1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ly thuyet ve su dien li

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 791,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PH¶N øNG TRAO §æI ION.[r]

Trang 1

  Thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện      1.Cho muối ăn khan (không lẫn nước) vào đầy cốc. Đóng khoá K, đèn không sáng chứng tỏ dòng diện  không đi qua muối ăn. Muối ăn khan không dẫn điện. 

    Thay muối ăn bằng nước cất. Đóng khoá K, đèn không sáng: nước nguyên chất không dẫn điện. 

    2. Bỏ muối ăn vào nước cất đựng trong cốc, khuấy cho tan. Đóng khóa K, đèn sáng chứng tỏ dòng điện đi  qua dung dịch. Dung dịch NaCl dẫn điện. 

     3. Lần lượt thay bằng cốc đựng dung dịch natri hidroxit và dung dịch axit clohidric. Khi đóng khóa K đều  thấy đèn sáng. Các dung dịch NaOH, dung dịch dẫn điện. 

    Nếu tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối khác (KCl, CuSO4, AgNO3, ), dung dịch bazơ khác  (KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, hay dung dịch axit khác (H2SO4, HNO3, CH3COOH ) đều nhận thấy đèn sáng khi  đóng khóa K. 

    Vậy: các dung dịch muối, bazơ hay axit đều có tính dẫn điện.     

Định nghĩa chất điện li 

    1. Chất điện li : 

    Người ta gọi : Chất điện li là những chất tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện được. 

    Vậy : Muối, bazơ và axit thuộc loại chất điện li. 

     2. Chất không điện li : 

     Là  những  chất  mà  dung  dịch  không  dẫn  điện  được.  Thí dụ  :  dung  dịch  rượu  etylic,  dung  dịch  đường  saccarozơ là những dung dịch không dẫn điện. Rượu etylic, đường saccarozơ  là những chất không điện li.  Giải thích tính dẫn điện của dung dịch chất điện li 

    Vật lý học cho biết, dòng điện truyền đi được là do có sự di chuyển của những hạt mang điện tích. Kim loại  dẫn được điện là vì có những electron đã tách khỏi nguyên tử và di chuyển tự do trong toàn khối kim loại. Vậy  trong dung dịch chất điện li có những hạt nào mang điện tích ? 

    1. Dung môi nước  

    Trước hết phải xem nước là một dung môi có đặc điểm gì. Muốn vậy, hãy xét cấu tạo của phân tử H2O. Liên  kết giữa H và O là liên kết cộng hoá trị có cực, cặp electron chung lệch về phía O. Hai nguyên tử H lại ở cùng  một bên. Do vậy, tuy toàn phân tử thì vẫn trung hoà về điện, nhưng ở phía O có dư điện tích âm (2δ-) và phía 

H có dư điện tích dương (δ+). 

    Người ta nói rằng : phân tử H2O phân cực (một đầu dư điện tích âm và một đầu dư điện tích dương), nước là  một dung môi phân cực. 

CHUY£N §Ò: §IÖN LY

I ChÊt ®iÖn ly - sù ®iÖn ly

2

1 ThÝ nghiÖm

3

Trang 2

            

    2. Dung dịch NaCl 

    Liên kết hoá học trong phân tử NaCl là liên kết ion. Trong tinh thể muối ăn, các ion Na+  ion Clˉ hút giữ  nhau bằng lực hút tĩnh điện nên không thể di chuyển tự do được. Vì vậy tinh thể muối ăn không dẫn điện.      Khi cho tinh thể muối ăn vào nước, những ion ở lớp bề mặt tinh thể bị hút mạnh bởi các phân tử H2O phân  cực ở xung quanh ion Na+  bị hút về phía đầu âm, còn ion Clˉbị hút về phía đầu dương của phân tử nước làm  cho lực hút giữa các ion đó bị yếu đi. Kết quả là chúng tách khỏi tinh thể, kết hợp với một số phân tử H2O rồi  phân tán vào nước. Quá trình này tiếp tục diễn ra với những ion ở lớp trong làm cho muối ăn tan dần ra. 

 

     Trong dung dịch NaCl, các ion Na+ và ion Clˉdi chuyển tự do, vì vậy dung dịch dẫn điện được.        

