ðẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA ðỊA LÝ ---o0o--- ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP ðẠI HỌC QUỐC GIA Mã số: B2008-18b-06 CÔNG VIỆC CỦA
Trang 1ðẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA ðỊA LÝ -o0o -
ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP ðẠI HỌC QUỐC GIA
Mã số: B2008-18b-06
CÔNG VIỆC CỦA PHỤ NỮ VÀ VẤN ðỀ AN NINH LƯƠNG THỰC BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGƯ DÂN VÙNG VEN BIỂN Trường hợp ñiển cứu: Huyện Duyên Hải – Tỉnh Trà Vinh
Chủ nhiệm ñề tài: Ngô Thanh Loan Tham gia thực hiện: Nguyễn Thị Lan
Trần Duy Minh
Lư Phước Hiệp
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tháng 12/2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
N
Nhóm thực hiện ựề tài xin trân trọng cám ơn Ủy Ban Nhân dân, Sở Nông nghiệp
và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao ựộng - Thương binh và Xã hội,
Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Trà Vinh, UBND huyện Duyên Hải, UBND và Hội Phụ nữ hai xã Dân Thành và đông Hải ựã hỗ trợ chúng tôi rất nhiều trong quá trình làm việc tại ựịa phương
đ
đề tài này ựã ựược hoàn thành nhờ giúp ựỡ nhiệt tình của Hội Phụ nữ huyện
Duyên Hải và Ban Giám ựốc, cán bộ nhân viên Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường, thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Trà Vinh
C
Chúng tôi xin chân thành cám ơn sự ựón tiếp, những chia sẻ và góp ý rất chân
tình của cộng ựồng dân cư tại hai xã Dân Thành và đông Hải Tình cảm ân cần của tất cả cô, chú, anh, chị, em ựã góp sức cho chúng tôi hoàn tất cuộc khảo sát này một cách tốt ựẹp
C
Cám ơn Phòng Sau đại học Ờ Quản lý Khoa học và Khoa địa Lý, trường đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chắ Minh, các bạn đỗ Xuân Biên, Bùi Thị Thúy Hồng, Văn Ngọc Trúc Phương, Lê Thị Hồng Quế, Mai Thị Hằng Nga
và Lường Thị Thu Hằng ựã chung sức cùng chúng tôi thực hiện ựề tài này
Nhóm thực hiện ựề tài
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
TÓM TẮT 1
SUMMARY 3
PHẦN MỞ đẦU 5
1 đặt vấn ựề 5
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài 6
3 Mục tiêu nghiên cứu 9
4 Khung nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu, thực hiện 10
6 Giới hạn thực hiện ựề tài 11
PHẦN NỘI DUNG 13
Chương I: Tổng quan về ựề tài nghiên cứu 13
I.1 Giới thiệu các khái niệm liên quan ựến ựề tài 13
I.1.a An ninh lương thực và an ninh lương thực nông hộ 13
I.1.b Giới và vấn ựề an ninh lương thực 16
I.1.c Hệ sinh thái nhân văn vùng ven biển và vấn ựề an ninh lương thực 17
I.2 Giới thiệu ựịa ựiểm nghiên cứu 19
I.2.a đặc ựiểm tự nhiên của huyện Duyên Hải 20
I.2.b đặc ựiểm kinh tế xã hội của huyện Duyên Hải 20
I.2.c đặc diểm ựịa lý của xã Dân Thành 23
I.2.d đặc diểm ựịa lý của xã đông Hải 27
Chương II: Kết quả khảo sát tại huyện Duyên Hải 33
II.1 đặc ựiểm chung của các hộ ựược khảo sát 33
II.1.1 Thời gian cư trú 36
II.1.2 Tình trạng cư trú 37
II.1.3 Công việc tạo ra thu nhập chắnh cho gia ựình 38
II.2 đặc ựiểm chung của nhóm phụ nữ ựược khảo sát 40
II.2.1 Tuổi, tuổi kết hôn và số con trung bình 40
II.2.2 Trình ựộ học vấn 42
II.2.3 Việc làm 43
II.3 Thực trạng tiêu thụ lương thực - dinh dưỡng của các hộ ngư dân 46
II.3.1.Chuẩn bị bữa ăn 46
II.3.2.Chất lượng bữa ăn 48
II.3.3 đánh giá chung về an ninh lương thực của hộ 50
II.4 Hỗ trợ của chắnh quyền và cộng ựồng 52
II.5 Chiến lược ựảm bảo an ninh lương thực của hộ 56
Trang 4Chương III: Nhận ñịnh và kiến nghị 58
III.1 Nhận ñịnh về tình hình an ninh lương thực tại khu vực khảo sát 58
III.2 ðề xuất giải pháp 60
III.3 Các yếu tố tác ñộng ñến công việc và khả năng ñảm bảo an ninh lương thực bền vững của các hộ ngư dân 61
III.3.1 Các dự án kinh tế - xã hội quan trọng 61
III.3.2 Các tác ñộng của biến ñổi khí hậu 65
III.4 ðề xuất các hướng nghiên cứu sắp tới 66
PHẦN KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 74
Phụ lục 1: Bảng hỏi vii
Phụ lục 2: Biên bản phỏng vấn sâu xiii
Phụ lục 3: Một số hình ảnh về các khu vực khảo sát xxx
Phụ lục 4: Một số hình ảnh về công việc của phụ nữ tại khu vực khảo sát xxxi
Phụ lục 5: Thuyết minh ñề tài ñã ñược phê duyệt - Quyết ñịnh giao ñề tài và hợp ñồng thực hiện xxxii
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BBPV Biên bản phỏng vấn
CAP Kế hoạch hành ñộng cấp xã (Commune Action Plan)
CWPDP Dự án bảo vệ và phát triển vùng ñất ngập nước ven biển phía Nam ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
PTNT Phát triển nông thôn
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
VANFS Mạng lưới xã hội dân sự cho các hoạt ñộng vì An ninh lương thực
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Biến ựộng của diện tắch rừng tại Dân Thành qua các năm 26
Bảng 2: Số hộ ựiều tra phân theo khu vực 33
Bảng 3: Thời gian cư trú (năm) 36
Bảng 4: Thời gian cư trú phân theo khu vực khảo sát 36
Bảng 5: Tình trạng cư trú 37
Bảng 6: Tình trạng sở hữu 37
Bảng 7: Diện tắch ựất ở trước và sau khi tái ựịnh cư 38
Bảng 8: Diện tắch ựất canh tác bị thu hồi 38
Bảng 9: Công việc tạo ra thu nhập chắnh cho gia ựình 39
Bảng 10: điều kiện làm việc tại nơi ở mới 39
Bảng 11: Thay ựổi thu nhập 40
Bảng 12: Thay ựổi thu nhập ảnh hưởng xấu ựến cuộc sống 40
Bảng 13: Nhóm tuổi 41
Bảng 14: Tuổi kết hôn của nữ giới 41
Bảng 15: Số con trong gia ựình 41
Bảng 16: Số con hiện ựang ựi học 42
Bảng 17: Trình ựộ học vấn 42
Bảng 18: Việc làm hiện nay của phụ nữ 44
Bảng 19: Có làm thêm công việc khác không? 45
Bảng 20: Công việc tìm ựược ở nơi ở mới 46
Bảng 21: Người lo bữa ăn hàng ngày 46
Bảng 22: Tiền chợ mỗi ngày (ựồng) 47
Bảng 23: Chất lượng bữa ăn hiện nay của gia ựình 48
Bảng 24: Bữa ăn thiếu chất gì 48
Bảng 25: Chất lượng bữa ăn có ựược cải thiện hay không? 49
Bảng 26: Chất lượng bữa ăn ựược cải thiện, nhờ 50
Bảng 27: Chất lượng bữa ăn không ựược cải thiện, kém hơn, vì 50
Bảng 28: Vấn ựề lương thực cho gia ựình ựã ổn ựịnh chưa? 51
Bảng 29: Các yếu tố ảnh hưởng ựến bữa ăn hàng ngày 51
Bảng 30: Nhận ựịnh về các khó khăn trong vấn ựề lương thực của hộ 52
Bảng 31: Có nhận ựược sự hỗ trợ thêm ựể ổn ựịnh cuộc sống hay không? 52
Bảng 32: Nguồn hỗ trợ 53
Bảng 33: Hỗ trợ cụ thể 53
Bảng 34: Các chương trình dạy nghề 54
Bảng 35: đánh giá hiệu quả của chương trình dạy nghề 54
Bảng 36: Các chương trình hỗ trợ ựể xóa ựói 54
Bảng 37: Lúc thiếu ựói xóm giềng có nhiệt tình giúp ựỡ nhau hay không? 55
Bảng 38: Những giúp ựỡ cụ thể 56
Trang 7Bảng 39: Gia ñình dự ñịnh sẽ làm gì ñể cải thiện bữa ăn của gia ñình 57
Bảng 40: Diện tích bị ảnh hưởng nếu mực nước biển dâng 1m 67
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ ñồ vị trí khu vực nghiên cứu 22
Hình 2: Sơ ñồ vị trí các ñiểm khảo sát 34
Hình 3: Một số hình ảnh của các khu vực khảo sát 35
Hình 4: Một số hình ảnh về công việc của phụ nữ 44
Hình 5: Bữa ăn của các hộ dân tại phương 50
Hình 6: Sơ ñồ quan hệ giữa nghèo ñói và an ninh lương thực 59
Trang 8TÓM TẮT
Tên ñề tài: Công việc của phụ nữ và vấn ñề an ninh lương thực bền vững cho các hộ ngư dân vùng ven biển - Trường hợp ñiển cứu: Huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
Mã số: B2008-18b-06
Chủ nhiệm ñề tài: Ngô Thanh Loan
ðiện thoại: 38291103 - Email: loanngothanh@hcmussh.edu.vn
Cơ quan chủ trì: Trường ðH Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh Tham gia thực hiện:
Nguyễn Thị Lan - Viện ðịa lý Tài nguyên TP.HCM
Trần Duy Minh - Trường ðH Khoa học Xã hội và Nhân văn
Lư Phước Hiệp - Sở Nông nghiêp và PTNT tỉnh Trà Vinh
Thời gian thực hiện: 02/2008 ñến 12/2010
1 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chính của ñề tài là ñánh giá thực trạng công việc của phụ nữ nghèo ở một vùng ven biển và vai trò của họ trong việc ñảm bảo an ninh lương thực cho
hộ gia ñình, qua ñó ñề xuất các giải pháp nhằm cải thiện ñời sống và ñịa vị xã hội của người phụ nữ vùng ven biển nước ta
2 Nội dung chính:
Dựa vào các phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu và ñiều tra thực ñịa, nội dung chính của ñề tài ñược trình bày trong 3 chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu các khái niệm ñược sử dụng trong báo cáo và khái quát về ñịa bàn nghiên cứu
- Chương 2: Các kết quả khảo sát, bao gồm (1) ðặc ñiểm của ñối tượng khảo sát, (2) Thực trạng tiêu thụ lương thực và chất lượng bữa ăn, (3) Các hỗ trợ ñã nhận ñược và (4) Chiến lược ñảm bảo an ninh lương thực của hộ
- Chương 3: Nhận ñịnh của nhóm nghiên cứu về vấn ñề an ninh lương thực tại ñịa phương và các kiến nghị
Trang 93 Kết quả chính ñạt ñược:
- Khu vực ven biển là nơi giàu tài nguyên nhưng cũng thường xuyên ñối ñầu với thiên tai, biến ñộng về tự nhiên ðặc ñiểm này ảnh hưởng công việc, thu nhập và nguồn thực phẩm của người dân vùng ven biển
- Hai xã ñiển cứu tại huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh ngoài các ñặc trưng của một vùng nông thôn ven biển còn chịu tác ñộng của việc di dời dân, dưới tác ñộng của các dự án kinh tế - xã hội Sống khá phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thu nhập thấp, trình ñộ văn hóa thấp là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến an ninh lương thực của các hộ ngư dân trong khu vực này
