1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng các giải pháp khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh phú yên

107 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Khảo sát hiện trạng công tác thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp tại các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên; - Đánh giá hệ thống

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỂN VŨ LINH

XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI

ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Trần Văn Thanh Ký tên:

Cán bộ phản iện 1 : Cán bộ phản iện 2 : Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày … tháng … năm ……… Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Vũ Linh MSHV: 15001851

Ngày, tháng, năm sinh: 16/04/1989 Nơi sinh: Phú Yên

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI: “Xây dựng các giải pháp khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên”

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Khảo sát hiện trạng công tác thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp tại các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

- Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp hiện hữu tại các cơ sở được khảo sát;

- Đưa ra các giải pháp mang tính khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định số 520/QĐ-ĐHCN, ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày tháng năm 2019

V NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Trần Văn Thanh

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm ………

NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN TRƯỞNG

Trang 4

Xin cảm ơn các ạn học viên lớp CHQL&MT niên khoá 05 đã chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ hết mình trong quá trình cá nhân tôi thực hiện luận văn

Học viên thực hiện

Nguyễn Vũ Linh

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong những năm gần đây, nền kinh tế, xã hội của cả nước nói chung, tỉnh Phú Yên nói riêng có nhiều chuyển biến vượt bậc, thu hút nhiều loại hình, ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ, góp phần tăng thu ngân sách cho quốc gia, cho tỉnh, giải quyết việc làm cho người dân, mở ra một diện mạo mới cho đất nước…; Bên cạnh những kết quả đạt được, việc phát triển kinh tế xã hội cũng tạo nên nhiều thách thức, áp lực lên môi trường, quản lý nguồn thải, đặc biệt là việc quản lý chất thải công nghiệp đang phát sinh hằng ngày và có chiều hướng gia tăng cả về số lượng và thành phần là nguồn gây ô nhiễm môi trường

Đề tài “Xây dựng các giải pháp khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên” được tiến hành nghiên cứu dựa trên các phương pháp thu

thập các tài liệu tổng quan, điều tra, đánh giá về hiện trạng, thu gom, vận chuyển Xây dựng các giải pháp phối hợp quản lý chất thải rắn công nghiệp có sự tham gia của cả nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm quản lý hiệu quả tài nguyên

từ chất thải rắn công nghiệp tại khu vực tỉnh Phú Yên

Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát hiện trạng công tác thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp tại các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp hiện hữu tại các cơ sở được khảo sát và đưa ra các giải pháp quản lý mang tính khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên Qua kết quả nghiên cứu, chất thải rắn công nghiệp là nguồn tài nguyên có giá trị, thành phần có trong chất chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng hoặc chuyển đổi năng lượng để sử dụng vào trong sản xuất Qua đó, đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp tại địa bàn nghiên cứu

cụ thể là: xây dựng chính sách và cơ chế quản lý CTRCN phù hợp hơn; tuyên truyền các cơ sở sản xuất kinh doanh tiến hành phân loại rác tại nguồn nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên từ chất thải rắn công nghiệp

Trang 6

ABSTRACT

In recent years, the economy and society of the whole country in general, Phu Yen province in particular have had many outstanding changes, attracting many types, production and business lines and services, contributing to increasing revenues budget for the country, for the province, creating jobs for the people, opening a new face for the country .; In addition to the achieved results, the socio-economic development also creates many challenges, pressures on the environment, management of waste sources, especially the management of industrial waste that is arising every day and has The trend of increasing both in quantity and composition

is the source of environmental pollution

The topic "Building feasible solutions for industrial solid waste management in Phu Yen province" is conducted on the basis of methods of collecting general documents, surveys and evaluations status, collection, transportation Develop joint solutions for industrial solid waste management with the participation of both the state and production and business facilities to effectively manage the resources from industrial solid waste in the area of Phu Yen province

The research objective is to survey the current status of industrial solid waste collection and treatment at production facilities outside industrial parks in Phu Yen province, evaluate the current industrial solid waste management system in facilities surveyed and offering feasible management solutions for industrial solid waste management in Phu Yen province Through research results, industrial solid waste is a valuable resource, the composition of solid waste can be recycled, reused

or converted into energy for use in production

Thereby, proposing solutions to manage industrial solid waste in the specific study areas are: developing policies and mechanisms for more appropriate industrial solid waste management; Propagate production and business establishments to classify waste at source in order to effectively use industrial solid waste resources

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan kết quả đạt đƣợc trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học viên Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều đƣợc trình bày hoặc là của cá nhân học viên hoặc là đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, số liệu đƣợc trích dẫn đƣợc chú thích rõ ràng, đáng tin cậy và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực

Học viên

Nguyễn Vũ Linh

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiển 4

5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn 4

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Một số vấn đề liên quan đến chất thải công nghiệp 5

1.1.1 Một số hiểu biết chung về chất thải rắn 5

1.2 Tình hình quản lý và thu gom chất thải công nghiệp 11

1.2.1 Một số kinh nghiệm quản lý và thu gom chất thải công nghiệp trên thế giới 11 1.2.2 Một số kinh nghiệm quản lý và thu gom chất thải công nghiệp ở Việt Nam 15 1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 20

1.3.1 Vị trí địa lý 20

1.3.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 21

1.3.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn 23

Trang 9

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Nội dung nghiên cứu 38

2.1.1 Thu thập thông tin số liệu về hiện trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp trên địa àn tỉnh Phú Yên 38

2.1.2 Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa àn tỉnh Phú Yên 38

2.1.3 Dự áo lượng chất thải phát sinh và thay đổi thành phần chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên 42

2.1.4 Phân tích, đánh giá tiềm năng sử dụng chất thải công nghiệp như là các nguồn liệu cho cho các hoạt động sản xuất khác nhau trên địa bàn tỉnh 42

2.1.5 Xây dựng các giải pháp quản lý tổng hợp phù hợp, khả thi cho quản lý chất thải rắn công nghiệp, trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2030 42

2.2 Phương pháp nghiên cứu 42

2.2.1 Phương pháp kế thừa, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu liên quan 42

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 43

2.2.3 Phương pháp dự báo 43

2.2.4 Phương pháp liệt kê, thống kê và xử lý số liệu 43

2.2.5 Phương pháp Gis 44

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 Kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng phát sinh, công tác thu gom, quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên 45

3.1.1 Kết quả xác định nguồn gốc phát sinh chất thải rắn công nghiệp tại địa bàn nghiên cứu 45

3.1.2 Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên 48

Trang 10

3.1.3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn

nghiên cứu 63

3.2 Dự áo lượng chất thải phát sinh và thay đổi thành phần chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu 65

3.2.1 Cơ sở pháp lý 65

3.2.2 Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn 67

3.2.3 Chỉ tiêu thu gom, tái chế và tái xử dụng CTR công nghiệp 67

3.2.4 Lộ trình phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 69

3.2.5 Dự báo khối lượng CTR CN trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 71

3.3 Xây dựng các giải pháp quản lý tổng hợp phù hợp, khả thi cho quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu 74

3.3.1 Các giải pháp, quy trình công nghệ tổng quát nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp theo hướng tái chế, tái sử dụng 74

