TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải từ các khu công nghiệp có phân khu dệt nhuộm trên địa àn tỉnh Tây Ninh NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Hiện trạng về tình h
Trang 1Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: Người phản iện 1: Người phản iện 2: Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng ch m ảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Hà Thị Thanh An MSHV: 15001571
Ngày, tháng, năm sinh: 30/08/1991 Nơi sinh: Tây Ninh
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải từ các khu công nghiệp
có phân khu dệt nhuộm trên địa àn tỉnh Tây Ninh
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Hiện trạng về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm, trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công Hiện trạng về thu gom, x lý và xả nước thải vào nguồn nước của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm, trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Tính toán WQI và đánh giá tổng quan về nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của nguồn tiếp nhận nước thải từ các nhà máy trong KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Trang 4III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 08/11/2018
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2019
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN & QLMT
Trang 5ài áo cáo tốt nghiệp này
Để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này em xin ày tỏ lòng iết ơn chân thành và sâu sắc đến các giảng viên trong Viện, đặc biệt là PGS.TS Lê Hùng Anh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Em cũng xin cảm ơn gia đình, cha mẹ đã tạo mọi điều kiện tốt nh t về cả vật ch t và tinh thần giúp em hoàn thành chuyên đề
Cuối cùng, em xin g i lời chúc đến toàn thể thầy cô trong Viện và các ạn lời chúc sức khỏe, luôn hạnh phúc, thành công trong cuộc sống và trong công việc
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Kính thư
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải từ các khu công nghiệp
có phân khu dệt nhuộm trên địa àn tỉnh Tây Ninh dựa trên cơ sở dữ liệu được thu thập, phân tích, đánh giá về ch t lượng nguồn nước mặt, ch t lượng nước thải sau
x lý, mức độ xả thải của các nhà máy trong giai đoạn 1, 2 và 3, từ đó là cơ sở cho việc đề xu t các giải pháp quản lý nước thải theo hướng phát triển bền vững Đồng thời đề tài còn đề xu t các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục khi có sự
cố xảy ra nhằm hạn chế tối đa mức độ tác động của việc xả nước thải sau x lý đến môi trường tiếp nhận Xác định trách nhiệm của các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý có liên quan trong công tác quản lý nước thải, phòng ngừa, khắc phục các
sự cố môi trường do hoạt động xả nước thải sau x lý ra suối Cầu Đúc và Rạch Kè
Kết quả nghiên cứu: Luận văn tiến hành tổng hợp thông tin về tình hình đầu tư, hoạt động, công su t sản xu t, nhu cầu xả thải ở giai đoạn lập dự án và khi xả thải theo lưu lượng đăng ký trong áo cáo ĐTM của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm trong KCN, luận văn còn tiến hành tổng hợp thông tin về hiện trạng thu gom
và x lý nước thải của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm tại KCN Nước thải sau x lý của các HTXLNT đều có nồng độ các thông số nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 13-MT:2015/BTNMT – cột A và QCVN 40:2011/BTNMT – cột A Từ kết quả phân tích mẫu nước thải sau x lý của các nhà máy, của trạm XLNT tập trung số 4 – KCN Phước Đông, trạm XLNT tập trung
số 2 – KCN Thành Thành Công, kết quả phân tích mẫu nước mặt của suối Cầu Đúc
và Rạch Kè, luận văn đã tiến hành tính toán, đánh giá, dự áo khả năng tiếp nhận các ch t ô nhiễm của suối Cầu Đúc và rạch Kè ở giai đoạn 1, 2 và 3
Từ khóa: Khu công nghiệp Thành Thành Công; Khu công nghiệp Phước Đông; Nước thải dệt nhuộm; Tính toán WQI; Tính toán khả năng chịu tải
Trang 7ABSTRACT
Research the load capacity of the wastewater receiving place source of industrial zones with textile and garment subdivision in Tay Ninh province based on data collected, analyzed and evaluated on surface water quality and quality the amount
of waste water after treatment, the level of discharge of factories in the period 1, 2 and 3, from which is the basis for proposing solutions for wastewater management
in the direction of sustainable development At the same time, the thesis also proposed solutions to prevent, respond and overcome when incidents occur to minimize the impact of post-treatment wastewater discharge on receiving environment Determine the responsibilities of relevant enterprises and regulatory agencies in wastewater management, prevention and remediation of environmental incidents due to the post-treatment wastewater discharge into Cau Duc, Rach Ke
Research results: The dissertation synthesizes information on investment, operation and production capacity discharge demand at the stage of project preparation and discharge according to the flow registered in the EIA report of the production enterprises with dyeing stages in the industrial zone, the thesis also synthesizes information on wastewater collection and treatment status of manufacturing enterprises with dyeing stages in the industrial zone The treated wastewater of wastewater treatment systems has the concentration of parameters within the permissible limits column A – QCVN 40:2011/BTNMT and colunm A – QCVN 13-MT:2015/BTNMT From the results of analysis of waste water samples after treatment of factories, centralized wastewater treatment system No 4 - Phuoc Dong industrial zone, centralized wastewater treatment system No 2 - Thanh Thanh Cong industrial zone, results of surface water analysis of Cau Duc and Rach Ke streams The thesis has calculated, evaluated and forecasted the ability to receive pollutants
of Cau Duc and Rach Ke stream in stages 1, 2 and 3
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ b t kỳ một nguồn nào và dưới b t kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Hà Thị Thanh An