- ða số hộ dân trong khu vực khảo sát sống bằng nghề ñánh bắt cá (45,8%), số còn lại làm thuê mướn, làm nông hoặc mua bán Phụ nữ có mặt trong tất cả các hoạt ñộng kinh tế này; 26,5% số phụ nữ ñược khảo sát tham gia vào việc ñánh bắt, thu gom, chế biến hải sản, kế ñến là làm nông, làm mướn Ngoài các hoạt ñộng kinh tế, phụ nữ còn là người lo bữa ăn gia ñình (92,8%) Thực phẩm chính lấy từ thu hoạch hải sản, trồng trọt, thu nhập chủ yếu là ñể mua gạo
- Bữa ăn thiếu cân ñối về dinh dưỡng, không ñủ thịt, rau, sữa Các hiểu biết về vấn ñề dinh dưỡng rất thấp Hỗ trợ của nhà nước chủ yếu trực tiếp bằng tiền và cho vay ñể sản xuất Các chương trình dạy nghề không hiệu quả do thiếu ñầu ra, thiếu nguồn nguyên liệu Sự giúp ñỡ của hàng xóm láng giềng chính là cứu cánh quan trọng của người dân trong những lúc thiếu ñói
- Người dân vẫn phải xoay sở ñể ñủ ăn hàng ngày, không có những dự tính lâu dài ñể cải thiện ñời sống Trong khi ñó, việc thay ñổi nơi cư trú còn buộc người dân phải thích nghi với ñiều kiện cư trú và làm việc mới
- Trên cơ sở nhận ñịnh này, chúng tôi kiến nghị có những nghiên cứu sâu hơn về xu hướng ñô thị hóa, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế tại khu vực ñể làm cơ sở cho những ñề xuất phù hợp và có tính lâu dài hơn nhằm ñảm bảo an ninh lương thực và góp phần nâng cao mức sống người dân tại ñây Các hệ quả của việc tái ñịnh cư cũng cần ñược xem xét và có hướng khắc phục phù hợp với ñặc ñiểm dân cư ñịa phương
- Ngoài ra, trong bối cảnh biến ñổi khí hậu mà ðBSCL sẽ là một trong các khu vực chịu ảnh hưởng mạnh, chúng tôi cũng kiến nghị là các chiến lược phát triển của vùng ven biển phải tính ñến tính ứng phó với sự biến ñổi này
Trang 10SUMMARY
Project title: Women’s works and sustainable food security for fishermen’s households in the coastal zone of Duyen Hai district, Tra Vinh province
Code: B2008-18b-06
Coordinator: Ngô Thanh Loan
Implementing Institution: University of Social Sciences and Humanities of Ho Chi Minh City
Duration: from February 2008 to December 2010
1 Objective: The main objective of the project is to examine actual situation of the women’s work in a coastal area and their role in ensuring food security for their household
2 Main contents: Based on the secondary data analysis and information collected from surveys by questionnaire, in-depth interviews and field observation, the results of our project are presented in 3 chapters:
- Chapter 1: Presentation of principal concepts used in the report and characteristics of the study sites
- Chapter 2: Findings from field surveys and observation about (1) Characteristics of research’s objects (2) Situation of food consumption and nutrition (3) Aids received and (4) Strategy for food security of households
- Chapter 3: Discussion and recommendations
3 Results obtained:
- The coastal zone is rich in natural resources but usually confronts with hazards and disasters, causing negative effects on economic activities, income and food availability of fishermen households
- Two studied sites in Duyen Hai district, Tra Vinh province have the common characteristics of poor coastal communities and at the same time suffer impacts from relocation projects Dependence on natural resources, poor income and low vocational level are factors influence, directly or indirectly, their food security
- Most of them live with fishery (45,8%), then hiring labor, agriculture and small-scale trade Women are present in all those economic activities (26,5% in catching, collecting and processing fish), they also take care of
Trang 11meals for the whole family (92,8%) Food is collected from fishery, cultivation, only a small amount is bought from the market, mainly rice
- Nutritive imbalance of food consumption, their meal are seriously lack of meat, vegetable and dairy products Aids from government seem not to
be efficient, the habitants have to turn to their neighbors for help in case
of difficulties
- Having enough food for daily need is the main concern of local people They don’t have a long-term view to improve their living standard, trying
to adapt with new life in resettlement sites
- Based on this remark, we suggest more detailed studies about impacts of large-scale projects and relocation on socio-economic environment of those coastal communities A shift to non-agricultural activities might be suggested for new income generation purpose for local people
- Impacts of climate change, that will severely affected the Mekong delta, are also recommended to get more attention, before setting solutions for sustainable food security
Trang 12PHẦN MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
- Bên cạnh nông nghiệp, hoạt ñộng ngư nghiệp ở nước ta, ñặc biệt là các vùng nông thôn ven biển, thực chất là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia ñình, là cơ sở ñảm bảo cho an ninh lương thực của hộ Nuôi trồng và khai thác thủy sản ñóng góp một phần quan trọng trong các chương trình giảm nghèo tại Việt Nam Lao ñộng trong ngành thủy sản chiếm 5,1% lực lượng lao ñộng và khai thác thủy sản là nghề chính của 4,3% các hộ gia ñình Việt Nam (Tổng cục Thống kê, 2001) Theo Bộ Kế hoạch ðầu
tư, “Phấn ñấu ñến năm 2020, kinh tế biển ñóng góp khoảng 53-55%
GDP, 55-60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giải quyết tốt các vấn
ñề xã hội, cải thiện một bước ñáng kể ñời sống của nhân dân vùng biển
và ven biển" (www.ciren.gov.vn, 13/02/2007) ðể làm ñược ñiều này,
việc tìm hiểu hiện trạng hoạt ñộng kinh tế và ñời sống của người dân vùng ven biển là một việc cần thiết
- Dù ngư nghiệp ñóng vai trò quan trọng trong kinh tế và an ninh lương thực của hộ, nhưng khi ñề cập ñến vấn ñề an ninh lương thực các nhà hoạch ñịnh chính sách thường chỉ tập trung vào phát triển nông nghiệp, sản xuất lương thực Ngay trong lĩnh vực nghiên cứu cũng còn ít ñề tài tìm hiểu sâu về vấn ñề này Trong khi ñó, một thực tế ñáng lo ngại là sản lượng ñánh bắt ở nhiều nơi trong nước ñang ngày càng suy giảm, ñịa phương ñiển cứu cũng thoát khỏi tình trạng này (xem phần Giới thiệu ñịa ñiểm nghiên cứu), làm ảnh hưởng ñến nguồn lương thực và thu nhập của các cộng ñồng dân cư ven biển và khả năng ñảm bảo an ninh lương thực của các khu vực này
- Việc ñảm bảo vấn ñề an ninh lương thực cho các vùng ven biển hiện nay càng cần ñược lưu tâm do ñặc ñiểm sản xuất không ổn ñịnh của khu vực này (phụ thuộc vào thời vụ, thời tiết, thổ nhưỡng, chế ñộ nước, ) Một
số quan sát ban ñầu cho thấy cần chú trọng ñến tính bền vững ñể ñảm bảo cho sự thành công lâu dài của chương trình an ninh lương thực tại các khu vực này
- Từ trước ñến nay quan niệm cho rằng nam giới ñóng vai trò chủ ñạo trong hoạt ñộng ngư nghiệp mà quên ñi vai trò then chốt của người phụ
nữ trong việc thu hoạch, chế biến và mua bán sản phẩm ngư nghiệp, cũng như việc duy trì ñủ về số lượng và nâng cao chất lượng bữa ăn của gia ñình Chính vì thế ñề tài này nhằm mục ñích nhấn mạnh vai trò của
Trang 13người phụ nữ trong việc tạo nguồn lượng thực thực phẩm cho gia ñình (thông qua hai hoạt ñộng chính là nông nghiệp và ngư nghiệp), tạo thu nhập (trong ñó có một phần quan trọng dành cho mua lương thực), chuẩn
bị bữa ăn và nuôi con, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực của hộ ngư dân ở vùng ven biển
Từ những nhận ñịnh trên, ñề tài này mong ñược góp một phần nhỏ vào việc ñánh giá một khía cạnh cần quan tâm trong phát triển vùng ven biển Chúng tôi
hy vọng các kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là cơ sở nhằm giúp chính quyền tại ñịa phương ñiển cứu và các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch hành ñộng thiết thực và phù hợp hơn nhằm cải thiện ñời sống và ñảm bảo an ninh lương thực khu vực ven biển
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
geography and causes of food insecurity in developing countries… cũng
như nhiều nghiên cứu, các văn bản của các tổ chức quốc tế như FAO, WHO…1 Trong các tài liệu này, khái niệm an ninh lương thực ñược phân tích dưới các góc ñộ khác nhau, quan niệm về an ninh lương thực cũng
có sự thay ñổi, ngày càng phức hợp và mang tính liên ngành hơn
Sau Hội Nghị Thượng ðỉnh Thế Giới Về An Ninh Lương thực năm
2002, nhiều nước ñã có báo cáo tiến ñộ thực hiện các chương trình an ninh lương thực, trên cơ sở Kế hoạch hành ñộng quốc gia về an ninh lương thực Các báo cáo này cung cấp một nguồn thông tin khá phong phú và ña dạng về hiện trạng lương thực tại nhiều nước, trong ñó có Việt Nam (www.foodsecurityportal.org/vietnam) Overseas Development
Institute (Anh) trong báo cáo Food Security and the Millennium
Development Goal on Hunger in Asia năm 2003 ñã tổng hợp ñược tình