3.3.2 Giải pháp tuyên truyền nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu 77

KẾT LUẬN 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 88

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (GDP theo giá hiện hành) 25

Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh theo từng giai đoạn 26

Bảng 2.1 Khảo sát thực tế các cơ sở có phát sinh chất thải rắn công nghiệp 39

Bảng 3.1 Danh sách các cơ sở, doanh nghiệp có phát sinh nguồn thải lớn trên địa bàn tỉnh Phú Yên 46

Bảng 3.2 Danh sách các loại hình có phát sinh chất thải công nghiệp thông thường 49

Bảng 3.3 Thành phần chất thải phát sinh ngành thực phẩm (ngành công nghiệp rượu, ia, nước giải khát, sản xuất đường, sắn) 50

Bảng 3.4 Thành phần chất thải phát sinh ngành chế biến khoáng sản 53

Bảng 3.5 Thành phần chất thải phát sinh ngành nuôi trồng thủy sản 54

Bảng 3.6 Thành phần chất thải phát sinh ngành chế biến thủy sản 55

Bảng 3.7 Thành phần chất thải phát sinh ngành sản xuất dược phẩm 56

Bảng 3.8 Thành phần chất thải phát sinh ngành chăn nuôi 57

Bảng 3.9 Thành phần chất thải phát sinh ngành sản xuất gạch Tuynel 58

Bảng 3.10 Thành phần chất thải phát sinh ngành sản xuất xi măng 59

Bảng 3.11 Thành phần chất thải phát sinh cơ sở khám chữa bệnh 60

Bảng 3.12 Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 67

Bảng 3.13 Chỉ tiêu thu gom CTR tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 68

Bảng 3.14 Chỉ tiêu tái chế, tái sử dụng CTR tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 68

Bảng 3.15 Tổng nhu cầu đất cho sản xuất công nghiệp 71

Trang 12

Bảng 3.16 Dự báo khối lƣợng CTRCN phát sinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến

năm 2030 72Bảng 3.17 Dự báo khối lƣợng CTR y tế phát sinh đến năm 2020 và tầm nhìn đên

năm 2030 72Bảng 3.18 Dự báo khối lƣợng CTRCN phát sinh năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2030 73

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ thể hiện các vị trí đƣợc khảo sát 41Hình 2.1 Bản đồ thể hiện các vị trí đƣợc khảo sát 41Hình 3.1 Biểu đồ dự báo khối lƣợng CTRCN phát sinh 74

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTNH Chất thải nguy hại

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

NĐ-CP Nghị định chính phủ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế, xã hội của cả nước nói chung, tỉnh Phú Yên nói riêng có nhiều chuyển biến vượt bậc, thu hút nhiều loại hình, ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ, góp phần tăng thu ngân sách cho quốc gia, cho tỉnh, giải quyết việc làm cho người dân, mở ra một diện mạo mới cho đất nước…; Bên cạnh những kết quả đạt được, việc phát triển kinh tế xã hội cũng tạo nên nhiều thách thức, áp lực lên môi trường, quản lý nguồn thải, đặc biệt là việc quản lý chất thải rắn công nghiệp đang phát sinh hằng ngày và có chiều hướng gia tăng cả về số lượng và thành phần;

Công tác quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp ở nước ta thời gian qua chưa được thực hiện theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa đẩy mạnh đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng chất thải rắn công nghiệp phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa phương còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý chất thải rắn công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý chất thải rắn còn chưa tương xứng; nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chưa đạt yêu cầu

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên có khoảng gần 1.000 cơ sở sản xuất kinh doanh, hàng ngày phát sinh hàng chục tấn chất thải, trong đó đặc biệt là chất thải rắn công

nghiệp như: bao bì, chai lọ, phế phẩm từ quá trình sản xuất, bùn thải từ quá trình

xử lý nước thải, chất thải từ sản xuất công nghiệp như kính, đồ nội thất, may mặc…

Các chất thải này chứa các phụ phẩm hoá học, các yếu tố có tính nguy hại cho sức

Trang 16

khoẻ con người và môi trường vì chúng có độc tính, độc hại sinh thái, dễ cháy nổ,

ăn mòn hoặc gây nhiễm trùng Chúng được phát tán từ ống khói, ống xả, hay được vứt bỏ ra các bãi rác hoặc chứa trong thùng phi Đôi khi chất thải được vận chuyển trái phép tới một nơi khác, có nguy cơ hình thành các mối nguy hiểm tới các cộng đồng Hiện nay công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn Tỉnh còn gặp nhiều khó khăn do các cơ sở sản xuất chưa phân định, phân loại chất thải, còn

để lẫn các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, nguy hại lẫn nhau… Hơn nữa, trên địa bàn Tỉnh chưa có đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp, dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý của doanh nghiệp và cho các cơ quan quản lý nhà nước

Do vậy, nếu không kịp thời tổng hợp, xác định số lượng, chủng loại và giải pháp quản lý cụ thể sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống và gây nhiều bức xúc cho người dân là khó tránh khỏi;

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, học viên chọn đề tài: Xây dựng các giải pháp khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên để thực

hiện luận văn tốt nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của địa phương, góp phần

nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, thu gom và vận chuyển chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khảo sát hiện trạng công tác thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp tại các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

- Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp hiện hữu tại các cơ sở được khảo sát;

- Đưa ra các giải pháp quản lý mang tính khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Trang 17

- Đối tượng: Chất thải rắn công nghiệp, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

dịch vụ (không bao gồm chất thải rắn sinh hoạt) như: bao bì, chai lọ, phế phẩm từ

quá trình sản xuất, bùn thải từ quá trình xử lý nước thải, chất trợ lọc, chất thải từ sản xuất công nghiệp như kính, đồ nội thất, may mặc

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Cách tiếp cận của nghiên cứu luận văn này là sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu

lý thuyết và điều tra, khảo sát Trên cở sở tìm hiểu các cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu điều tra, thu thập các thông tin về tình hình quản lý, công tác thu gom, xử lý chất thải rắn của các cơ sở sản xuất Từ đó có cơ sở để đánh giá thực trang hệ thống quản lý chất thải rắn hiện hữu tại các cơ sở và đưa ra các giải pháp mang tính khả thi để quan lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm gớp phần nâng cao công tác bảo vệ môi trường tại khu vực tỉnh Phú Yên

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu và nội dung nghiên cứu, các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài bao gồm:

- Phương pháp kế thừa, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu liên quan: Kế thừa các

khảo sát, báo cáo, kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khác có liên quan; về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, các báo cáo về hiện trạng môi trường của Tỉnh trước đây và hiện nay, báo cáo tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, các áo cáo giám sát môi trường định kỳ của các cơ

sở sản xuất… Việc kế thừa những kết quả khảo sát, các tài liệu sẵn có hoàn toàn có ích cho việc thực hiện đề tài

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Ngoài những tài liệu sẵn có, thu thập

điều tra, khảo sát các tài liệu, số liệu liên quan đến việc phát sinh thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại Thu thập và nắm rõ hiện trạng - điều kiện thực tế trên khu vực, phương pháp này nhằm mục đích thu thập những ý kiến đánh giá của của các nhóm đối tượng về những khó khăn, thuận lợi và lợi ích của