Trang 9MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt v n đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tình hình phát triển các KCN ở tỉnh Tây Ninh 5
1.2 Tình hình phát triển của ngành dệt nhuộm tại các Khu công nghiệp ở tỉnh Tây Ninh 6
1.2.1 KCN Phước Đông 8
1.2.2 KCN Thành Thành Công 12
1.3 Đặc trưng nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm 16
1.3.1 Khái quát về một số loại thuốc nhuộm 17
1.3.2 Giới thiệu ch t màu hữu cơ Metyl đỏ và Alizarin 18
1.3.3 Nguồn phát sinh nước thải trong công nghiệp dệt nhuộm 19
1.3.4 Tác hại của ô nhiễm nước thải dệt nhuộm do thuốc nhuộm 20
1.4 Đánh giá ch t lượng nước mặt và khả năng s dụng nước mặt thông qua chỉ số ch t lượng nước (WQI) 22
1.4.1 Giới thiệu về WQI 22
1.4.2 Các yêu cầu đối với việc tính toán WQI 22 1.4.3 Quy trình tính toán và s dụng WQI trong đánh giá ch t lượng môi trường
Trang 101.4.3.2 Tính toán WQI 24
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Nội dung nghiên cứu 28
2.1.1 Hiện trạng về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm, trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công 28
2.1.2 Hiện trạng về thu gom, x lý và xả nước thải vào nguồn nước và dự áo mức độ xả thải của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm, trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công 28
2.1.3 Tính toán WQI và đánh giá tổng quan về nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công 29
2.1.4 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của nguồn tiếp nhận nước thải từ các nhà máy trong KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công 29
2.1.5 Đề xu t các giải pháp quản lý 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 33
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 33
2.2.3 Phương pháp phân tích mẫu môi trường 34
2.2.3.1 Phương pháp đo đạc tại hiện trường 34
2.2.3.2 Phương pháp l y mẫu 34
2.2.3.3 Phương pháp phân tích nước mặt, nước thải 35
2.2.3.4 Vị trí và tần su t l y mẫu 36
2.2.4 Phương pháp so sánh 39
2.2.5 Phương pháp đánh giá ch t lượng nước mặt 39
2.2.6 Phương pháp l y ý kiến của các chuyên gia 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 41
3.1 Đánh giá hiện trạng KCN Phước Đông 41
3.1.1 Hiện trạng về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông 41
Trang 113.1.2 Hiện trạng thu gom và x lý nước thải tại phân khu dệt may trong KCN Phước Đông 42 3.1.3 Đánh giá hiện trạng x lý nước thải tại phân khu dệt may trong KCN Phước Đông 44 3.1.3.1 Ch t lượng nước thải sau x lý của từng doanh nghiệp 44 3.1.3.2 Ch t lượng nước thải sau x lý của HTXLNT tập trung số 4 – KCN Phước Đông 45 3.1.4 Dự áo mức độ xả thải trong tương lai của các doanh nghiệp tại phân khu dệt may trong KCN Phước Đông 45 3.1.5 Ch t lượng môi trường nước mặt tại vị trí xả thải của HTXLNT tập trung số 4 – KCN Phước Đông 46 3.1.5.1 Ch t lượng môi trường nước mặt suối Cầu Đúc tại vị trí cách điểm xả thải của HTXLNT tập trung số 4 – KCN Phước Đông 200 m về phía thượng nguồn và
200 m về phía hạ nguồn 47 3.1.5.2 Xác định mức độ ô nhiễm tại suối Cầu Đúc nơi tiếp nhận nước thải của KCN Phước Đông 48 3.1.6 Dự áo sự iến đổi ch t lượng nước mặt của nguồn tiếp nhận khi các nhà máy sản xu t có công đoạn dệt nhuộm xả thải theo hiện trạng và khi xả thải theo lưu lượng đăng ký trong áo cáo ĐTM 49 3.1.7 Dự áo tải lượng ô nhiễm của nước thải sau x lý từ các nhà máy trong phân khu dệt may của KCN Phước Đông, trong GĐ 1, GĐ 2 và GĐ 3 50 3.1.8 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Phước Đông 52 3.1.8.1 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của suối Cầu Đúc, nơi tiếp nhận nước thải của các nhà máy có công đoạn dệt nhuộm trong KCN Phước Đông ở GĐ 1 52 3.1.8.2 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của suối Cầu Đúc, nơi tiếp nhận nước thải của các nhà máy có công đoạn dệt nhuộm trong KCN Phước Đông ở GĐ 2 56
Trang 123.2.1 Hiện trạng về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn
nhuộm trong phân khu dệt may tại KCN Thành Thành Công 64
3.2.2 Hiện trạng thu gom và x lý nước thải tại phân khu dệt may trong KCN Thành Thành Công 66
3.2.3 Dự áo mức độ xả thải trong tương lai của các doanh nghiệp tại phân khu dệt may trong KCN Thành Thành Công 68
3.2.4 Ch t lượng môi trường nước mặt tại vị trí xả thải của HTXLNT tập trung số 2 – KCN Thành Thành Công 69
3.2.5 Xác định mức độ ô nhiễm tại rạch Kè nơi tiếp nhận nước thải của KCN Thành Thành Công 70
3.2.6 Dự áo tải lượng ô nhiễm của nước thải sau x lý từ các nhà máy trong KCN Thành Thành Công GĐ 1, GĐ 2 và GĐ 3 71
3.2.7 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của nguổn tiếp nhận nước thải của KCN Thành Thành Công 75
3.2.7.1 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của rạch Kè, nơi tiếp nhận nước thải của các nhà máy có công đoạn dệt nhuộm trong KCN Thành Thành Công ở GĐ 1 75
3.2.7.2 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của rạch Kè, nơi tiếp nhận nước thải của các nhà máy có công đoạn dệt nhuộm trong KCN Thành Thành Công ở GĐ 2 80
3.2.7.3 Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của rạch Kè, nơi tiếp nhận nước thải của các nhà máy có công đoạn dệt nhuộm trong KCN Thành Thành Công ở GĐ 3 83
3.3 Đánh giá tác động của sự cố do hoạt động xả thải và đề xu t các giải pháp phòng ngừa 88
3.3.1 Đánh giá các tác động của sự cố do hoạt động xả thải 88
3.3.1.1 Sự cố và nguyên nhân dẫn đến sự cố 88
3.3.1.2 Xác định mức độ gây ô nhiễm do sự cố xả thải 89
3.3.2 Đề xu t các giải pháp phòng ngừa, giảm thiều, khắc phục các rủi ro sự cố do xả nước thải có công đoạn nhuộm vào nguồn tiếp nhận; quản lý nguồn xả theo hướng phát triển ền vững 92
3.3.2.1 Các giải pháp quản lý nước thải của doanh nghiệp 92
Trang 133.2.2.2 Đề xu t các giải pháp tăng cường quản lý nước thải công nghiệp có công
đoạn nhuộm trong KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công 94
3.3.3 Giải pháp phòng ngừa; khắc phục sự cố, rủi ro do hoạt động xả nước thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận .102
3.3.3.1 Các giải pháp phòng ngừa sự cố, rủi ro do hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 102
3.3.3.2 Các giải pháp ứng phó, khắc phục sự cố, rủi ro do hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 105