    3. Dung dịch NaOH. 

    Trong phân tử NaOH, liên kết hóa học giữa Na+ và OHˉ là liên kết ion (liên kết giữa O và H là liên kết cộng  hóa trị :  ). Tinh thể natri hiđroxit do các ion  Na+ và OHˉtạo thành nên có thể giải thích như trên về  quá trình tan của tinh thể. Trong dung dịch NaOH, các ion Na+  và OHˉdi chuyển tự do, vì vậy dung dịch dẫn  điện được . 

    4. Dung dịch HCl 

    Trong phân tử HCl, liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron chung lệch về phía Cl.  HCl là phần tử phân cực, đầu phía Cl có dư điện tích âm (δ-), đầu phía H có dư điện tích dương (δ+). 

      Trong quá trình hoà tan, HCl và H2O đều là phân tử phân cực nên đầu âm của phân tử H2O hút đầu dương  của phân tử HCl : 

      Lực hút H về phía O khá mạnh, làm đứt liên kết H-Cl. Nguyên tử H nhường electron cho nguyên tử Cl và trở  thành ion H+ (proton), còn Cl trở thành ion Clˉ,   

    Trong dung dịch HCl, các ion H+  và Clˉ di chuyển tự do, vì vậy dung dịch dẫn được điện. 

    Trong các dung dịch muối, bazơ hay axit khác đều diễn ra những quá trình tương tự như trên, nên có những  ion dương và ion âm di chuyển tự do. Vì vậy dung dịch chất diện li dẫn được điện. 

Trang 3

     1.   Sự điện li 

    Từ trên ta đã khẳng định được rằng, khi tan trong nước, do tác dụng của nước, phân tử chất điện li phân li 

thành ion dương và ion âm : 

     Người ta gọi : S ự điện li là sự phân li thành ion dương và ion âm của phân tử chất điện li khi tan trong  nước. 

    Các ion dương được gọi là cation, các ion âm được gọi là anion. 

    Thí dụ : H+, Na+   là các cation. 

      Clˉ, OHˉ    là các anion 

    Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình gọi là phương trình điện li. Để viểt đúng phương trình điện li,  cần lưu ý :Vì phân tử trung hòa về điện nên về trị số tổng diện tích của cation phải bằng tổng diện  tích của  anion. 

    Thí dụ, phương trình điện li của một số axit, bazơ và muối : 

    Chú thích : Các đa axit (phân tử có nhiều hiđro) như H2SO4  phân li theo từng nấc, cation hiđro không bị  tách khỏi phân tử cùng một lúc mà lần lượt :  

H2SO4    =   H+   +  HSO4ˉ  HSO4ˉ    =   H+    +   SO42ˉ 

    Phương trình điện li của H2SO4 ở trên được viết dưới dạng tổng của hai phương trình này. 

     2. Chất điện li mạnh. Chất điện li yếu.          

    Vì các ion di chuyển tự do trong dung dịch nên chúng có thể va chạm với nhau và tái tạo lại phân tử chất 

điện li, quá trình này ngược lại với quá trình điện li. Sự điện li là một quá trình thuận nghịch. 

    Khi cần nêu rõ tính thuận nghịch của quá trình này, người ta thay dấu (=) bằng hai mũi tên ngược chiều    trong phương trình điện li.  

Thí dụ, phương trình điện li axit axetic : 

      CH3COOH          CH3COOˉ    +    H+ 

    Như vậy, trong dung dịch chất điện li, ngoài các ion còn có thể có những phân tử không phân li. Khi nghiên 

cứu dung dịch các chất điện li khác nhau trong cùng điều kiện về nồng độ và nhiệt độ, người ta nhận thấy rằng,  trong một số dung dịch hầu hết phân tử đều phân li, trong một số dung dịch khác chỉ một số phân tử phân li. 

    Người ta gọi:  

    Những axit thường gặp như HCl, HNO3, H2SO4 là chất điện li mạnh (axit mạnh). Các axit : H2S, H2CO3, 

4

Trang 4

    Các bazơ tan NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2  đều là những chất điện li mạnh. 

    Hầu hết các muối tan đều là chất điện li mạnh, trừ một số rất ít muối như HgCl2, CuCl2,  là chất điện li yếu. 

    Bằng máy đo thật nhạy người ta đã chứng minh được rằng, nước nguyên chất cũng dẫn điện. Nước điện li 

một phần rất nhỏ  theo phương trình sau : 

H2O        H+    +   OHˉ 

    Đã xác định được là, cứ 10 tỉ phân tử H2O thì có 18 phân tử điện li. Nước là một chất điện li yếu.  