hình sản xuất, mua bán và quản lý lương thực của một số nước châu Á, trong ñó có Việt Nam, ñặc biệt lần ñầu tiên ñề cập ñến việc bùng phát của bệnh AIDS và vấn ñề an ninh lương thực Tuy nhiên, qua tham khảo
1 Các báo cáo chính của các tổ chức này ñược ghi trong phần Tài liệu tham khảo Ngoài ra nhiều thông tin khác trên các trang web của Special Program for Food Security (FAO), cũng ñược sử dụng trong ñề tài này
Trang 14một số tài liệu nêu trên, chúng tôi chưa thấy những nghiên cứu sâu về vấn ñề an ninh lương thực vùng ven biển
Về vai trò của người phụ nữ trong việc ñảm bảo lương thực cho các hộ nông dân, các tác giả Quisumbing, Brown, Feldstein, Haddad và Pena
(1995) trong báo cáo Women: The Key to Food Security ñã chứng minh
vai trò quan trọng của người phụ nữ trong việc ñảm bảo lương thực, ñồng thời khảo sát các phương thức nâng cao tính ổn ñịnh cho an ninh lương thực qua các chính sách và chương trình tăng năng lực cho phụ nữ và tạo ñiều kiện vật chất cho họ hoàn thành tốt vai trò này
Rekha Mehra và Mary Hill Rojas (2008) có bài báo cáo Women, Food
security and Agriculture in a global marketplace, trong ñó nhấn mạnh
vai trò của phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp và ñặc biệt vai trò của phụ
nữ trong quá trình chuyển ñổi nền kinh tế nông nghiệp từ sản xuất tự cấp sang sản xuất hàng hóa Thị trường hóa sản xuất lương thực là một trong yếu tố có ảnh hưởng mạnh ñến khả năng tiếp cận nguồn lượng
ðây cũng là cách chúng tôi tiếp cận khi tìm hiểu vấn ñề an ninh lương thực tại một ñịa phương nghèo của ðBSCL
b) Trong nước:
Chúng tôi có tìm thấy thông tin của hai dự án có liên quan ñến an ninh lương thực:
(1) Dự án An ninh lương thực Quảng Bình (do Trung Tâm dịch vụ và
hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện, tháng 9/1997) Nội dung của dự án:
- Nghiên cứu, phân tích các nguồn tạo thu nhập phi nông nghiệp và hiện trạng kinh doanh của các hoạt ñộng phi nông nghiệp tại Quảng Bình
- Trợ giúp ñể phát triển hệ thống ñánh giá và giám sát thích hợp thực tế cho tiểu hợp phần phi nông nghiệp
- Phân tích những khó khăn và thuận lợi và nhu cầu trợ giúp ñối với các nhóm ñối tượng
- ðưa ra những ñề nghị chung và giải pháp ñể trợ giúp cho việc phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp khả thi ñể tạo việc làm và thu nhập cải thiện ñời sống của người dân ñịa phương
Trang 15(2) Các nghiên cứu - ứng dụng của mạng lưới xã hội dân sự cho các hoạt ñộng vì An ninh lương thực (VANFS) tại Việt Nam
Mạng lưới xã hội dân sự cho các hoạt ñộng VANFS là bộ phận của dự án Xây dựng mạng lưới quốc tế về an ninh lương thực (INFS) ñược tài trợ bởi Cộng ñồng châu Âu và thực hiện bởi ActionAid – một tổ chức phi chính phủ chuyên về chống ñói nghèo trên thế giới Dự án này tại Việt Nam ñược thực hiện trong 4 năm
Các ñối tác chính của mạng lưới là Viện Tư vấn phát triển kinh tế – xã hội nông thôn và miền núi (CISDOMA), các tổ chức xã hội dân sự Việt Nam có hoạt ñộng liên quan ñến phát triển bền vững kinh tế xã hội, sinh thái môi trường, nông nghiệp nông thôn, công nghệ sinh học, an ninh lương thực…
Mục tiêu của dự án là góp phần nâng cao nhận thức của mọi người về ñảm bảo an ninh lương thực và quyền của dân chúng trong sản xuất lương thực, ñược tiếp cận lương thực ñủ và ñảm bảo chất lượng Cụ thể, nhiệm vụ của dự án nhằm:
- Liên kết các tổ chức xã hội dân sự thành một mạng lưới hoạt ñộng hiệu quả và tăng cường năng lực cho các tổ chức trong việc thực hiện các dự
- Thúc ñẩy những hoạt ñộng hợp tác và chia sẻ giữa các tổ chức dân sự xã hội Việt Nam và các tổ chức dân sự xã hội quốc tế về an ninh lương thực Các tổ chức tham gia mạng lưới này ñã tiến hành thực hiện những nghiên cứu và hỗ trợ trực tiếp một số ñịa phương trong cả nước thực hiện các công trình như: Bảo tồn giống lúa ngô ñịa phương tại ðiện Biên; Các mô hình ñiển hình sản xuất giỏi của nông dân ðiện Biên; Xây dựng mô hình chăn nuôi gà ñịa phương trong nông hộ; Phân tích và hỗ trợ triển khai chiến lược quốc gia về xóa ñói giảm nghèo (CPRGS); Mô hình làm phân
vi sinh; Phát triển mô hình giống vật nuôi; Nghiên cứu và phân tích các ảnh hưởng của hội nhập ñối với an ninh lương thực xét trên khía cạnh giới…
Trang 16Hai dự án này thực chất là những dự án phát triển, mang nặng tính ứng dụng, tư vấn hơn là nghiên cứu
(3) ðặc biệt, ñề tài nghiên cứu “Công việc của phụ nữ ở các cộng ñồng ven biển: buôn bán, chế biến và an ninh lương thực nông hộ tại khu vực phá Tam Giang” do Bộ môn Xã hội học, Trường ðại học Khoa học
Huế ñang tiến hành ñã cho chúng tôi ý tưởng ñể thực hiện một ñề tài nghiên cứu ở một cộng ñồng ven biển phía Nam ñể so sánh và ñề xuất ñịnh hướng cải thiện ñời sống và ñịa vị xã hội của người phụ nữ nhằm ñảm bảo an ninh lương thực trong các hộ ngư dân vùng ven biển nói chung Tuy nhiên, ñề tài do Trường ðH Khoa học Huế thực hiện chỉ dừng lại ở khảo sát hiện trạng tiêu thụ lương thực tại các hộ Do vậy, ñể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu chúng tôi sẽ phải thu thập thêm thông tin trên cấp ñộ cộng ñồng cũng như các thông tin khác có liên quan ñến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của ñịa phương chọn ñiển cứu ñể có thể ñánh giá hết các yếu tố có ảnh hưởng ñến việc làm của phụ nữ, trong mối quan hệ với việc ñảm bảo lương thực cho hộ
3 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
Mục tiêu chính của ñề tài là ñánh giá thực trạng công việc của phụ nữ nghèo ở một vùng ven biển và vai trò của họ trong việc ñảm bảo an ninh lương thực cho hộ gia ñình, qua ñó ñề xuất các giải pháp nhằm cải thiện ñời sống và ñịa vị xã hội của người phụ nữ vùng ven biển nước ta
b) Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hiện trạng ñời sống và công việc liên quan ñến ñánh bắt, buôn bán, chế biến hộ ngư dân tại một khu vực ven biển thuộc huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong việc ñảm bảo bữa ăn cho gia ñình
và chiến lược ñảm bảo lương thực của các hộ ngư dân tại ñây
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ñảm bảo an ninh lương thực cho các cộng ñồng dân cư ven biển
- ðưa ra các khuyến nghị mang tính giải pháp ñể giúp nông hộ giải quyết vấn ñề lương thực (về lượng cũng như về chất) và tăng năng lực cho người phụ nữ vùng ven biển
Trang 174 Khung nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu, thực hiện
đề tài mang tắnh liên ngành cao (xã hội, môi trường, ngư nghiệp, dinh dưỡng), vì vậy chúng tôi mong muốn kết hợp giữa phân tắch xã hội, phân tắch không gian và ựặc biệt khuyến khắch sự tham gia của cộng ựồng và của chắnh quyền ựịa phương vào quá trình thực hiện ựề tài
để thực hiện ựề tài nghiên cứu theo hướng tiếp cận này, chúng tôi ựã áp dụng các phương pháp thu thập thông tin cụ thể sau:
a) Thu thập tài liệu thứ cấp: bao gồm các văn bản, các báo cáo về tình hình kinh tế xã hội của xã, huyện; giới thiệu và báo cáo tiến
ựộ thực hiện các dự án lớn của tỉnh; một số báo cáo nghiên cứu khoa học có liên quan ựến ựề tài hoặc về ựịa bàn nghiên cứu; các bản dồ và số liệu thống kê
b) đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia: đánh giá hiện trạng môi trường, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu, về công việc
và nhận thức của cộng ựồng về vấn ựề an ninh lương thực
c) Khảo sát bằng bảng hỏi: Mục ựắch ựể thống kê các ựặc ựiểm kinh
tế - xã hội và hiện trạng việc làm của phụ nữ, nguồn lương thực và chi tiêu cho lương thực của nông hộ, và các vấn ựề sức khỏe có liên quan ựến dinh dưỡng của hộ
Việc khảo sát bằng bảng hỏi ựược tiến hành tại 3 ựiểm dân cư là khu Mù U ven biển, khu tái ựịnh cư Mù U (xã Dân Thành) và khu tái ựịnh cư Hồ Thùng (xã đông Hải), huyện Duyên Hải Tổng cộng 83 hộ sống tại các khu này ựã ựược khảo sát Người trực tiếp
Môi trường kinh tế - xã
hội
Các hoạt ựộng sản xuất
ựặc trưng của khu vực
Công việc của phụ nữ (thu gom, chế biến, mua bán)
Môi trường tự nhiên
Tiếp cận nguồn thực phẩm (trực tiếp)
Tăng thu nhập, tăng sức mua (gián tiếp)
Nhận thức của phụ nữ về vấn
ựề an ninh lương thực của hộ
đảm bảo an ninh lương thực cho hộ (lượng + chất)
Trang 18trả lời các bảng hỏi là phụ nữ là chủ hộ, vợ của chủ hộ hoặc con gái lớn, có tham gia lao ựộng
d) Phỏng vấn sâu: trao ựổi với một số phụ nữ trong khu vực khảo sát, theo nhóm hoặc cá nhân, về cách thức ựể ựảm bảo lương thực cho gia ựình, nhận thức và những ựề xuất, nguyện vọng của họ về việc
ổn ựịnh nguồn lương thực (6 phỏng vấn)
Ngoài ra, chúng tôi cũng có những buổi trao ựổi với cán bộ phụ
nữ xã Dân Thành về các chương trình, kế hoạch hỗ trợ ựời sống
và việc làm cho phụ nữ trong xã; với cán bộ Hội Phụ nữ huyện Duyên hải, UBND Huyện, UBND và cán bộ hai xã Dân Thành và đông Hải, các cơ quan cấp Tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư,
Sở Lao ựộng - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các dự án và Trung tâm xúc tiến thương mại) Nội dung các buổi trao ựổi này cũng ựược sử dụng cho các phân tắch trong báo cáo