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Kiến nghị 108
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 115
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 156
Trang 14DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí Khu công nghiệp Phước Đông 8
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí Khu công nghiệp Thành Thành Công 12
Hình 1.3 Công thức c u tạo của Metyl đỏ 18
Hình 1.4 C u trúc Alizarin red S (C14H7NaO7S.H2O) 19
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí thu mẫu nước mặt tại suối Cầu Đúc 38
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các nguồn chủ yếu phát sinh nước thải công nghiệp dệt nhuộm 20
Bảng 1.2 Bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá ch t lượng nước 23
Bảng 1.3 Bảng quy định các giá trị qi, BPi 25
Bảng 1.4 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% ão hòa 26
Bảng 1.5 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 26
Bảng 2.1 Các phương pháp đo đạc tại hiện trường 34
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước 35
Bảng 2.3 Vị trí, số lượng, tần su t l y mẫu và thông số phân tích 36
Bảng 3.1 Hiện trạng về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông 41
Bảng 3.2 Hiện trạng thu gom và x lý nước thải tại phân khu dệt may trong KCN Phước Đông 43
Bảng 3.3 Dự áo mức độ xả thải trong tương lai của các doanh nghiệp tại phân khu dệt may trong KCN Phước Đông 45
Bảng 3.4 Đánh giá ch t lượng nước tại các vị trí của suối Cầu Đúc 48
Bảng 3.5 Kết quả tính toán và dự áo tải lượng ch t ô nhiễm có trong nước thải sau x lý của các nhà máy sẽ đầu tư trong tương lai để l p đầy phân khu dệt may và công nghiệp phụ trợ – KCN Phước Đông 51
Bảng 3.6 Tải lượng ch t ô nhiễm trong nước thải sau x lý của các nhà máy có công đoạn dệt nhuộm – KCN Phước Đông trong giai đoạn 1 54
Bảng 3.7 Kết quả tính toán tải lượng các ch t ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước của suối Cầu Đúc, ở giai đoạn 1 54
Bảng 3.8 Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các ch t ô nhiễm mà suối Cầu Đúc có thể tiếp nhận, ở giai đoạn 1 55
Trang 16Bảng 3.10 Tải lượng ch t ô nhiễm trong nước thải sau x lý của các nhà máy có
công đoạn dệt nhuộm – KCN Phước Đông, ở giai đoạn 2 58Bảng 3.11 Kết quả tính toán tải lượng các ch t ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước
của suối Cầu Đúc ở giai đoạn 2 59Bảng 3.12 Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các ch t ô nhiễm mà suối Cầu Đúc
có thể tiếp nhận ở giai đoạn 2 59Bảng 3.13 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận các ch t ô nhiễm của suối Cầu Đúc
ở giai đoạn 2 60Bảng 3.14 Tải lượng ch t ô nhiễm trong nước thải sau x lý của các nhà máy có
công đoạn dệt nhuộm – KCN Phước Đông, ở giai đoạn 3 62Bảng 3.15 Kết quả tính toán tải lượng các ch t ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước
của suối Cầu Đúc ở giai đoạn 3 63Bảng 3.16 Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các ch t ô nhiễm mà suối Cầu Đúc
có thể tiếp nhận ở giai đoạn 3 63Bảng 3.17 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận các ch t ô nhiễm của suối Cầu Đúc
ở giai đoạn 3 64Bảng 3.18 Hiện trạng về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xu t có công
đoạn nhuộm trong phân khu dệt may tại KCN Thành Thành Công 64Bảng 3 19 Hiện trạng thu gom và x lý nước thải tại phân khu dệt may trong KCN
Thành Thành Công 67Bảng 3.20 Dự áo mức độ xả thải trong tương lai của các doanh nghiệp tại phân
khu dệt may trong KCN Thành Thành Công 68Bảng 3.21 Kết quả phân tích ch t lượng nước mặt Rạch Kè, tại vị trí xả thải của
HTXLNT tập trung số 2 – KCN Thành Thành Công 69Bảng 3.22 Kết quả tính toán giá trị WQI từng vị trí của rạch Kè 70Bảng 3.23 Kết quả tính toán và dự áo tải lượng ch t ô nhiễm có trong nước thải
của các nhà máy sản xu t trong giai đoạn 2 72Bảng 3.24 Kết quả tính toán và dự áo tải lượng ch t ô nhiễm có trong nước thải
sau x lý của các nhà máy sẽ đầu tư trong tương lai để l p đầy phân khu dệt may và công nghiệp phụ trợ – KCN Thành Thành Công 74
Trang 17Bảng 3.25 Kết quả tính toán tải lượng các ch t ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước
của rạch Kè ở giai đoạn 1 76Bảng 3.26 Kết quả tính toán tải lượng các ch t ô nhiễm mà rạch Kè có thể tiếp nhận
ở giai đoạn 1 76Bảng 3.27 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận ô nhiễm của rạch Kè ở giai đoạn 1
77Bảng 3.28 Kết quả phân tích ch t lượng nước mặt Rạch Kè tại vị trí cách điểm xả
thải của HTXLNT tập trung số 2 – KCN Thành Thành Công 200 m về phía thượng nguồn và 200 m về phía hạ nguồn 78Bảng 3.29 Tải lượng ch t ô nhiễm trong nước thải sau x lý của các nhà máy có
công đoạn dệt nhuộm ở giai đoạn 2 81Bảng 3.30 Kết quả tính toán tải lượng các ch t ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước
của rạch Kè ở giai đoạn 2 81Bảng 3.31 Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các ch t ô nhiễm mà rạch Kè có
thể tiếp nhận ở giai đoạn 2 82Bảng 3.32 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận các ch t ô nhiễm của rạch Kè ở giai
đoạn 2 82Bảng 3.33 Tải lượng ch t ô nhiễm trong nước thải sau x lý của các nhà máy có
công đoạn dệt nhuộm ở giai đoạn 3 84Bảng 3.34 Kết quả tính toán tải lượng các ch t ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước
của rạch Kè ở giai đoạn 3 85Bảng 3.35 Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các ch t ô nhiễm mà rạch Kè có
thể tiếp nhận ở giai đoạn 3 85Bảng 3.36 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận các ch t ô nhiễm của rạch Kè ở giai
đoạn 3 86
Trang 18DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Tây Ninh là một trong các tỉnh được đánh giá là có môi trường đầu tư h p dẫn, bởi
vị trí của Tây Ninh r t thuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận thị trường trong khu vực và các vùng tiềm năng lân cận như TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế, tốc độ gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa - công nghiệp hóa nhanh ở khu vực, kéo theo các v n đề môi trường, kinh tế, an ninh xã hội ngày càng phức tạp Trong đó, các tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là v n đề xả nước thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các c p quản lý và nhà chuyên môn Công tác quản lý và x lý nước thải không hiệu quả không chỉ gây m t mỹ quan đô thị, tác động đến ngành du lịch văn hóa của địa phương, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến ch t lượng sống của cộng đồng dân cư trong khu vực bởi nguồn tiếp nhận nước ị ô nhiễm
