Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Qua nghiên cứu, hệ thống hóa m t số v n đề lý lu n à phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về xử lý vi phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại qu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TUẤN ANH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - THỰC TIỄN TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Kỳ Quang Minh
Người ph n iện : PGS TS Phạm Nguyễn Kim Tuyến
Người ph n iện : TS Lê Hoàng Anh
Lu n n thạc được o ệ tại H i đồng ch m o ệ Lu n n thạc Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 03 tháng 08 n m 0 9
Thành phần H i đồng đánh giá lu n n thạc gồm:
1 PGS.TS Lê Hùng Anh - Chủ tịch h i đồng
2 PGS.TS Phạm Nguyễn Kim Tuyến - Ph n iện 1
3 TS Lê Hoàng Anh - Ph n iện
4 PGS.TS Đinh Đại Gái - Ủy iên
5 TS Trần Trí Dũng - Thư ký
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học iên: Nguyễn Tu n Anh MSHV: 15001601
Ngày, tháng, n m inh: 20/10/1992 Nơi inh: Thành phố Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Qu n lý Tài nguyên à Môi trường Mã ố: 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu gi i pháp nhằm nâng cao hiệu qu công tác qu n lý
nhà nước ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực o ệ môi trường - thực tiễn tại
Qu n Phú Nhu n, Thành phố Hồ Chí Minh”
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đánh giá ề tình hình i phạm pháp lu t, tình hình tuân thủ các quy định ề o ệ môi trường tại các doanh nghiệp tại địa àn nghiên cứu
Đánh giá công tác qu n lý nhà nước trong l nh ực o ệ môi trường tại địa àn nghiên cứu
Đề xu t m t ố gi i pháp hoàn thiện công tác qu n lý nhà nước ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực o ệ môi trường tại địa àn nghiên cứu
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định ố 064/QĐ-ĐHCN, ngày 08
tháng 05 n m 0 8 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày… tháng… n m 0 …
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Hồ Kỳ Quang Minh
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
Trang 4n tốt nghiệp
Xin c m ơn các ạn học iên Lớp 5A niên khoá 0 5- 0 7 đã chia ẻ, trao đổi kinh nghiệm à giúp đỡ hết mình trong quá trình cá nhân tôi thực hiện lu n n
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Qu n Phú Nhu n là nơi t p trung dân cư, phát triển kinh tế của thành phố, công tác
o ệ môi trường theo hướng phát triển ền ững ngày càng được chú trọng, ên cạnh đó iệc áp dụng các n n pháp lu t ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực
môi trường cũng đã mang lại m t ố kết qu đáng kể Đề tài “Nghiên cứu giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường - thực tiễn tại Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh”
nhằm nâng cao hiệu qu công tác QLNN ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường trên địa àn Qu n Phú Nhu n, thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới Để hoàn thành đề tài, tác gi đã ử dụng nhiều phương pháp khoa học để nghiên cứu như: phương pháp thu th p tài liệu, phương pháp điều tra, kh o át thực tế, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích SWOT à nhiều phương pháp khác Lu n n t p trung t p làm rõ ề: tình hình i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại địa àn nghiên cứu, tình hình tuân thủ các quy định ề o ệ môi trường tại các doanh nghiệp tại địa àn nghiên cứu, công tác qu n lý nhà nước trong l nh ực o
ệ môi trường tại địa àn nghiên cứu Từ các kết qu thu th p được, tác gi i đề xu t
m t ố gi i pháp hoàn thiện công tác qu n lý nhà nước ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực o ệ môi trường tại địa àn nghiên cứu như: gi i pháp ề tổ chức máy qu n lý nhà nước ề môi trường và thủ tục hành chính trong l nh ực qu n lý nhà nước ề môi trường…
Trang 6ABSTRACT
Phu Nhuan district is a concentrated residential area, economic development of the city, the work of environmental protection towards sustainable development is increasingly focused, besides the application of legal documents on handling Violation
of the law in the environmental field has also brought some significant results Topic
"Researching solutions to improve the effectiveness of state management on handling violations of the law in the field of environmental protection - practice in Phu Nhuan District, Ho Chi Minh City" to improve the efficiency results of the state management
on handling law violations in the field of environment in Phu Nhuan District, Ho Chi Minh City in the new period To complete the topic, the author has used many scientific methods to study such as: method of collecting documents, methods of investigation, actual survey, expert method, SWOT analysis method and many other methods The thesis focuses on clarifying: the situation of law violations in the field of environment in the study area, the situation of complying with regulations on environmental protection at enterprises in the study and work areas State management
in the field of environmental protection in the study area From the collected results, the thesis proposes a number of solutions to improve the state management on handling law violations in the field of environmental protection in the study area such
as organizational solutions State management apparatus on environment and administrative procedures in the field of state management on environment
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Học iên xin cam đoan kết qu đạt được trong lu n n là n phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học iên Trong toàn n i dung của lu n n, những điều được trình ày hoặc là của cá nhân học iên hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, ố liệu được trích dẫn được chú thích rõ ràng, đáng tin c y à kết qu trình ày trong lu n n là trung thực
Học viên
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt n đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng à phạm i nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm i nghiên cứu 2
4 Cách tiếp c n à định hướng phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Cách tiếp c n 2
4.2 Định hướng phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý ngh a thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ ở lý thuyết 5