để phân tắch các tài liệu, số liệu thu thập ựược, ngoài việc tổng hợp và so sánh các tài liệu thứ cấp, chúng tôi còn sử dụng hai phương pháp:
a) Phân tắch thống kê trên phần mềm SPSS, ựối với các thông tin thu thập từ bảng hỏi
b) Xử lý, tổng hợp các kết quả các phỏng vấn sâu theo chủ ựề
6 Giới hạn thực hiện ựề tài
- Giới hạn về mặt không gian: do ựiều kiện ựi lại khá khó khăn và hạn chế về
kinh phắ nên theo sự góp ý của Hội Phụ nữ huyện Duyên Hải chúng tôi chỉ chọn khảo sát ở hai xã ven biển là Dân Thành và đông Hải, là hai xã nằm cách trung tâm huyện không xa, ựồng thời có nhiều biến ựộng cư trú và môi trường tự nhiên tác ựộng khá rõ ựến sinh kế người dân
Tại hai xã này, chúng tôi chọn 2 khu tái ựịnh cư và một khu dân hồi cư ựể khảo sát Việc chọn các khu tái ựịnh cư ựể khảo sát dựa trên cơ sở ựây là những khu dân cư nằm trong quy hoạch, mức ựộ ổn ựịnh cao hơn so với các khu dân cư khác còn có thể chịu tác ựộng của những thay ựổi trong quy hoạch phân bố dân
cư trong tương lai Với sự lựa chọn này, chúng tôi cũng hy vọng ngoài việc nắm ựược các tập quán trong phân công lao ựộng, giải quyết vấn ựề lương thực của phụ nữ ựịa phương, còn ựánh giá ựược tác ựộng của việc tái ựịnh cư ựến an ninh lương thực của các hộ dân có liên quan
Trang 19Riêng khu hồi cư Mù U ven biển (do dân ñã ñược tái ñịnh cư nhưng quay về nơi
cũ ñể sinh sống) chúng tôi mong muốn qua cuộc khảo sát này tìm hiểu lý do hồi
cư cũng như cách thức ổn ñịnh cuộc sống, ñặc biệt giải quyết vấn ñề lương thực của các hộ ngư dân này
- Giới hạn về nội dung khảo sát: báo cáo không ñi sâu vào phân tích kinh tế hộ,
cơ cấu bữa ăn, các vấn ñề dinh dưỡng khác mà chỉ tập trung vào phân tích khả năng tiếp cận nguồn lương thực và nhận thức về vấn ñề an ninh lương thực của phụ nữ tại khu vực khảo sát
Các kết quả thu thập ñược sẽ ñược trình bày trong Phần nội dung và chia thành
3 chương như sau:
Chương I: Giới thiệu tổng quan các khái niệm thường ñược sử dụng trong báo cáo và ñặc ñiểm của khu vực nghiên cứu
Chương II: Tổng hợp các kết quả thu ñược từ khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu và quan sát thực ñịa
Chương III: Trình bày các nhận ñịnh của nhóm nghiên cứu và các ñề xuất của nhóm
Trang 20PHẦN NỘI DUNG Chương I: Tổng quan về ñề tài nghiên cứu
Trong chương này, trước tiên chúng tôi sẽ ñề cập ñến một số khái niệm có liên quan ñến ñề tài nhằm làm rõ ý nghĩa các thuật ngữ ñược sử dụng trong bài Tiếp sau là phần giới thiệu một số ñặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu, ñó cũng là cơ sở
ñể chúng tôi phân tích các kết quả khảo sát và ñề xuất một số giải pháp cho vấn
ñề an ninh lương thực tại ñịa phương
I.1 Giới thiệu các khái niệm liên quan ñến ñề tài
I.1.a An ninh lương thực và an ninh lương thực nông hộ
Vấn ñề an ninh lương thực nổi lên trong thập niên 1970 và là chủ ñề của nhiều nghiên cứu từ ñó ñến nay Trong các báo cáo có liên quan, hai ñịnh nghĩa về khái niệm này thường ñược nhắc ñến nhiều nhất là của FAO và của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
ðịnh nghĩa ñầu tiên nói rằng: An ninh lương thực có ñược khi tất cả mọi người, vào bất kỳ lúc nào, có thể tiếp cận nguồn lương thực một cách ñầy ñủ, an toàn
và ñủ dinh dưỡng ñể thỏa mãn nhu cầu ăn uống và chọn lựa loại thực phẩm theo
ý thích nhằm ñảm bảo một cuộc sống năng ñộng và khỏe mạnh2
Theo Melaku Ayalew, chuyên gia về Quản lý thiên tai và an ninh lương thực, có thể xem Liên Hiệp Quốc là tổ chức khởi xướng ra khái niệm về an ninh lương thực Cụ thể, trong Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 có nói ñến
“quyền ñược hưởng một mức sống khả quan về phương diện sức khỏe và an lạc
cho bản thân và gia ñình kể cả thức ăn, quần áo, nhà ở, y tế và những dịch vụ cần thiết; ai cũng có quyền ñược hưởng an sinh xã hội trong trường hợp thất nghiệp, ñau ốm, tật nguyền, góa bụa, già yếu, hay thiếu phương kế sinh nhai do những hoàn cảnh ngoài ý muốn”3
Khởi ñầu, xu hướng phổ biến là hiểu vấn ñề an ninh lương thực theo hướng khả năng cung cấp lương thực Năm 1979, The World Food Program Report ñánh
giá an ninh lương thực như “một sự ñảm bảo về mặt cung cấp và một sự cân
bằng giữa cung và cầu trên thị trường lương thực thế giới” Từ quan ñiểm này,
bản báo cáo cho rằng việc gia tăng sản xuất lương thực là cơ sở cho an ninh
2 World Food Summit 1996 (http://www.fao.org/docrep/003/w3613e/w3613e00.htm)
3 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền, bản dịch tiếng Việt của Cao ủy nhân quyền của Liên hiệp quốc (http://www.ohchr.org/EN/UDHR/Documents/UDHR_Translations/vie.pdf)
Trang 21lương thực tại các nước ñang phát triển Tuy nhiên, dễ dàng nhận thấy khả năng cung cấp lương thực chung trên toàn thế giới không thể ñảm bảo an ninh lương thực cho mọi quốc gia vì những người dân ñang bị ảnh hưởng bởi nạn ñói ở một nước châu Phi không hẳn tiếp cận ñược với gì có trên thị trường lương thực thế giới Tương tự như vậy, sự gia tăng trong sản xuất lương thực chung của một nước, dù là một yếu tố quan trọng trong việc ñảm bảo an ninh lương thực, không thể riêng nó giải quyết ñược nạn ñói hoặc thiếu dinh dưỡng tại một số vùng trong nước (Melaku Ayalew) ðể sản lượng lương thực này ñược phân phối một cách ñồng ñều cho tất cả các vùng, các hộ gia ñình thì những nơi/ ai không có khả năng sản xuất phải có một sức mua ñủ ñể ñảm bảo cho gia ñình một lượng thực phẩm mà họ không tự sản xuất ñược Rất tiếc tại các nước ñang phát triển sức mua của người nghèo thường thấp
Tuyên bố chung của Hội nghị thượng ñỉnh về Lương thực 1996 (Rome Declarion on World Food Security)4 một lần nữa khẳng ñịnh và thể hiện quyết tâm của cộng ñồng thế giới trong việc xóa ñói giảm nghèo thông qua chương trình hành ñộng ñể nhằm hướng tới các mục tiêu:
(1) ðảm bảo một môi trường chính trị, xã hội và kinh tế thuận lợi nhất cho việc xóa nghèo và hòa bình lâu dài, trên cơ sở sự tham gia toàn diện của phụ nữ và nam giới, vì ñó là ñiều kiện thuận lợi nhất ñể ñạt ñựơc an ninh lương thực bền vững cho tất cả mọi người
(2) Áp dụng các chính sách xóa nghèo và bất bình ñẳng; và cải thiện ñiều kiện vật chất cũng như kinh tế cho việc tiếp cận và sử dụng có hiệu quả một nguồn lương thực an toàn, ñủ về lượng và về chất, cho tất cả mọi người, vào bất kỳ thời ñiểm nào
(3) Tiếp tục các chính sách về lương thực, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
và phát triển nông thôn bền vững và khuyến khích sự tham gia, là các yếu tố cần thiết cho việc cung cấp lương thực một cách ñầy ñủ từ cấp hộ gia ñình ñến cấp quốc gia và toàn cầu Chống sâu bệnh, hạn hán và sa mạc hóa và quan tâm ñến ñặc ñiểm ña chức năng của nông nghiệp
(4) Cố gắng ổn ñịnh việc mua bán lương thực nói riêng và mua bán nông sản nói chung, hướng tới an ninh lương thực cho tất cả mọi người thông qua hệ thống thương mại toàn cầu
(5) Phòng tránh và chuẩn bị ứng phó với thiên tai cũng như các hiểm họa môi trường do hoạt ñộng của con người theo hướng tạo ñiều kiện cho việc phục hồi, tái tạo và phát triển các hoạt ñộng nhằm thỏa mãn các nhu cầu tương lai
4
World Food Summit 1996 (http://www.fao.org/docrep/003/w3613e/w3613e00.htm)
Trang 22(6) Khuyến khích việc phân phối và sử dụng ñầu tư của nhà nước và tư nhân một cách tốt nhất ñể tận dụng nguồn nhân lực và các hệ thống lương thực, nông
- lâm - ngư nghiệp bền vững
(7) Áp dụng, giám sát và theo dõi các Kế hoạch hành ñộng quốc gia thông qua vệc hợp tác ở các cấp trong nước với cộng ñồng thế giới
Ở nước ta, trước ñây an ninh lương thực ñược gắn với các chương trình sản xuất lương thực, phát triển nông nghiệp và xóa ñói giảm nghèo Khi nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ñầu trên thế giới nhiều người
ñã nghĩ rằng vần ñề an ninh lương thực và nạn ñói ñã ñược giải quyết Tuy nhiên, thực tế cho thấy vấn ñề trở nên phức tạp hơn và cần ñược ñánh giá lại một cách khoa học hơn
Trước tiên, chúng ta cũng cần xem xét lại cách ñịnh nghĩa an ninh lương thực cho phù hợp với bối cảnh hiện nay Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thì “An ninh lương thực ñược hiểu là sự ñảm bảo về tiếp cận lương thực
và sản xuất lương thực ñủ về số lượng và chất lượng dinh dưỡng An ninh
lương thực chính là vấn ñề bảo ñảm an ninh sinh kế” Qua phân tích ñịnh nghĩa
này chúng tôi muốn nhấn mạnh ñến hai khía cạnh, ñó là khả năng tiếp cận nguồn lương thực và ñặc biệt là chất lượng dinh dưỡng - yếu tố thường bị bỏ quên trong các chính sách an ninh lương thực
Gần ñây, một số nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng kinh tế không ñồng nghĩa với giảm nghèo và an ninh lương thực Chênh lệch trong thu nhập và khả năng tiếp cận nguồn lương thực gia tăng, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn và trong các nhóm dân tộc ít người ngày càng rõ
Theo TS Võ Hùng Dũng, Trưởng phòng Thương mại và Công nghiệp chi
nhánh Cần Thơ thì “An ninh lương thực cần ñược hiểu và phải bao gồm: ñủ
lương thực cho xã hội ñể không ai bị ñói; người làm ra lương thực không bị nghèo ñi, dù là nghèo ñi một cách tương ñối so với mặt bằng xã hội”5