    3  Nồng độ mol/l của ion 

    Người ta gọi nồng độ mol/l của ion A là số mol A chứa trong 1 lit dung dịch. Nồng độ mol/l của ion A, ghi 

là [A], được tính theo công thức :  

     hay :  

        

    Thí dụ :  Tính nồng độ mol/l của H+ trong các dung dịch sau đây : 

    a)  Trong 0,2 lít dung dịch có hoà tan 0,4 mol HCl. 

    b)  Trong 0,5 lít dung dịch có hòa tan 4,48 lít HCl (đo ở đktc) 

    Giải : 

    a) 0,4 mol HCl phân li cho 0,4 mol H+, do đó :  

      [H+]   =  0,4 : 0,2  =   2 (mol/l) 

    b) nHCl  =  4,48 : 22,4  =  0,2  (mol) 

    0,2 mol HCl phân li cho 0,2 mol H+, do đó : 

      [H+]   =  0,2 : 0,5  =  0,4 (mol/l) 

    Chú thích : nồng độ mol/l của Clˉ trong dung dịch HCl bằng nồng độ mol/l của H+. 

    Như đã biết, axit là những chất mà phân tử gồm hiđro liên kết với gốc axit, bazơ là những chất mà phân tử  gồm cation kim loại liên kết với anion hiđroxit. Dựa vào quá trình điện li của axit và bazơ, có thể định nghĩa  chúng như sau : axit là những chất khi tan trong nước thì tạo thành ion H+ ; bazơ là những chất khi tan trong  nước thì tạo thành ion OHˉ . Định nghĩa này mô tả  đúng hiện tượng nhưng không nêu lên được bản chất của  axit, bazơ và vai trò của nước. 

    Đối với axit, thí dụ HCl, sự điện li thường được biểu diễn bằng phương trình :  

HCl  =  H+  +  Clˉ      Nhưng thực ra axit không tự phân li mà nhường proton cho nước theo phương trình : 

 

    Vì  H2O trong H3O+ không tham gia phản ứng nên thường chỉ ghi là H+. Cần lưu ý H+ trong nước chính  là 

H3O+ đã được đơn giản hóa.  

    Đối với những bazơ như NaOH  mà trong phân tử có sẵn OHˉ thì dĩ nhiên khi tan trong nước sẽ tạo thành  ion OHˉ. Nhưng có những bazơ mà trong phân tử không có OHˉ  như NH3, khi tan trong nước vẫn tạo thành 

II AXIT - BAZ¥

1 §Þnh nghÜa

Trang 5

ion OHˉ, vì NH3 nhận proton của nước đã tạo nên thành ion NH4+  đồng thời OHˉ được giải phóng theo 

phương trình :  

    Do đó, để nêu lên được bản chất của axit và bazơ và vai trò của nước, cần định nghĩa axit và bazơ như sau:   

    Axit là những chất có khả năng cho proton. 

    Bazơ là những chất có khả năng nhận proton. 

    Đây là định nghĩa mới (theo Bronxtet) về axit và bazơ. Theo định nghĩa này, bất kỳ chất nào có khả năng  cho proton là axit, bất kỳ chất nào có khả năng nhận proton là bazơ. 

Dung dịch axit 

    Khi tan trong nước axit phân li thành H+  hoặc (H3O+) và anion gốc axit. Anion gốc axit có thể khác nhau  nhưng trong dung dịch axit nào cũng có H+. Vì vậy có thể kết luận :  

    Dung dịch axit là những dung dịch có chứa H +  hoặc   (H 3 O +).  

    Do đều có chứa H+ hoặc (H3O+), nên dung dịch axit nào cũng có một số tính chất chung. Dung dịch axit có 

vị chua của giấm (giấm là dung dịch axit axetic loãng). Dung dịch axit làm đổi màu chất chỉ thị màu, thí dụ,  quỳ tím đổi thành màu hồng. Dung dịch axit có tác dụng với bazơ và oxit bazơ. 

    Khi tan trong nước, bazơ phân li thành cation kim loại và anion hiđroxit OHˉ. Cation kim loại có thể  khác nhau, nhưng trong dung dịch bazơ nào cũng có anion OHˉ. Vì vậy có thể kết luận :  

 

    Dung dịch bazơ có một số tính chất chung, đó là những tính  chất của anion OHˉ. Dung dịch bazơ có 

vị nồng như vị nồng của nước vôi (nước vôi là dung dịch Ca(OH) 2  ). Dung dịch bazơ làm đổi màu chất  chỉ thị màu, thí dụ quỳ tím đổi thành màu xanh  Dung dịch bazơ có tác dụng với axit và với oxit axit. 