1.1.1 M t ố n đề chung ề qu n lý nhà nước ề môi trường 5
1.1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.1.2 Hoạch định chính sách và chiến lược về bảo vệ môi trường 15
1.1.1.3 Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường 17
1.1.1.4 Kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện BVMT 19
1.2 Tình hình xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường 21
1.2.1 Ở ngoài nước 21
1.2.2 Ở trong nước 25
1.3 Tổng quan ề địa àn nghiên cứu 27
1.3.1 Vị trí địa lý 27
1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã h i 28
CHƯƠNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 N i dung đề tài 34 2.1.1 Tình hình i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại địa àn nghiên cứu34
Trang 92.1.2 Tình hình tuân thủ các quy định ề o ệ môi trường tại các doanh nghiệp tại
địa àn nghiên cứu 34
2.1.3 Công tác qu n lý nhà nước tại địa àn nghiên cứu trong l nh ực o ệ môi trường 34
2.1.4 Đề xu t m t ố gi i pháp hoàn thiện công tác qu n lý nhà nước ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực o ệ môi trường tại qu n Phú Nhu n 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp thu th p tài liệu 35
2.2.2 Phương pháp điều tra kh o át thực tế 35
2.2.3 Phương pháp phân tích các ên liên quan 37
2.2.4 Phương pháp chuyên gia 37
2.2.5 Phương pháp tổng hợp ố liệu à đánh giá 37
2.2.6 Phương pháp phân tích SWOT 38
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Tình hình i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại địa àn qu n Phú Nhu n 39
3.2 Tình hình tuân thủ các quy định ề o ệ môi trường tại các doanh nghiệp tại địa àn qu n Phú Nhu n 45
3.3 Công tác qu n lý nhà nước tại địa àn nghiên cứu trong l nh ực o ệ môi trường 48
3.3.1 Tình hình qu n lý nhà nước ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực o ệ môi trường tại địa àn qu n Phú Nhu n 48
3.3.2 Đánh giá chung công tác qu n lý nhà nước trong l nh ực môi trường tại địa àn qu n Phú Nhu n 56
3.3.3 Phân tích thu n lợi à khó kh n trong iệc qu n lý nhà nước ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường 58
3.4 Đề xu t m t ố gi i pháp hoàn thiện công tác qu n lý nhà nước ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực o ệ môi trường tại qu n Phú Nhu n 65
3.4.1 Gi i pháp nâng cao hiệu qu công tác qu n lý nhà nước ề o ệ môi trường tại qu n Phú Nhu n 65
3.4.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường 65
Trang 103.4.1.2 Thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường: 65
3.4.1.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 66
3.4.1.4 Nguồn nhân lực thực hiện quản lý nhà nước về Môi trường: 67
3.4.1.5 Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dùng cho quản lý môi trường 69
3.4.2 Kiến nghị các cơ quan an ngành có liên quan đến công tác xử lý i phạm hành chính trong l nh ực môi trường tại địa àn qu n Phú Nhu n 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết lu n 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Phụ lục 1 76
Phụ lục 2 81
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 85
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 0 Sơ đồ định hướng nghiên cứu 3
Hình Sơ đồ n i dung chính ách qu n lý 17
Hình Sơ đồ tổ chức máy QLNN ề môi trường 21
Hình 3 B n đồ hành chính qu n Phú Nhu n, Thành phố Hồ Chí Minh 28
Hình 4 Biểu đồ thể hiện ự dịch chuyển cơ c u giá trị n xu t tại qu n Phú Nhu n n m 0 6, 0 7 29
Hình 5 Sơ đồ máy tổ chức của Phòng TNMT qu n Phú Nhu n, TP.HCM 30
Hình 3 Tổng kết xử phạt VPHC 40
Hình 3 Tổng ố tiền xử phạt VPHC thu được 41
Hình 3.3 Phân loại đối tượng ị xử phạt VPHC 42
Hình 3.4 Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện thủ tục BVMT tại địa àn nghiên cứu 46
Hình 3.5 Tỷ lệ doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước th i 47
Hình 3.6 Quy trình kiểm tra à xử lý i phạm hành chính tại qu n Phú Nhu n 50
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
B ng Giá trị của các ngành kinh tế tại qu n Phú Nhu n n m 0 7 28
B ng 3 M t ố hành i VPHC trong l nh ực môi trường tại qu n Phú Nhu n từ
n m 0 5 đến n m 2017 43
Trang 13ĐTM Đánh giá tác đ ng môi trường
yếu), Opportunitie (Cơ h i) à Threat (Thách thức)
Trang 15lu t về b o vệ môi trường là hết ức quan trọng à cần thiết [1]
Hiện nay, tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung à các qu n, huyện nói riêng thì chính ách pháp lu t của Nhà nước ề o ệ môi trường, chính quyền các c p của thành phố cũng đã an hành các n n à triển khai thi hành pháp lu t ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường Nhìn chung, đã đạt được m t ố kết qu
nh t định, góp phần nâng cao trách nhiệm, ý thức của c ng đồng à xã h i trong
o ệ môi trường Qu n Phú Nhu n ới ị thế tiếp giáp các qu n trung tâm như
qu n , qu n 3, qu n Bình Thạnh… à là nơi t p trung dân cư, phát triển kinh tế của thành phố Công tác o ệ môi trường theo hướng phát triển ền ững ngày càng được chú trọng, ên cạnh đó iệc áp dụng các n n pháp lu t ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường cũng đã mang lại m t ố kết qu đáng kể Tuy nhiên, công tác này ẫn còn c l m t ố hạn chế cần được nghiên cứu, đề ra các
gi i pháp nhằm hoàn thiện chính ách, pháp lu t Xu t phát từ tình hình nói trên, tác
gi chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường - Thực tiễn tại Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh” làm lu n n thạc ới mong muốn
góp phần hoàn thiện pháp lu t, nâng cao hiệu qu công tác QLNN ề xử lý i phạm
Trang 16pháp lu t trong l nh ực môi trường trên địa àn Qu n Phú Nhu n, thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xu t các gi i pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý c p Qu n và nâng cao hiệu
qu công tác qu n lý về xử lý vi phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại địa bàn nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Liên quan đến xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực o ệ môi trường
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm: Qu n Phú Nhu n, TP.HCM
4 Cách tiếp cận và định hướng phương pháp nghiên cứu
Trang 174.2 Định hướng phương pháp nghiên cứu
Hình 0.1 Sơ đồ định hướng nghiên cứu