Trang 18

quản lý chất thải rắn công nghiệp tại tỉnh Phú Yên

- Phương pháp dự báo: Dựa trên các kết quả đánh giá hiện trạng, đưa ra các dự báo

về lượng chất thải phát sinh trong tương lai, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù

hợp

- Phương pháp liệt kê, thống kê và xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp này

nhằm lọc và sử dụng có hiệu quả những thông tin, số liệu hữu ích cho dự án

- Phương pháp GIS: Dựa trên bản đồ nên và các số liệu đã qua xử lý, dùng phần

mềm GIS để lập bản đồ các điển khảo sát

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Đánh giá đúng và đầy đủ, chi tiết về hiện trạng phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu, kịp thời thống kê nguồn chất thải, cập nhật về tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp tại địa phương, nhằm thực hiện công tác quản lý theo quy định của

pháp luật về bảo vệ môi trường Ngoài việc tạo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản

lý vừa là cơ sở đề xuất giải pháp quản lý góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên: phân loại, thu gom tái chế, tái sử dụng và xử lý chất

thải…

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Đánh giá tổng quan về lượng chất thải công nghiệp phát sinh và các vấn đề trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Từ đó đưa ra các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu xuất trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp, đóng vai trò giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các khu vực kinh doanh, sản xuất, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của địa phương

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề liên quan đến chất thải công nghiệp

1.1.1 Một số hiểu biết chung về chất thải rắn công nghiệp 1

1.1.1.1 Khái niệm chung

Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về quản

lý chất thải và phế liệu Trong đó quy định về một số khái niệm về chất thải công nghiệp, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại…

- Chất thải công nghiệp: là chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh

hay sinh hoạt của nhà máy, xí nghiệp, theo nhiều dạng thông qua nhiều hoạt động công nghiệp như chế biến và đóng gói thực phẩm, in ấn, dệt may, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng hay các thiết bị điện tử, … Mỗi nhóm ngành công nghiệp sẽ tạo ra những loại chất thải đặc trưng chứa những thành phần hoá học khác nhau chủ yếu là 2 nhóm chất thải chính, đó là chất thải nguy hại và chất thải thông thường

- Chất thải rắn công nghiệp nguy hại: CTR công nghiệp nguy hại là các chất thải

rắn (dạng phế phẩm, phế liệu hóa chất, vật liệu trung gian, ) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tính bắt lửa, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho con người và hệ sinh thái Cụ thể như sau:

+ Dễ nổ: các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hóa học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh + Dễ cháy: bao gồm:

Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ chớp cháy không quá 5500 0C

Chất thải rắn dễ cháy: là các chất thải rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển

Trang 20

Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển ình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí

và có khả năng ắt lửa

+ Ăn mòn: các chất thải thông qua phản ứng hóa học, sẽ gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc hoặc trong trường hợp bị rò rỉ sẽ phá hủy các loại vật liệu, hàng hóa và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh hoặc kiềm mạnh

+ Oxi hóa: các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó

+ Gây nhiễm trùng: các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho là gây bệnh cho con người hoặc động vật

+ Có độc tính sinh thái: các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ

từ đối với môi trường, thông qua tích lũy sinh học hoặc tác hại đến hệ sinh vật

- Chất thải rắn không nguy hại: CTRCN không nguy hại là các chất thải rắn (dạng

phế phẩm, phế liệu) từ quá trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, không gây tai họa cho môi trường và các hệ sinh thái Chất thải rắn không nguy hại, gồm 4 nhóm chính (A-B1, A-B2, A-B3, A-B4)

+ Nhóm 1 (A-B1): gồm kim loại và chất chứa kim loại không độc hại

Trang 21

+ Nhóm 2 (A-B2): gồm các loại chất thải chủ yếu chứa chất vô cơ, có thể chứa các kim loại hoặc các chất hữu cơ không độc hại như thủy tinh, silicat, gốm sứ, gốm kim loại, phấn, xỉ, tro, than hoạt tính, thạch cao, cặn boxit,

+ Nhóm 3 (A-B3): gồm các chất thải chủ yếu chứa chất hữu cơ có thể chứa các kim loại hoặc các chất vô cơ không độc hại như nhựa và hỗn hợp nhựa không lẫn với các chất bẩn khác, da, bụi, tro, mùn, mạt, cao su, giấy, bìa

+ Nhóm 4 (A-B4): gồm các chất thải có thể chứa cả các thành phần vô cơ và hữu

cơ không nguy hại như các chất thải từ quá trình đóng gói sử dụng nhựa, mủ, chất hóa dẻo, nhựa, keo dán, không có dung môi và các chất bẩn, Trong chất thải công nghiệp không nguy hại có rất nhiều phế liệu, phế phẩm có thể tái sử dụng hoặc tái chế để thu hồi vật liệu như cao su, giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại, nhiên liệu (xỉ than, dầu, ) hoặc xử lý để thu hồi sản phẩm (khí gas là nhiên liệu đốt)

- Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải

là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế

- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực

tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau

- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử

lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển

- Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi

sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải

- Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm

thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm

Trang 22

phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau

- Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại

các thành phần có giá trị từ chất thải

- Thu hồi năng lượng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa

chất thải

- Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ

chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải

1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn công nghiệp

Trong quá trình sản xuất, bất kỳ ngành công nghiệp nào cũng đều phát sinh chất thải rắn, bao gồm cả phế liệu và phế phẩm Thực tế cho thấy rằng: Công nghệ càng phát triển thì tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên càng nhiều và thải ra môi trường càng nhiều về số lượng và thành phần chất thải, kể cả chất thải rắn Công nghệ càng lạc hậu thì tỷ lệ lượng chất thải rắn tính trên đầu sản phẩm càng lớn Trong nền kinh tế quốc dân, nhiều ngành sản xuất công nghiệp cùng hoạt động nên chất thải rắn phát sinh cũng rất đa dạng và phức tạp về thành phần, khối lượng, nguồn phát sinh và mức độ nguy hại

Nguồn gốc phát sinh CTRCN được chia làm 3 ngành công nghiệp chính sau:

- Ngành công nghiệp khai khoáng sản

- Ngành công nghiệp cơ ản

- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

1.1.1.3 Ảnh hưởng của rác thải công nghiệp đến môi trường và sức khỏe của con người

Ảnh hưởng đến con người:

Trang 23

Ðộ độc hại của các chất thải độc hại rất khác nhau Có chất gây nguy hiểm cho con người như các chất cháy có điểm cháy thấp, các chất diệt côn trùng, các vật liệu clo hoá phân huỷ chậm, có chất gây tác động nhỏ hơn nhưng khối lượng của nó lại là vấn đề lớn như các chất thải hầm mỏ, xỉ, thạch cao phốt phát cũ hoặc các sệt hydroxyt khác

Những chất thải có chứa những hoá chất không tương hợp có thể gây nổ, bắt cháy Tiếp xúc với axít hoặc kiềm mạnh gây bỏng da Da hấp thụ một số thuốc trừ sâu có thể gây ngộ độc cấp tính Những thùng, hòm chứa chất thải hoá chất nếu không được xử lý, để bừa ãi vào nơi không được bảo vệ tốt có thể gây các tai nạn ngộ độc nghiêm trọng