Phản ứng axit - bazơ 

    Hãy tìm hiểu bản chất của phản ứng giữa axit và bazơ . 

    1.  Tác dụng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ: 

    Thí dụ, trộn lẫn dung dịch HCl và dung dịch NaOH, dung dịch thu được nóng lên, có phản ứng hoá học xảy 

ra. Phương trình phân tử phản ứng :  

HCl  +  NaOH  =  NaCl  +  H2O         Phương trình ion 

H+   +  Clˉ   +  Na+   +  OHˉ   =    Na+    +    Clˉ    +  H2O        Rút gọn( lược bỏ ion  có mặt ở hai vế ):  

H+    +   OHˉ  =  H2O        Hoặc là   

 

2

3

4

Trang 6

    Phản ứng giữa bất kỳ dung dịch axit nào và dung dịch bazơ nào đều xảy ra được và nếu là chất điện li mạnh  thì có cùng phương trình ion rút gọn như trên. Phản ứng này toả nhiệt, nhiệt toả ra nhiều hay ít tùy theo axit  cũng như bazơ là chất điện li mạnh hay yếu và là phản ứng trung hòa. 

    2.Tác dụng giữa dung dịch axit và bazơ không tan. 

    Đổ dung dịch HNO3 vào sắt (III) hidroxit. Chất này tan dần, có phản ứng hóa học xảy ra. Phương trình phân 

tử của phản ứng : 

3HNO3    +  Fe(OH)3   =   Fe(NO3)3   +   3H2O      Phương trình ion : 

3H+   +   3NO3ˉ    +   Fe(OH)3   =   Fe3+   +   3NO3ˉ     +   3H2O      Rút gọn :  

3H+   +  Fe(OH)3   =   Fe3+   +  3H2O      Hoặc là : 

      HNO3 cho proton (chuyển qua ion H3O+ ) và Fe(OH)3 nhận proton. 

    3. Tác dụng giữa dung dịch axit và oxit bazơ không tan. 

    Đổ dung dịch H2SO4  vào đồng (II) oxit CuO, đun nóng, chất này tan dần, có phản ứng hoá học xảy ra.  Phương trình phân tử của phản ứng :  

H2SO4    +   CuO   =   CuO  +  H2O      Phương trình ion :  

2H+   +   SO42ˉ  +  CuO   =   Cu2+   +   SO42ˉ   +  H2O      Rút gọn : 

2H+   +   CuO   =   Cu2+   +   H2O      Hoặc là :  

 

    H2SO4 cho proton ( chuyển qua ion H3O+), CuO nhận proton, theo định nghĩa mới, đồng (II) oxit có vai trò  như một bazơ. 

    Trong các phản ứng trên đều có sự cho và nhận proton, đó là bản chất của phản ứng axit-bazơ. 

    Kết luận: Phản ứng axit-bazơ là phản ứng hoá học trong đó có sự cho và nhận proton. 

    Chú thích: Các oxit axit như CO2, SO2, SO3, P2O5  là những oxit khi gặp nước sẽ hóa hợp với nước tạo ra  axit tương ứng.      

    Do vậy, tác dụng giữa dung dịch bazơ và oxit axit thực chất lại là tác dụng giữa dung dịch bazơ và dung dịch  axit. Thí dụ, cho SO3 vào dung dịch KOH, trước hết có phản ứng hóa hợp :  

SO3  +  H2O  =  H2SO4      Sau đó mới xảy ra phản ứng axit-bazơ : 

H2SO4   +  2KOH   =  K2SO4   +  2H2O      Thường hai phương trình này được viết dưới dạng tổng của chúng :  

SO3   +  2KOH  =  K2SO4  +  H2O      Phương trình ion : 

SO3   +  2K+   +  2OHˉ   =   2K+   +  SO42ˉ   +  H2O 

Trang 7

SO3   +  2OHˉ   =   SO42ˉ   +   H2O  Hiđroxit lưỡng tớnh 

    Ở đõy chỉ đề cập đến những hiđroxit của kim loại. Ta đó biết cú những hiđroxit của kim loại là bazơ tan (thớ 

dụ NaOH, Ca(OH)2,  ), cú những hiđroxit là bazơ khụng tan (thớ dụ Fe(OH)3, Cu(OH)2  ). Cỏc bazơ tan và  khụng tan đều cú tỏc dụng với dung dịch axit. Ngoài ra, cũn một số hiđroxit khụng tan như Zn(OH)2, Al(OH)

3  khụng những cú tỏc dụng với dung dịch axit mà cũn cú tỏc dụng cả với dung dịch bazơ, và được gọi là  hiđroxit lưỡng tớnh.  

