2 ), isopren (CH 2 =C(CH 3 )-CH=CH 2 ), axetilen (CC)
IV AXIT CACBOXYLIC
Câu 39: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng
hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít
O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
Hướng dẫn giải
Phản ứng của axit với NaHCO 3 : -COOH + NaHCO 3 Na + + H 2 O + CO 2
Do đó:
COOH NaHCO CO
n n n 0, 06(mol)
Khi đốt cháy X, bảo toàn nguyên tố O:
2n 2n 2n n n 2n 2n 2n 2.0, 06 2.0, 09 2.0,11 0, 08(mol)
a = 1,44g
Câu 40: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y
(có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Hướng dẫn giải
Gọi CTPT của X là C n H 2n O 2 (n≥2), Y là C m H 2m+2-2a O 2a (m≥2;a≥2) Do Y có mạch C hở và không phân nhánh nên a≤2 Y: C m H 2m-2 O 4 CTC của X, Y là: C Hn 2n 2 2a O2a
2
CO hh
X Y
n 2 1, 6 0, 4 m 2, 6
3m 2n 13
n 1, 6 1 0, 6 2, 6 n
Với m,n≥2, ta có cặp n = 2; m = 3 thỏa mãn X: C 2 H 4 O 2 ; Y: C 3 H 4 O 4
X
2.60
%m 100% 27, 78%
2.60 3.104
V ESTE – LIPIT
Câu 41: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải
(d) sai: Tristearin - (C17H35COO)3C3H5; Triolein - (C17H33COO)3C3H5