Theo các chuyên gia về môi trường, một số chất thải nguy hại như: chất phóng xạ, dầu nhờn, phốt pho, thuốc trừ sâu hay cả chất thải y tế,… nếu đem chôn lấp sẽ rất nguy hiểm cho con người Chẳng hạn thuốc trừ sâu nếu đem chôn xuống đất sẽ lan trong đất, ngấm vào mạch nước ngầm Người sử dụng nguồn nước này sẽ bị ung thư Chất thải y tế, nhất là những bệnh phẩm có tính chất lây truyền, nếu đem chôn

nó cũng sẽ gây tình trạng tương tự

Do đó việc phân loại rác thải tại nguồn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất là điều cấp thiết hiện nay để giảm thiểu lượng rác thải ra ngoài môi trường, tăng khả năng tái chế rác, tránh tác động đến môi trường và con người

Ảnh hưởng đến môi trường:

* Tác động đến môi trường không khí

- Thành phần chất thải rắn thường chứa một lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy Khi tỷ lệ rác được thu gom, vận chuyển thấp sẽ tồn tại nhiều bãi rác ứ đọng, gây mùi hôi thối khó chịu

- Tại các trạm/bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

Trang 24

- Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nếu chỉ san ủi, chôn lấp thông thường, không có

sự can thiệp của các biện pháp kỹ thuật thì đây là nguồn gây ô nhiễm có mức độ cao đối với môi trường không khí Mùi hôi thối, mùi khí mêtan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại

* Tác động đến môi trường nước

- Khi công tác thu gom và vận chuyển còn thô sơ, lượng chất thải rắn rơi vãi nhiều, tồn tại các trạm/bãi rác trung chuyển, rác ứ đọng lâu ngày, khi có mưa xuống rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra sông, biển, gây ô nhiễm các nguồn nước mặt tiếp nhận

- Chất thải rắn không thu gom hết ứ đọng ở các ao, hồ cũng là nguyên nhân gây mất

vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác như ao ì nylon thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực

- Ở các bãi chôn lấp rác, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý nước rỉ rác, hoặc không có lớp lót đạt tiêu chuẩn chống thấm, độ bền cao thì các chất ô nhiễm trong nước rác sẽ là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước sông, suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt Vì vậy, theo mô hình các nước trên thế giới, khi tính toán vận hành bãi chôn lấp đều có chương trình quan trắc nước ngầm và nước mặt trong khu vực để theo dõi diễn biến

ô nhiễm nhằm có kế hoạch ứng cứu kịp thời

* Tác động đến môi trường đất

Những tác động đến môi trường đất từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn được đánh giá ở mức độ cao là phải kể đến khâu chôn lấp tại các ãi rác Do đặc điểm chung của các tỉnh thành nước ta là khâu phân loại rác tại nguồn, phân loại rác

Trang 25

nguy hại chưa được thực hiện ở hầu hết các nơi, nên ngoài các chất thông thường, trong thành phần rác thải tại các bãi rác còn chứa nhiều chất độc hại, có chất thời gian phân hủy khá lâu trong lòng đất khoảng vài chục năm, có chất đến hàng trăm năm Các chất ô nhiễm có mặt trong đất sẽ làm đất kém chất lượng, bạc màu, hiệu quả canh tác kém, làm ô nhiễm đất

1.2 Tình hình quản lý và thu gom chất thải công nghiệp

1.2.1 Một số kinh nghiệm quản lý và thu gom CTR công nghiệp trên thế giới

Trên thế giới các nước phát triển đã quan tâm đến vấn đề môi trường từ rất lâu, tại nhiều quốc gia đã thực hiện nhiều mô hình quản lý rác thải công nghiệp rất hiệu quả

1.2.1.1 Quản lý chất thải rắn tại Singapore

Với diện tích địa lý nhỏ bé và mật độ dân số dày đặc, việc phát triển một hệ thống thu gom và loại bỏ chất thải hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng Nhằm đạt được mục tiêu này, Singapore đã phát triển một hệ thống quản lý chất thải hiện đại lại có tỷ lệ sử dụng đất thấp nhất, 92% khối lượng chất thải được thiêu huỷ, số còn lại được chôn lấp tại một công trình xử lý chất thải rắn đặc biệt ngoài khơi Bốn nhà máy thiêu huỷ chất thải của Singapore hoạt động theo một phương pháp quản lý chất thải tiết kiệm đất Bốn nhà máy này cung cấp 3% cho nhu cầu sử dụng điện của toàn đảo quốc Singapore Nhìn chung, hệ thống quản lý chất thải thổng hợp của Singapore tập trung vào 3 lĩnh vực: thu gom, tái sinh và xử lý chất thải Những chiến lược nòng cốt trong sự phát triển bền vững của hệ thống quản lý chất thải của Singapore bao gồm:

• Giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải thông qua việc cắt giảm, tái sử dụng và tái chế (trên 50% chất thải được tái chế tại Singapore)

• Hướng đến mục tiêu loại bỏ hình thức chôn lấp

Trang 26

• Phát triển ngành công nghiệp quản lý chất thải và biến Singapore thành trung tâm của công nghệ quản lý chất thải trong khu vực [2]

1.2.1.2 Quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản

Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại Hệ thống phân loại rác của Nhật Bản tương đối phức tạp Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau

Ví dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, rác không thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng

Nhật Bản cũng tìm cách tận dụng các bãi rác một cách hiệu quả Chẳng hạn, từ năm

1973 đến 1987, 12,3 triệu tấn rác của thủ đô Tokyo được tập kết ở các bãi rác khép kín trên vịnh Tokyo Dần dần, các bãi rác này biến thành các cụm đảo nhân tạo Năm 2007, những người tình nguyện bắt đầu trồng cây trên các đảo rác nhân tạo rộng 88 hecta này bằng cách sử dụng đất ủ từ lá cây thu gom từ các công viên và các cành cây gãy đổ ở các đường phố

Giờ đây, một cánh rừng có tên gọi Sea Forest mọc lên tươi tốt trên các đảo rác nhân tạo ở vịnh Tokyo Xà bần từ các công trình xây dựng được tận dụng để xây các lối

đi giữa các hàng cây 3

1.2.1.3 Quản lý chất thải rắn tại Australia

Australia là một trong những quốc gia thải rác nhiều nhất thế giới Nếu không tính đến Mỹ, Australia thải ra một lượng rác mỗi năm nhiều hơn ất kỳ quốc gia nào Nhiều trung tâm đô thị lớn ở Australia đã được mở rộng để phù hợp với tiêu chuẩn sống cao hơn của người dân Do đó, hệ thống xử lý rác thải cũng được yêu cầu cao hơn Những biện pháp xử lý rác thải bền vững được tìm kiếm và áp dụng Ước tính một người dân ở Australia mỗi ngày thải ra 3kg rác Chất thải này có thể ở dạng rắn,

Trang 27

lỏng hoặc khí Đối với chất thải rắn như rác sinh hoạt, sản phẩm công nghiệp được

xử lý tại các bãi chôn lấp, tuy nhiên số lượng các bãi chôn lấp là có hạn Ví dụ, tại Sydney vấn đề tìm kiếm những bãi chôn lấp mới đã dẫn đến ý kiến cho rằng rác thải

có thể được đổ ở những khu vực khác chẳng hạn như tại các khu mỏ bỏ hoang gần thị trần Goulburn Việc sử dụng các bãi rác thải như một phương pháp quản lý chất thải cơ ản sẽ làm gia tăng “dấu chân sinh thái” ở Sydney Đối với nước thải từ các

hộ gia đình như nước rửa chén, chấy tẩy rửa xe đều được phân loại như chất thải lỏng được xử lý bằng hệ thống tái chế nước thải sinh hoạt