    Thớ dụ : đổ dung dịch HCl vào Zn(OH)2, chất này tan đi, cú phản ứng xảy ra. Phương trỡnh phõn tử của phản  ứng : 

Zn(OH)2  +  2HCl  =  ZnCl2  +  2H2O      Phương trỡnh ion : 

Zn(OH)2   +  2H+  +  2Clˉ  =  Zn2+  +  2Clˉ   +  2H2O      Rỳt gọn : 

Zn(OH)2  +  2H+  =  Zn2+  +  2H2O            Hoặc là: 

      Kẽm hiđroxit nhận proton, nú là một bazơ. 

    Đổ dung dịch NaOH vào Zn(OH)2, chất này cũng tan đi, cú phản ứng xảy ra. Cụng thức hoỏ học của kẽm  hiđroxit cũn được viết dưới dạng: H2ZnO2. Phương trỡnh phõn tử của phản ứng :  

H2ZnO2  +  2NaOH  =  Na2ZnO2  +  2H2O      (Na2ZnO2 là một muối tan, tờn la natri zincat) 

    Phương trỡnh ion : 

H2ZnO2  +  2Na+  +  2OHˉ  =  2Na+  +  ZnO22-   +  2H2O      Rỳt gọn: 

      Kẽm hiđroxit cho proton, nú là một axit. 

    Vậy : Hiđroxit lưỡng tớnh là hiđroxit cú cả hai khả năng cho hoặc nhận proton, nghĩa là vừa là axit, vừa là  bazơ. 

    Trong nước nguyờn chất, nồng độ mol/l của ion H+ (hoặc H3O+ ) bằng nồng độ ion OHˉ, và bằng : 

[ H+ ]   =   [OHˉ] = 10 -7  mol/l      Nước lại là dung mụi, một thành phần của dung dịch. Do vậy, nếu căn cứ vào giỏ trị nồng độ 10-7 mol/l của  ion H+  trong dung dịch axit lớn hơn rất nhiều. Thực vậy, ngay trong dung dịch HCl 0,001 M, nồng độ mol/l  của ion H+  đó bằng :  

[ H+ ]   =   0,001 mol/l   =   10-3 mol/l. 

    10-3 lớn hơn một vạn lần so với 10-7 nghĩa là nồng độ H+ trong dung dịch HCl 0,001 M lớn hơn nồng độ H+   trong nước một vạn lần.  

5

III pH CủA DUNG DịCH

1 Nồng độ của ion H+

Trang 8

độ H+. Kết quả là nồng độ mol/l của H+ nhỏ hơn 10-7 mol/l. 

    Tóm lại, nếu coi nước là môi trường trung tính (không có tính axit cũng như không có tính bazơ), ta có : 

    1. Nếu biểu diễn nồng độ ion H+ (hoặc H3O+)  của dung dịch dưới dạng hệ thức như sau :  

[ H+]   =  10-a   (mol/l)  thì số trị a được coi là pH của dung dịch. 

    Thí dụ : nếu [ H+ ] = 10-3 mol/l thì pH của dung dịch bằng 3, nếu [H+ ] =10-10  mol/l thì pH của dung dịch  bằng 10  

     2. Ghi các giá trị nồng độ của H+ từ 1 (hay 100), 10-1   đến 10-13 , 10-14 mol/l trên một trục và các giá trị  tương ứng của pH trên trục thứ hai ta được dãy các giá trị pH gọi là thang pH : 

      Căn cứ vào thang pH ta có thể kết luận : 

    -  Nước nguyên chất hay dung dịch trung tính có pH = 7 

    -  Dung dịch axit có pH < 7, càng nhỏ nếu độ axit càng lớn. 