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Qua nghiên cứu, hệ thống hóa m t số v n đề lý lu n à phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về xử lý vi phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại qu n Phú Nhu n, lu n n chỉ ra được những tồn tại trong việc thực hiện trong thực tế, từ
đó đề xu t m t số gi i pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp lu t trong l nh ực môi trường
Phương pháp tổng quan tài liệu
bên liên quan
- Phương pháp chuyên gia
Tổng quan các cơ ở lý thuyết, cơ ở
thực tiễn
- Khái quát hiện trạng kinh tế - xã h i - môi trường trên địa àn nghiên cứu
- Đánh giá à o ánh tình hình triển khai thực hiện công tác QLNN ề xử lý
i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại địa àn nghiên cứu
Đánh giá chung những thu n lợi – khó
kh n trong iệc thực hiện QLNN ề xử
lý i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường tại địa àn nghiên cứu
- Phương pháp phân tích các
bên liên quan
- Phương pháp chuyên gia
Trang 18Kết qu nghiên cứu của lu n n góp phần cung c p thêm cơ ở khoa học giúp các
C p ủy, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền qu n lý ề công tác môi trường trên địa àn qu n Phú Nhu n có thể n dụng, áp dụng ào quá trình lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao ch t lượng công tác QLNN ề xử lý i phạm pháp lu t trong l nh ực môi trường
Lu n n có thể dùng làm tài liệu tham kh o phục ụ gi ng dạy, nghiên cứu áp dụng ở nhà trường
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Vi phạm hành chính: Theo Lu t xử lý i phạm hành chính n m 0 quy định:
“Vi phạm hành chính là hành i có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, i phạm quy định của pháp lu t ề qu n lý nhà nước mà không ph i là t i phạm à theo quy định của pháp lu t ph i ị xử phạt i phạm hành chính”
Như y, theo định ngh a trên, chúng ta th y có 5 d u hiệu cơ n để nh n iết i phạm hành chính:
- Thứ nh t, chủ thể thực hiện hành i i phạm là cá nhân hoặc tổ chức
- Thứ hai, hành i đó ph i là m t hành i khách quan đã được thực hiện (hành đ ng hoặc không hành đ ng), ph i là m t iệc thực, chứ không ph i chỉ tồn tại trong ý thức hoặc mới chỉ là dự định
- Thứ a, hành i đó là m t hành i có lỗi, tức là người i phạm nh n thức được i phạm của mình, hình thức lỗi có thể là cố ý, nếu người i phạm nh n thức được tính
ch t trái pháp lu t trong hành i của mình, th y trước h u qu của i phạm à mong muốn h u qu đó x y ra hoặc ý thức được h u qu à để mặc cho h u qu x y ra; hình thức lỗi là ô tư trong trường hợp người i phạm th y trước được h u qu của hành i nhưng chủ quan cho rằng mình có thể ng n chặn được h u qu hoặc không
th y trước h u qu ẽ x y ra dù ph i th y trước à có thể th y trước được h u qu của i phạm
Trang 20- Thứ tư, hành i đó là hành i trái pháp lu t, i phạm các quy định của pháp lu t ề
qu n lý nhà nước Vi phạm hành chính là loại i phạm xâm hại hoặc có nguy cơ
xâm hại đến các quan hệ xã h i hình thành trong l nh ực qu n lý nhà nước Các quan hệ này được nhà nước tác đ ng, điều chỉnh ằng pháp lu t Mặc dù có n i dung đa dạng nhưng các quan hệ xã h i trong qu n lý nhà nước được ắp xếp, phân loại thành những nhóm nh t định do các quy phạm pháp lu t hành chính điều chỉnh, tạo nên tr t tự qu n lý nhà nước, được iểu hiện thành các quy tắc qu n lý nhà nước Tính xâm hại các quy tắc qu n lý nhà nước của hành i i phạm hành chính là
kh n ng làm tổn hại đến các quan hệ xã h i được pháp lu t hành chính quy định và
o ệ; là ự phá ỡ, đ o l n các tr t tự qu n lý nhà nước Hành i đó ph i được quy định trong các n n pháp lu t ề xử phạt i phạm hành chính
- Thứ n m, hành i i phạm đó không ph i là t i phạm, tức là mức đ xâm hại của hành i chưa nguy hiểm đến mức ph i ị truy cứu trách nhiệm hình ự
Từ quy định trên có thể hiểu những hành i nào có đầy đủ 05 d u hiệu trên đều được coi là i phạm hành chính à ph i ị xử phạt
c Hành i i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường: theo quy định tại kho n Điều Nghị định 55/ 0 6/NĐ-CP ngày 8 tháng n m 0 6 của Chính phủ quy định ề xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường quy định gồm:
- Các hành i i phạm các quy định ề kế hoạch o ệ môi trường, đánh giá tác
đ ng môi trường à đề án o ệ môi trường;
- Các hành i gây ô nhiễm môi trường;
- Các hành i i phạm các quy định ề qu n lý ch t th i;
- Các hành i i phạm quy định ề o ệ môi trường của cơ ở n xu t, kinh doanh à dịch ụ ( au đây gọi chung là cơ ở) à khu công nghiệp, khu chế xu t, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kinh doanh dịch ụ t p trung ( au đây gọi chung là khu n xu t, kinh doanh, dịch ụ t p trung);
Trang 21- Các hành i i phạm các quy định ề o ệ môi trường trong hoạt đ ng nh p khẩu máy móc, thiết ị, phương tiện giao thông n t i, nguyên liệu, nhiên liệu, t liệu, phế liệu, chế phẩm inh học; nh p khẩu, phá dỡ tàu iển đã qua ử dụng; hoạt
đ ng lễ h i, du lịch à khai thác khoáng n;
- Các hành i i phạm các quy định ề thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm,
uy thoái, ự cố môi trường;
- Các hành i i phạm hành chính ề đa dạng inh học ao gồm: B o tồn à phát triển ền ững hệ inh thái tự nhiên; o tồn à phát triển ền ững các loài inh t
à o tồn và phát triển ền ững tài nguyên di truyền;
- Các hành i c n trở hoạt đ ng qu n lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt i phạm hành chính à các hành i i phạm quy định khác ề o ệ môi trường được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này;
- Các hành i c n trở hoạt đ ng qu n lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt i phạm hành chính à các hành i i phạm quy định khác ề o ệ môi trường [4]
d Xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường: là m t ph n của
xử phạt i phạm hành chính Khái niệm này được quy định tại kho n Điều Lu t
Xử lý i phạm hành chính n m 0 Theo đó,“xử phạt i phạm hành chính là iệc
người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, iện pháp khắc phục h u
qu đối ới cá nhân, tổ chức thực hiện hành i i phạm hành chính theo quy định của pháp lu t ề xử phạt i phạm hành chính”
Xử phạt i phạm hành chính là m t trong những hoạt đ ng qu n lý hành chính nhà nước Quan hệ pháp lu t hành chính là quan hệ “quyền lực - phục tùng” giữa m t