1.2.1.4 Quản lý chất thải rắn tại Malayxia

Penang (tên gọi khác là George Town) là thành phố của bang Penang (Malaixia) Nền kinh tế của Penang chủ yếu dựa vào nông nghiệp, du lịch và sản xuất, chế tạo công nghiệp Cùng với tốc độ đô thị hóa và sự phát triển kinh tế nhanh, lượng rác thải của thành phố ngày càng gia tăng đã tạo sức ép cho chính quyền trong việc giải quyết bài toán xử lý rác thải khi diện tích đất chôn lấp không còn

Để giải quyết vấn đề rác thải sinh hoạt tại Penang cũng như các địa phương khác, Chính phủ Malaixia đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để tăng cường công tác quản lý CTR, đặc biệt là thực hiện chiến lược kiểm soát, quản lý chất thải theo hướng áp dụng 3R (giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế), biến chất thải thành tài nguyên Theo đó, việc phân loại rác tại nguồn được triển khai tại các hộ gia đình, chợ, khách sạn, bệnh viện và trường học, nhà hàng dưới sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền thành phố Bên cạnh đó, Penang tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức cho người dân, các nhà quản lý, công nhân viên về lợi ích của việc phân loại chất thải và yêu cầu họ đưa ra cam kết về phân loại rác tại nguồn Nếu chất thải không được phân loại, đơn vị thu gom sẽ không tiếp nhận Đối với các đơn vị thu gom tư nhân, Penang tổ chức đấu thầu và ưu tiên những đơn vị có khả năng xử lý chất thải hữu cơ tại chỗ, đồng thời áp dụng phương thức thu gom riêng đối với từng chủ nguồn thải (triển khai hệ thống thu gom chất thải chân không cho trung tâm thương mại, chợ…) Chính quyền địa phương cũng tiến hành nâng cấp hệ thống xử lý chất thải

Trang 28

cho khu nhà hàng, khách sạn, nơi án thực phẩm bằng cách lắp đặt các máy chế biến thực phẩm để không còn thức ăn thừa, biến rác thải hữu cơ thành phân compost; hay chất thải thực phẩm được sản xuất thành khí sinh học phục vụ đun, nấu thức ăn cho các trang trại, KDC nhỏ, ký túc xá… Dầu ăn được tận dụng và chế biến thành nhiên liệu cho lò hơi, hay làm xà phòng, dầu diesel sinh học

Theo quy định của Penang, các loại rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ đồ hộp được thu gom vào các thùng chứa riêng hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên trách mang đi nhưng phải thanh toán phí thông qua việc mua tem dán vào các túi rác này theo trọng lượng

Nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý chất thải theo 3R, chính quyền Penang đã đưa ra các chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với sáng kiến thân thiện môi trường, cũng như kỷ luật, xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm trong phân loại, thu gom và tái chế CTRSH của người dân Cụ thể, nếu thực hiện hiệu quả việc tái chế, nhà quản lý, cán bộ, nhân viên sẽ được thăng chức Đối với các hộ gia đình, cơ sở tiểu thương, khi tiến hành hoạt động tái chế chất thải sẽ được hỗ trợ kinh phí, nhưng nếu không thực hiện đúng quy trình thu gom, để phát sinh chất thải quá mức, họ sẽ phải trả phí (lượng chất thải phát sinh càng nhiều thì số tiền phí càng lớn).Có thể nói, việc thực hiện quản lý CTR phù hợp với phương pháp 3R đã giúp Penang giảm được lượng rác thải phát sinh, góp phần hình thành một thành phố không chất thải và phát triển bền vững

1.2.1.5 Quản lý chất thải rắn tại Mỹ

Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) quy định về tất cả các loại phế thải theo Đạo luật Bảo tồn và Phục hồi Tài nguyên năm 1976 (RCRA) Chất thải rắn có thể bao gồm cả rác thải và bùn từ các nhà máy xử lý nước thải và các loại phế thải khác từ các hoạt động công nghiệp, bao gồm xử lý các loại chất thải rắn, chất thải độc hại, khuyến khích các các nhân, tổ chức xây dựng những kế hoạch toàn diện để quản lý chất thải Khu vực phía Tây có số lượng bãi chôn lấp nhiều nhất cả nước Những bãi chôn lấp phải tuân thủ các quy định của Liên bang trong việc ngăn ngừa ô nhiễm

Trang 29

cũng như cung cấp các hệ thống giám sát ô nhiễm nước ngầm và bãi chôn chất thải khí Các công ty quản lý phải đảm bảo kinh phí bảo vệ môi trường trong suốt toàn

bộ vòng đời của một bãi chôn lấp rác thải Đối với chất thải rắn được tái chế hay biến thành phân ón để cải tạo đất đã giúp giảm lượng khí thải carbon dioxide

1.2.1.6 Bài học kinh nghiệm về quản lý chất thải rắn

Không phải ngẫu nhiên mà Singapore, Nhật Bản, Mỹ,… trở thành những quốc gia sạch trên thế giới Chính từ những bài học đắt giá về hậu quả do sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ làm gia tăng chất thải rắn công nghiệp gây ô nhiễm không khí, môi trường nước… làm môi trường xuống cấp rõ rệt vào ba bốn thập kỷ trước đã làm những quốc gia này sớm tỉnh ngộ Không có con đường nào khác là phải tự mình thực hiện tốt các chương trình ảo vệ môi trường

Như vậy, từ kinh nghiệm quản lý và tổ chức thu gom chất thải của một số nước trên thế giới, ta có thể thấy một đặc điểm chung trong các mô hình đó là phát triển kinh

tế xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường, giảm thiểu tối đa lượng chất thải phát sinh Đồng thời, có sự tham gia tích cực từ cộng đồng dân cư, các nhà máy chế biến, sản xuất kết hợp với sự quản lý của nhà nước Tuyên truyền nâng cao nhận thức trong quá trình sản xuất, kinh doanh Nhờ có các tác nhân này mà hiệu quả của công tác thu gom rác thải đã được tăng lên rất nhiều, giảm tỷ lệ rác thải cần xử lý và khuyến khich các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia vào công tác bảo vệ môi trường Đây

là một hướng đi mới mà Việt Nam cần áp dụng để có thể nâng cao được hiệu quả

của công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp hiện nay

1.2.2 Một số kinh nghiệm quản lý và thu gom CTRCN ở Việt Nam

Lượng chất thải rắn công nghiệp ở nước ta những năm gần đây phát sinh rất lớn, đặc biệt là ở những vùng có ngành công nghiệp phát triển như Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu Riêng TP Hồ Chí Minh, trong năm 2016, khối lượng CTR công nghiệp ước phát sinh khoảng 1.500 - 2.000 tấn/ngày từ hơn 2.000 nhà máy lớn và khoảng 10.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, nằm trong và ngoài các KCX - KCN; tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũng phát