    -  Dung dịch bazơ có pH > 7, càng lớn nếu độ bazơ càng lớn 

    Thông thường pH được xác định bằng chất chỉ thị màu, đó là những chất thay đổi màu tùy theo giá trị pH  của dung dịch. Thí dụ, quỳ tím đổi màu hồng khi pH < 5, không đổi màu khi pH = 7, và đổi thành màu xanh  khi pH > 8 ; phenolphtalein không màu khi pH < 8, có màu đỏ tím trong khoảng pH từ 8-10, và đổi thành màu 

đỏ khi pH > 10. Người ta còn pha chế hỗn hợp gồm nhiều chất chỉ thị, mà màu thay đổi từ pH = 1 đến pH = 14.      Khi cần xác định chính xác pH người ta dùng máy đo pH. 

    1. Muối là những hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại liên kết với anion gốc axit. 

    Thí dụ : Natri clorua NaCl, đồng sunfat CuSO4, nhôm nitrat Al(NO3)3, caxi cacbonat CaCO3 là những muối. 

    Có thể coi muối là sản phẩm của phản ứng axit-bazơ. Thí dụ : NaCl là sản phẩm của phản ứng giữa HCl và 

NaOH,  CuSO4 là sản phẩm của phản ứng giữa H2SO4  và Cu(OH)2  Như vậy tương ứng với mỗi axit là  những muối có cùng anion gốc axit, thí dụ các muối sunfat, (CuSO4, MgSO4, Al2(SO4) 3  ) và tương ứng với  mỗi bazơ là những muối có cùng cation kim loại, thí dụ các muối natri ( NaCl, Na2SO4, NaNO3, 

CH3COONa  ) 

    2. Khi tan trong nước, muối phân li thành các cation kim loại và anion gốc axit. Vì vậy có thể kết luận :      Dung dịch muối là những dung dịch có chứa cation kim loại và anion gốc axit. 

    Thí dụ : dung dịch NaCl là dung dịch có chứa cation Na+ và anion Clˉ , dung dịch  muối đồng (II) là dung  dịch có chứa cation Cu2+  và anion gốc axit, dung dịch muối clorua là dung dịch có anion Clˉ  và cation kim  loại  

  Môi  trường 

 Nồng độ ion H+ , mol/l 

Axit    > 10-7 

3

2

IV: MUèI

1: §Þnh nghÜa

Trang 9

    Thí dụ: dung dịch muối đồng (II) có màu xanh lam là màu của cation Cu2+ hiđrat hóa, dung dịch muối sắt  (II) có màu lục nhạt là màu của cation Fe2+ hiđrat hóa, dung dịch kali pemanganat KMnO4 có màu tím là màu  của anion pemanganat MnO4ˉ ( là gốc của axit pemanganic HMnO4 )  

Muối trung hoà, muối axit 

    Đối với các đa axit như H2SO4, H2CO3, H3PO4   thì tùy lượng chất tác dụng mà số proton của phân tử đa  axit có thể phản ứng hết hoặc chưa hết. 

    Do vậy, từ những đa axit có thể tạo ra những muối với gốc axit khác nhau, được gọi là muối axit và muối  trung hòa. 

     Muối axit là những muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có thể tách thành proton. 

    Muối trung hòa là những muối mà gốc axit không còn hiđro như thế. 

    Thí dụ :   

    Natri hiđrosunfat NaHSO4 là muối axit 

    Natri sunfat Na2SO4 là muối trung hòa. 

    Canxi hiđrophotphat CaHPO4 và canxi đihiđrophotphat Ca(H2PO4)2  là những muối axit (tiền tố đi có nghĩa 

là hai). 

    Canxi photphat Ca3(PO4)2  là muối trung hòa. 

    Chú thích: Những muối axit, vì có khả năng cho proton, nên ngoài tính chất của muối vẫn còn tính chất của  axit. Trong dung dịch muối axit, ngoài cation kim loại và anion gốc axit còn có H+ (hoặc H3O+). Thí dụ trong  dung dịch NaHSO4 có các ion Na+, H+, và SO42ˉ 

Tính axit, bazơ của dung dịch muối 

    Có thể nghĩ rằng các dung dịch muối trung hòa đều là những môi trường trung tính (pH = 7). Điều này chỉ  đúng với những muối tạo nên bởi axit và bazơ có độ mạnh hoặc yếu tương đương nhau, thí dụ : NaCl, BaCl2, 

K2SO4  Bỏ giấy quỳ tím vào dung dịch NaCl, giấy quỳ tím không đổi màu. 