Như vậy, an ninh lương thực không chỉ ñơn giản là giải quyết ñược vấn ñề lương thực trong một thời ñiểm hay một giai ñoạn nào ñó mà ñiều này cần phải ñược duy trì lưu dài, cả về lượng lẫn về chất; ñồng thời ñảm bảo việc phân phối công bằng và tính bền vững của các giải pháp áp dụng
Một khái niệm cũng thường ñược ñề cập là An ninh lương thực của hộ, dựa trên nhận ñịnh mỗi thành viên trong hộ có nhu cầu và khả năng tiếp cận nguồn lương
thực khác nhau Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA): “An ninh lương thực
5
http://www.vietnamnet.vn/kinhte/2008/07/791302/
Trang 23cho một hộ có nghĩa là tất cả thành viên của hộ phải luôn luôn ựược tiếp cận nguồn lương thực ựầy ựủ cho một cuộc sống hoạt ựộng khỏe mạnh An ninh lương thực tối thiểu phải bao gồm (1) có sẵn sàng một nguồn lương thực an toàn và ựầy ựủ dinh dưỡng, và (2) khả năng bảo ựảm kiếm ựược nguồn lương thực chấp nhận ựược bằng những phương cách chấp nhận ựược (nghĩa là loại trừ qua các cách như cứu trợ lương thực, lượm lặt, cướp giật hay các cách tương tự)Ợ (Food security for a household means access by all members at all
times to enough food for an active, healthy life Food security includes at a minimum (1) the ready availability of nutritionally adequate and safe foods, and
(2) an assured ability to acquire acceptable foods in socially acceptable ways
(that is, without resorting to emergency food supplies, scavenging, stealing, or other coping strategies)
Như vậy, an ninh lương thực của hộ ựặt ra một bài toán khó gấp nhiều lần do nhu cầu lương thực (về lượng và về chất) của các thành viên trong hộ rất ựa dạng, tronng khi chỉ có một bộ phận thành viên có khả năng làm ra hoặc có thu nhập ựể bảo ựảm nhu cầu cho tất cả mọi người trong hộ
I.1.b Giới và vấn ựề an ninh lương thực
Từ bao ựời nay, trong gia ựình, người phụ nữ có vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu ựược Ảnh hưởng của người phụ nữ ựã tác ựộng ựến hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống gia ựình và ngày càng trở nên quyết ựịnh hơn và cũng ựược ghi nhận nhiều hơn
Dù hoạt ựộng kinh tế chắnh của gia ựình là gì ựều có sự ựóng góp trực tiếp hay gián tiếp của người phụ nữ Trong sản xuất nông nghiệp phụ nữ là người ựóng vai trò chắnh ở hầu hết các khâu quan trọng đối với sản xuất trồng trọt, việc ra quyết ựịnh về lựa chọn giống, lựa chọn kỹ thuật canh tác, mua công cụ và vật
tư, việc thực hiện các khâu từ làm ựất ựến thu hoạch, bán sản phẩm, thuê công
cụ và lao ựộng ựều do người vợ ra quyết ựịnh chắnh Trong chăn nuôi, người vợ
ra quyết ựịnh chắnh về bán sản phẩm, phụ nữ thực hiện chủ yếu khâu chăm sóc, nuôi dưỡng gia súc gia cầm vốn ựòi hỏi nhiều thời gian và sự tỉ mỉ, khéo léo Ngược lại, trong ựánh bắt ngư nghiệp, công việc chắnh của phụ nữ chỉ là tham gia thu gom, chế biến và bán sản phẩm, trong khi ựó nam giới ựảm trách việc ra khơi ựánh bắt
Tuy ngày nay tỷ lệ phụ nữ tham gia công việc xã hội ngày càng nhiều và thành công không kém nam giới, nhưng nhìn chung công việc nội trợ vẫn còn là mảng công việc chủ yếu do phụ nữ ựảm trách Từ ựi chợ, nấu ăn, giặt giũ ựến quét dọn, bày trắ, sắp xếp, mua sắm cũng một tay người phụ nữ lo liệu đó là mảng
Trang 24công việc lặt vặt, tỉ mỉ, chiếm nhiều thời gian nhưng không thể không có Người phụ nữ ñã sắp xếp, tổ chức gia ñình theo suy nghĩ, nhận thức và tính năng ñộng của mình
Phụ nữ cũng là người chăm sóc bữa ăn hàng ngày cho cả gia ñình Chương trình Phụ nữ, sức khỏe và phát triển của Tổ chức Sức khỏe toàn châu Mỹ (Pan-America Health Organization) ñã tổng hợp các công việc có sự tham gia của người phụ nữ như sau:
Sản xuất lương thực Tiếp cận nguồn lương
trang trại nhỏ và khu vực
nông nghiệp ñô thị ñể sản
xuất nông sản hàng hóa
- Phụ nữ phụ trách chính việc mua lương thực, dành thời gian và thu nhập cho công việc này
- Phụ nữ là người chịu trách nhiệm chính về bữa
ăn trong phần lớn các gia ñịnh Họ quyết ñịnh loại lương thực nào và chuẩn
bị chúng như thế nào
- Trong nhiều trường hợp, việc chuẩn bị bữa ăn ñòi hỏi luôn cả việc tìm kiếm nguồn chất ñốt và chuẩn
bị các nguyên liệu
Nguồn: Women, Health and Development Program
Vì vậy, khi bàn về vấn ñề an ninh lương thực của hộ thì việc tìm hiểu nhận thức, kiến thức, thói quen của người phụ nữ là rất cần thiết Việc chọn lựa, chế biến, bảo quản các nguồn thực phẩm và gián tiếp qua việc ñóng góp vào thu nhập của gia ñình người phụ nữ góp phần vào an ninh lương thực chung của cả hộ Khi quyền quyết ñịnh của người phụ nữ càng ñược tôn trọng thì vai trò của người phụ nữ trong an ninh lương thực cho hộ càng ñược ñảm bảo Vì vậy, tăng năng lực cho phụ nữ là chìa khóa cho an ninh lương thực của hộ (Shimwaayi Muntemba and Ruvimbo Chimedza, 1995; S L Roberts, 2001; G Gopal, 2001; Quisumbing A et al., 2001; )
I.1.c Hệ sinh thái nhân văn vùng ven biển và vấn ñề an ninh lương thực
Hệ sinh thái nhân văn vùng ven biển là một tổng thể bao gồm các phân hệ tự nhiên và nhân tạo (xã hội) có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Nằm ở khu vực tương
Trang 25tác giữ biển và ñất liền, vùng ven biển là nơi có hệ sinh thái phức hợp và năng ñộng
1 Môi trường tự nhiên vùng ven biển:
o Sự ña dạng của môi trường vùng ven biển: Sự ña dạng loài và các
hệ sinh thái của vùng ven biển tạo ra nhiều khả năng khai thác, phục vụ ñời sống Môi trường ven biển ñược xem là năng ñộng nhất trên hành tinh với hoạt ñộng của thủy triều, các yếu tố mang tính nhịp ñiệu của thời tiết, khí hậu, tương tác giữa biển – ñất liền, biển – sông, lẫn sự xuất hiện thường xuyên của những yếu tố bất lợi như bão, sóng thần, ngập, xâm nhập mặn…
o Tiếp cận với nguồn tài nguyên: nhiều nguồn tài nguyên của vùng ven biển là “mở”, có nghĩa là ai cũng có thể tiếp cận và khai thác hoặc quyền khai thác chưa ñược xác ñịnh rõ ràng (Campbell, Whittingham & Townsley, 2006)6 Ở một góc ñộ nào ñó, ñiều này
có thể xem ñây là ñiểm thuận lợi cho người dân nghèo ở ñây so với các khu vực mà việc khai thác tài nguyên bị giới hạn do ñiều kiện tiếp cận và quản lý khai thác Tuy vậy, thuận lợi này cũng bị giới hạn bởi khả năng ñầu tư khai thác của người dân Ngoài ra, mối tương quan giữa mức ñộ khai thác và bảo tồn môi trường, sự
ña dạng sinh học là vấn ñề ngày càng ñược quan tâm
2 Môi trường xã hội:
o ðặc ñiểm của cư dân: Dân cư vùng ven biển sống bên cạnh nguồn tài nguyên dồi dào lẫn những rủi ro của môi trường nhạy cảm vùng ven biển Vì vậy tính thích nghi của người dân ven biển thường cao Họ hiểu môi trường tự nhiên tường tận như ngôi nhà của họ Họ cũng gắn bó với nhau, tương trợ ñể ứng phó với những rủi ro từ thiên nhiên
o Các biến ñộng và vấn ñề nghèo ñói: Vùng ven biển là nơi tập trung các hoạt ñộng nuôi trồng và khai thác thủy sản Cư dân vùng ven biển vốn quen thích nghi với môi trường tự nhiên nhiều biến ñộng, nhưng hiện nay phải thích ứng với môi trường nhiều cạnh tranh hơn, trong ñó việc tiếp cận với các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm và cơ hội ñể sử dụng các nguồn tài nguyên này cũng ngày càng hạn hẹp hơn Người nghèo, khả năng ñầu tư thấp
6
Chu Thai Hoanh, To Phuc Tuong, J.W Gowing, B Hardy (ed.), 2006, p 274 - 292
Trang 26rất khó chạy ựua trong cuộc cạnh tranh này, hoặc phải chọn con ựường khai thác triệt ựể các nguồn lợi thủy sản ựể sinh tồn
Vì vậy, ựể ựảm bảo an ninh lương thực cho cộng ựồng dân cư ven biển thì việc khai thác bảo vệ các nguồn tài nguyên tự nhiên, vốn là nguồn thực phẩm và nguồn thu nhập quan trọng, là vấn ựề tiên quyết
Vừa qua Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản Việt Nam ựã thảo luận và cho ý kiến về đề án Chiến lược biển Việt Nam ựến năm 2020 và ựã ra Nghị quyết về Chiến lược Biển Việt Nam ựến năm 2020 Văn bản chiến lược và Nghị quyết chưa ựược công bố, song Bộ Kế hoạch đầu tư và tin tức của báo chắ cho
biết: "Trong Chiến lược Biển Việt Nam ựến năm 2020, phải phấn ựấu ựể nước
ta trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần giữ vững ổn ựịnh và phát triển ựất nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với ựảm bảo quốc phòng, an ninh
và bảo vệ môi trường; có chắnh sách hấp dẫn nhằm thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế biển; xây dựng các trung tâm kinh tế lớn vùng duyên hải gắn với các hoạt ựộng kinh tế biển làm ựộng lực quan trọng ựối với sự phát triển của cả nước" (www.ciren.gov.vn, 13/02/2007)
Như vậy, việc giải quyết vấn ựề an ninh lương thực phải ựược ựặt trong bối cảnh chung của chiến lược phát triển vùng biển và ven biển Việc ựầu tư cho phát triển khu vực ven biển không thể không tắnh ựến truyền thống sản xuất của cộng ựồng dân cư ven biển, cũng như các khả năng chuyển ựổi cơ cấu nghề nghiệp phù hợp với các tập quán của họ để làm ựược ựiều này, việc tìm hiểu hiện trạng hoạt ựộng kinh tế và ựời sống của người dân vùng ven biển là một việc cần thiết
I.2 Giới thiệu ựịa ựiểm nghiên cứu