Trang 30

sinh lượng lớn CTR thông thường khoảng 1.000 tấn/ngày, chủ yếu là xỉ thép, tạp chất từ phế liệu thép nhập khẩu, xỉ than đá, ùn thải từ hệ thống xử lý nước thải…Theo số liệu của Tổng cục Môi trường, lượng CTR thông thường phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp ước tính khoảng 25 triệu tấn/năm, riêng từ các KCN là khoảng 8,1 triệu tấn/năm Theo đánh giá, thành phần CTR công nghiệp có thể thay đổi theo hướng gia tăng chất thải nguy hại, đây là kết quả của quá trình gia

tăng mức độ công nghiệp hóa và sử dụng hóa chất ngày càng cao [4]

1.2.2.1 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp ở Hà Nội

Hà Nội đã tổ chức Lễ khởi công dự án Xây dựng hệ thống xử lý chất thải công nghiệp phát điện tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội Đây

là dự án biến rác thành điện đầu tiên tại Việt Nam Dự án được tài trợ bởi Tổ chức Phát triển công nghệ công nghiệp và năng lượng mới Nhật Bản (NEDO) Đây là một mô hình kiểu mẫu đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ lò đốt tiên tiến của Nhật Bản để tái sử dụng nguyên liệu chất thải biến thành điện năng với công suất xử

lý 75 tấn/ngày chất thải công nghiệp và nguy hại, đồng thời tận dụng nhiệt phát điện với công suất 1930kW Theo đánh giá, sau khi hoàn thành và đi vào hoạt động, nhà máy sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường thông qua việc xây dựng các hệ thống lò đốt và xử lý làm sạch khí thải, thu hồi nhiệt Việc hoàn thành dự án sẽ góp phần giảm thiểu áp lực tới các bãi chôn lấp chất thải rắn trên địa bàn Thành phố, xử lý triệt để khối lượng chất thải công nghiệp và công nghiệp nguy hại của Hà Nội và khu vực lân cận

Dự án thành công sẽ mở ra một giai đoạn mới trong công nghệ xử lý và tái sử dụng rác thải tại Việt Nam, biến rác thải trở thành nguồn tài nguyên quý giá [5]

1.2.2.2 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp ở Hải Phòng

Trong Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền (Hải Phòng), có nhiều dãy nhà xưởng sản xuất khá khang trang, sạch sẽ với khuôn viên cây cối xanh mát, và cả hồ nước với từng đàn cá ơi tung tăng Ít ai có thể ngờ đây lại là một cơ sở chuyên thu gom, xử

lý, tái chế các loại phế liệu công nghiệp - nhà máy 3R Việc xử lý rác thải ngay tại

Trang 31

khu công nghiệp, nơi phát sinh nguồn thải theo mô hình 3R (giảm thiểu (Reduce), tái chế (Recycle) và tái sử dụng (Reuse) tại Hải Phòng là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát được ô nhiễm môi trường, tránh gian lận thương mại, tăng nguồn thu cho ngân sách, góp phần xây dựng khu công nghiệp xanh, thân thiện môi trường

Ðể xây dựng khu công nghiệp xanh, thân thiện môi trường, ban quản lý khu kinh tế

đã an hành nhiều văn ản, quy trình về thu mua, xử lý phế liệu, phế thải; về tiêu chuẩn tỷ lệ cây xanh và các loại cây xanh trồng trong khu công nghiệp; về an toàn hóa chất trong khu công nghiệp Ðặc biệt, trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải, rác thải, phế liệu, nhất là chất thải nguy hại , ban quản lý phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như hải quan, tài nguyên và môi trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm giảm thiểu các nguy cơ ô nhiễm môi trường ngay tại nguồn phát sinh Ðồng thời cũng là giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại trong việc nhập khẩu phế liệu, hoặc phế liệu còn giá

trị thương mại phát sinh trong quá trình sản xuất

Triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn công nghiệp đối với tất cả các cơ sở sản xuất theo 3 nhóm: nhóm tái sử dụng tái chế là nguyên liệu sản xuất, nhóm tái sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng và nhóm phải xử lý; Đảm bảo tái sử dụng, tái chế tối đa chất thải rắn công nghiệp, tận thu năng lượng trong quá trình xử lý, hạn chế chôn lấp; Đẩy mạnh triển khai sản xuất sạch hơn tại các cơ

sở sản xuất, hạn chế phát thải chất thải [6]

1.2.2.3 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Đồng Nai

Theo áo cáo Môi trường quốc gia năm 2011, tại các đô thị, khu công nghiệp, chế xuất của Đồng Nai tỷ lệ thu gom mới đạt 80 - 82% và đạt tỷ lệ 40 - 55% ở khu vực nông thôn

Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn thông thường hợp vệ sinh của tỉnh Đồng Nai mới đạt 22,5%, theo báo cáo của Sở TN & MT, thống kê tổng hợp từ các địa phương cho thấy, mỗi ngày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phát sinh khoảng 2.246 tấn CTR

Trang 32

thông thường Trong đó, có 864 tấn CTR công nghiệp không nguy hại và 1.382 tấn CTRSH

Đối với CTR, hiện có 72 đơn vị tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển Các đơn vị

đã phân loại, thu gom, vận chuyển được khoảng 1.876 tấn/ngày (chiếm 83,5% tổng khối CTR thông thường phát sinh) Trong đó, khối lượng thu gom, xử lý hợp vệ sinh khoảng 505 tấn/ngày, chiếm 22,5% khối lượng phát sinh

Trên thực tế, công tác quản lý chất thải rắn tại Đồng Nai vẫn còn nhiều hạn chế; tiến

độ triển khai xây dựng các khu xử lý chất thải nói chung hay chất thải rắn nói riêng vẫn còn chậm, nhiều bãi rác tự phát còn tồn tại, chưa được giải tỏa Một số vụ việc

đổ chất thải không đúng quy định cũng được phát hiện thời gian qua Các khu xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải sinh hoạt của các địa phương chưa đáp ứng đầy

đủ yêu cầu về bảo vệ môi trường Việc phân loại chất thải tại nguồn chưa thực hiện được một cách triệt để, nhiều cơ sở nhỏ lẻ chỉ hành nghề thu mua phế liệu nhưng có kết hợp thực hiện thu gom cả các loại chất thải rắn

Đến nay, tỉnh Đồng Nai có 07 khu xử lý rác thải sinh hoạt và 03 khu xử lý tập trung liên huyện, liên đô thị Trong đó, có 03 đơn vị đã được cấp chứng nhận đầu tư gồm: Khu xử lý Trảng Dài; Khu xử lý Quang Trung; Khu xử lý Tây Hòa

1.2.2.4 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Đà Nẵng

Tình hình thu gom CTR sinh hoạt tại Thành phố Đà Nẵng, mỗi ngày Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng thu gom được 630 tấn CTR các loại Tỉ lệ thu gom ước tính đạt từ 90 - 92% lượng rác phát sinh trên địa bàn thành phố Trong

tỷ trọng các loại chất thải thu gom được trên địa bàn thì CTR chiếm tỷ trọng trên 80%, còn lại là các loại chất thải công nghiệp, chất thải y tế không nguy hại và nguy hại

Tại 6 quận của thành phố, công tác thu gom rác thải được thực hiện hàng ngày, tỷ lệ thu gom rác tại khu vực nội thành đạt trên 97% khối lượng rác phát sinh trên địa bàn Riêng huyện Hoà Vang, công tác thu gom CTR mới được thực hiện tại các