ên có quyền nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh ắt u c đối ới ên kia là
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có ngh a ụ phục tùng các mệnh lệnh đó Cụ thể, trong quan hệ xử phạt i phạm hành chính luôn có m t ên chủ thể nhân danh quyền lực nhà nước ra những mệnh lệnh đơn phương (quyết định xử phạt), m t ên
Trang 22chủ thể là cá nhân, tổ chức i phạm các quy định pháp lu t hành chính có ngh a ụ phục tùng các quyết định xử phạt y
Vì y, có thể định ngh a, xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường là iệc người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt, iện pháp khắc phục h u qu đối ới cá nhân, tổ chức thực hiện hành i i phạm hành chính trong
l nh ực o ệ môi trường theo quy định của pháp lu t ề xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường
g M t ố cơ ở pháp lý xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường: Theo quy định của pháp lu t hiện hành: Cơ ở pháp lý xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường gồm:
- Lu t Xử lý i phạm hành chính ố 5/ 0 /QH 3 được Quốc h i khóa XIII thông qua ngày 0 tháng 6 n m 0 ;
- Lu t B o ệ Môi trường ố 55/ 0 4/QH 3 được Quốc h i khóa XIII thông qua ngày 3 tháng 06 n m 0 4;
- Nghị định ố 55/ 0 6/NĐ-CP quy định ề xử phạm hành chính trong l nh ực
o ệ môi trường ngày 8/ / 0 6 có hiệu lực ngày 0 /0 / 0 7;
- Hệ thống các Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành [3]
Trang 23- Việc xử phạt i phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, o đ m công ằng, đúng quy định của pháp lu t;
- Việc xử phạt i phạm hành chính ph i c n cứ ào tính ch t, mức đ , h u qu i phạm, đối tượng i phạm à tình tiết gi m nhẹ, tình tiết t ng nặng;
- Chỉ xử phạt i phạm hành chính khi có hành i i phạm hành chính do pháp lu t quy định
- Đối ới cùng m t hành i i phạm hành chính thì mức phạt tiền đối ới tổ chức ằng 0 lần mức phạt tiền đối ới cá nhân
Nguyên tắc xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường
Bên cạnh các nguyên tắc chung, trong l nh ực o ệ môi trường, các nguyên tắc
Trang 24f Thẩm quyền xử phạt
Tại Điều 48, 50, của Nghị định 55/ 0 6/NĐ-CP của Chính phủ có quy định thẩm quyền xử phạt i phạm hành chính của Chủ tịch Ủy an nhân dân các c p à thanh tra chuyên ngành môi trường quy định tại Điều 48, 50 như au:
- Chủ tịch Ủy an nhân dân c p xã có quyền:
+ Phạt c nh cáo;
+ Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
+ Tịch thu tang t, phương tiện i phạm hành chính có giá trị đến 5.000.000 đồng; + Áp dụng iện pháp khắc phục h u qu i phạm quy định tại các điểm a, , c à đ kho n 3 Điều 4 Nghị định này
- Chủ tịch Ủy an nhân dân c p huyện có quyền:
+ Phạt c nh cáo;
+ Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
+ Tước quyền ử dụng Gi y phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt đ ng
có thời hạn thu c thẩm quyền;
+ Tịch thu tang t, phương tiện i phạm hành chính có giá trị đến 50.000.000 đồng;
+ Áp dụng iện pháp khắc phục h u qu i phạm quy định tại các điểm a, , c, đ, e,
g, h, i, k, l à m kho n 3 Điều 4 Nghị định này
- Chủ tịch Ủy an nhân dân c p tỉnh có quyền:
+ Phạt c nh cáo;
+ Phạt tiền đến tỷ đồng;
Trang 25+ Tước quyền ử dụng Gi y phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt đ ng
có thời hạn;
+ Tịch thu tang t, phương tiện i phạm hành chính;
+ Áp dụng iện pháp khắc phục h u qu i phạm quy định tại kho n 3 Điều 4 Nghị định 55/ NĐ-CP
Theo điểm , điều 4, nghị định 55/ 0 6 NĐ-CP quy định:
- Tước quyền ử dụng có thời hạn đối ới: Gi y phép xử lý ch t th i nguy hại; Gi y phép x th i khí th i công nghiệp; Gi y xác nh n đủ điều kiện ề o ệ môi trường trong nh p khẩu phế liệu làm nguyên liệu n xu t; Gi y phép n chuyển hàng nguy hiểm là các ch t đ c hại, ch t lây nhiễm; Gi y chứng nh n đ ng ký lưu hành chế phẩm inh học trong xử lý ch t th i tại Việt Nam; Gi y chứng nh n đủ điều kiện hoạt đ ng dịch ụ quan trắc môi trường; Gi y phép khai thác loài nguy c p, quý, hiếm được ưu tiên o ệ; Gi y phép nuôi, trồng các loài nguy c p, quý hiếm được ưu tiên o ệ; Gi y chứng nh n cơ ở o tồn đa dạng inh học; Gi y phép nuôi trồng, phát triển loài ngoại lai; Gi y phép tiếp c n nguồn gen; Gi y phép kh o
Trang 26nghiệm inh t iến đổi gen; Gi y phép nh p khẩu inh t iến đổi gen; Gi y chứng nh n an toàn inh học; Gi y phép trao đổi, mua, án, tặng cho, thuê mẫu t của loài hoang dã thu c danh mục loài nguy c p, quý, hiếm được ưu tiên o ệ;
Gi y xác nh n inh t iến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm; Gi y xác nh n inh t iến đổi gen đủ điều kiện làm thức n ch n nuôi ( au đây gọi chung là Gi y phép môi trường) hoặc đình chỉ hoạt đ ng có thời hạn theo quy định tại kho n Điều 5 Lu t xử lý i phạm hành chính từ 0 tháng đến 4 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt i phạm hành chính có hiệu lực thi hành
- Tịch thu tang t i phạm hành chính, phương tiện được ử dụng để i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường [4]
Trường hợp i phạm hành chính được phát hiện nhờ ử dụng phương tiện, thiết ị
kỹ thu t, nghiệp ụ thì iệc l p iên n i phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân i phạm
Theo kho n , điều 56 Nghị định 55/ 0 6 NĐ-CP quy định các chức danh có thẩm quyền l p iên n i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường ao gồm:
- Người có thẩm quyền xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường đang thi hành công ụ; Công chức, iên chức đang thi hành nhiệm ụ o ệ môi trường của B Tài nguyên à Môi trường, Tổng cục Môi trường;
Trang 27- Sở Tài nguyên à Môi trường, Chi cục B o ệ môi trường à Ban Qu n lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xu t của các tỉnh, thành phố trực thu c trung ương; Phòng Tài nguyên à Môi trường thu c Ủy an nhân dân c p huyện;
- Công chức đang thi hành nhiệm ụ o ệ môi trường của ngành mình qu n lý thu c các , cơ quan ngang ;
- Cán , công chức xã, phường, thị tr n đang thi hành nhiệm ụ o ệ môi trường trên địa àn qu n lý;
- Chiến công an nhân dân, công an xã, phường, thị tr n à cán tr t tự công
c ng đang thi hành nhiệm ụ liên quan đến o ệ môi trường tại các khu đô thị, khu chung cư, thương mại, dịch ụ hoặc nơi công c ng;
- Cán , công chức, iên chức thu c Ban qu n lý rừng, Ban qu n lý các ườn Quốc gia, khu o tồn thiên nhiên, khu dự trữ inh quyển đang thi hành nhiệm ụ