Trà Vinh là tỉnh thuộc vùng ựồng bằng ven biển, nằm giữa hạ lưu hai nhánh sông Tiền và sông Hậu Diện tắch tự nhiên 2226 kmỗ, chiếm 5,63% diện tắch toàn đBSCL Dân số 1.062.000 (2008), xếp thứ 11 trong số 13 tỉnh đBSCL7 Phắa đông và phắa Nam giáp với Biển đông, tỉnh Trà Vinh có bờ biển dài 65km Biển Trà Vinh có ựộ sâu nhỏ, ựường ựẳng sâu 50m chạy cách bờ khoảng
90 Ờ 100 hải lý; ựộ dốc ựáy biển không lớn, với hướng dốc Tây Nam Ờ đông Bắc Biển Trà Vinh là một trong những ngư trường lớn của Việt Nam với trữ lượng 1,2 triệu tấn hải sản các loại, cho phép ựánh bắt 63 vạn tấn/năm8
Trang 27Huyện Duyên Hải là huyện ven biển, nằm về phắa đông Nam của tỉnh Trà Vinh giữa hai cửa Cung Hầu và định An của hai nhánh sông Cửu Long là sông Cổ Chiên và Sông Hậu Các cửa sông này rộng nhưng thường xuyên bị phù sa bồi ựắp và có nhiều cồn ven biển trước cửa sông nên luồng lạch thường thay ựổi, gây trở ngại cho tàu biển lớn ra vào
I.2.a đặc ựiểm tự nhiên của huyện Duyên Hải
Huyện Duyên Hải có 55 km bờ biển, 12 km bờ cửa sông và hơn 100 ha ựất ven biển địa hình cồn cát cao ven biển cao ựến 6m
- Mang tắnh khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 ựến tháng 4 năm sau Ít có biến ựộng, ắt bão Tuy nhiên, gần ựây các diễn biến bất thường của khi hậu cũng quan sát thấy thường xuyên tại ựây, vắ dụ như trận bão số 5 năm 2007 ựã gây thiệt hại nặng nề cho tỉnh, ựặc biệt là nghề cá
- Thủy văn: chịu ảnh hưởng của quá trình ựộng lực thủy văn của vùng biển đông Nam bộ Vùng biển của tỉnh chịu ảnh hưởng của chế ựộ bán nhật triều không ựều Do lòng sông sâu và rộng, ựộ dốc nhỏ, cộng với biên ựộ triều lớn nên các dòng triều có thể truyền sâu vào nội ựồng ựến 50 Ờ 100km, tốc ựộ truyền ựạt 0,75 Ờ 1,8 m/s
- Xâm nhập mặn: hàng năm có trên 90% ựất tự nhiên bị nhiễm mặn Khu vực bị nhiễm mặn ≥ 4g/l lấn sâu 30km từ biển vào ựất liền tại huyện Duyên Hải, nhiễm mặn liên tục từ tháng 11 ựến tháng 6 năm sau
I.2.b đặc ựiểm kinh tế xã hội của huyện Duyên Hải
Các hoạt ựộng kinh tế chắnh:
Tổng giá trị nuôi trồng và ựánh bắt thủy hải sản: 1.218 tỷ ựồng, tăng 13,51% so năm 2006 Tổng sản lượng nuôi trồng và ựánh bắt ựược 36.715 tấn, trong ựó nuôi trồng 22.629 tấn, ựạt 99,47 kế hoạch (tôm sú 11.750 tấn, ựạt 101,73%, tôm
Trang 28khác 1.450 tấn, cá 2.950 tấn, cua 1.930 tấn, nghêu và sò huyết 4.849 tấn); ựánh bắt 14.086 tấn (trong ựó có 2.026 tấn tôm, cá các loại 5.500 tấn, cua 60 tấn, hải sản khác 6.500 tấn)9
Toàn huyện có 12.697 hộ thả nuôi với 1.638 triệu con tôm sú giống, trên 16.132
ha mặt nước (tăng 257 ha so với năm 2006) Toàn huyện có 108 trang trại sản xuất tôm sú giống, sản xuất ựược 860 triệu con giống cung cấp 52,3% số giống thả nuôi Có 4.703 hộ thả nuôi cua kết hợp trong ao nuôi tôm quảng canh trên diện tắch 6.002 ha mặt nước, với 29.152 con cua giống kắch cở khác nhau, hầu hết các hộ nuôi cua ựều có lãi Thả mới ựược 389,6 tấn nghêu giống, thu hoạch 4.849 tấn nghêu thương phẩm, ước sản lượng nghêu thịt chưa khai thác khoảng 6.000 tấn Do không chủ ựộng ựược con giống, thiếu vốn, khả năng quản lý giới hạn nên chỉ mới sử dụng 1.960/3.000 ha, chiếm 65% diện tắch có khả năng thả nuôi
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp: 136 tỷ ựồng, tăng 3,7% so với năm 2006 Sản xuất và thu hoạch lúa ựược 2.486 ha, năng suất ựạt 3,8 tấn/ha, sản lượng 8.943 tấn Diện tắch cây màu ựược 4.672 ha, trong ựó cây công nghiệp ngắn ngày: 1.232 ha, cây lương thực: 440 ha, cây thực phẩm: 3.000 ha
Khi tham khảo tài liệu ựể chọn ựịa bàn khảo sát, một trong những lý do khiến chúng tôi lưu ý ựến ựịa phương này là trong phương hướng phát triển ựến 2020, trong số những dự án ưu tiên của tỉnh có việc xây dựng một cảng biển thương mại năng lực 2 triệu tấn/năm và một nhà máy ựóng sửa tàu thuyền công suất
<5.000 tấn tại huyện Duyên Hải10 Sự ra ựời của hai công trình này chắc chắn sẽ gây tác ựộng ựến môi trường và các hoạt ựộng kinh tế khác tại ựịa phương Vì vậy chúng tôi hy vọng nghiên cứu này sẽ ựóng góp một phần thông tin cho việc
dự báo các biến ựộng có thể xảy ra cho ựời sống người dân trong tương lai địa bàn khảo sát chắnh của ựề tài là hai xã ven biển Dân Thành và đông Hải, nằm cách trung tâm hành chánh của huyện khoảng 6km địa phương ựược chọn ựiển cứu mang các ựặc ựiểm của chung của khu vực ven biển nước ta những vẫn
Trang 29Hình 1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu
Nguồn: Biên tập từ Nguyễn Thị Mộng Lan, 2010, trang 7
K.
n T ờn Càn
g B )
Sg. D ừa Đ
Trang 30I.2.c đặc diểm ựịa lý của xã Dân Thành 11
Dân Thành có chiều dài bờ biển là 7,8 km, tổng diện tắch ựất tự nhiên là: 4.134,37 ha, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông-lâm-ngư nghiệp với thế mạnh là nuôi trồng thuỷ sản (chiếm 83% GDP) Tuy có tốc ựộ tăng trưởng khá cao nhưng nền kinh tế còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, thách thức và nhiều khó khăn trở ngại trong quá trình phát triển như: ựiều kiện tự nhiên, phân vùng sản xuất chưa phù hợp, chưa phát huy hết thế mạnh về tiềm năng ựất ựai, khai thác sản xuất chưa ựồng bộ, ựặc biệt là cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn dẫn ựến việc lưu thông giao lưu kinh tế còn hạn chế làm ảnh hưởng rất lớn ựến tốc ựộ phát triển của xã
Vị trắ ựịa lý: Dân Thành là xã vùng sâu nằm cặp biển đông có vị trắ cách trung
tâm huyện lỵ khoảng 6 km về hướng Tây Bắc
Ranh giới của xã nằm tiếp giáp với :
+ Phắa đông giáp giáp biển đông và xã Trường Long Hòa + Phắa Tây giáp xã Long Toàn và Long Khánh
+ Phắa Bắc giáp xã Long Toàn và Trường Long Hòa + Phắa Nam giáp xã đông Hải
Xã có ựịa hình ựặc trưng của vùng ựồng bằng ven biển với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song với biển, tạo thành những vệt ựất cao thấp cục bộ Ngoài những giồng cát, nhìn chung ựịa hình của xã khá thấp và bằng phẳng Dân Thành có vị trắ ựặc biệt quan trọng về mặt an ninh quốc phòng
có ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển ngư nghiệp
đặc ựiểm tự nhiên:
Khắ hậu: Dân Thành nằm trong khu vực ựồng bằng sông Cửu long nên chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ của của chế ựộ khắ hậu gió mùa nhiệt ựới và mang tắnh ựặc thù của vùng ven biển Nhiệt ựộ trung bình tháng từ 25-28Ứ C, cao nhất vào tháng 4
và tháng 5 có thể trên 31Ứ C và thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 (dưới 22Ứ C) Khắ hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt ựầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng
10 Long Vĩnh là xã có lượng mưa tập trung lớn so với các nơi khác Sự phân bổ mưa không ựều giữa các tháng trong mùa mưa, thường có 2 ựợt hạn hán kéo dài khoảng từ 15 Ờ 18 ngày vào tháng 6 (hạn ựầu vụ) và vào cuối tháng 7 ựầu tháng
8 (hạn Bà chằn) nhưng ựến tháng 9 thì có lượng mưa lớn nhất thường gây tình trạng úng, ngập
11
Nguồn: Dự án CWPDP
Trang 31Dân Thành là xã ven biển nên chịu ảnh hưởng của gió chướng rất lớn, ựỉnh cao vào tháng 2, 3 và giảm dần vào tháng 4, 5
Chế ựộ thủy văn: Do nằm ven biển nên Dân Thành chịu ảnh hưởng trực tiếp
của chế ựộ triều biển đông Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của lưu lượng thượng nguồn sông Cửu Long ựổ về trong mùa lũ thông qua sông Long Toàn và sông Rạch Hầm
Lượng nước lên xuống 2 lần trong ngày và trong tháng có 2 lần triều cường (ngày 1 và 15 âm lịch) và 2 lần triều kém (ngày 7 và 23 âm lịch) Nước mặn quanh năm rất thắch hợp cho việc trồng rừng và nuôi trồng thủy sản
địa hình ựất ựai: địa hình xã tương ựối bằng phẳng và thấp, mang ựặc thú
vùng ven biển, do có nhiều sông rạch chằng chịt làm cho ựịa hình xã ựa dạng Hàng năm có luợng phù sa bồi ựắp tương ựối lớn thắch hợp cho việc trồng rừng
Tài nguyên rừng: Quần thể thực vật rừng chủ yếu là: bần, mắm, ựước và dừa
nướcẦ Trước ựây hệ sinh thái rừng rất ựa dạng và phong phú, bảo vệ tốt cho môi trường, môi sinh của vùng ven biển đến trước năm 1995 diện tắch rừng tự nhiên bị khai phá bừa bãi do người dân ựào hồ nuôi trồng thủy sản Những năm gần ựây diện tắch rừng ựược trồng mới và ựưa tổng diện tắch rừng là: 797,20 ha chiếm 19,28 % tổng diện tắch ựất toàn xã
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
Qua ựiều tra dân số và nhà ở trên ựịa bàn xã năm 2008 ựã thống kê ựược có
2011 hộ 7.512 nhân khẩu (trong ựó có 3.755 nữ, chiếm tỷ lệ 49,99%) Qua ựiều tra, phúc tra hộ nghèo năm 2009, toàn xã có 232 hộ nghèo (giảm 87 hộ so với năm 2008), 201 hộ cận nghèo và 49 hộ có thu nhập thấp
Năm 2009, giá trị tăng trưởng kinh tế ựạt 9,4% GDP ựạt 197.064 triệu ựồng, thu nhập bình quân ựầu người tăng lên 22,6 triệu ựồng (tương ựương 1.738 USD)12 Giá trị GDP tăng cao so với 2008 là do tắnh chung cả tiền bồi thường cho người dân trong khu vực xây dựng nhà máy nhiệt ựiện Duyên Hải lên ựến 100.433
12
Nguồn: UBND xã Dân Thành, Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2009
Trang 32triệu ựồng Nếu chỉ tắnh GDP từ sản xuất kinh doanh thì giá trị ựạt ựược là 96.631 triệu ựồng, thu nhập bình quân là 11,1 triệu ựồng/ người/ năm