Trong các KCN đang phát triển tại địa àn tỉnh Tây Ninh, các doanh nghiệp được thu hút vào phân khu dệt may và đều có quy mô khá lớn về vốn đầu tư và nhu cầu lao động, chủ yếu tập trung vào sản xu t các sản phẩm dệt may như sản xu t sợi, dệt nhuộm, nguyên phụ liệu, thành phẩm, trong đó các khâu sản xu t nhuộm, dệt nhuộm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước cao, nh t là đối với nước thải Đặc biệt là ở 2 KCN: Phước Đông và Thành Thành Công Tổng lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy sản xu t có công đoạn dệt nhuộm (sau đây gọi tắt là nhà máy)
đã đi vào hoạt động tại 02 KCN (tính đến thời điểm nghiên cứu) khoảng 24.500 m3/ngày.đêm và sẽ gia tăng trong thời gian tới
Ngành dệt nhuộm là ngành công nghiệp có dây chuyền công nghệ khá phức tạp và
s dụng nhiều nguyên vật liệu cũng như các hóa ch t khác nhau Bên cạnh đó, nhu cầu nước s dụng cho dệt nhuộm là khá lớn: từ 12 đến 65 lít nước cho 1 m vải và
Trang 20hủy, độ màu cao Nếu không được x lý tốt, nước thải do dệt nhuộm sẽ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm
Trong ối cảnh hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp cũng như công ty kinh doanh hạ tầng khi xây dựng hệ thống x lý nước thải đều chưa có hoặc có nhưng chưa chi tiết
và cụ thể giải pháp phòng ngừa, ứng phó và x lý sự cố môi trường do hệ thống XLNT phát sinh trong quá trình vận hành và kế hoạch quản lý, thống nh t việc xả thải giữa các cơ quan chức năng có liên quan với các doanh nghiệp Sự cố này sẽ
r t nguy hiểm cho nguồn tiếp nhận khi phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải và có khả năng gây ô nhiễm cho nguồn nước, gây ảnh hưởng đến mục đích s dụng nước của nguồn nước và môi trường
Do đó, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải từ các khu công nghiệp có phân khu dệt nhuộm trên địa àn tỉnh Tây Ninh”, cụ thể là trong KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công là hết sức cần thiết và c p ách để có iện pháp giám sát kịp thời; Phát hiện ra các sự cố gây ô nhiễm; Đề xu t iện pháp quản lý; Giảm thiểu ô nhiễm một cách hiệu quả; Khắc phục sự cố; Nâng cao công tác quản lý nhà nước về kiểm soát nước thải
Đề tài chỉ tập trung thu thập số liệu, nghiên cứu, tính toán và đánh giá đối với nước thải dệt nhuộm và nguồn tiếp nhận nước thải dệt nhuộm ở các KCN nói trên mà không đề cập đến các ngành nghề khác vì lý do khối lượng nước thải của ngành dệt nhuộm chiếm phần lớn trong tổng khối lượng nước thải của cả KCN trong khi đó khối lượng nước thải của các ngành nghề khác là không đáng kể
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tổng quan về tình hình đầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp trong phân khu dệt may có công đoạn nhuộm; Tổng quan về hiện trạng thu gom, x lý và
xả nước thải tại các kênh tiếp nhận nước thải của các doanh nghiệp trong phân khu dệt may có công đoạn nhuộm tại KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Trang 21Ứng dụng phương pháp WQI để đánh giá và xác định nguyên nhân ô nhiễm nước mặt
Dự áo mức độ gia tăng xả thải khi KCN được l p đầy và dự áo tác động của nước thải công nghiệp có công đoạn nhuộm đến môi trường xung quanh trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai khi l p đầy
Đề xu t biện pháp quản lý các nguồn xả thải từ các nhà máy của KCN Phước Đông
và KCN Thành Thành Công theo hướng phát triển bền vững
Đề xu t các giải pháp quản lý và kỹ thuật để phòng ngừa các sự cố, rủi ro do thực trạng xả nước thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận
Đề xu t giải pháp kỹ thuật khắc phục; x lý sự cố, rủi do do thực trạng xả nước thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động xả thải của các nhà máy sản xu t có công đoạn nhuộm trong KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn đánh giá mức độ tác động; các rủi ro sự cố có thể xảy ra; phương án phòng ngừa ứng cứu từ hoạt động xả thải của các doanh nghiệp sản xu t, có công đoạn nhuộm trong phân khu dệt và công nghiệp hỗ trợ của KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Đánh giá ch t lượng môi trường nước mặt cũng như khả năng chịu tải của Suối Cầu Đúc và Rạch Kè, nơi tiếp nhận nước thải sau x lý của các nhà máy sản xu t, có công đoạn nhuộm trong KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Trang 224 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Hiện trạng về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm, trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Nội dung 2: Hiện trạng về thu gom, x lý và xả nước thải vào nguồn nước của các doanh nghiệp sản xu t có công đoạn nhuộm, trong phân khu dệt may tại KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Nội dung 3: Tính toán WQI và đánh giá tổng quan về nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Nội dung 4: Đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của nguồn tiếp nhận nước thải từ các nhà máy trong KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công
Nội dung 5: Đề xu t các giải pháp quản lý
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình phát triển các KCN ở tỉnh Tây Ninh [1]
Tính đến nay, tỉnh Tây Ninh có 05 khu công nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động với tổng diện tích đ t tự nhiên là 3.385,62 ha, trong đó đ t công nghiệp có thể cho thuê 2.162 ha Hiện có 173 dự án đầu tư được c p phép vào các khu công nghiệp, trong đó 131 dự án đầu tư nước ngoài, 42 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 953,15 triệu USD và 3.111,58 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hơn 35.000 lao động
Thông tin cụ thể về một số KCN tại Tây Ninh: [2]
KCX & CN Linh Trung III: thành lập năm 2002
Diện tích đ t 202,67 ha, trong đó đ t công nghiệp có thể cho thuê 132,41 ha Đến nay đã lắp đầy118,26 ha, tỷ lệ lắp đầy đạt 89,3%