o ệ môi trường
- Người có thẩm quyền l p iên n i phạm hành chính quy định tại kho n này khi phát hiện hành i i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường ph i kịp thời l p iên n để xử phạt hoặc chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp lu t ề xử lý i phạm hành chính à Nghị định này
kể từ ngày l p iên n
Trang 28Trường hợp ụ iệc đặc iệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp à thu c trường hợp gi i trình theo quy định tại đoạn Kho n à Kho n 3 Điều 6 của
Lu t Xử lý i phạm hành chính mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu th p chứng cứ thì người có thẩm quyền đang gi i quyết ụ iệc ph i áo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình ằng n n để xin gia hạn; iệc gia hạn ph i ằng n n, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày [4]
Gửi quyết định xử phạt i phạm hành chính để thi hành
Trong thời hạn 0 ngày làm iệc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt i phạm hành chính có l p iên n, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt ph i gửi cho
cá nhân, tổ chức ị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt à cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành
Quyết định xử phạt i phạm hành chính được giao trực tiếp hoặc gửi qua ưu điện ằng hình thức o đ m à thông áo cho cá nhân, tổ chức ị xử phạt iết
Thi hành quyết định xử phạt i phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức ị xử phạt i phạm hành chính ph i ch p hành quyết định xử phạt trong thời hạn 0 ngày, kể từ ngày nh n quyết định xử phạt i phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt i phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 0 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó
Trường hợp cá nhân, tổ chức ị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối ới quyết định xử phạt i phạm hành chính thì ẫn ph i ch p hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại kho n 3 Điều 5 của Lu t này Việc khiếu nại, khởi kiện được gi i quyết theo quy định của pháp lu t
Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra iệc ch p hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức ị xử phạt à thông áo kết
qu thi hành xong quyết định cho cơ quan qu n lý cơ ở dữ liệu ề xử lý i phạm hành chính của B tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương [7]
Trang 291.1.1.2 Hoạch định chính sách và chiến lược về bảo vệ môi trường
Là chức n ng quan trọng nh t, nhằm định ra mục tiêu, chính ách, chiến lược, chương trình kế hoạch BVMT cho quốc gia à từng địa phương Bao gồm an hành
à tổ chức iệc thực hiện các n n pháp quy ề BVMT, an hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường; xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính ách o ệ môi trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục uy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, ự cố môi trường
a Ban hành Luật và các văn bản pháp quy dưới luật:
Lu t pháp là hệ thống quy tắc xử ự mang tính ch t ắt u c chung do Nhà nước đặt ra nhằm đạt mục tiêu KT-XH à PTBV đ t nước Trên cơ ở Hiến pháp à pháp
lu t, iệc an hành các n n pháp quy ề môi trường do Chính phủ; Thủ tướng
à B TN&MT chịu trách nhiệm xây dựng các chính ách, chiến lược MT phù hợp
ới tình hình thực tế của quốc gia trên nguyên tắc phát triển ền ững Dựa trên các
lu t, các mục tiêu chiến lược, đặc điểm cơ c u tổ chức à nguồn lực cụ thể của từng địa phương, các cơ quan chức n ng của nhà nước chịu trách nhiệm QLMT ẽ phối hợp hành đ ng tạo ra các công cụ, chính ách, gi i pháp trong từng giai đoạn
à từng l nh ực qu n lý Ban hành các n n dưới lu t như: Pháp lệnh do Ủy an thường ụ Quốc h i oạn th o thông qua, Chủ tịch nước ký ắc lệnh an hành, Nghị định à Quyết định do Chính phủ an hành để hướng dẫn à cụ thể hóa lu t; Quyết định à Quy định do các B à UBND các c p an hành; Chỉ thị à Thông tư hướng dẫn do Cục MT; B Khoa học công nghệ ; B TN&MT an hành [20]
b Ban hành các tiêu chuẩn môi trường
Là các giá trị được ghi nh n của Nhà nước trong các quy định chính thức, xác định nồng đ tối đa cho phép của các ch t trong thức n, nước uống, không khí hoặc giới hạn chịu đựng của con người à inh t ới các yếu tố MT khác (tiếng ồn, khí đ c,
ụi, phát xạ…)
Tiêu chuẩn MT được dựa trên cơ ở nghiên cứu tác đ ng của các ch t đ c hại à yếu tố an toàn đối ới inh t, con người trong MT xung quanh à MT lao đ ng à
Trang 30xây dựng dựa trên tổng hợp các hướng dẫn, các giá trị MT có nh hưởng đến ức khỏe con người à các cân nhắc kỹ thu t, kinh tế, xã h i à chính trị khác do B TNMT ban hành
c Xây dựng Kế hoạch hóa công tác môi trường
Hình thành quy hoạch, chiến lược à các chương trình, dự án cụ thể ề MT à BVMT nhằm phục hồi, c i tạo MT ị ô nhiễm à uy thoái: xây dựng các khu o tồn à ườn quốc gia, đề xu t các chương trình xử lý ô nhiễm trọng điểm; xây dựng các chương trình o ệ nguồn nước, tiến hành các dự án quy hoạch MT những ùng trọng điểm…
Xây dựng cơ chế chính ách lu t pháp ề MT à BVMT: hệ thống hóa các n n pháp quy dưới lu t à đồng hóa các lu t liên quan tới công tác BVMT; đưa các chỉ tiêu MT à PTBV ào kế hoạch à thống kê của Nhà nước; nghiên cứu ử dụng các công cụ kinh tế trong qu n lý TNMT thông qua cơ chế giá, phí, thuế Xây dựng mạng lưới điều tra, quan trắc, dự áo, áo đ ng, kiểm tra à kiểm oát ề
MT nhằm đánh giá đúng hiện trạng MT của đ t nước, phòng ngừa ô nhiễm MT; xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia ề MT; xây dựng cơ ở t ch t cho iệc ứng phó quốc gia ới các ự cố à tai iến MT… Thực hiện iệc giáo dục MT, phổ c p kiến thức ề MT à tuyên truyền hoạt đ ng BVMT nhằm trang ị cho người dân những hiểu iết tối thiểu ề MT Bên cạnh đó xây dựng các chương trình gi ng dạy hợp lý
ề MT cho các c đào tạo nhằm hình thành ngành đào tạo cán nghiên cứu à QLMT Hợp tác quốc tế trong l nh ực MT ao gồm: iệc nghiên cứu, phê chuẩn các công ước Quốc tế ề MT; tham gia các chương trình nghiên cứu quốc tế có liên quan chặt chẽ ới ự phát triển của đ t nước; tranh thủ iện trợ kinh tế à kinh nghiệm của nước ngoài trong đào tạo à nâng cao n ng lực nghiên cứu, QLMT.[18]
d Xây dựng các Chiến lược và chính sách môi trường, quy hoạch môi trường