Tổng diện tắch ựất ựang sử dụng cho mục ựắch sản xuất là 3821,97 ha, chiếm 89,9 % trong tổng số 4.134,37 ha diện tắch ựất tự nhiên của xã, trong ựó:
− đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: 2557,62 ha
− đất lâm nghiệp có rừng: 797,20 ha
− đất chuyên dùng: 437,15 ha
Còn lại là ựất ở (30 ha), ựất chưa sử dụng và sông suối: 312,40 ha Chuyển ựổi
cơ cấu sản xuất ngư-lâm-nông nghiệp trên ựịa bàn xã ựã ựược cấp ủy, UBND xã khẳng ựịnh là mục tiêu ựịnh hướng ựến năm 2010 theo hướng công nghiệp hóa hiện ựại hóa nông thôn Xã không ngừng nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở kinh tế hộ làm nền tảng cho hợp tác kinh tế ựa phương, kêu gọi sự ựầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước, thúc ựẩy kinh tế phát triển toàn diện
Một số ngành kinh tế quan trọng: Những năm gần ựây kinh tế xã hội luôn phát
triển ổn ựịnh, nông-lâm-ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế (88,2%), công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 4%, thương mại dịch vụ 7,8%)
a Nuôi trồng thủy sản: Năm 2009 toàn xã có 202 trang trại, trong ựó 171 trang
trại nuôi thủy sản, 1055 hộ nuôi tôm, chiếm 78,3% so với tổng số hộ dân trong toàn xã, thả nuôi trên diện tắch mặt nước là 1650 ha, sản lượng thu hoạch ước tắnh là 1908 tấn tôm cá các loại Có 558 hộ nuôi cua trên diện tắch mặt nước là
831 ha, chủ yếu theo hình thức quảng canh
b đánh bắt thủy hải sản: Toàn xã có 67 phương tiện tham gia là nghề khai thác
biển, 210 khẩu ựáy biển và ựáy sông, 2 giàn câu, 7300m lưới và trên 20 phương tiện khác, thu hút 92 hộ tham gia Sản lượng ựánh bắt ước tắnh là 1.027 tấn tôm
cá các loại Nhìn chung, ngành ựánh bắt hải sản chưa phát triển, phương tiện ựánh bắt còn lạc hậu, thô sơ, không có phương tiện ựánh bắt xa bờ
c Nghề muối: vụ mùa năm 2008-2009, toàn xã có 253 hộ sản xuất muối, với
diện tắch các ruộng muối là 207 ha, thu hoạch ựược 8.500 tấn Do giá muối tăng nên ựời sống của người làm muối có khá lên
d Nông nghiệp: toàn xã có 111,4 ha ựất nông nghiệp, trong ựó 18,2 ha là ựất
cây lâu năm và 93,2 ha ựất cây hàng năm Các cây trồng có giá trị kinh tế cao ựược trồng khá phổ biến trong vùng là dưa hấu, thuốc cá, khoai lang, cây ăn trái như xoài, mãng cầu, dừaẦ đặc biệt, một số diện tắch ựất ngập mặn ựược tận
Trang 33dụng ñể trồng cỏ nuôi bò, dê Theo số liệu của UBND xã, năm 2009, toàn xã có
430 con bò, 2.113 con dê, 902 con heo và 11.000 gia cầm các loại
e Lâm nghiệp: Dân Thành là xã mang tính ñặc thù vùng ven biển, nước mặn
quanh năm Những năm gần ñây xã ñã qui hoạch và ñồng thời ñược sự quan tâm
từ các nguồn vốn trong và ngoài nước ñể trồng và khôi phục lại rừng nhằm bảo
vệ môi trường sinh thái tự nhiên ðến nay tổng diện tích rừng toàn xã là 797,20
ha, chiếm 19,28 % diện tích tự nhiên của xã (Bảng 1)
Bảng 1: Biến ñộng của diện tích rừng tại Dân Thành qua các năm
ði ñôi với phát triển trồng rừng tạo môi trừng sinh thái làm cơ sở phát triển kinh
tế bền vững, công tác bảo vệ rừng ñược thường xuyên tuyên truyền giáo dục cho người dân Theo nhận ñịnh của chính quyền ñịa phương thì việc giao khoán bảo
vệ rừng ñã tạo ñiều kiện cho người dân có thu nhập và bảo vệ, quản lý tốt rừng trồng ở các vùng lõi và vùng ñệm Tuy nhiên, theo ñánh giá của người dân thì hiện nay còn nhiều khó khăn trong các khâu quản lý và chăm sóc do:
- Thiếu giống cây rừng
- Thiếu phương tiện trong việc tuần tra bảo vệ rừng
- Một số hộ nghèo không có việc làm thường trộm phá rừng (ñặc biệt là
các hộ ở ñịa phương khác ñến trộm cắp)
Xã ñã kết hợp với Hạt kiểm lâm huyện Duyên Hải mở các lớp tập huấn về gieo ương, trồng và chăm sóc cây con, bảo vệ và phòng chống cháy rừng, hướng dẫn cho nhân dân gieo ươm bầu ñược 50.000 cây phi lao ðồng thời cũng thường xuyên tuyên truyền giáo dục người dân có ý thức trồng và bảo vệ rừng, giảm thiểu các tệ nạn trộm cắp làm củi cũng như ñốn phá rừng sử dụng cho các mục ñích khác
Trong năm 2009, xã kết hợp với các chiến sĩ mùa hè xanh tổ chức trồng cây theo tuyến ñê Hải – Thành – Hòa, kết quả ñã trồng ñược gần 10.000 cây bạch ñàn, 750kg trái ñước giống Mặt khác, dân trong xã tự khôi phục và trồng lại ñược 16,5 ha rừng, và trồng 11 ha theo dự án 661
Trang 34f Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: toàn xã có 6 doanh nghiệp tư
nhân, 552 cơ sở kinh doanh cá thể, với tổng giá trị sản lượng ước lượng khoảng 30,8 tỷ ựồng (bao gồm 152 cơ sở công nghiệp - xây dựng; 279 cơ sở thương mại
- dịch vụ và 85 vận tải)
Giao thông nông thôn: Tỉnh lộ 913 và Hương lộ 24 là tuyến giao thông huyết
mạch nối liền 3 xã ven biển: Dân Thành, Trường Long Hòa và đông Hải, tạo ựiều kiện thuận lợi cho Dân Thành trong việc lưu thông vận chuyển hàng hóa và phát triển kinh tế Trong chiến dịch mùa hè xanh năm 2009, xã phối hợp cùng lực lượng tình nguyện ựã ựắp 4,5 km ựường nông thôn, phát hoang bụi rậm hơn 5,5 km Ngoài ra, xã cũng ựầu tư sửa chữa ựường Lộ 81 - Ấp Mới, chợ Dân Thành với tổng số vốn là 66 triệu ựồng
Giáo dục: trong năm học 2009-2010, toàn xã có 1.411 trẻ em ựi học cấp tiểu
học và phổ thông cơ sở Ngoài ra còn có 8 lớp mẫu giáo với tổng số 784 cháu Nhằm nâng cao trình ựộ nghề nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, xã ựã kết hợp với Trung tâm dạy nghề huyện Duyên Hải và Dự án nâng cao ựời sống khai giảng 2 lớp sơ cấp ựiện dân dụng, 1 lớp sơ cấp xây dựng và 1 lớp nữ công gia chánh, thu hút ựược 72 học viên
Dân Thành từ một xã thuần về nông lâm ngư nghiệp, những năm gần ựây ựã hội nhập quá trình ựổi mới Có một số dự án phục vụ cho việc phát triển kinh tế của của ựất nước ựược ựầu tư xây dựng ở ựây, nổi bật là hai dự án: kênh Quan Chánh Bố và nhà máy nhiệt ựiện Việc khởi công xây dựng hai dự án này ựã làm cho nhiều hộ ngư dân (120 hộ ngư dân) sống trong khu vực này bị di dời ựi nơi khác hoặc chuyển vào trong các khu tái ựịnh cư
I.2.d đặc diểm ựịa lý của xã đông Hải 13
đông Hải là xã ven biển ựược thành lập năm 1985 Nằm cách trung tâm huyện
16 km ựường bộ với diện tắch tự nhiên là 4.384,98 ha, xã ựược chia thành 5 ấp:
Hồ Thùng, động Cao, định An, Hồ Tàu và Phước Thiện Phạm vi ranh giới:
- Phắa Tây giáp xã Long Vĩnh
- Phắa Bắc giáp xã Long Khánh
- Phắa đông giáp xã Dân Thành
- Phắa Nam giáp Biển đông
đặc ựiểm tự nhiên:
Khắ hậu: đông Hải nằm trong khu vực đBSCL nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của của chế ựộ khắ hậu gió mùa nhiệt ựới và mang tắnh ựặc thù của vùng ven
13
Nguồn: Dự án CWPDP
Trang 35biển Các ựặc ựiểm khắ hậu như nhiệt ựộ, chế ựộ gió, mưa cũng tương tự như Dân Thành
Chế ựộ thủy văn: Do nằm ven biển nên đông Hải chịu ảnh hưởng trực tiếp của
chế ựộ triều biển đông thông qua 3 cửa sông lớn gồm: động Cao, Phước Thiện, Vĩnh Lợi Các hệ thống sông này khá dài nối liền qua các xã Dân Thành, Long Khánh, Long Vĩnh Nước mặn quanh năm rất thắch hợp cho việc trồng rừng và nuôi trồng thủy sản
địa hình ựất ựai: địa hình xã tương ựối bằng phẳng và thấp, mang ựặc thù
vùng ven biển, do có nhiều sông rạch chằng chịt làm cho ựịa hình xã ựa dạng Hàng năm có luợng phù sa bồi ựắp tương ựối lớn thắch hợp cho việc trồng rừng
và nuôi trồng thủy sản Diện tắch ựất tăng nhanh do các bãi bồi ven biển ựược hình thành, chỉ trong 4 năm diện tắch bãi bồi ựã tăng 223,80 ha
Ngoài ra xã đông Hải còn có những triền giồng cát cặp theo ven biển thuộc các
ấp Hồ Thùng, một phần ấp định An và Phước Thiện Loại ựất này rất thắch hợp cho việc trồng màu như: dây thuốc cá, bắp, mì, và cây ăn trái như xoài, sa bô chê, sơ ri
Tài nguyên thiên nhiên:
a Tài nguyên biển: Hàng năm ngư dân đông Hải khai thác ựánh bắt trên biển
bình quân 2000 tấn tôm cá các loại Ngoài ra, còn tận dụng diện tắch bãi bồi ựể nuôi nghêu, sò
b Tài nguyên rừng: Xã chiếm ưu thế về diện tắch trồng rừng Trước năm 1995,
diện tắch rừng tự nhiên bị khai phá bừa bãi do người dân ựào hồ nuôi trồng thủy sản Những năm gần ựây diện tắch rừng ựược trồng mới và ựưa tổng diện tắch rừng là 1.347,72 ha chiếm 22,08 % diện tắch rừng toàn huyện Quần thể thực vật rừng chủ yếu là bần, mắm, ựước và dừa nướcẦ Trước ựây hệ sinh thái rừng rất
ựa dạng và phong phú, bảo vệ tốt môi trường, môi sinh của vùng ven biển
đặc ựiểm kinh tế - xã hội:
Dân số: Theo số liệu ựiều tra tại các ấp, năm 2008 toàn xã đông Hải có 1.598
hộ với 7.143 khẩu, trong ựó có 36 hộ Khmer với 142 nhân khẩu, chiếm 1,93%
Hộ nghèo có 159 hộ, chiếm gần 10% tổng số hộ toàn xã Mật ựộ dân số trung bình là 120 người /kmỗ tập trung chủ yếu ở ấp định An và một phần của ấp động Cao Nhân khẩu bình quân là 4,4 người/hộ Tỷ lệ tăng dân số mỗi năm bình quân 1,6 %
Trang 36Tổng số lao ựộng ở xã là 3164 người chiếm 44,3% dân số chung toàn xã Theo báo cáo tổng kết của xã năm 2002, tổng giá trị sản xuất ựạt 67, 2 tỷ ựồng, tăng 18% so với năm 2001 Thu nhập bình quân ựầu người 5,7 triệu ựồng
Các hoạt ựộng kinh tế:
đông Hải có các hoạt ựộng kinh tế khá ựa dạng, có vị trắ quan trọng về an ninh quốc phòng và có nơi thuận lợi ựể trao ựổi hàng hóa với tàu bè trong và ngoài tỉnh Ngành nghề chủ yếu của xã đông Hải là nuôi trồng và ựánh bắt thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, diêm nghiệp
Ngành kinh tế thế mạnh của xã là ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản Những năm gần ựây kinh tế tiếp tục phát triển, năm 2002 tổng giá trị sản xuất ựạt 67,2 tỷ ựồng, trong ựó thủy sản ựạt 54,6 tỷ ựồng, nông nghiệp ựạt 7,8 tỷ ựồng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ựạt 4,8 tỷ ựồng Thu nhập bình quân ựầu người 5,7 triệu ựồng (năm 2002)
Tuy nhiên, nền kinh tế xã đông Hải còn chậm phát triển do ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi, phân vùng sản xuất chưa phù hợp, chưa phát huy hết thế mạnh
về tiềm năng ựất ựai, khai thác sản xuất chưa ựồng bộ đặc biệt là cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn dẫn ựến việc giao lưu kinh tế còn hạn chế, làm ảnh hưởng rất lớn ựến tốc ựộ phát triển của xã
Nuôi trồng thủy sản là thế mạnh thứ 2 sau nghề khai thác biển Năm 2002 toàn
xã có 1051 hộ nuôi tôm sú với số lượng thả nuôi là 51 triệu con tôm sú giống Diện tắch chung là 2.058 ha, trong ựó diện tắch mặt nước là 1,003 ha Các mô hình nuôi tôm trang trại ựang ựược khuyến khắch ựầu tư và mở rộng bằng nhiều nguồn vốn cho hiệu quả kinh tế cao
Ngoài ra, mô hình nuôi nghêu trên ựất bãi bồi ven biển thuộc khu vực 2 ấp Hồ Tàu và Phước Thiện cũng ựem lại hiệu quả cao Trong năm 2002 sản lượng nghêu thu hoạch là 2.990 tấn, riêng Tổ hợp tác Hồ Tàu thu hoạch ựược 900 tấn đây là mô hình giải quyết tạo việc làm và xóa ựói giảm nghèo tại ựịa phương ựạt hiệu quả cao
Trang 37Thực hiện kế hoạch chuyển ựổi cây trồng vật nuôi theo cơ cấu kinh tế xã, một
số hộ mạnh dạn cải tạo vườn tạp và trồng cây công nghiệp ngắn ngày như dây thuốc cá Năm 2002 toàn xã thu hoạch rễ thuốc cá ựược 750 tấn, giá bán bình quân 6000 ự/kg Bên cạnh trồng trọt là chăn nuôi phát triển dưới hình thức kinh
tế hộ như: heo, gà, vịt Ầ
c Lâm nghiệp:
đông Hải là xã mang tắnh ựặc thù vùng ven biển, nước mặn quanh năm Những năm gần ựây xã ựã quy hoạch trồng và khôi phục lại rừng nhằm bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên đến nay tổng diện tắch rừng toàn xã là 1.347,72 ha, trong ựó :
- Rừng tự nhiên là: 60,6 ha
- Rừng trồng là: 1.287,12 ha Các dự án trồng rừng ựược thực hiện gồm:
Dự án 327 và 773 là : 618,12 ha (tắnh cả dự án Ngân hàng thế giới trồng ựược 67,6 ha)
Dự án Oxfam Anh là : 600 ha
Xã ựã kết hợp với Hạt kiểm lâm huyện Duyên Hải thường xuyên mở các lớp tập huấn khuyến lâm về gieo ươm, trồng và chăm sóc cây con, tạo ựiều kiện cho người dân tự ươm ựược các giống cây trồng như: ựước, tra, mắmẦ đồng thời thường xuyên tuyên truyền giáo dục người dân có ý thức trồng và bảo vệ rừng, giảm thiểu các tệ nạn ựốn phá rừng làm củi hoặc sử dụng cho các mục ựắch khác
d Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ :
Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm 27% GDP toàn xã, tập trung chủ yếu là mua bán vừa và nhỏ Toàn xã hiện nay có 2 cơ sở máy thủy ựộng cơ, 1 cơ sở xẻ
gỗ, 2 cơ sở hàn tiện, 11 cơ sở sản xuất nước ựá bẹ, 4 cơ sở làm hủ tiếu, bún, bánh mì, 115 máy sên bùn phục vụ cho nuôi trồng thủy sản
Y tế: Xã đông Hải có 1 trạm y tế nằm ở trung tâm xã Theo số liệu báo cáo của
xã năm 2002 ựã khám và ựiều trị 3719 lượt người trong ựó ựiều trị tại trạm 3016 người, tại hộ gia ựình là 703 và chuyển viện 39 người
Trang 38Tình hình chăm sóc sức khỏe trẻ em cũng ựược thực hiện khá tốt Tuy nhiên, khó khăn hiện nay là cơ sở hạ tầng, phương tiện, y cụ phục vụ cho việc khám và ựiều trị xuống cấp Không có bác sỹ ựể chăm sóc sức khỏe và ựiều trị cho nhân dân là một khó khăn trước mắt tại xã
Giáo dục: Toàn xã đông Hải hiện nay có 48 phòng học, ựáp ứng ựầy ựủ cho
các em không còn học 3 ca Qua khảo sát thì hiện nay một số phòng học ựã xuống cấp cần ựược nâng cấp sửa chữa, nâng cấp, bổ sung dụng cụ giảng dạy
Số phòng học còn thiếu trong những năm tới ựây do nhu cầu số trẻ em ựến tuổi
ựi học tăng đặc biệt hiện nay số giáo viên ở xa ựến giảng dạy khoảng 70 người nhưng chưa có nhà tập thể
Cơ sở hạ tầng nông thôn:
a Giao thông
- Giao thông ựường bộ: Trục giao thông chắnh từ đông Hải Ờ Dân Thành ựược láng nhựa dài 5,5 km đây là trục huyết mạch ựể vận chuyển hàng hóa từ xã ựến huyện Lộ Liên ấp định An Ờ động Cao ựược tráng nhựa dài 1000m Ngoài ra còn có 1.000m lộ ựal liên ấp định An, Phước Thiện
- Giao thông ựường thủy: Do hệ thống sông rạch chằng chịt nên giao thông ựường thủy giữ vai trò quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa Các tuyến ựường quan trọng như: sông động Cao ựi Duyên Hải, sông Vĩnh Lợi (Hồ Tàu)
ựi huyện Trà Cú và các nơi khác
c điện, nước
Toàn xã có 567 giếng nước bơm tay, bình quân 3 hộ/1 giếng nước Mật ựộ giếng bơm tay phân bổ không ựồng ựều, tập trung chủ yếu ở các vùng ựông dân như định An, động Cao và Phước Thiện Số hộ nghèo ựược sử dụng nước sạch còn hạn chế, ựặc biệt trong khu vực tái ựịnh cư
Mạng lưới ựiện quốc gia về ựến trung tâm xã nhưng số hộ sử dụng ựiện còn hạn chế, chiếm khoảng 30% số hộ toàn xã, tập trung chủ yếu ở ấp định An và một
Trang 39phần của ấp động Cao Các hộ chủ yếu sử dụng ựiện ựể thắp sáng, dùng phục
vụ sản xuất chỉ chiếm 3,3% tổng số hộ sử dụng ựiện
Tiểu kết :
Qua tóm lược về ựặc ựiểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của hai xã ựiển cứu chúng ta có thể thấy ở ựây có những nét chung như cơ sở hạ tầng còn chưa hoàn chỉnh, công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, hoạt ựộng kinh tế chủ yếu là khai thác và nuôi trồng thủy hải sản chưa thực sự ựem lại hiệu quả kinh tế cao Hai
xã ựiển cứu nằm ở khu vực ven biển, ựiều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản Kinh tế từng bước phát triển nhưng tắnh chất bấp bênh của mùa vụ, sự phụ thuộc vào thời tiết, thiên nhiên khiến mức ựộ tăng trưởng không ựều đặc biệt sự chênh lệch trong mức sống giữa các nhóm dân
cư thể hiện ngày càng rõ
Trong quá trình khảo sát thực ựịa chúng tôi cũng ựược biết ựịa phương ựã và ựang tiếp nhận những dự án ựầu tư có qui mô lớn, cụ thể là dự án trồng rừng phòng hộ do Ngân hàng Thế giới tài trợ (ựã hoàn tất năm 2006), dư án xây dựng nhà máy nhiệt ựiện Duyên Hải với công suất 4.400 Mw, dự án ựào kênh Quan Chánh Bố dài 34km, mở luồng tàu mới ựến cảng Cần Thơ
đặc biệt việc thực hiện các dự án này ựều yêu cầu phải di dời một bộ phận dân
cư Các hộ bị giải tỏa trong ba dự án này ựược bồi thường ựất ựai, nhà ở, vật kiến trúc, cây trái, hoa màu và ựược các chắnh sách như hỗ trợ ựời sống, chuyển ựổi nghề nghiệp, di chuyểnẦ Các hộ không có nơi cư trú khác ựược bố trắ tái ựịnh cư tập trung tại khu tái ựịnh cư Mù U Ờ Giồng Giếng, thuộc xã Dân Thành, khu tái ựịnh cư Hồ Thùng - xã đông Hải và khu tái ựịnh cư đình Củ - xã Long Khánh hoặc bố trắ tái ựịnh cư phân tán theo yêu cầu của hộ
Các hộ bị thu hồi ựất, nếu diện tắch còn lại ắt, sản xuất không hiệu quả hoặc hộ
có nhu cầu giao luôn diện tắch ựất còn lại cho nhà nước sẽ ựược xem xét bồi thường toàn bộ diện tắch ựất Ba dự án lớn này ựều do Trung ương ựầu tư hoặc quản lý, thiết kế và thực hiện Cấp tỉnh, huyện và xã chỉ thực hiện từng bước theo kế hoạch yêu cầu từ trên và rất bị ựộng trong việc phân bố các nguốn kinh phắ cho bồi hoàn, tái ựịnh cư
Do việc tìm hiểu các dự án này không nằm trong mục tiêu ban ựầu của ựề tài nên chúng tôi chỉ tập trung vào phân tắch các ảnh hưởng của các dự án này ựến sinh kế và sinh hoạt của người dân Mô tả và phân tắch các tác ựộng của các dự
án này sẽ ựược trình bày chi tiết trong các chương sau
Trang 40Chương II: Kết quả khảo sát tại huyện Duyên Hải
ðề tài tập trung vào phần tìm hiểu công việc của phụ nữ và các vấn ñề có liên quan ñến bữa ăn của các hộ ngư dân tại ñịa phương ñể làm cơ sở cho các nhận ñịnh và ñề xuất trong chương sau Chương này sẽ giới thiệu các ñặc ñiểm kinh
tế xã hội của khu vực khảo sát và các ñặc ñiểm của ñối tượng khảo sát chính là phụ nữ Các nhận ñịnh về chất lượng bữa ăn, mức ñộ ñảm bảo lương thực, các
hỗ trợ nhận ñược cũng như các chiến lược an ninh lương thực của hộ của người ñược phỏng vấn trình bày trong chương này chủ yếu là kết quả từ phỏng vấn sâu
và khảo sát bằng bảng hỏi
II.1 ðặc ñiểm chung của các hộ ñược khảo sát
Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi tiến hành ñiều tra bằng bảng hỏi ñối với các hộ dân sống trong 3 khu vực: khu tái ñịnh cư Mù U, khu Mù U ven biển và khu tái ñịnh cư Hồ Thùng Số phiếu ñược phân bố như sau:
Bảng 2: Số hộ ñiều tra phân theo khu vực ðịa ñiểm ñiển cứu Số hộ Tỷ lệ (%)
Theo nhận xét của nhóm thực hiện ñề tài, khu Hồ Thùng là khang trang nhất, phía trước có ñất trống có thể canh tác ñược Nhà ở ñược xây dựng khá kiên cố,
có vách gạch và hệ thống ñiện vào ñến từng nhà Khu Mù U có ưu thế là gần ñường giao thông, tiện cho việc ñi lại với trung tâm xã Tuy nhiên, nhà ñược xây dựng khá ñơn giản, mái tôn vách ván và lá, lại nằm sát ñường nên không có ñất ñể trồng trọt quanh nhà