    Các muối như Na2CO3, K2S, CH3COONa  là muối của axit yếu và bazơ mạnh. Dung dịch các muối này có 

pH > 7 (là môi trường bazơ). Bỏ giấy quỳ tím vào dung dịch CH3COONa, giấy quỳ tím đổi thành màu xanh.      Hiện tượng này được giải thích như sau. Trong dung dịch, CH3COONa phân li thành các ion Na+ và 

CH3COOˉ. Anion   CH3COOˉ  có vai trò như một bazơ, nó nhận proton của nước theo phương trình phản ứng : 

      Trong dung dịch có dư ion OHˉ, do vậy pH > 7. 

    Với những muối của axit mạnh và bazơ yếu như NH4Cl (amoni clorua), ZnCl2, Al2(SO4)3  thì dung dịch  của chúng lại có pH < 7 (môi trường axit). Bỏ giáy quỳ tìm vào dung dịch NH4Cl, giấy quỳ đổi thành màu  hồng. Giải thích như sau : trong dung dịch, NH4Cl phân li thành các ion NH4+ và Clˉ. Cation NH4+ có vai trò  như một axit, nó cho proton theo phương trình phản ứng : 

      Trong dung dịch có dư ion H3O+ (hoặc H+) do vậy dung dịch có pH < 7. 

2

3

Trang 10

    Như đã biết, người ta gọi phản ứng trao đổi là những phản ứng hóa học trong đó hai hợp chất trao đổi với  nhau các thành phần cấu tạo nên chúng. 

    Trong dung dịch, muối có thể tham gia phản ứng trao đổi với axit, bazơ hoặc với muối khác.  

    Trong các phản ứng này, muối, axit và bazơ trao đổi với nhau các ion của chúng. Vì vậy, phản ứng trao đổi  giữa những chất điện li trong dung dịch còn gọi là phản ứng trao đổi ion. 

    I. Trường hợp có phản ứng xảy ra  

    Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chỉ xảy ra trong những trường hợp sau đây :  

    1. Sản phẩm của phản ứng có một chất kết tủa. 

    Thí dụ 1 : Trộn lẫn dung dịch muối bari, thí dụ BaCl2, ví dụ BaCl2, với dung dịch muối sunfat, thí dụ 

Na2SO4, sẽ có chất kết tủa màu trắng xuất hiện. Phương trình phân tử của phản ứng :  

BaCl2   +  Na2SO4   =  2NaCl   +   BaSO4       Phương trình ion : 

Ba2+  +  2Clˉ   +  2Na+   +  SO42ˉ   =   2Na+   +   2Clˉ    +  BaSO4       Phương trình rút gọn :   

Ba2+   +  SO42ˉ   =   BaSO4       Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của cation Ba2+ với anion SO42–  tạo thành muối BaSO4. Chất này  không tan nên không tách ra khỏi dung dịch. 

    Thí dụ 2 : Trộn lẫn dung dịch muối đồng, thí dụ CuSO4 với dung dịch bazơ, thí dụ NaOH, sẽ có kết tủa mãu  xanh lam xuất hiện. Phương trình phản ứng hóa học :  

CuSO4   +   2NaOH   =   Cu(OH)2  +  Na2SO4 

      xanh lam      Phương trình ion:  

Cu2+   +   SO42ˉ +   2Na+  +   2OHˉ   =   Cu(OH)2    +   2Na+   +   SO42ˉ      Rút gọn:  

Cu2+   +  2OHˉ =   Cu(OH)2       Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của cation Cu2+  với anion OHˉtạo ra đồng hiđroxit Cu(OH)2. Chất này  không tan nên tách ra khỏi dung dịch. 

    2. Sản phẩm của phản ứng có một chất dễ bay hơi. 

    Trộn lẫn dung dịch muối cacbonat, thí dụ Na2CO3 với dung dịch một axit mạnh, thí dụ H2SO4 lập tức dung  dịch sủi bọt. Phương trình phân tử của phản ứng :  

      Phương trình ion :  

2Na+   +  CO32ˉ   +   2H+   +   SO42ˉ   =   2Na+   +   SO42ˉ   +   H2O   +  CO2       Rút gọn:  

CO32ˉ   +   2H+   =   H2O  +  CO2       Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của anion cabonat CO32ˉ với ion H+ tạo ra axit H2CO3. Chất này  không bền, phân hủy ngay và cho khí CO2 bay lên.  

    3.  Sản phẩm của  phản ứng có một chất điện li yếu. 

V PH¶N øNG TRAO §æI ION

Ngày đăng: 28/05/2021, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w