Trang 33

KDC nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và các chợ của xã Về công tác thu gom, CTR của thành phố Đà Nẵng đa phần thu gom bằng xe chuyên dụng, chỉ có 17% khối lượng rác qua 10 TTC Nhờ vậy các vấn đề vệ sinh tại các trạm trung chuyển được giảm thiểu rất nhiều Ngoài ra lượng rác dọc các bãi biển, khu du lịch phát sinh trong khu vực này cũng được thu gom (trung ình đạt 68,8%) Tuy nhiên, hoạt động thu hồi

và tái chế phế liệu còn mang tính tự phát chưa có tổ chức cơ quan nào chịu trách nghiệm quản lý toàn diện việc thu hồi và tái sử dụng nên hiệu quả kinh tế chưa cao Phần lớn CTR được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Hiện nay Đà Nẵng có 2 bãi chôn lấp CTR, tuy nhiên ãi rác Khánh Sơn đã lấp đầy 3/5 hộc chôn lấp rác thải đô thị Đối với CTNH, toàn thành phố có 1 lò đốt CTNH đặt tại ãi rác Khánh Sơn Nhận thấy những bất cập trong công tác xử lý CTR nêu trên và để đạt được mục tiêu của Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - TP môi trường” đó là “Hình thành và phát triển công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng và phấn đấu đến năm 2020 sẽ có 70% CTR được tái chế” Ngay từ những năm 2006, Thành phố Đà Nẵng đã triển khai thí điểm phân loại rác tại nguồn, trước hết là “Chương trình thí điểm phân loại CTR tại phường Nam Dương” Rác thải được phân thành 2 loại chính là: Rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ Trong đó, rác thải hữu cơ được thu gom hàng ngày và rác thải vô cơ được thu gom 2 lần/tuần Tiếp theo là chương trình do Hội Phụ nữ triển khai thực hiện phân loại rác thải tại các hộ gia đình nhằm thu gom các loại rác thải

có thể tái chế để bán tạo nguồn thu

Xuất phát từ thực tiễn của thành phố là hoạt động thu hồi, tái chế, tái sử dụng CTR còn mang tính tự phát trên cơ sở định hướng của Nhà nước về 3R Mặc dù, tiềm năng thực hiện 3R là có khả năng, song tỷ lệ CTRSH được thực hiện 3R còn rất thấp 10% Theo đó, thành phố đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ và những

đề nghị hợp tác, giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với lĩnh vực môi trường như Tổ chức JICA (Nhật Bản), Dự án GIZ (Đức)

Trang 34

1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

- Phú Yên là tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp iển Đông

- Diện tích tự nhiên toàn Tỉnh là 502.341,8 ha, bao gồm 01 thành phố, 01 thị xã, 07 huyện Cụ thể bao gồm 16 phường và 88 xã (thành phố Tuy Hòa, gồm có 12 phường và 04 xã; thị xã Sông Cầu, gồm có 04 phường và 10 xã; huyện Đông Hòa, gồm có 02 thị trấn (Hòa Hiệp Trung và Hòa Vinh) và 08 xã; huyện Đồng Xuân, gồm có 01 thị trấn (La Hai) và 10 xã; huyện Phú Hòa, gồm có 01 thị trấn (Phú Hoà)

và 08 xã; huyện Sơn Hòa, gồm có 1 thị trấn (Củng Sơn) và 13 xã; huyện Sông Hinh, gồm có 01 thị trấn (Hai Riêng) và 10 xã; huyện Tuy An, gồm có 01 thị trấn (Chí Thạnh) và 15 xã; huyện Tây Hòa, gồm có 01 thị trấn (Phú Thứ) và 10 xã)

- Tỉnh có trục giao thông Bắc – Nam xuyên suốt, có cả đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không và cảng biển, là điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế-xã hội toàn Tỉnh [7]

Trang 35

Hình 1.1 Bản đồ khu vực tỉnh Phú Yên

1.3.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

- Phía Đông Phú Yên là iển Đông, a mặt còn lại đều có núi, dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng Phu - đèo Cả ở phía Nam và phía Tây là rìa Đông của dãy Trường Sơn Giữa sườn Đông của dãy Trường Sơn có một dãy núi thấp hơn trải dài ra biển tạo nên cao nguyên Vân Hòa thuộc huyện Sơn Hòa là ranh giới phân chia hai đồng bằng trù phú do hai con sông Ba và Kỳ Lộ bồi đắp Vì vậy Phú Yên là tỉnh có tất cả các loại địa hình như: đồng bằng, đồi, núi, cao nguyên, thung lũng nằm xen kẽ lẫn nhau, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông Đại bộ phận diện tích là núi cao và trung bình, còn lại là vùng gò đồi, vùng bằng thấp ven biển Bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh mẽ, có thể chia địa hình Phú Yên thành các vùng sau:

- Vùng núi cao: Chiếm đại bộ phận diện tích của tỉnh, thuộc các huyện Đồng Xuân, Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa và một phần của huyện Đông Hòa, Tây Hòa Tạo

Trang 36

thành một vòng cung bao quanh từ đỉnh đèo Cù Mông vòng dọc theo biên giới phía Tây và khép kín ở đèo Cả Độ cao trung ình các đỉnh trên 1.000 m Các đỉnh núi cao từ 1.000 m đến 1.364 m như hòn Rung Gia 1.108 m, hòn Chư Treng 1.238 m, núi La Hiên 1.318 m ở phía Tây huyện Sơn Hòa và Đồng Xuân, hòn Chư Ninh 1.035 m, Chư Đan 1.196 m, Chư Hle nằm phía Đông Nam, Tây Nam huyện Sông Hinh Đây là vùng núi non trùng điệp, song không cao lắm

- Địa hình chia cắt, đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt, chủ yếu đồng bào dân tộc và đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới sinh sống Đây là vùng đất có diện tích rừng tự nhiên lớn chưa được khai thác Rừng vùng này có vai trò phòng hộ quan trọng, quyết định khả năng trữ nước, bảo vệ hạ lưu, do đó phải quan tâm đến việc phát triển rừng để tăng độ che phủ

- Vùng đồi núi thấp, đồi thoải ven biển: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao và vùng đồng bằng ven biển Phân bố chủ yếu khu vực ven quốc lộ 1A và rải rác dọc bờ biển, thuộc huyện Tuy An, Sơn Hòa, Đông Hòa và thành phố Tuy Hòa, độ cao trung bình 150 - 300 m Độ dốc lớn, bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh Các suối ngắn, hẹp

và chỉ tồn tại nước theo mùa Một số nơi địa hình ít bị phân cắt như Sơn Thành, Sông Hinh và cao nguyên Vân Hòa Đất đai phổ biến là đất xám, đất đỏ vàng phát triển trên

đá mácma Đất được khai thác cho mục đích nông nghiệp, thích hợp cho việc trồng cây hằng năm, cây lâu năm và phát triển chăn nuôi gia súc quy mô lớn