Số dự án đầu tư được c p phép là 73, trong đó 60 dự án FDI vốn đăng ký 244,92 triệu USD, 13 dự án trong nước vốn đăng ký 508,3 tỷ đồng Hiện có 62 dự án đang hoạt động sản xu t kinh doanh
KCN Bour on An Hòa: thành lập năm 2009
Trang 24Số dự án đầu tư được c p phép là 14, trong đó 8 dự án FDI vốn đăng ký 37,58 triệu USD, 6 dự án trong nước vốn đăng ký 237,34 tỷ đồng Hiện có 6 dự án đang hoạt động sản xu t kinh doanh
KCN Phước Đông: thành lập năm 2009
Diện tích đ t 2.190 ha, trong đó đ t công nghiệp có thể cho thuê 1.417 ha Đến nay
đã lắp đầy 89 ha, tỷ lệ lắp đầy đạt 6,28%
Số dự án đầu tư được c p phép là 6, trong đó 3 dự án FDI vốn đăng ký 460 triệu USD, 3 dự án trong nước vốn đăng ký 610 tỷ đồng Hiện có 1 dự án đang hoạt động sản xu t kinh doanh
KCN Chà Là: thành lập năm 2010
Diện tích đ t 42,19 ha, trong đó đ t công nghiệp có thể cho thuê 32,28 ha Đến nay
đã lắp đầy 20,35 ha, tỷ lệ lắp đầy đạt 63%
Số dự án đầu tư được c p phép là 2 dự án FDI vốn đăng ký 23 triệu USD Hiện có 1
dự án đang hoạt động sản xu t kinh doanh
Tổng vốn đầu tư thu hút vào các KCN, KKTCK tỉnh Tây Ninh trong quý I/2017 đạt 277,88 triệu USD và 63,41 tỷ đồng, tăng g p 1,05 lần so với cùng kỳ năm trước, đạt 40,11% so với kế hoạch; tổng diện tích đ t cho thuê (diện tích c p mới và diện tích điều chỉnh) đạt 48,89 ha, tăng 85,89% so với cùng kỳ, đạt 48,89% so với kế hoạch
1.2 Tình hình phát triển của ngành dệt nhuộm tại các Khu công nghiệp ở tỉnh Tây Ninh [2], [3]
Để chuẩn bị cho TPP được thực hiện ở các lĩnh vực giày da, may mặc và chế biến
gỗ, UBND tỉnh đã cho chủ trương thành lập các phân khu dệt may và công nghiệp
hỗ trợ, chuẩn bị tiếp đón các nhà đầu tư Hiện nay, KCN Thành Thành Công và KCN Phước Đông đã được UBND tỉnh ch p thuận chủ trương thành lập phân khu dệt may và đang trong quá trình tiếp nhận dự án đầu tư, cụ thể như sau:
Trang 25- KCN Thành Thành Công đã được UBND tỉnh phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung KCN và dịch vụ Thành Thành Công thuộc xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, tại Quyết định số 2636/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 Trong đó diện tích đ t công nghiệp dành cho phân khu dệt may và công nghiệp hỗ trợ là 278 ha Đến thời điểm nghiên cứu, KCN Thành Thành Công đã tiếp nhận 04
dự án, với diện tích 38,55 ha
- KCN Phước Đông đã được UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Phước Đông thuộc Khu liên hợp công nghiệp – đô thị – dịch vụ Phước Đông – Bời Lời, huyện Gò Dầu – huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, tại Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 03/08/2016 Trong
đó diện tích đ t công nghiệp dành cho phân khu dệt may và công nghiệp hỗ trợ là 425,6 ha đã được UBND tỉnh ch p thuận chủ trương tại Văn ản số 2747/UBND-KTTC ngày 11/12/2012 và Văn ản số 2602/UBND-KTTC ngày 09/10/2015 Đến nay, KCN Phước Đông đã và đang được tiếp nhận 08 dự án vào đầu tư
Theo Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh, trước tình hình suy thoái kinh tế thế giới, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa àn tỉnh đang gặp khó khăn Trong 3 năm trở lại đây, ình quân mỗi năm tỉnh chỉ thu hút được 15-20
dự án/năm, trong khi ngành dệt sợi, nhuộm sợi, dệt vải và các ngành công nghiệp phụ trợ khác đang có nhu cầu đầu tư để cung c p nguồn nguyên, phụ liệu thay thế hàng nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc) cho các khu công nghiệp, khu chế xu t trong tỉnh từ trước đến nay chưa được quan tâm đúng mức Việc thành lập thêm các khu công nghiệp dệt may (có công đoạn nhuộm) và công nghiệp phụ trợ sẽ giúp các
cơ sở sản xu t (nh t là ngành may mặc) tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trong, ngoài tỉnh từng ước chủ động được nguồn nguyên liệu sản xu t trong nước, không
lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu Từ đó, nâng cao giá trị kinh tế của khu vực Ngành may mặc, dệt nhuộm đang dần trở thành một trong những ngành mũi nhọn trọng điểm trong thành phần kinh tế khu vực tỉnh Tây Ninh
Trang 261.2.1 KCN Phước Đông [3]
Giới thiệu về KCN Phước Đông
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn – VRG
Vị trí KCN: Xã Phước Đông và xã Bàu Đồn thuộc huyện Gò Dầu; Xã Đôn Thuận,
xã Gia Lộc, xã Lộc Hưng thuộc huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí Khu công nghiệp Phước Đông [3]
KCN Phước Đông nằm gần sông Sài Gòn, có 02 khu vực tiếp giáp với đường ĐT782 nối ra đường Xuyên Á, ĐT784 đi thị xã và ĐT789 ven sông Sài Gòn về huyện Củ Chi; Cách thị tr n Gò Dầu khoảng 20 km; Cách c a khẩu Mộc Bài khoảng 30 km; Cách trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 50 km
- KCN Phước Đông có tổng diện tích 2.908,43 ha Trong đó:
- Đ t khu công nghiệp: 2.190 ha
Trang 27- Đ t tái định cư: 70,43 ha
- Đ t khu đô thị - dịch vụ: 648 ha
Ngành nghề thu hút đầu tư
Một số ngành nghề thu hút đầu tư tại KCN Phước Đông như: Sản xu t thiết bị điện
và lắp ráp, sản xu t linh kiện điện t máy tính và ch t án dẫn; Cơ khí chính xác; Cáp và vật liệu viễn thông; Dược phẩm, thiết bị y tế; Các ngành sản xu t vật liệu mới, công nghệ nano; Các ngành nghề gia công chế tác vàng ạc, đá quý, kim cương và kim loại quý; Gia công cơ khí, c u kiện thép; Lắp ráp xe đạp, xe máy, ô tô
và các phương tiện vận tải chuyên dùng; Chế biến nông sản, nông dược, thực phẩm; Sản xu t vật liệu xây dựng, c u kiện ngành xây dựng; May mặc thời trang cao c p, giày da, dệt; Sản xu t các sản phẩm nhựa, phụ kiện, đồ gia dụng; Chế biến gỗ, đồ
gỗ cao c p; Hóa dầu, hóa ch t các loại,
Tình hình thu hút đầu tư
Tính đến thời điểm hiện tại, KCN Phước Đông đã thu hút được nhiều doanh nghiệp vào đầu tư sản xu t, kinh doanh trong KCN, với nhiều ngành nghề sản xu t – kinh doanh – dịch vụ khác nhau Trong ngành dệt nhuộm có 06 doanh nghiệp đang hoạt động: Công ty TNHH New Wide (Việt Nam), Công ty TNHH Lu Thai (Việt Nam), Công ty CP JSI Vina, Công ty TNHH Gian Lucky Việt Nam, Công ty TNHH Ilshin Việt Nam, Công ty TNHH Brotex (Việt Nam) và 02 doanh nghiệp đang trong quá trình triển khai thực hiện dự án: Công ty TNHH Dệt Xin Sheng Việt Nam, Công ty TNHH Global Hantex
