(1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin.. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng b[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 20
Tiết 39 – Bài 34:
Thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp
trọng điểm ở đông nam bộ
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã học về những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khắc sâu hơn nữa về vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng xử lý, phân tích số liệu bảng thống kê và một số ngành công nghiệp trọng điểm, có kỹ năng chọn biểu đồ thích hợp
- Hoàn thiện phơng pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ với thực tiễn
3 Thái độ
- Có thái độ đúng đắn khi làm bài thực hành
4 Hỡnh thành, phỏt triển năng lực:
(1) Năng lực chung: Hợp tỏc; Tự quản lớ; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết
vấn đề; Thu thập và xử lớ thụng tin
(2) Năng lực chuyờn biệt: Tư duy tổng hợp theo lónh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử
dụng tranh ảnh, videoclip…
II Ph ơng tiện dạy học.
1 Giáo viên
GV chuẩn bị bảng phụ đã vẽ sẵn biểu đồ để so sánh với HS
2 HS :
Máy tính, bút chì, thớc kẻ
III Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Lồng ghộp trong bài mới
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6’)
Hoạt động giỏo viờn Hoạt động học sinh Ghi bảng Hoạt động 1 : Bài tập 1:
B
ớc 1:
- GV: Cho HS tra cứu bảng thuật ngữ “Ngành CN trọng điểm”
- HS : Nêu tên các ngành CN trọng điểm, sắp xếp lại thứ tự các ngành theo tỉ trọng từ cao đến thấp so với cả nớc
B
ớc 2:
Trang 2- HS : Nêu ý kiến về cách chọn biểu đồ, tại sao lại chọn loại đó.
- GV chuẩn xác KL -> biểu đồ cột là tốt nhất ( ngoài ra có thể chọn biểu đồ thanh ngang )
B
ớc 3:
- HS : Nhắc lại cách vẽ biểu đồ
- GV: Chuẩn kiến thức
- HS : 2 em HS khá lên bảng vẽ biểu đồ
- GV : Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở Kiểm tra bài vẽ của học sinh.- HS : Nhận xét bài vẽ của bạn
- GV : Nhận xét - Cho điểm
Giới thiệu cách vẽ biểu đồ thanh ngang và Cách vẽ trên phần mềm XECEL
Lắng nghe
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC (28’)
Hoạt động 2 :
- GV chia lớp làm 3 nhóm
- Hớng dẫn học sinh hoạt động nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1:
Những ngành CN trọng điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên có sẵn trong vùng
Nhóm 2:
Những ngành CN trọng điểm nào đòi hỏi kỹ thuật cao
Nhóm 3:
Những ngành CN nào sử dụng nhiều lao động
- Chuẩn kiến thức
? Nêu vai trò của ĐNB trong phát triển CN của cả nớc
- Chuẩn liến thức
- HS yêu cầu bài tập 2 (124)
Trang 3- Thảo luận nhóm.
- Các nhóm lần lợt đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung
- Là vùng có nhiều ngành CN nhất cả nớc
- Một số sản phẩm dẫn đầu cả nớc
Các ngành sở dụng nhiên liệu tại chỗ
- Khai thác nhiên liệu
- Điện
- Chế biến thực phẩm, lơng thực
Ngành sử dụng nhiều lao động
- Dệt may
- Chế biến lơng thực, thực phẩm
Ngành đòi hỏi kĩ thuật cao
- Khai thác nhiên liệu
- Điện
- Cơ khí - Điện tử
- Hoá chất - Vật liệu xây dựng
- Là vùng có nhiều ngành CN nhất cả nớc
Một số sản phẩm dẫn đầu cả nớc
-> Kết luận: Đông Nam Bộ có vai trò quyết định trong sự phát triển của vùng KT trọng điểm phía Nam và thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển N của cả nớc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phỳt)
- GV củng cố lại phần thực hành, HS hoàn thành biểu đồ
- Giải đáp những thắc mắc của HS
- Hớng dẫn HS viết và báo cáo
- Kiểm tra bài vẽ đã hoàn thành - Cho điểm
Học sinh bỏo cỏo kết quả làm việc với GV