Chính sách MT là tổng thể các quan điểm, các iện pháp, các thủ thu t nhằm thực hiện các mục tiêu BVMT à PTBV quốc gia, của ngành kinh tế hoặc m t công ty
Cụ thể hóa chính ách trên cơ ở các nguồn lực nh t định để đạt các mục tiêu do
Trang 31chính ách MT đặt ra là nhiệm ụ chiến lược MT Chính ách MT Việt Nam ñược trình ày trong kế hoạch Quốc gia ề MT à phát triển lâu ền đ m o phát triển
ền ững Quy hoạch MT là cụ thể hóa các chiến lược, chính ách ề BVMT à là
cơ ở để xây dựng các chương trình, kế hoạch hành đ ng MT Quy hoạch MT được coi là công cụ có tính chiến lược trong phát triển, BVMT; được coi là phương pháp tích hợp để tiến tới tương lai theo m t phương hướng, mục tiêu định ẵn Quy hoạch
MT được thực hiện ở nhiều c p đ khác nhau theo phạm i, lãnh thổ quốc gia, khu
ực, tỉnh/ thành phố, c ng đồng nhỏ, dự án [14]
Hình 1 Sơ đồ n i dung chính ách qu n lý
1.1.1.3 Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Nhằm hình thành các nhóm chuyên môn hóa, các phần tử c u thành hệ thống môi trường để góp phần ào hệ thống định hướng cho các mục tiêu mong muốn trước mắt à lâu dài à phối hợp hoạt đ ng chung của nhóm, của phân hệ trong hoạt đ ng
MT Thiết l p à ử dụng các công cụ qu n lý môi trường để thực hiện các mục tiêu cũng như triển khai thực hiện các chính ách à chiến lược MT Bao gồm:
Tổ chức, xây dựng, qu n lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự áo diễn iến môi trường: nhằm tạo cơ ở dữ liệu ề ch t lượng các thành phần MT phục ụ cho quy hoạch à phát triển KT-XH Đồng thời tạo cơ ở
dữ liệu cho iệc kiểm oát ch t lượng các thành phần MT à ô nhiễm MT phát inh dưới tác đ ng của các quá trình tự nhiên à nhân tạo Quan trắc MT là t p hợp các
Trang 32iện pháp khoa học, công nghệ, tổ chức đ m o kiểm oát m t cách liên tục à hệ thống trạng thái à khuynh hướng phát triển của các quá trình tự nhiên à nhân tạo đối ới nhiều quy mô à nhiều
Mục tiêu cụ thể loại đối tượng, chịu tác đ ng của các hoạt đ ng của con người Bên cạnh iệc theo dõi hiện trạng à tác đ ng MT, quan trắc MT còn là iện pháp tổng hợp để kiểm oát các nguồn phát inh ch t ô nhiễm của các hoạt đ ng SX kinh doanh Số liệu thường được ử dụng trong đánh giá hiện trạng MT, ĐTM
Thẩm định các áo cáo đánh giá tác đ ng môi trường của các dự án à các cơ ở n
xu t kinh doanh: ĐTM là xác định à dự áo các tác đ ng của hành đ ng phát triển (KT-XH, chính ách, pháp lu t) đến MT khu ực, m t ùng hoặc toàn quốc Hành
đ ng phát triển có thể tạo ra tác đ ng tích cực, tiêu cực đến MT à ự phát triển nói chung nhằm đưa ra các gi i pháp ng n ngừa, hạn chế các tác đ ng tiêu cực đến môi trường Đồng thời iệc thẩm định các áo cáo đánh giá tác đ ng MT nhằm góp thêm tư liệu khoa học cần thiết cho iệc ra quyết định thực hiện m t hành đ ng phát triển Sau khi nh n các áo cáo ĐTM, tiến hành thành l p các h i đồng thẩm định các áo cáo ới ự tham gia của các ên liên quan à chính quyền địa phương Tạo
ự thống nh t chặt chẽ, minh ạch à công khai trong quá trình thẩm định Đào tạo cán ề khoa học à qu n lý môi trường: tổ chức các lớp t p hu n cho các chuyên iên hoạt đ ng trong l nh ực MT, đào tạo ồi dưỡng ề khoa học à QLMT nhằm nâng cao n ng lực QLMT của Nhà nước ở các c p
Mục đích của iệc đào tạo nguồn nhân lực nhằm n dụng những kiến thức
à kỹ n ng ào giữ gìn, o tồn à ử dụng MT theo cách ền ững Đồng thời t ng cường kỹ n ng ử dụng các công nghệ mới nhằm t ng n lượng kinh tế, tránh những th m họa MT, t n dụng các cơ h i à ñưa ra các quyết định khôn khéo trong iệc ử dụng TN C p à thu hồi gi y chứng nh n đạt tiêu chuẩn môi trường: triển khai c p gi y xác nh n kế hoạch o ệ môi trường ở các c p; theo dõi qu n lý iệc
c p à thẩm định ĐTM; au khi c p phép tiến hành thanh tra, giám át ề iệc thực hiện các nhiệm ụ BVMT nếu có i phạm thì xử lý hoặc thu hồi gi y phép Việc
Trang 33c p phép à thu hồi gi y phép do Sở TN&MT chịu trách nhiệm Bên cạnh đó, để thực hiện chức n ng tổ chức thực hiện trong iệc Qu n lý Nhà nước ề MT cần ử dụng các công cụ như Lu t pháp chính ách, công cụ kinh tế à công cụ kỹ thu t
- Công cụ kinh tế
Các công cụ kinh tế được ử dụng nhằm tác đ ng tới lợi ích à chi phí trong hoạt
đ ng của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác đ ng tới hành i ứng xử của nhà n xu t
có lợi cho môi trường Công cụ kinh tế được xây dựng à áp dụng cho từng quốc gia, tùy thu c ào mức đ phát triển của nền kinh tế à ự chặt chẽ của các quy định pháp lu t đã có Công cụ kinh tế được nhanh chóng hoàn thiện theo thời gian à chỉ được áp dụng hiệu qu trong nền kinh tế thị trường
Công cụ kinh tế hay còn gọi là công cụ dựa ào thị trường là những công cụ chính ách được ử dụng nhằm thay đổi chi phí à lợi ích của các hoạt đ ng kinh tế thường xuyên tác đ ng đến MT, ng n ngừa các tác đ ng đến MT để tạo ra các tác
đ ng nh hưởng tới hành i của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho MT Công cụ kinh tế hoạt đ ng dựa trên nguyên tắc “Người gây ô nhiễm ph i tr tiền (PPP: Poluter Pay Principle)” à “Người hưởng thụ ph i tr tiền (BPP: Benefit Pay Principle)” Ví dụ: Thuế, Lệ phí, Phí, Gi y phép phát th i, Quỹ MT, Ký quỹ MT…
- Công cụ kỹ thu t qu n lý
Qu n lý thực hiện ai trò kiểm oát à giám át nhà nước ề ch t lượng à thành phần môi trường, ề ự hình thành à phân ố ch t ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thu t qu n lý có thể gồm các đánh giá môi trường, xử lý ch t th i, tái chế à tái ử dụng ch t th i Các công cụ kỹ thu t qu n lý có thể được thực hiện thành công trong t kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào
1.1.1.4 Kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện BVMT
Giám át, thanh tra, kiểm tra iệc ch p hành pháp lu t ề BVMT, gi i quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh ch p ề o ệ môi trường, xử lý i phạm pháp lu t ề o
Trang 34ệ môi trường Thanh tra BVMT là thanh tra chuyên ngành BVMT được Chính phủ quy định cụ thể ề Tổ chức à hoạt đ ng, có đồng phục à phù hiệu riêng, có thiết
ị à phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm ụ
Mục đích kiểm tra là xem xét các n n pháp quy phạm pháp lu t do các cơ quan hành chính an hành có phù hợp ới Hiến pháp, pháp Lu t BVMT à những yêu cầu của thực tiễn qu n lý nhà nước đối ới MT hay không; hiệu lực à hiệu qu thực tế của các n n quy phạm pháp lu t đó đạt được ở mức đ nào à chúng có những hạn chế, t c p gì Công tác kiểm tra giám át iệc thực hiện các n n quy phạm pháp lu t ề BVMT có được thực hiện thường xuyên, liên tục hay không Việc áp dụng các iện pháp tổ chức, kỹ thu t để huy đ ng ức người ức của nhằm thực hiện pháp lu t BVMT có thu n lợi, khó kh n gì à hiệu qu như thế nào, công tác gi i quyết khiếu nại tố cáo của cơ quan nhà nước, tổ chức à công dân ñối ới ự tôn trọng à thực hiện pháp lu t BVMT như thế nào
Hoạt đ ng kiểm tra của cơ quan hành chính nhà nước đối ới iệc thực hiện pháp
lu t BVMT có m t ố đặc điểm cơ n au:
- Do cơ quan hành chính nhà nước tiến hành ao gồm: Chính phủ, B TN&MT, các
B , cơ quan ngang B , cơ quan thu c Chính phủ, UBND các c p (cụ thể là cơ quan chuyên môn thu c UBNN ề qu n lý TN&MT)…
- Hoạt đ ng kiểm tra mang tính quyền lực nhà nước: không cần ự đồng ý của ên
ị kiểm tra (có thể kiểm tra định kỳ, hoặc đ t xu t); ên ị kiểm tra không được c n trở hay từ chối các yêu cầu của ên kiểm tra đưa ra; ên kiểm tra có quyền áp dụng các chế tài do pháp lu t quy định nhằm đ m o ự tôn trọng à thực hiện pháp lu t BVMT m t cách đầy đủ, nghiêm chỉnh à thống nh t
Hoạt đ ng kiểm tra luôn có đối tượng, phạm i, mục đích rõ ràng cụ thể Việc kiểm tra luôn được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp lu t quy định Phạm i kiểm tra là toàn hoạt đ ng tổ chức thực hiện các n n quy phạm pháp lu t ề MT
và BVMT [3]
Trang 35Tổ chức máy QLNN ề môi trường
Hình 1 Sơ đồ tổ chức máy QLNN ề môi trường
1.2 Tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
1.2.1 Ở ngoài nước
Tại C ng hòa Liên ang Đức, l nh ực o ệ môi trường r t được coi trọng Đặc iệt
là các t i phạm môi trường của C ng hòa liên ang Đức được quy định chủ yếu tại B
lu t Hình ự n m 998 Theo đó, pháp lu t hình ự của Đức có m t chương riêng ề t i phạm môi trường ao gồm: t i gây ô nhiễm nước; t i gây ô nhiễm đ t; t i gây ô nhiễm không khí; t i gây ra tiếng ồn, gây rung à các ch t phóng xạ không ion hóa;
t i xử lý trái phép các ch t th i nguy hại; t i n hành trái phép nhà máy điện; t i
Phòng TNMT các huyện, TP
Trang 36xử lý trái phép các ch t phóng xạ à các t liệu hàng hóa nguy hại khác; t i đe dọa các khu ực cần được o ệ; TPMT đặc iệt nghiêm trọng; t i phát tán ch t đ c gây nguy hiểm nghiêm trọng; t i gây ra ụ nổ hạt nhân; t i ử dụng ai trái các ch t phóng xạ ion hóa; t i chuẩn ị thực hiện t i phạm nghiêm trọng ao gồm iệc gây
nổ hoặc gây phóng xạ; t i phát tán các ch t phóng xạ ion hóa; t i xây dựng trái phép nhà máy hạt nhân; t i đầu đ c gây nguy hiểm cho c ng đồng
Bên cạnh đó, iệc xử lý các hành i i phạm pháp lu t ề môi trường được ghi nh n trong m t ố đạo lu t của Đức như: Lu t Hóa ch t (đối ới iệc xử lý nguy hiểm các ch t nguy hại nh t định); Lu t B o ệ thực t (đối ới iệc phổ iến inh t nguy hại); Lu t B o tồn thiên nhiên; Lu t Qu n lý đ t đai hay Lu t B o tồn thiên nhiên Liên ang (đối ới các i phạm những quy định pháp lu t liên quan đến iệc
o ệ các loài đ ng thực t cần được o ệ đặc iệt…)
Theo quy định của pháp lu t hình ự của Đức iệc pháp nhân có thể ị truy tố theo
c n cứ tại mục 30 Lu t Vi phạm hành chính (chế tài liên quan đến các i phạm hành chính) Ngoài ra, nếu o ánh ới pháp lu t của các quốc gia trong khu ực, khung hình phạt trong iệc xử lý hành i i phạm pháp lu t o ệ môi trường của Đức tương đối cao Bên cạnh hình phạt chính thì C ng hòa liên ang Đức còn quy định
ề các chế tài ổ ung, cụ thể như Điều 73 BLHS quy định:
Về trường hợp m t hành i i phạm pháp lu t được thực hiện à người phạm t i hoặc người xúi giục hoặc đồng phạm thu được tài n từ hành i đó Trong trường hợp này, những gì thu được từ hành i i phạm pháp lu t ẽ ị tịch thu, đặc iệt là lợi nhu n thu được Phần được tịch thu này ẽ được dùng để chi tr cho chi phí o
ệ các khách thể ị xâm hại cũng như dùng để đầu tư BVMT Ngoài ra khi người phạm t i lợi dụng nghề nghiệp, chức ụ, quyền hạn hoặc thông qua hoạt đ ng thương mại để thực hiện t i phạm, theo Điều 70 BLHS, tòa án có thể c m người
phạm t i tham gia ào hoạt đ ng nghề nghiệp hoặc thương mại [6]
Tại Trung Quốc, hệ thống n n pháp lu t ề BVMT có thể kể đến m t ố đạo
lu t như: Lu t Ng n ngừa à kiểm oát ô nhiễm không khí; Lu t Ng n ngừa à
Trang 37kiểm oát ô nhiễm ch t th i rắn; Lu t Ng n ngừa à kiểm oát ô nhiễm nước; Lu t
Ng n ngừa à kiểm oát ô nhiễm tiếng ồn môi trường; Lu t B o ệ môi trường iển; Lu t Đánh giá tác đ ng môi trường à các n n hướng dẫn thi hành Trong kết c u hệ thống pháp lu t BVMT của Trung Quốc, các iện pháp chế tài hành chính, hình ự à kỷ lu t luôn được thể hiện trong cùng n n ới các quy định ề quyền à ngh a ụ Lu t BVMT à các đạo lu t khác luôn có m t chương quy định
ề các hành i i phạm à chế tài cụ thể Phương pháp thể hiện này đ m o ự thống nh t trong hệ thống à cũng tiện cho iệc tra cứu pháp lu t Đặc iệt, phương pháp này cũng làm t ng kh n ng áp dụng trực tiếp n n lu t mà không ph i chờ
n n hướng dẫn thi hành.[7]
Tại Philippine , các hành i i phạm pháp lu t o ệ môi trường được quy định khá chi tiết trong các đạo lu t ề o ệ môi trường, đồng thời t i phạm môi trường không được quy định trong B lu t hình ự mà được quy định chi tiết ở ngay các
lu t chuyên ngành ề o ệ môi trường Điểm nổi t trong l nh ực o ệ môi trường là trường hợp pháp nhân có hành i i phạm mà người đứng đầu pháp nhân, người qu n lý điều hành pháp nhân nếu đã đồng ý hoặc iết ề hành i i phạm nhưng không có iện pháp ng n chặn thì ph i chịu trách nhiệm hình ự ề t i đã phạm ới tư cách là chính phạm Trường hợp người i phạm là quan chức hoặc nhân iên công quyền thì ngoài hình phạt đã quy định, người này còn ị đình chỉ chức ụ à c m đ m nhiệm chức ụ có liên quan au khi mãn hạn ch p hành hình phạt Điều này làm cho pháp lu t o ệ môi trường ở Philippine có tính r n đe cao Ví dụ, Lu t không khí ạch của Philippine n m 999 Theo quy định tại Điều
47 của đạo lu t này, người nào có hành i gây ô nhiễm không khí thì tùy theo mức
đ i phạm mà ị phạt tiền từ 0.000 pe o đến 00.000 pe o , hoặc ị phạt tù từ 6 tháng đến 6 n m, hoặc ị áp dụng c hai hình phạt Nếu người i phạm là pháp nhân thì người qu n lý, đứng đầu pháp nhân, nhân iên kiểm oát ô nhiễm ẽ ph i chịu hình phạt mà lu t quy định Trường hợp người i phạm có hành i i phạm nghiêm trọng các quy định của lu t này (được hiểu chẳng hạn như trong m t n m mà có tới
3 lần i phạm trở lên, hoặc trong 3 n m liên tiếp mà có tới 3 lần i phạm trở lên; coi
Trang 38thường lệnh của cơ quan qu n lý môi trường ề iệc đình chỉ hoạt đ ng của cơ ở, phương tiện gây ô nhiễm không khí, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc không thể khắc phục được ề môi trường), thì theo quy định tại Điều 48, người phạm t i ẽ ị phạt tù từ 6 n m đến 0 n m Lu t kiểm oát ch t th i nguy hại n m 990, tại Điều
4 có quy định: hình phạt đôi ới người có các hành i i phạm dạng (a), ( ) à (c) trong Điều 3 ẽ ị phạt tù từ 6 tháng ngày đến 6 n m à ị phạt tiền từ 600 pe o đến 4.000 pe o Trường hợp người i phạm là người nước ngoài thì au khi ch p hành án, người này ẽ ị trục xu t à c m nh p c nh ào Philippine Trường hợp người i phạm là pháp nhân mà người đứng đầu pháp nhân, người qu n lý điều hành pháp nhân đã đồng ý hoặc iết ề hành i i phạm nhưng không có iện pháp
ng n chặn thì ph i chịu trách nhiệm hình ự ề t i đã phạm ới tư cách là chính phạm Trường hợp người i phạm là quan chức hoặc nhân iên công quyền thì ngoài hình phạt đã quy định, còn ị đình chỉ chức ụ à c m đ m nhiệm chức ụ có liên quan au khi mãn hạn ch p hành hình phạt [8]
Tại Singapore: Pháp lu t o ệ môi trường Singapore l y chế tài hình ự là công cụ cơ
n để thực thi, iện pháp này được áp dụng đối ới người ị kết án phạt tiền, phạt tù,
ắt ồi thường à đối ới những i phạm, chính phủ nước này xem chế tài hình ự là quan trọng nh t trong iệc o ệ môi trường nhưng không ì thế mà xem nhẹ các chế tài hành chính và dân ự, ởi nếu chỉ riêng chế tài hình ự thì không thể o ệ môi trường m t cách có hiệu qu Không giống như các chế tài hình ự thường là các iện pháp tức thời, các chế tài hành chính thường có hiệu lực trong iệc o đ m các iện pháp liên tục, đặc iệt là đối ới các hoạt đ ng gây ô nhiễm Ngoài ra, chế tài hành chính còn thực hiện chức n ng giám át nhằm o đ m hạn chế tiếng ồn tại các công trường không được ượt quá giới hạn cho phép Nếu có khiếu nại từ phía dân chúng,
B Môi trường ph i tiến hành đánh giá đ c l p ề mức đ tiếng ồn Nếu tiếng ồn ượt quá mức đ quy định thì chủ ở hữu, người qu n lý công trường xây dựng có liên quan,
c n cứ ào chứng cứ đã có, u c ph i chịu m t kho n tiền phạt tối đa là 000 USD, nếu tái phạm ph i n p 00 USD cho mỗi ngày tái phạm tiếp theo Do tính c p thiết của pháp lu t ề môi trường, cho nên trong các đạo lu t ề môi trường cũng đã trao cho B
Trang 39Môi trường m t ố quyền hạn để thực thi các công iệc khẩn c p, nhằm thi hành ngay
t kỳ nhiệm ụ nào nếu nhiệm ụ đó là c p ách đối ới ự an toàn xã h i, ức khỏe hay dịch ụ c ng đồng Ví dụ, trong Điều 90 Lu t o ệ môi trường Singapore quy định: “Trong trường hợp khẩn c p, người có thẩm quyền có thể chỉ đạo thực hiện ngay
l p tức t kỳ nhiệm ụ hoặc làm t cứ iệc gì theo quy định tại Lu t này, nếu người
có thẩm quyền th y công iệc đó là cần thiết cho ức khỏe c ng đồng hoặc cho ự an toàn của xã h i” [9]
hệ thống pháp lu t; thay đổi nh n thức à hành i ề o ệ môi trường; hạn chế mức đ gia t ng ô nhiễm, uy thoái à ự cố môi trường; o tồn thiên nhiên à o
ệ đa dạng inh học; Những thành tựu đó đã góp phần quan trọng ào iệc nâng cao ch t lượng cu c ống, ào ự phát triển kinh tế - xã h i của đ t nước
Tuy nhiên, nhìn chung công tác o ệ môi trường chưa tương xứng ới mức đ gia
t ng ô nhiễm môi trường à những tác đ ng tiêu cực đến môi trường của quá trình phát triển Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên ị khai thác cạn kiệt, ử dụng kém hiệu qu Môi trường thiên nhiên ở nhiều nơi ị tàn phá nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường à uy thoái môi trường đến mức áo đ ng Có thể nói, cùng ới ự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đ t nước ta thực ự đang đứng trước nhiều thách thức ề ự phát triển ền ững, trong đó, thách thức cơ n nh t là làm thế nào để hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã h i ới o ệ môi trường.[1]
Trước những thách thức ề ự phát triển ền ững nêu trên, trong những n m qua,
hệ thống n n quy phạm pháp lu t ề o ệ môi trường không ngừng được
Trang 40hoàn thiện, Lu t B o ệ môi trường được an hành lần đầu tiên n m 993 à được
ửa đổi 0 lần ào các n m 005 à n m 0 4 [10], cùng ới nhiều n n quy phạm pháp lu t liên quan đã tạo cơ ở pháp lý cho hoạt đ ng o ệ môi trường Trong ố những công cụ pháp lý quan trọng góp phần đáng kể ào iệc o ệ môi trường m t cách trực tiếp, có hiệu qu ph i kể đến Lu t Xử lý i phạm hành chính
à các n n quy định chi tiết thi hành Lu t Xử lý i phạm hành chính như: Nghị định quy định ề xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường; Nghị định quy định ề xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực đ t đai; Nghị định quy định ề xử phạt i phạm hành chính trong l nh ực tài nguyên nước à khoáng n
Bên cạnh đó cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu trong l nh ực xử lí i phạm trong l nh ực o ệ môi trường nói riêng Cụ thể, có thể kể tới đó là:
Lu n n thạc Lu t học có tên là“Pháp lu t xử phạt i phạm hành chính trong
l nh ực o ệ môi trường” của tác gi Trần Thị Lâm Thi tại trường Đại học Lu t
Hà N i được nghiên cứu n m 003 đã phân tích những n đề lí lu n, thực trạng pháp lu t ề xử lí i phạm hành chính trong l nh ực o ệ môi trường, đồng thời chỉ ra những điểm còn t c p, thiếu sót của những quy định hiện hành à đưa ra các gi i pháp nhằm hoàn thiện những quy định đó Đây là nguồn tài liệu tham kh o mang tính ch t r t thực tế, có giá trị áp dụng cao đối ới đề tài nghiên cứu
Lu n n thạc Lu t học ới đề tài“Pháp lu t xử lí i phạm hành chính, lý lu n à
thực tiễn” của tác gi Bùi Tiến Đạt tại trường đại học Quốc gia Hà N i n m 008 đã trình ày được những n đề lí lu n à thực tiễn ề xử lí i phạm hành chính, trên
cơ ở đó tác gi có đưa ra các gi i pháp nhằm hoàn thiện nhữngquy định của pháp
lu t, nâng cao hiệu qu công tác xử lí i phạm hành chính [19]
Khóa lu n tốt nghiệp ới đề tài“Thủ tục xử phạt i phạm hành chính - Lý lu n à thực tiễn” của tác gi Nguyễn Thị Thủy Tiên tại trường đại học Lu t Hà N i n m
2009 đã đi âu nghiên cứu những n đề lí lu n à thực tiễn áp dụng những quy định của pháp lu t ề thủ tục xử phạt i phạm hành chính Trên cơ ở những t c p