Hệ thống giao thông
Đường ĐT782, ĐT789 là trục giao thông đối ngoại liên quan trực tiếp đến KCN có
lộ giới 45m
Trang 28- Đường N14: Đường trục chính theo hướng Đông Nam có lộ giới 41 m, chiều dài 2.544m; Mặt đường: 23 m; Dải phân cách 2,5 m; Vỉa hè và đ t đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật mỗi ên 8 m
- Đường D11: Đường trục chính theo hướng Đông Tây, nối liền KCN Phước Đông với ĐT782, có chiều dài 2.845m, lộ giới 60 m,; Mặt đường: 29 m; Dải phân cách 11 m; Vỉa hè và đ t đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật mỗi ên 10 m
- Đường D14: Đường khu vực có chiều rộng lộ giới 31 m; Mặt đường: 15 m; Vỉa hè và đ t đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật mỗi ên 8 m
Trang 29sau đó theo mương ê tông kín xung quanh nhà máy và thoát vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Phước Đông
Cống thoát nước mưa s dụng cống tròn BTCT Kích thước cống thay đổi từ 800
mm đến 4.000 mm Tổ chức thoát nước một ên đối với các trục đường có lộ giới
30 m, còn các trục đường có lộ giới > 30 m tiến hành tổ chức thoát nước hai ên
Độ sâu chôn cống an đầu tối thiểu là 0,7 m, đảm bảo cống làm việc ình thường dưới tác dụng của xe cộ và các tải trọng khác liên quan
- Trạm XLNT tập trung số 4: Công su t 11.200 m3/ngày.đêm, phục vụ n a Bắc KCN Phước Đông Vị trí trạm về phía Tây Khu liên hợp Công nghiệp – Đô thị – Dịch vụ Phước Đông Bời Lời, hướng thoát ra suối Cầu Đúc Nước thải của các nhà máy sản xu t có công đoạn dệt nhuộm trong KCN Phước Đông sẽ đổ về trạm XLNT này
Tổng hợp thông tin về công nghệ sản xu t và nhu cầu xả thải của các nhà
Trang 30Thông qua dữ liệu của các nhà máy đăng ký trong ĐTM, cũng như các số liệu được cung c p từ Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh và việc khảo sát thực tế tại các nhà máy, một số thông tin về nhu cầu xả thải của các nhà máy trong KCN Phước Đông Công nghệ sản xu t; Các nguồn phát sinh ch t thải; Công nghệ XLNT; Lưu lượng xả thải theo thực tế và theo áo cáo ĐTM; Tình hình xả thải được trình ày trong Bảng 1 phần phụ lục
1.2.2 KCN Thành Thành Công [4]
Giới thiệu về KCN Thành Thành Công
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần KCN Thành Thành Công
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí Khu công nghiệp Thành Thành Công [4]
Vị trí KCN: p An Hội, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Giao thông thuân lợi dễ dàng kết nối KCN đến các khu vực: Cách Quốc lộ 22: 3,6 km; Quốc lộ 1A: 40 km; C a khẩu Mộc Bài: 22 km; Cảng Cát Lái: 67 km Liền kề thị tr n Trảng Bàng, khu vực có tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế - dịch vụ nổi bật của tỉnh Tây Ninh
Trang 31 Quy mô KCN
KCN Thành Thành Công có quy mô rộng 760 ha Trong đó:
- Đ t xây dựng nhà máy sản xu t: 515,48 ha
KCN Thành Thành Công chính thức đi vào hoạt động từ năm 2008 đến nay với một
số ngành nghề thu hút tại KCN như sau: Sản xu t vật liệu xây dựng; Sản xu t thức
ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; Chế biến thực phẩm, nước giải khác; Chế biến và ảo quản rau quả, sản xu t thực phẩm khác (các loại ánh từ bột); Sản xu t giường, tủ,
àn ghế; Sản xu t hàng dệt, nhuộm; Sản xu t thiết bị văn phòng phẩm; Sản xu t thiết bị điện, điện t viễn thông và thiết bị vận tải; Sản xu t các đồ dùng ằng thủy tinh, gốm sứ; Sản xu t sản phẩm khác ằng kim loại, gia công kim loại, gia công cơ khí (có xi mạ)
Ngoài các nhà máy, trong KCN còn ố trí đ t công trình dịch vụ y tế, đ t dịch vụ kinh doanh xăng dầu và đ t dịch vụ nhà ở chuyên gia, nhà ở công nhân
Tình hình thu hút đầu tư
Tính đến thời điểm hiện tại, KCN Thành Thành Công đã thu hút được hơn 20 doanh nghiệp vào đầu tư sản xu t, kinh doanh trong KCN, bao gồm các ngành nghề như: Sản xu t thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; Sản xu t hóa ch t; Sản xu t và gia công
Trang 32Nam), Công ty TNHH dệt Sheng Fa Việt Nam, hiện đang trong quá trình triển khai thực hiện dự án
Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông quy hoạch tại KCN Thành Thành Công chia thành 02 loại:
- Đường khu vực có lộ giới từ 27 – 30 m, với tổng chiều dài xây dựng là 1,6
km
- Đường nội bộ có lộ giới từ 20 m, với tổng chiều dài xây dựng là 8,6 km KCN Thành Thành Công đã thực hiện xong một số tuyến đường và trải nhựa như đường N4, C1, C2, N5, N7, D1, D2, D3
Hệ thống c p nước và c p điện
C p nước: Nguồn c p nước được l y từ trạm c p nước của KCN Thành Thành Công giai đoạn 1 với công su t thiết kế là 3.500m3/ngày.đêm
C p điện: Nguồn điện được cung c p từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm điện Trảng Bàng 110/22 KV công su t 40 MW
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước thải Nước mưa trên toàn ộ bề mặt sẽ được thu về các trục giao thông chính sau đó được xả các nguồn tiếp nhận kênh rạch ao quanh theo đường ngắn nh t thông qua các c a xả
Cống thoát nước mưa s dụng cống tròn BTCT, kích thước cống tính toán theo chu
kỳ tràn cống T = 3 năm Kích thước cống thay đổi từ 600 mm đến 1.500 mm
Tổ chức thoát nước một ên đối với các trục đường có lộ giới dưới 30 m, còn các trục đường có lộ giới > 30 m thì phải tiến hành tổ chức hệ thống thoát nước hai ên
Trang 33Chọn độ sâu chôn cống an đầu tối thiểu là 0,7 m nhằm đảm bảo cống làm việc ình thường dưới tác dụng của xe cộ và các tải trọng khác liên quan
Hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa và được xây dựng bằng hệ ống HDPE, riêng cống ngang đường sẽ s dụng cống ê tông ly tâm, thu gom nước thải từ các công trình, nhà máy về nhà máy x
lý nước thải tập trung
KCN Thành Thành Công có 04 trạm XLNT tập trung với tổng công su t 30.000
m3/ngày.đêm (tương ứng 14.000 m3/ngày.đêm cho giai đoạn 1 và 16.000
m3/ngày.đêm cho giai đoạn 2) Công su t từng trạm như sau:
- Trạm XLNT tập trung I – giai đoạn 1: Có công su t 2.000 m3/ngày.đêm
- Trạm XLNT tập trung II – giai đoạn 1: Có công su t 12.000 m3/ngày.đêm, bao gồm 02 module, mỗi module có công su t 6.000 m3/ngày.đêm để XLNT phân khu công nghiệp dệt may giai đoạn 1 X lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
- Trạm XLNT tập trung III – giai đoạn 2: Có công su t 12.000 m3/ngày.đêm, bao gồm 02 module, mỗi module có công su t 6.000 m3/ngày.đêm để XLNT phân khu công nghiệp dệt may và công nghiệp phụ trợ giai đoạn 2 X lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
- Trạm XLNT tập trung IV – giai đoạn 2: Có công su t 4.000 m3/ngày.đêm, bao gồm 02 module, mỗi module có công su t 2.000 m3/ngày.đêm để XLNT các ngành nghề công nghiệp khác ngoài phân khu dệt may giai đoạn 2 X lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
Vị trí xây dựng HTXLNT tập trung
Trang 34- Giai đoạn 2: Xây dựng trạm XLNT tập trung III và trạm XLNT tập trung IV,
có tổng công su t 16.000 m3/ngày.đêm, trên tuyến đường từ Cầu Hàn đi các xã iên giới Cánh Tây và 03 trạm ơm có công su t lần lượt là 2.000 m3/ngày.đêm, 5.000
m3/ngày.đêm và 5.000 m3/ngày.đêm
Bố trí các tuyến cống thu gom t t cả nước thải của toàn KCN ằng các tuyến cống thu gom 300 mm đến 800 mm đưa về khu XLNT của khu quy hoạch nằm cặp tuyến đường liên xã phía Tây
Cống thoát nước thải dùng cống BTCT hoặc HDPE được đi dưới vỉa hè, với độ sâu chôn cống điểm đầu tối thiểu là -0,7 m
Tổng hợp thông tin về công nghệ sản xu t và nhu cầu xả thải của các nhà máy trong kcn Thành Thành Công
Thông qua dữ liệu của các nhà máy đăng ký trong ĐTM, cũng như các số liệu được cung c p từ Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh và việc khảo sát thực tế tại các nhà máy, một số thông tin về nhu cầu xả thải của các nhà máy trong KCN Thành Thành Công: Công nghệ sản xu t; Các nguồn phát sinh ch t thải; Công nghệ XLNT; Lưu lượng xả thải theo thực tế và theo áo cáo ĐTM; Tình hình xả thải được trình ày cụ thể trong Bảng 2 phần phụ lục
1.3 Đặc trưng nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm
Thuốc nhuộm là những ch t hữu cơ có màu, h p thụ mạnh một phần nh t định của quang phổ ánh sáng nhìn th y và có khả năng gắn kết vào vật liệu dệt trong những điều kiện nh t định (tính gắn màu)
Thuốc nhuộm có thể có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp Hiện nay, con người hầu như chỉ s dụng thuốc nhuộm tổng hợp Đặc điểm nổi bật của các loại thuốc nhuộm là độ bền màu- tính ch t không ị phân hủy bởi những điều kiện, tác động khác nhau của môi trường, đây vừa là yêu cầu với thuốc nhuộm lại vừa là v n đề vời x lý nước thải dệt nhuộm Màu sắc của thuốc nhuộm có được do c u trúc hóa học của nó: một cách nói chung nh t, c u trúc thuốc nhuộm bao gồm nhóm mang
Trang 35màu và nhóm trợ màu Nhóm mang màu là những nhóm chứa các nối đôi liên hợp với hệ điện t π linh động như >C=C , >C=N-, C=O, N=N … Nhóm trợ màu
là những nhóm thế cho hoặc nhận điện t , như –SOH, COOH, OH, NH2 , đóng vai trò tăng cường màu nhóm mang màu ằng cách dịch chuyển năng lượng của hệ điện t
1.3.1 Khái quát về một số loại thuốc nhuộm [5]
Thuốc nhuộm tổng hợp r t đa dạng về thành phần hóa học, màu sắc, phạm vi s dụng Có hai cách phân loại thuốc nhuộm phổ biến nh t:
- Phân loại theo c u trúc hóa học gồm có: Thuốc nhuộm azo, thuốc nhuộm antraquinon, thuốc nhuộm triarylmetan, thuốc nhuộm phtaloxiamin
- Phân loại theo đặc tính áp dụng gồm có: thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm lưu hóa, thuộc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm azơ cation, thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm họat tính
Ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến một số loại thuốc nhuộm nhằm làm sáng tỏ hơn về loại thuốc nhuộm s dụng trong phần thực nghiệm của khóa luận
- Thuốc nhuộm azo: Nhóm mang màu là nhóm azo ( N=N ) phân t thuốc nhuộm có một nhóm azo (monoazo) hay nhiều nhóm azo (diazo, triazo, polyazo)
- Thuốc nhuộm trực tiếp: Là loại thuốc nhuộm anion có dạng tổng quát
Ar-SO3Na Khi hòa tan trong nước nó phân ly cho về dạng anion thuốc nhuộm và ắt màu vào sợi Trong tổng số thuốc nhuộm trực tiếp thì có 92% thuốc nhuộm azo
- Thuốc nhuộm azơ cation: Các thuốc nhuộm azơ dễ nhuộm tơ tằm, ông cầm màu ằng tananh Là các muối clorua, oxalat hoặc muối kép của azơ hữu cơ chúng dễ tan trong nước cho cation mang màu Trong các màu thuốc nhuộm azơ, các lớp hóa học được phân ố: azo (43%), metin (17%), triazylmetan (11%),
Trang 36- Thuốc nhuộm axit: Là muối của axit mạnh và azơ mạnh chúng tan trong nước phân ly thành ion: Ar-SO3Na →Ar-SO¬3 + Na+ anion mang màu thuốc nhuộm tạo liên kết ion với tâm tĩnh điện dương của vật liệu.Thuốc nhuộm axit có khả năng
tự nhuộm màu sơ sợi protein (len, tơ tằm, polyamit) trong môi trường axit Xét về
c u tạo hóa học có 79% thuốc nhuộm axit azo, 10% là antraquinon, 5% là triarylmetan và 6% là lớp hóa học khác
1.3.2 Giới thiệu chất màu hữu cơ Metyl đỏ và Alizarin [6], [7], [8]
Metyl đỏ
Metyl đỏ thuộc nhóm azo Thuốc nhuộm azo chứa màu azo ( N=N ) trong phân
t và các nhóm trợ màu tùy theo đặc tính của nhóm trợ màu Nếu nhóm trợ màu mang tính azơ có các nhóm đẩy electron mạnh như –NH2, –NR2… gọi là thuốc nhuộm azo- azơ Nếu nhuộm trợ màu có tính axit do các nhóm thế OH, COOH, SO3H gọi là thuốc nhuộm azo-axit Đây là họ thuốc nhuộm quan trọng
nh t và có số lượng lớn nh t chiếm khoảng 60-70% số lượng các thuốc nhuộm tổng hợp
Phần lớn thuốc nhuộm được s dụng là thuốc nhuộm azo Đây là phẩm nhuộm có màu sắc tươi sáng do sự hiện diện của một hoặc một vài nhóm azo ( N=N ) tạo hệ liên hợp với c u trúc nhân thơm
Metyl đỏ (còn được gọi là paradimetylaminozo enzen-octocac onic axit) là một monoazo thường được s dụng trong phòng thí nghiệm, dệt may và các ngành công nghiệp khác Ch t chỉ thị Metyl đỏ là những tinh thể ánh tím hoặc dạng bột nâu đỏ Metyl đỏ có thể gây các ệnh về mắt, da, đường hô h p, đường tiêu hóa
Công thức phân t : C15H15N3O2
Công thức c u tạo:
Hình 1.3 Công thức c u tạo của Metyl đỏ [6]
Trang 37 Alizarin
Antraquinon cũng là một họ thuốc nhuộm lớn, trong đó quan trọng nh t là Alizarin Alizarin là một hợp ch t màu đỏ cam, là những tinh thể phát quang l p lánh Tinh thể hình kim màu vàng - đỏ; tnc = 290 oC; ts = 430 oC Tan trong nước: 0,032 g/100
g nước (ở 100 oC) Tan trong etanol và metanol nóng, trong enzen, axit axetic, cac on đisunfua, piriđin, kiềm Kết hợp với muối kim loại (nhôm, crom, sắt) tạo thành phức có màu Do đó, trong hoá phân tích, Alizarin được dùng để phát hiện một số kim loại và xác định nhôm, sắt bằng phép so màu Dùng để nhuộm nhôm giả vàng; làm phẩm nhuộm và tổng hợp các phẩm nhuộm khác; làm ch t chỉ thị axit
- azơ
Alizarin là một trong mười đồng phân dihydroxyanthraquinone C u trúc phân t của nó có thể được xem như là xu t phát từ anthraquinone bằng cách thay thế hai nguyên t hiđrô cạnh nhau (H) của các nhóm hydroxyl (-OH)
Nó hòa tan trong hexane và chloroform và có thể thu được từ sau này như màu tím tinh thể, mp 277-288o
đỏ-C
Alizarin thay đổi màu sắc tùy thuộc vào pH của dung dịch, do đó nó còn được dung làm chỉ thị pH
Hình 1.4 C u trúc Alizarin red S (C14H7NaO7S.H2O) [6]
1.3.3 Nguồn phát sinh nước thải trong công nghiệp dệt nhuộm [5], [9]
Trang 38nói chung để x lý hoàn t t 1kg hàng dệt cần 50÷300 lít nước tùy chủng loại vật liệu và máy móc thiết bị Hầu hết lượng nước này cỡ 88,4% sẽ thải ra ngoài 11,6% lượng nước ay hơi trong quá trình gia công
Bảng 1.1 Các nguồn chủ yếu phát sinh nước thải công nghiệp dệt nhuộm
Sản xuất vải sợi bông Sản xuất vải sợi pha (tổng
hợp/bông, visco)
Sản xuất vải, sợi len, pha (tổng hợp/len)
N u-tẩy trắng N u-tẩy trắng Tẩy trắng (nếu yêu cầu)
Các ch t gây ô nhiễm chính trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm bao gồm:
- Các tạp ch t tách ra từ vải sợi như dầu mỡ, các hợp ch t chứa nitơ, pectin, các ch t bụi bẩn dính vào sợi (trung ình chiếm 6% khối lượng xơ sợi)
- Các hóa ch t s dụng trong quy trình công nghệ như hồ tinh bột, H2SO4,
CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, Na2SO3… các loại thuốc nhuộm, các
ch t trợ, ch t ng m, ch t cầm màu, ch t tẩy giặt Lượng hóa ch t s dụng với từng loại vải, từng loại màu thường khác nhau và chủ yếu đi vào nước thải của từng công đoạn tương ứng
1.3.4 Tác hại của ô nhiễm nước thải dệt nhuộm do thuốc nhuộm [8], [10], [11]
Thuốc nhuộm tổng hợp có từ lâu và ngày càng được s dụng nhiều trong dệt may,
gi y, cao su, nhựa, da, mỹ phẩm, dược phẩm và các ngành công nghiệp dược phẩm
Vì thuốc nhuộm có đặc điểm: s dụng dễ dàng, giá thành rẽ, ổn định và đa dạng so với màu sắc tự nhiên Tuy nhiên việc s dụng rộng rãi thuốc nhuộm và các sản phẩm của chúng gây ra ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng tới con người và môi trường Khi đi vào nguồn nước nhận như sông, hồ,…Với một nồng độ r t nhỏ của thuốc nhuộm đã cho cảm giác về màu sắc Màu đậm của nước thải cản trở sự h p thụ oxy và ánh sáng mặt trời, gây t lợi cho hô h p, sinh trưởng của các loài thủy
Trang 39sinh vật Như vậy nó tác động x u đến khả năng phân giải của vi sinh đối với các
ch t hữu cơ trong nước thải Đối với cá và các loại thủy sinh: Các thí nghiệm trên
cá của hơn 3000 thuốc nhuộm nằm trong t t cả các nhóm từ không độc, độc vừa, r t độc đến cực độc Trong đó có khoảng 37% thuốc nhuộm gây độc cho cá và thủy sinh, chỉ 2% thuốc nhuộm ở mức độc r t độc và cực độc cho cá và thủy sinh
Đối với con người có thể gây ra các ệnh về da, đường hô h p, phổi Ngoài ra, một
số thuốc nhuộm hoặc ch t chuyển hóa của chúng r t độc hại có thể gây ung thư (như thuốc nhuộm Benzidin, Sudan) Các nhà sản xu t Châu Âu đã ngừng sản xu t loại này, nhưng trên thực tế chúng vẫn được tìm th y trên thị trường do giá thành rẽ
và hiệu quả nhuộm màu cao
Nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm phát sinh từ các công đoạn trong suốt quá trình sản xu t Một công nghệ dệt nhuộm thông thường ao gồm các ước sau: hồ sợi, n u tẩy, tẩy trắng, làm óng sợi, nhuộm in và hoàn t t sản phẩm Trong đó, giai đoạn nhuộm in và hoàn t t sản phẩm là các công đoạn s dụng và thải ỏ nhiều nước nh t (khoảng 70%) Thông thường 1 m vải thải ỏ từ 10 đến 40 lít nước Các
ch t ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm chủ yếu là do các ch t tách ra từ vải sợi và những loại hóa ch t s dụng trong quá trình sản xu t Các loại hóa ch t thường được s dụng như: các loại acid, màu nhuộm, ch t trợ màu, ch t ng m, ch t cầm màu, ch t tẩy giặt… Trong đó các loại màu nhuộm thường được quan tâm nhiều
nh t do đó là nguồn phát sinh ô nhiễm hữu cơ, muối, kim loại nặng và màu trong nước thải
Nước thải dệt nhuộm có sự dao động r t lớn về lưu lượng x lý và nồng độ các ch t
ô nhiễm Tùy thuộc vào nguyên liệu, quy trình sản xu t và sản phẩm của từng nhà máy mà tính ch t nước thải dệt nhuộm sẽ thay đổi Nhưng nhìn chung, nước thải ngành dệt nhuộm có lưu lượng lớn, mức độ ô nhiễm cao và tính ch t r t phức tạp
Sự ô nhiễm nước thải dệt nhuộm ắt nguồn từ tạp ch t tách ra từ vải sợi (dầu mỡ,
Trang 40các loại hóa ch t này đều là những hợp ch t ền vững, có tính độc với môi trường sinh thái Cần phải được x lý trước khi thải ỏ vào môi trường tự nhiên
Đây là loại nước thải khó x lý và là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho hệ sinh thái ở các KCN Với đặc trưng nhiệt độ và pH cao cùng với nồng độ ô nhiễm kim loại nặng và các ch t ề mặt hoạt động nên nước thải ngành dệt nhuộm r t khó x
lý triệt để ằng các phương pháp sinh học đơn thuần Nước thải dệt nhuộm có tính độc sinh thái Vì thế, nếu không có các iện pháp quản lý xả thải đúng mức loại nước thải này thì đây sẽ là nguy cơ gây m t cân ằng sinh học, dẫn tới suy thoái môi trường nước xung quanh các KCN
1.4 Đánh giá chất ượng nước mặt và hả n ng s dụng nước mặt thông qua chỉ số chất ượng nước (WQI)
Để đánh giá mức độ ô nhiễm tại khu vực suối Cầu Đúc và rạch Kè, đoạn chảy qua khu vực xả thải của KCN Phước Đông và KCN Thành Thành Công dựa vào Quyết định 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2014 của Tổng cục Môi trường về việc an hành
sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số ch t lượng nước Cụ thể được trình ày như sau:
1.4.1 Giới thiệu về WQI
Chỉ số ch t lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông
số quan trắc ch t lượng nước, dùng để mô tả định lượng về ch t lượng nước và khả năng s dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm
WQI thông số (viết tắt là WQISI) là chỉ số ch t lượng nước tính toán cho mỗi thông
số
1.4.2 Các yêu cầu đối với việc tính toán WQI
WQI được tính toán riêng cho số liệu của từng điểm quan trắc;
WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc Mỗi thông số sẽ xác định được một giá trị WQI cụ thể, từ đó tính toán WQI để đánh giá ch t lượng nước của điểm quan trắc;