- Vùng đồng bằng ven biển: Địa hình tương đối bằng phẳng, tập trung chủ yếu ở đồng bằng các huyện Tuy An, Phú Hoà, Tây Hoà và Đông Hoà và TP.Tuy Hoà thuộc hạ lưu sông Đà Rằng và sông Bàn Thạch Vùng này gồm những đồng bằng nhỏ do phù

sa bồi đắp và bị chia cắt bởi những dãy núi chạy ra biển Vùng đồng bằng huyện Đông Hòa do phù sa của sông Đà Rằng bồi đắp tạo thành cánh đồng lớn so với các tỉnh Duyên hải Nam trung bộ Ngoài ra còn một số diện tích nhỏ hẹp thuộc hạ lưu sông Kỳ Lộ, sông Cái Toàn bộ diện tích vùng đồng bằng ven biển khoảng 60.000 ha Vùng này dân cư tập trung đông đúc và là vùng trồng lúa trọng điểm của tỉnh

- Vùng bằng thấp và gò đụn ven biển: Bao gồm phần lớn các cồn cát, bãi cát thuộc

Trang 37

các xã, phường của huyện Sông Cầu, Tuy An, thành phố Tuy Hoà và huyện Đông Hoà, chủ yếu là đất mặn, mặn phèn và ngập mặn ven biển Thực vật tự nhiên là cây bụi, rừng ngập mặn Một số diện tích được khai thác để trồng rừng phòng hộ, nuôi tôm, sản xuất muối và một số cây trồng khác như dừa, điều, ở vùng này có thể phát triển du lịch biển, nuôi trồng hải sản, trồng rừng phòng hộ, xây dựng các khu công nghiệp, xây dựng các cơ sở sản xuất chế biến

- Đất đai của tỉnh Phú Yên thuộc vùng đất có độ dốc lớn (độ dốc từ 20 0 trở lên chiếm trên 50% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) Cụ thể:

+ Địa hình bằng thấp (kể cả sông suối và hồ), diện tích 93.802,7 ha, chiếm 18,54% diện tích tự nhiên

+ Độ dốc từ 0o - 3o diện tích 53.955 ha, chiếm 10,66% diện tích tự nhiên

+ Độ dốc 3o - 8o diện tích 47.660 ha, chiếm 9,42% diện tích tự nhiên

+ Độ dốc 8o

- 15o diện tích 39.091 ha, chiếm 7,72% diện tích tự nhiên

+ Độ dốc 15o - 20o diện tích 32.930 ha, chiếm 6,51% diện tích tự nhiên

+ Độ dốc trên 20o diện tích 238.618,5 ha,chiếm 47,15% diện tích tự nhiên

Nhìn chung địa hình tỉnh Phú Yên khá đa dạng, có tất cả các loại địa hình như đồng bằng, đồi, núi, cao nguyên, thung lũng xen kẽ nhau, thấp dần từ Tây sang Đông Phần lớn diện tích có độ dốc lớn Yếu tố địa hình chi phối đến điều kiện khí hậu, thủy văn chủ yếu là ảnh hưởng của dãy núi Cù Mông, núi Vọng Phu, dãy núi đèo

Cả, cao nguyên Vân Hòa, thung lũng sông Ba và sông Kỳ Lộ [7]

1.3.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn

- Phú Yên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, đồng thời chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô kéo dài từ tháng

1 đến tháng 8, mùa mưa ắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12

Trang 38

- Nhiệt độ không khí trung bình biến đổi từ 26,6oC ở phía Đông và giảm dần về phía Tây 24,1oC Số giờ nắng trung ình trong năm quan trắc tại Tuy Hoà là 2.466 giờ/năm Độ ẩm tương đối trung bình lớn hơn 80% Lượng bốc hơi trung ình 1.383 mm/năm Lượng mưa năm trung ình là 2.100 mm/năm

- Là tỉnh ven biển, hàng năm thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới, lượng mưa ão rất lớn trên diện rộng gây ra lũ lớn Trong thời gian có bão còn xảy ra gió xoáy, gió giật rất nguy hiểm

- Sông ngòi phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh và có một đặc điểm chung là các sông đều bắt nguồn ở phía Đông dãy Trường Sơn chảy qua miền núi- trung du- đồng bằng và đổ ra biển Ngoại trừ sông Ba và sông Kỳ Lộ các sông còn lại có lưu vực chủ yếu nằm trong địa bàn tỉnh, có đặc điểm ngắn và dốc, cửa sông có xu hướng lệch hơi ra hướng Bắc, thường bị bồi lấp và ảnh hưởng của chế độ thủy triều Lòng sông không ổn định, hai bên bờ có nhiều đoạn sông thường xảy ra xói

lở Hướng chính của các sông là Tây Bắc - Đông Nam hoặc Tây - Đông Phú Yên

có trên 50 con sông lớn nhỏ, đáng chú ý là 3 con sông chính: sông Kỳ Lộ, sông Ba, sông Bàn Thạch Phần lớn các đô thị trên địa bàn tỉnh đều nằm trên các con sông này hoặc nằm trong lưu vực sông như: La Hai, Chí Thạnh có sông Kỳ Lộ chảy qua; Củng Sơn, Phú Thứ, Tuy Hòa nằm trên sông Ba; sông Bàn Thạch chảy qua Đông Hòa… Phạm vi lưu vực tỉnh Phú Yên: Lưu lượng nước đến trung bình nhiều năm

Qo = 139,5m3/s; tổng lượng nước đến trung bình nhiều năm: Wo = 4.401 triệu

m3/năm [7]

1.3.4 Đặc điểm kinh tế xã hội

1.3.4.1 Đặc điểm kinh tế

* Cơ cấu kinh tế và xu hướng chuyển dịch

Cơ cấu kinh tế trong những năm qua có xu hướng chuyển dịch đúng hướng nhưng còn chậm như: Giá trị ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm dần từ 27,34% năm 2010 xuống còn và 26,54% năm 2015; 26,07% năm 2016 tuy nhiên nông, lâm, thuỷ sản

Trang 39

vẫn là ngành sản xuất quan trọng cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho phát triển công nghiệp và tạo điều kiện cho phát triển dịch vụ; đồng thời đảm bảo tính ổn định của vùng nông thôn Ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 26,63% năm 2010 lên 27,58% năm 2016 và 27,72% năm 2017; còn ngành dịch vụ tăng từ 41,93% năm 2010 lên 42,23% năm 2016 Cụ thể xem bảng sau:

Bảng 1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (GDP theo giá hiện hành)

cơ sở đó đất đai được khai thác ngày càng hợp lý và có hiệu quả cao hơn

Trang 40

* Tăng trưởng kinh tế và GRDP

Nhịp độ tăng trưởng GRDP bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 7,54%/năm, cao hơn

mức bình quân cả nước (cả nước là trên 5,88%/năm); trong đó: ngành nông, lâm,

thuỷ sản tăng 5,74%; công nghiệp - xây dựng tăng 8,98%; dịch vụ tăng 7,7%

Năm 2017: Tổng giá trị sản xuất trên địa àn (theo giá 2010) đạt 21.291,2 tỷ đồng, tăng 7,8% so với năm 2015; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 9,2%; giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản tăng 5,3%; giá trị dịch vụ tăng 8,9% GDP ình quân đầu người đạt hơn 32,9 triệu đồng/năm Thu ngân sách nhà nước trên địa àn đạt 4.679.933 triệu đồng, tăng 28,5% so với năm 2017 Vốn đầu tư phát triển xã hội đạt 11.654,8 tỷ đồng, tăng 1,07 lần so với năm 2016 [8]

Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh theo từng giai đoạn

Ngày đăng: 27/05/2021, 23:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm