1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường gắn với phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia tràm chim tỉnh đồng tháp

107 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đề xu t gi i pháp b o ệ môi trường gắn ới phát triển du lịch inh thái Vườn Quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp.. Lu n n thạc ỹ khoa học ngành qu n lý tài nguyên à mô

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ ChíMinh.

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Minh Lâm

Cán bộ ph n biện 1 : Cán bộ ph n biện 2 :

Lu n n thạc được b o ệ tại Hội đồng ch m b o ệ Lu n n thạc TrườngĐại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng n m 2019

Trang 3

NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học iên: Đào V n Thắng MSHV : 17001201

Chuyên ngành: Qu n lý Tài nguyên à Môi trường Mã ố : 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đề xu t gi i pháp b o ệ môi trường gắn ới phát

triển du lịch inh thái Vườn Quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Phân tích ề ức ép môi trường à hiện trạng BVMT tại VQG Tràm Chim: Hiệntrạng môi trường

Đánh giá thực trạng phát triển DLST tại VQG Tràm Chim

Phân tích kh n ng phát triển DLST à xây dựng mô hình phát triển DLST tại VQGTràm Chim

Đề xu t gi i pháp phát triển DLST kết hợp BVMT tại VQG Tràm Chim

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định ố 2743/QĐ-ĐHCN ề iệc giao

đề tài cho học iên à cử người hướng dẫn lu n n Thạc của Trường Đại họcCông nghiệp TP.HCM ngày 26/12/2018

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

V NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Minh Lâm

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS Nguyễn Minh Lâm

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN TRƯỞNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học t p à nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành lu n n thạckhoa học ngành qu n lý tài nguyên à môi trường

Lu n n thạc ỹ khoa học ngành qu n lý tài nguyên à môi trường ới đề tài:

“Nghiên cứu đề xu t gi i pháp b o ệ môi trường gắn ới phát triển du lịch inhthái Vườn Quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp” là do học iên cao học Đào V nThắng thực hiện à hoàn thành ào tháng 6 n m 2019, giáo iên hướng dẫn là TS.Nguyễn Minh Lâm

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn âu ắc tới TS Nguyễn Minh Lâm Người đã gi ng dạycác môn học chuyên ngành à là người trực tiếp t n tâm hướng dẫn tôi nghiên cứuthực hiện lu n n

Tôi xin chân thành c m ơn các thầy cô giáo trường Đại học Công nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh Đặc biệt là các thầy cô Viện Khoa học Công nghệ & Qu n lý Môitrường thuộc trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã t n tình

gi ng dạy truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành khóa học à làm nền t ng cho tôihoàn thành lu n n

Tôi cũng xin c m ơn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Tam Nông àBan qu n lý ườn quốc gia Tràm Chim đã tạo điều kiện thu n lợi cho tôi được kh o

át, phỏng n, thu th p tài liệu trong thời gian thực hiện lu n n

Bên cạnh đó tôi cũng nh n được nguồn động iên to lớn của gia đình, bạn bè giúptôi có điều kiện để hoàn thành lu n n

Học viên thực hiện

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trong ùng Đồng Tháp Mười, thuộc huyện TamNông, tỉnh Đồng Tháp, ới tổng diện tích 7.313 ha Vườn quốc gia Tràm Chim làmột trong trong 2 ùng tự nhiên còn ót lại của hệ inh thái đ t ng p nước đồngbằng ông Cửu Long cùng ới khu b o tồn đ t ng p nước Láng Sen Với các hệinh thái đ t ng p nước đa dạng phong phú, đây là nơi cư trú của nhiều loài độngthực t hoang dã trên 100 loài động t có xương ống, 40 loài cá à 147 loài chimnước N m 2012, ườn quốc gia Tràm Chim được Công ước Ram ar công nh n làkhu Ram ar thứ 2000 của thế giới Đây là điều kiện hết ức thu n lợi để Tràm Chimtiếp tục phát triển loại hình du lịch inh thái

Tác gi đã ử dụng các phương pháp điều tra thu th p thông tin, phương pháp điềutra kh o át thực tế, phương pháp phân tích SWOT, phương pháp chuyên gia àphương pháp b n đồ để làm rõ tiềm n ng phát triển du lịch inh thái kết hợp ới b o

ệ môi trường nhằm đem lại cái nhìn bao quát à thực tế hơn Kết qu nghiên cứucho th y công tác qu n lý b o ệ môi trường, tài nguyên tại ườn đã được quan tâmhơn trong những n m qua à đạt được một ố thành tựu nh t định Riêng ề khíacạnh phát triển du lịch du lịch inh thái ẫn còn tồn tại một ố ướng mắc liên quanđến cơ ở t ch t còn hạn chế, các tuyến du lịch không m y đặc ắc

Qua đây tác gi đã xây dựng mô hình phát triển du lịch inh thái à đề xu t một ố

gi i pháp b o ệ môi trường gắn ới phát triển du lịch inh thái như: nâng cao n nglực tổ chức qu n lý; phát triển cơ ở hạ tầng; mở rộng thị trường du lịch; gi i pháp

ề cơ chế chính ách à hợp tác đầu tư

Từ khóa: Du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường, vườn quốc gia Tràm Chim

Trang 6

i home to many wildlife pecie o er 100 ertebrate pecie , 40 pecie of fi h and

147 waterfowl pecie In 2012, Tram Chim National Park wa recognized by theRam ar Con ention a the 2000 Ram ar ite of the world Thi i a fa orablecondition for Tram Chim to continue to de elop Eco-touri m

The author ha u ed ur ey method to collect information, method to conductfield ur ey , SWOT analy i method, expert method and map method to clarify thepotential of eco-touri m de elopment Combined with en ironmental protection tobring a broader and more reali tic look The re earch re ult how that themanagement of en ironmental protection and re ource in the garden ha been

gi en more attention in the pa t year and achie ed certain achie ement Regarding the de elopment of ecotouri m touri m, there are till omehortcoming related to the limited facilitie , touri t route are not ery pecial Through thi , the author ha built a model of ecotouri m de elopment and propo edome olution to protect the en ironment in a ociation with ecotouri m

de elopment uch a : impro ing management and organizational capacity;infra tructure de elopment; expand touri m market; olution on policymechani m and in e tment cooperation

Keywords: Ecotourism, environmental protection, Tram Chim national park

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan lu n n đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường

gắn với phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp” là

do chính học iên thu th p tài liệu, ố liệu, kh o át thực tế để iết Không ao chépcác báo cáo hoặc lu n n của người khác Nếu ai tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm

Học viên

Đào Văn Thắng

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt n đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng à phạm i nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm i nghiên cứu 2

4 Các tiếp c n à phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cách tiếp c n nghiên cứu 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý ngh a khoa học à ý ngh a thực tiển của đề tài 3

5.1 Ý ngh a khoa học của đề tài 3

5.2 Ý ngh a thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ ở lý lu n của đề tài 4

1.1.1 Tìm hiểu ề du lịch inh thái 4

1.1.2 B o ệ môi trường trong hoạt động du lịch inh thái 8

1.2.1 Nghiên cứu ề du lịch inh thái kết hợp ới b o ệ môi trường ở một ố nước

11

1.2.2 Một ố nghiên cứu ề du lịch inh thái kết hợp ới b o ệ môi trường ở Việt Nam 12

1.3 Giới thiệu ề ườn quốc gia Tràm Chim 15

1.3.1 Vị trí địa lý 15

1.3.2 Lịch ử hình thành 16

1.3.3 Điều kiện tự nhiên 16

1.3.4 Đặc điểm kinh tế – xã hội 19

Trang 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Kế thừa các tư liệu à phân tích các tài liệu thứ c p 24

2.2.2 Phương pháp điều tra kh o át thực tế 25

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 26

2.2.4 Phương pháp phân tích SWOT 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Sức ép môi trường à n đề b o ệ môi trường tại ườn quốc gia Tràm Chim28 3.1.1 Hiện trạng môi trường tại ườn quốc gia Tràm Chim 28

3.1.2 Sức ép đối ới môi trường 29

3.1.3 Thực trạng công tác b o ệ môi trường tại ườn quốc gia Tràm Chim 31

3.2 Phát triển du lịch inh thái tại ườn quốc gia Tràm Chim 40

3.2.1 Tiềm n ng du lịch inh thái tại ườn quốc gia Tràm Chim 40

3.2.2 Thực trạng phát triển du lịch inh thái tại ườn quốc gia Tràm Chim 53

3.2.3 Tác động qua lại của inh kế, du lịch inh thái à b o ệ môi trường 60

3.3 Phân tích SWOT kh n ng hoạt động du lịch inh thái à xây dựng mô hình du lịch inh thái tại ườn quốc gia Tràm Chim 61

3.3.1 Phân tích SWOT ề kh n ng hoạt động du lịch inh thái của ườn quốc gia Tràm Chim 61

3.3.2 Xây dựng mô hình du lịch inh thái tại ườn quốc gia Tràm Chim 64

3.4 Đề xu t gi i pháp 73

3.4.1 Gi i pháp phân ùng không gian tổ chức hoạt động du lịch inh thái 73

3.4.2 Gi i pháp phát triển thêm cơ ở hạ tầng phục ụ du lịch inh thái 73

3.4.3 Gi i pháp chia ẻ lợi ích ới cộng đồng địa phương 74

3.4.4 Gi i pháp tạo l p, xây dựng chính ách qu n lý phù hợp 75

3.4.5 Gi i pháp đào tạo nguồn nhân lực hoạt động du lịch tại địa phương 76

3.4.6 Gi i pháp t ng cường mở rộng thị trường du lịch inh thái 76

3.4.7 Gi i pháp cơ chế chính ách à hợp tác đầu tư 77

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 83

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 95

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Vị trí địa lý VQG Tràm Chim [10] 15

Hình 1.2 B n đồ phân khu qu n lý VQG Tràm Chim 22

Hình 3.1 B n đồ nhạy c m cháy tại VQG Tràm Chim mùa mưa n m 2013 [17] 34

Hình 3.2 B n đồ nhạy c m cháy tại VQG Tràm Chim mùa khô n m 2014 [17] 34

Hình 3.3 Số liệu qu n lý mực nước khu A1 qua các n m [16] 35

Hình 3.4 Số liệu qu n lý mực nước khu A2 qua các n m [16] 36

Hình 3.5 Số liệu qu n lý mực nước khu A3 qua các n m [16] 36

Hình 3.6 Số liệu qu n lý mực nước khu A4 qua các n m [16] 37

Hình 3.7 Bổ ung con giống thủy n ào tự nhiên [18] 39

Hình 3.8 Sếu đầu đỏ (Gru antigone) [20] 41

Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện ố lượng Sếu đầu đỏ tại Tràm Chim [21] 42

Hình 3.10 Sen hồng (Nelumbo nucifera) [20] 44

Hình 3.11 Tràm ở VQG Tràm Chim [22] 45

Hình 3.12 Cỏ N ng (Eleochari atropurpurea) [19] 47

Hình 3.13 Hoàng đầu n (Xyri indica) [20] 48

Hình 3.14 Cỏ Mồm (I chaemum muticum) [19] 48

Hình 3.15 Chim Giang en (Mycteria leucocephala) [22] 49

Hình 3.16 Thu hoạch lúa ma ở VQG Tràm Chim [23] 50

Hình 3.17 Nhu cầu của người dân địa phương trong iệc tham gia hoạt động du lịch 52

Hình 3.18 Nguyện ọng của người dân khi được tham gia ào hoạt động DLST 52

Hình 3.19 B n đồ tuyến du lịch ố 1 54

Hình 3.20 B n đồ tuyến du lịch ố 3 54

Hình 3.21 B n đồ tuyến du lịch ố 5 55

Hình 3.22 Số lượng khách du lịch đến VQG Tràm Chim qua các n m [25] 56

Hình 3.23 Tỷ lệ nguyên nhân h p dẫn khách du lịch 57

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B ng 1.1 Các xã, thị tr n của tỉnh Đồng Tháp [18] 20

B ng 2.1 Khung phân tích SWOT 27

B ng 3.1 Số liệu qu n lý cháy rừng qua các n m tại VQG Tràm Chim [16] 33

B ng 3.2 Mực nước mục tiêu tại các khu trong VQG Tràm Chim [15] 35

B ng 3.3 Biến động ố lượng Sếu Đầu Đỏ qua các n m [21] 42

B ng 3.4 Các tuyến du lịch tham quan quanh n m của VQG Tràm Chim [25] 53

B ng 3.5 Các tuyến tham quan theo mùa tại VQG Tràm Chim [25] 55

B ng 3.6 Cơ c u doanh thu DLST ở VQG Tràm Chim [25] 58

B ng 3.7 Phân tích SWOT ề kh n ng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim 62

Trang 12

ICF Hội B o Vệ Hạc Quốc Tế (crane )

IUCN Liên minh Quốc tế B o tồn Thiên nhiên à Tài nguyên Thiên nhiên

(International Union for Con er ation of Nature and Natural

Re ource )

KBT Khu b o tồn

KBTTN Khu b o tồn thiên nhiên

RGDP Tổng n phẩm nội địa của địa phương (Regional Gro Dome lic

Product)

TNTN Tài nguyên thiên nhiên

VQG Vườn quốc gia

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Vườn quốc gia (VQG) Tràm Chim nằm trong ùng Đồng Tháp Mười (ĐTM), thuộchuyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, ới tổng diện tích 7.313 ha nằm trong địa giớicủa 4 xã (Phú Đức, Phú Hiệp, Phú Thành, Phú Thọ) à Thị tr n Tràm Chim Đây làmột trong ố ít các khu ực ng p nước nội địa tự nhiên còn lại ở ùng đồng bằngông Cửu Long (ĐBSCL), ới hệ inh thái (HST) đ t ng p nước (ĐNN) r t đa dạng,phong phú: đồng cỏ ng p theo mùa, rừng tràm, đồng cỏ n ng, đồng lúa ma, là nơi

cư trú của nhiều loài động thực t hoang dã, tài nguyên VQG Tràm Chim r t đadạng à phong phú trên 100 loài động t có xương ống, 40 loài cá à 147 loàichim nước [1]

Trong đó, có 13 loài chim quý hiếm của thế giới Chức n ng của VQG Tràm Chim

là b o tồn HST ĐNN đặc trưng của ùng ĐTM, b o ệ khu ực di trú cho các loài

chim di cư, đặc biệt là loài chim Sếu (Grus antigone), b o tồn các loài động - thực

t b n địa, các nguồn gen quý hiếm à duy trì những điều kiện thích hợp cho iệcnghiên cứu môi trường tự nhiên à b o ệ tài nguyên thiên nhiên (TNTN) Bêncạnh đó tài nguyên của VQG còn là nguồn inh kế cho người dân inh ống trongkhu ực ùng đệm

Tuy nhiên, thực tế cho th y các HST à tính đa dạng inh học (ĐDSH) ở đây đangđứng trước nguy cơ bị uy thoái Dân ố inh ống trong ùng đệm ào kho ng30.000 người Đời ống người dân ở đây khó kh n, cuộc ống còn phụ thuộc nhiều

ào các nguồn lợi từ rừng để duy trì, đáp ứng nhu cầu của cuộc ống như đánh cá,nuôi thủy n, khai thác cây gỗ tràm, khai thác m t ong điều này khiến cho tàinguyên ở VQG Tràm Chim tiếp tục uy gi m

Hiện nay VQG Tràm Chim đã đầu tư khai thác tiềm n ng, thế mạnh để phát triển dulịch inh thái (DLST) Song ong ới kết qu ề phát huy các lợi ích ề kinh tế, nhoá à xã hội thì áp lực đối ới công tác b o tồn tài nguyên à b o ệ môi trường(BVMT) cũng là n đề c p thiết cần ph i gi i quyết Theo đó hoạt động du lịch có

Trang 14

kh n ng tác động đến các HST à các loài động t trong VQG như: gia t ng ônhiễm, xáo trộn đời ống tự nhiên của động t, thay đổi t p tính động t, tạo lốimòn trong khu ực b o tồn

Do đó, để b o tồn được ĐDSH, đ m b o cuộc ống à nhu cầu của cộng đồng dân

cư ống ở VQG Tràm Chim thì cần có những định hướng inh kế à phát triểnDLST phù hợp Để gi i quyết n đề trên, đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường gắn với phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp” được lựa chọn làm lu n n nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác l p cơ ở khoa học cho iệc định hướng phát triển DLST phục ụ BVMT àphát triển bền ững VQG Tràm Chim, Đồng Tháp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiềm n ng phát triển DLST à công tác b o ệ môi trường tại VQG Tràm Chim

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tại địa ph n ùng lõi à ùng đệm, bao gồm 5 xã: Tân Công Sính( p Tân Hưng, p Cà D m, p Tân Lợi); xã Phú Đức ( p Phú Xuân, p K8, p K9);

xã Phú Thọ ( p Long An, p Long An B, p Long Phú, p Long Phú B, p Phú Thọ

A, B, C); xã Phú Thành B ( p Phú Long, p Phú Bình, p Phú Lâm, p Phú Hòa, p

C Nổ); xã Phú Hiệp ( p K10, p K11, p K12, p Phú Nông) à thị tr n TràmChim ( p 1, p 2, p 3, p 4)

Về thời gian: Bắt đầu nghiên cứu từ tháng 12/2018 đến 03/2019

4 Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Trang 15

cứu à điều tra, thu th p các thông tin ề tình hình b o ệ môi trường gắn ới pháttriển DLST VQG tràm chim tỉnh Đồng Tháp, từ đó có cơ ở để đánh giá thực trạng

à đề xu t các gi i pháp b o ệ môi trường gắn ới phát triển DLST VQG TràmChim tỉnh Đồng Tháp

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, tác gi đã ử dụng kết hợp các phươngpháp nghiên cứu như au: Kế thừa các tư liệu à phân tích các tài liệu thứ c p;Phương pháp điều tra kh o át thực tế; Phương pháp phân tích thông tin; Phươngpháp phân tích SWOT

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiển của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Thông qua kết qu nghiên cứu ẽ là cơ ở khoa học quan trọng cho iệc b o ệ môitrường tự nhiên đồng thời phát triển DLST tại VQG Tràm Chim ngày càng lớnmạnh à bền ững

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Những gi i pháp b o ệ môi trường tự nhiên à DLST được đề xu t là cơ ở quantrọng trong công tác b o tồn à phát triển DLST bền ững ở VQG Tràm Chim

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Tìm hiểu về du lịch sinh thái

1.1.1.1 Khái niệm du lịch sinh thái

Khái niệm ề DLST ẫn thường được ử dụng tương tự như khái niệm du lịch bềnững, ong trên thực tế, DLST nằm trong l nh ực lớn hơn c du lịch bền ững.Theo Quỹ b o tồn thiên nhiên hoang dã (WWF), n m 1994 đã đưa ra quan điểm ềDLST như au:

 DLST nên quan tâm tới tự nhiên à n hóa mà du khách ẽ đến tr i nghiệm

 DLST nên góp phần ào iệc b o tồn thiên nhiên (BTTN) à đem lại lợi ích ềmặt kinh tế cho cộng đồng địa phương

 DLST hầu như có quy mô nhỏ nhưng đáp ứng được nhu cầu cao của c du khách

à nhà điều hành tour DLST giúp du khách có thêm kiến thức à ự tôn trọng,đánh giá cao cho các yếu tố ề thiên nhiên, n hóa, môi trường à ự phát triển.Định ngh a của Nepal: “DLST là loại hình du lịch đề cao ự tham gia của nhân dân

ề iệc hoạch định à qu n lý các tài nguyên du lịch để t ng cường phát triển cộngđồng, liên kết giữa b o tồn thiên nhiên à phát triển du lịch, đồng thời ử dụng thu

nh p từ du lịch để b o ệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ thuộc ào.”

Định ngh a của Malaixia: “DLST là hoạt động du lịch à th m iếng một cách cótrách nhiệm ề mặt môi trường tới những khu thiên nhiên còn nguyên ẹn, nhằm t nhưởng à tôn trọng các giá trị nhiên nhiên, hoạt động này ẽ thúc đẩy công tác b otồn có nh hưởng tới du khách không lớn à tạo điều kiện cho dân chúng địaphương được tham dự một cách tích cực, có lợi ề xã hội à kinh tế.” [1]

Trang 17

thưởng thức những c nh quan hay nghiên cứu ề các HST Đó cũng là hình thức kếthợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch ới giới thiệu ề những c nhđẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền à b o ệ, phát triển môi trường

à TNTN một cách bền ững” [2]

Hiệp hội DLST quốc tế nh n mạnh: “DLST là iệc đi lại có trách nhiệm tới cáckhu ực thiên nhiên mà b o tồn được môi trường à c i thiện được phúc lợi chongười dân địa phương”

Tổng cục du lịch Việt Nam, WWF, IUCN cũng đã đưa ra định ngh a ề DLST ởViệt Nam: “đây là loại hình du lịch dựa ào thiên nhiên à n hóa b n địa gắn ớigiáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực b o tồn à phát triển bền ững, ới

ự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Nói chung, DLST là loại hình du lịch dựa ào những hình thức truyền thống ẵn có,nhưng có ự hòa nh p ào môi trường tự nhiên ới n hóa b n địa, du khách ẽ cóthêm những nh n thức ề đặc điểm của môi trường tự nhiên, ề những nét đặc thù

ốn có của n hóa từng ùng Du khách có trách nhiệm tự giác không để x y ranhững tổn th t xâm hại đến môi trường tự nhiên à nền n hóa ở tại

1.1.1.2 Tài nguyên du lịch sinh thái

Theo Lu t du lịch n m 2017 “Tài nguyên du lịch là c nh quan thiên nhiên, yếu tố

tự nhiên à các giá trị n hóa làm cơ ở để hình thành n phẩm du lịch, khu dulịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tàinguyên du lịch tự nhiên à tài nguyên du lịch n hóa”

DLST là loại hình du lịch phát triển dựa ào thiên nhiên à n hóa b n địa, tàinguyên DLST là một bộ ph n quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị

tự nhiên thể hiện trong một hệ inh thái cụ thể à các giá trị n hóa b n địa tồn tại

à phát triển không tách rời hệ inh thái tự nhiên đó

Tuy nhiên, không ph i mọi giá trị tự nhiên à n hoá b n địa đều được coi là tàinguyên DLST mà chỉ có các thành phần à các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị

n hoá b n địa gắn ới một hệ inh thái cụ thể được khai thác ử dụng để tạo ra

Trang 18

các n phẩm DLST, phục ụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLSTnói riêng, mới được xem là tài nguyên DLST.

1.1.1.3 Các đặc trưng và nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

 Các đặc trưng

Trong thực tế có một ố hình thức du lịch tương tự như DLST ì yếu tố tiền đề củaloại hình du lịch này là dựa ào nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên như du lịch thiênnhiên, du lịch mạo hiểm, du lịch hoang dã, du lịch nông thôn, Thực ch t DLST cónhững đặc điểm r t khác o ới các loại hình nói trên Bên cạnh những đặc điểm,tích ch t chung của hoạt động du lịch như tính đa ngành, đa thành phần, đa mục tiêu,tính liên ùng, liên quốc gia, tính mùa ụ, DLST còn có những đặc tính cơ b nau:

 Thân thiện ới môi trường: Các hình thức hoạt động DLST đều mang tính thânthiện ới môi trường cao Ngay từ khâu quy hoạch xây dựng cho đến khâu tổchức hoạt động đều tuân thủ nguyên tắc hạn chế đến mức tối đa các tác động x uđến môi trường tự nhiên Điều này liên quan đến công nghệ à t liệu ử dụngtrong xây dựng à qu n lý hoạt động của DLST

 Tính giáo dục cao ề môi trường, inh thái, n hóa: Các hoạt động DLSTthường mang lại kiến thức đa dạng ề HST, ề ĐDSH à các giá trị n hóatruyền thống Qua đó khách DLST có thể nâng cao nh n thức của b n thân ềiệc b o ệ môi trường

 Tính chuyên nghiệp cao: hoạt động DLST yêu cầu trình độ qu n lý chuyênnghiệp bởi đội ngũ nhân iên được đào tạo k lưỡng, có kiến thức chuyên môn,kiến thức ề inh thái môi trường bao quát Đối ới nhà qu n lý DLST không chỉgiỏi ở nghiệp ụ qu n trị du lịch mà còn cần am hiểu ề inh thái ề n hóa ànghiệp ụ b o tồn

 Tính định hướng thị trường: do đặc điểm của mình mà DLST có tính định hướngthị trường r t cao Thông thường DLST có một phân khúc thị trường riêng những

Trang 19

DLST n đề nghiên cứu thị trường à qu ng bá xúc tiến có ai trò đặc biệt quantrọng.

 DLST thường có quy mô nhỏ: để đ m b o những mục tiêu b o tồn, gi m thiểutác động không mong muốn đến HST các đoàn DLST thường không có quy môlớn thường l p thành nhóm kho ng 15 người đổ xuống à tần u t hoạt độngtrong ngày không dày

 DLST là loại hình du lịch có tính cộng đồng cao: Vì DLST hướng đến các ùngthiên nhiên nhạy c m ới những tác động nh t là tác động của con người Do yyêu cầu trước tiên là ph i có ự tham gia của cộng đồng, những người dân inhống ở các khu ực trên ẽ là người b o ệ đắc lực nh t cho HST của mình [3]

 Những nguyên tắc cơ b n của DLST

DLST ph i phù hợp ới những nguyên tắc tích cực ề môi trường, t ng cường àkhuyến khích trách nhiệm đạo đức đối ới môi trường tự nhiên, không được làm tổnhại đến tài nguyên, môi trường Những nguyên tắc ề môi trường không những chỉ

áp dụng cho những nguồn tài nguyên bên ngoài (tự nhiên à n hoá) nhằm thu hút

du khách mà còn bên trong của nó

Những nguyên tắc khi phát triển DLST:

Nguyên tắc 1: Giáo dục nâng cao hiểu biết cho du khách ề môi trường tự nhiên qua

đó tạo ý thức tham gia cho du khách à các nỗ lực b o tồn

Nguyên tắc 2: Góp phần tích cực ào iệc b o ệ môi trường à duy trì HST tựnhiên, góp phần b o ệ à phát huy b n ắc n hóa của ùng, quốc gia

Nguyên tắc 3: Tạo thêm iệc làm à mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.Nguyên tắc 4: Du khách được hòa nh p ào HST tự nhiên à nhân n nhưng ph i

có trách nhiệm giữ gìn HST đang hòa nh p

Nguyên tắc 5: Lượng du khách luôn được điều hòa ở mức ừa ph i để đ m b o chokhông gian, môi trường không bị quá t i

Nguyên tắc 6: Phát triển DLST ph i phù hợp ới những nguyên tắc tích cực ề môitrường, t ng cường à khuyến khích tránh nhiệm đạo đức đối ới môi trường tựnhiên, không được làm tổn hại đến tài nguyên môi trường

Trang 20

Nguyên tắc 7: T p trung ào các giá trị bên trong hơn là các giá trị bên ngoài àthúc đẩy ự công nh n giá trị này.

Nguyên tắc 8: Khi tổ chức DLST ph i luôn đặt nguyên tắc ề môi trường inh tháilên hàng đầu Điều đó có ngh a là ph i làm cho mọi khách du lịch ch p nh n điềukiện, hoàn c nh tự nhiên theo đúng ngh a của nó à ch p nh n ự hạn chế của nóhơn là làm biến đổi môi trường cho ự thu n tiện cá nhân

Nguyên tắc 9: Ph i đ m b o lợi ích lâu dài hài hòa cho t t c các bên liên quan (lợiích ề b o tồn, lợi ích ề kinh tế, lợi ích của địa phương, cộng đồng dân cư, cơ quan

b o tồn à các đơn ị kinh doanh du lịch)

Nguyên tắc 10: DLST ph i đem lại cho du khách những kinh nghiệm được hòađồng ào tự nhiên làm t ng ự hiểu biết ề môi trường tự nhiên, tránh xu hướngkhai thác quá mức để phục ụ tìm c m giác mạnh, mới mẻ

Nguyên tắc 11: Người hướng dẫn à các thành iên tham gia DLST ph i có ựchuẩn bị k càng ề nội dung hướng dẫn à ph i có hiểu biết nh n thức cao ề môitrường inh thái

Nguyên tắc 12: Cần có ự đào tạo đối ới t t c các thành iên của các đơn ị thamgia ào DLST [4]

1.1.2 Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch sinh thái

1.1.2.1 Nền tảng ý thức bảo vệ môi trường

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối ới ự tồn tại à phát triển của đời ốngcon người, inh t à ự phát triển kinh tế, n hóa, xã hội của đ t nước dân tộc ànhân loại, ự thay đổi một ố thành phần của môi trường ẽ gây tác động đáng kểđối ới các HST

Ở Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác có một thực tế đáng buồn làcuộc ống ngày càng hiện đại, phát triển, đời ống t ch t của người dân được c ithiện thì tình trạng ô nhiễm môi trường lại càng có xu hướng nghiêm trọng hơn

Trang 21

Các nước trên thế giới có môn học ề môi trường ở mọi c p học trong khi đó chúng

ta ngoại trừ các ngành học chuyên ề môi trường thì BVMT chưa được xem là mộtmôn học, chỉ được xem là tiết học ngoại khóa Cũng chính ì thế hoạt động BVMTchỉ được thực hiện nh t thời, làm cho có phong trào, không mang lại hiệu qu lâudài

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động du lịch phần lớn đến từ tâm

lý ố đông Du khách luôn có uy ngh mình chỉ đến tham quan một lần rồi thôihoặc đông người như y mình có ý thức BVMT người khác thì không, như y cóích gì Ngoài ra, khi du khách có hành i ứt rác bừa bãi, ệ inh không đúng nơiquy định ẫn không bị xử phạt dẫn đến nhiều người th y y noi theo Dần dần mọingười cho rằng iệc BVMT không ph i là ngh a ụ à trách nhiệm của mình nữa

1.1.2.2 Các tác động hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường

V n đề BVMT tại các khu du lịch là n đề nan gi i, đòi hỏi địa phương phát triển

du lịch ph i hành động theo khẩu hiệu “Phát triển du lịch nhưng không đánh đổimôi trường”

Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường có thể dẫn đến những h u qu làmthay đổi đặc điểm tự nhiên hay đặc tính của môi trường Đầu tiên là tác động đến tàinguyên thiên nhiên, phát triển du lịch à các động có liên quan góp phần làm cho tàinguyên thiên nhiên xuống c p ề mặt môi trường Đó là h u qu từ iệc ử dụng đ tđai để xây dựng các cơ ở phục ụ du lịch à các hoạt động liên quan đến n hành

b o dưỡng các công trình du lịch cần thiết để duy trì hoạt động gi i trí, nghỉ dưỡngcho du khách Ngoài ra hoạt động du lịch còn tác động đến tài nguyên nước, tàinguyên không khí, tài nguyên đ t, tài nguyên inh t

Tác động đến tài nguyên nước: Việc phát triển cơ ở t ch t phục ụ du lịch liênquan đến xây dựng các công trình phục ụ nhu cầu của du khách Ngay trong giaiđoạn xây dựng iệc th i bỏ các t liệu xây dựng thừa, t liệu nạo ét, chặt cây làm cho môi trường nước uy gi m r t nhiều Gi i phóng mặt bằng à an ủi đ t còngây ra xói mòn à ụt lở đ t, nh hưởng trực tiếp đến ch t lượng nước mặt Trong

Trang 22

giai đoạn đi ào ử dụng nếu nước th i không được xử lý hoặc thiết bị không đ m

b o ch t lượng có thể gây nh hưởng đến ch t lượng nước mặt à nước ngầm trongkhu ực Rác th i như những túi nilong, ỏ chai nước, thức n thừa du khách tiệntay ném ra khu ực tham quan, dọc các tuyến kênh trong khu du lịch cũng khôngnằm ngoại lệ, nhiều nơi rác th i trôi lềnh bềnh trên mặt nước Trong điều kiện thờitiết nắng nóng thì rác th i thực phẩm như thức n thừa dễ phân hủy à tạo ra nhữngmùi r t khó chịu gây ô nhiễm môi trường Còn khi trời mưa thì rác th i ẽ theo dòng

ch y ch y đi gây ô nhiễm bề mặt nước Những bãi rác như thế này chủ yếu là do ýthức du khách ẫn còn hạn chế, họ chưa hiểu rõ được tác hại của iệc mình làm.Tác động đến môi trường không khí: Bụi à các ch t gây ô nhiễm không khí chủyếu đến từ hoạt động giao thông T ng cường ử dụng giao thông cơ giới là nguyênnhân dẫn đến ồn ào như iệc ử dụng thuyền, phà gắn máy, xe máy

Tiếp theo đó ph i kể đến là tác động đến tài nguyên đ t: iệc xây dựng các côngtrình phục ụ du lịch ẽ dẫn đến iệc xâm l n đ t đai, rác th i phát inh gây ô nhiễmmôi trường đ t chủ yếu là túi nilong, ỏ chai, hộp nhựa, Đây là những loại rác th ikhó phân hủy, chúng tồn tại lâu trong đ t Đặc biệt chúng khó kiểm oát do khônggian du lịch thường khá rộng

Tác động đến tài nguyên inh t: Rác th i ô cơ có đặc tính bền ững trong tựnhiên như rác th i nhựa (chai nhựa, túi nilon, hộp đựng đồ n, cốc nước, ống hút )chúng trở thành một thách thức lớn đối ới ự phát triển của các loài thực t, nhhưởng đến ự inh trưởng của HST Cụ thể, một ố loài động t như: chim, cá, rùa

có thể nhầm lẫn rác th i nhựa là thức n của chúng, au khi n ph i dẫn đến tử onghoặc ch m phát triển Ngoài ra, rác th i còn ng n c n ự inh trưởng à phát triểncủa các loại thực t, ng n c n iệc đưa nước từ đ t đến các loại thực t làm cácloại này kém phát triển, đồng thời nh hưởng đến ự phát triển inh thái trong ùng.Một nguyên nhân nữa gây nh hưởng đến môi trường trong DLST là nguy cơ cháy

Trang 23

đ t Chính ì thế iệc đ m b o an toàn PCCC cho khu DLST là điều cần thiết Hơnthế nữa, ý thức du khách trong iệc b o ệ môi trường ống của các loài inh tcũng đóng một ai trò quan trọng Du khách không được phép hái hoa, bẻ cành, lớntiếng nô đùa nh hưởng đến đời ống của các loài động t khiến chúng ợ hãi ph i

di dời nơi cư trú

1.2.1 Nghiên cứu về du lịch sinh thái kết hợp với bảo vệ môi trường ở một số nước

DLST ra đời ào cuối những n m 80 lúc này DLST còn là hiện tượng xa lạ, chỉ mới

xu t hiện là từ ựng phổ thông Từ au n m 1990, trên thế giới loại hình DLST dầnphát triển ở một ố quốc gia như Au tralia, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Pháp,Thụy Điển, Đan Mạch Đến cuối những n m 90 thế kỷ XX, DLST phát triểnmạnh à nổi b t ở các khu ực châu Phi, châu Mỹ, Nam Mỹ, châu Mỹ La Tinh Định ngh a ề DLST lần đầu tiên được đề xu t bởi Hector ceballo – La curain ào

n m 1987 “DLST là du lịch đến những khu ực tự nhiên còn ít bị thay đổi, ớinhững mục đích đặc biệt như: nghiên cứu, tham quan ới ý thức trân trọng thế giớihoang dã à những giá trị n hóa được khám phá” [5]

N m 1993, Hiệp hội DLST cho xu t b n cuốn ách “DLST – Hướng dẫn cho cácnhà l p kế hoạch à qu n lý” đã đẩy iệc nghiên cứu ề DLST lên một tầm cao mới.Chính phủ các nước đã có phần quan tâm đặc biệt đến DLST Tuy nhiên, iệc thống

nh t ề loại hình hoạt động à ngay c iệc định ngh a thế nào là DLST ẫn cònđang được bàn cãi r t nhiều [5]

Nghiên cứu của Lew ào n m 1997, DLST ở khu ực châu Á – Thái Bình Dươngđược chia làm 3 khu ực: Nam à Đông Nam Á, bao gồm các khu ực kết hợp ớinhau là điểm đến quốc tế lớn; Au tralia à New Zealand có các ngành kinh doanhDLST nội địa quan trọng, được xem là thị trường quốc tế thứ hai; khu ực inh tháingoại i, bao gồm Trung Quốc à Nh t B n, các đ o Thái Bình Dương [5]

Một ố chương trình nghiên cứu của Hội DLST (1992 – 1993); chương trình môitrường Liên hợp quốc (1979); Tổ chức du lịch thế giới (1994), đặc biệt là các công

Trang 24

trình nghiên cứu của Burn , Holden (1995); PATA (1993); Cater (1993); Gla er(1996); Wright (1993) Tuy nhiên công trình đáng chú ý nh t là “ DLST hướng dẫncho các nhà l p kế hoạch à qu n lý” của Kreg Lindberg (1999) [6].

Theo đánh giá của hiệp hội Du lịch Châu Á Thái Bình Dương (PATA), DLST đang

có chiều hướng phát triển mạnh à thành một bộ ph n có tốc độ t ng trưởng mạnh

mẽ nh t ề tỉ trọng trong ngành du lịch nói chung Nơi nào còn giữ được ự cânbằng inh thái thì nơi đó có tiềm n ng phát triển tốt ề DLST à thu hút được nguồnkhách du lịch lớn, lâu dài, ổn định

1.2.2 Một số nghiên cứu về du lịch sinh thái kết hợp với bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Ở Việt Nam, DLST được nghiên cứu từ giữa th p kỉ 90 của thế kỉ 20 Hội th o quốcgia ề “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” (từ 7 – 9/9/1999) đã cónhững bước đi đầu tiên đặt nền móng cho phát triển DLST tại Việt Nam

DLST được xem là loại hình du lịch đặc thù, có tiềm n ng à được ưu tiên pháttriển trong chiến lược phát triển du lịch của quốc gia, ong cho đến nay iệc nghiêncứu à triển khai loại hình du lịch này còn đang r t ch m chạp, chưa đúng b n ch t

à gặp r t nhiều hạn chế DLST còn đang là l nh ực mới ở Việt Nam nên nhữnghiểu biết ề lý lu n cũng như kinh nghiệm thực tiễn ề nó còn r t hạn chế Đã cónhiều bài báo, nhiều báo cáo khoa học à nhiều hội th o bàn ề DLST à các gi ipháp để phát triển loại hình du lịch này nhưng nhìn chung đều mang tính ch t c mquan, thiếu đồng bộ

Loại hình DLST tại Việt Nam chưa phát huy được toàn bộ ức mạnh, ức h p dẫncủa nó Đôi khi các hình thức hoạt động của loại hình DLST mới chỉ mang ý ngh atham quan, hưởng thụ môi trường để tái tạo ức khỏe, ít mang ý ngh a nâng cao

nh n thức, giáo dục để du khách có trách nhiệm ới BTTN, các giá trị của môitrường tự nhiên, b o tồn à phát huy các giá trị n hóa b n địa Mặt khác, do quy

Trang 25

không tạo được tâm lý mong muốn quay lại của du khách, họ cũng ít qu ng bá hình

nh của nơi ừa đi cho người khác

Việt Nam chúng ta có nhiều lợi thế ề ị trí địa lý, có ự ĐDSH cao, có nhiều tàinguyên danh thắng đẹp mà đặc biệt là hệ thống các VQG, các KBT rộng lớn ới ựphong phú ề ố lượng các cá thể, quần thể, quần xã à HST Do đó, iệc lựa chọnloại hình DLST để phát triển tại Việt Nam là hoàn toàn hợp lý Đây có thể đượcxem như là một động lực để thúc đẩy ngành du lịch của chúng ta phát triển trong thế

kỷ này

N m 1995, Viện nghiên cứu phát triển du lịch đã thực hiện đề tài “ Hiện trạng ànhững định hướng cho công tác quy hoạch phát triển du lịch ùng ĐBSCL (1996-2010) ới mục tiêu xác l p cơ ở phát triển DLST Trong nghiên cứu này c n cứ

ào tiềm n ng du lịch đã đề xu t các loại hình du lịch inh thái phù hợp ới ùng

N m 1998, tác gi Phan Huy Xu à Trần V n Thanh đã cho ra đời cuốn “Đánh giátài nguyên du lịch tự nhiên à định hướng khai thác DLST ở ĐBSCL” Công trìnhnày đã xây dựng cơ ở khoa học cho iệc thiết kế các điểm, tuyến, cụm DLST ởùng ĐBSCL Tác gi cũng đã đưa ra một ố n phẩm DLST đa dạng nhằm pháttriển du lịch bền ững

Tác gi Ngô V n Phong ào n m 2001 đã nghiên cứu đề tài “Phân tích c nh quanùng en biển Bà Rịa – Vũng Tàu à gi i pháp qu n lý phát triển c nh quan thiênnhiên để phục ụ cho DLST” Tác gi đã ứng dụng phương pháp lu n trong phântích c nh quan để cung c p những cơ ở khoa học cho iệc tổ chức không gianDLST theo 3 ùng ới 4 cụm DLST à đề xu t các cơ chế qu n lý thị trường, quyhoạch phát triển du lịch

Nghiên cứu của Trần Thanh Thủy ề chuyên đề DLST ở VQG Ba Bể (2012) đã xácđịnh DLST có tác động đến KBT trên 2 khía cạnh trực tiếp à gián tiếp như tácđộng lên các khu địa ch t, c u tạo đá, tác động đến tài nguyên nước, th m thực t

à các loài động t inh ống tại nơi đây Chính ì thế các kiến nghị ề phươnghướng khắc phục các tác động này được tác gi đưa ra bao gồm: gi i pháp đào tạo

Trang 26

à tuyên truyền DLST, xây dựng chương trình điều tra nghiên cứu tài nguyên àgiáo dục diễn gi i ề ý thức môi trường, quy hoạch phát triển khu ực du lịch phùhợp, phát triển cơ ở hạ tầng, Các gi i pháp này có thể áp dụng khi nghiên cứuDLST tại VQG Tràm Chim [7].

Theo kết qu nghiên cứu à phát triển DLST tại khu b o ệ c nh quan rừng tràmTrà Sư tác gi Phan Thị Dang à cộng ự (2014) đã đưa ra một ố gi i pháp pháttriển DLST tại khu b o ệ c nh quan rừng tràm Trà Sư như qu n lý theo quy hoạch,

qu n lý có thu lệ phí; tổ chức đào tạo ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ nhân iên rừngtràm; t ng cường giáo dục môi trường trong DLST, đẩy mạnh liên kết, thu hút đầu

tư để phát triển DLST, [8]

Nghiên cứu phát triển DLST tại VQG Côn Đ o tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của tác giViết Thị Hà Xuyên cũng đưa ra các gi i pháp phát triển DLST tại VQG Côn Đ okhông tách rời giữa lợi ích kinh tế à ự b o tồn tài nguyên [9]

Trang 27

1.3 Giới thiệu về vườn quốc gia Tràm Chim

1.3.1 Vị trí địa lý

Hình 1.1 Vị trí địa lý VQG Tràm Chim [10]

VQG Tràm Chim nằm trong ùng ĐTM, thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.Tọa độ địa lý 10°40′ – 10°47′ bắc, 105°26′ – 105°36′ Đông ới tổng diện tích7.313 ha nằm trong địa giới của 4 xã (Phú Đức, Phú Hiệp, Phú Thành, Phú Thọ) àThị tr n Tràm Chim, ới ố dân trong ùng là 30.000 người [11]

VQG Tràm Chim nằm cách 19 km từ kênh chính của ông MeKong Nơi đây là mộttrong những tàn tích cuối cùng của ùng ĐTM ới HST ĐNN Là một lưu ực nông,dốc ề phía Đông, ong ong ới ông Cửu Long, phía Bắc – Đông, uông góc ớiông Cửu Long à phía Tây Nam, uông góc ới ông Vàm Cỏ

Trang 28

1.3.2 Lịch sử hình thành

N m 1985, Tràm Chim được UBND tỉnh Đồng Tháp thành l p ới tên gọi là Công

ty Nông Lâm Ngư trường Tràm Chim ới mục đích là trồng tràm à khai thác thủy

n à ừa giữ lại được một phần hình nh của ĐTM xa xưa

N m 1986, loài Sếu đầu đỏ (chim Hạc, Sếu cổ trụi), được tái phát hiện ở TràmChim

N m 1991, Tràm Chim trở thành KBTTN Tràm Chim c p tỉnh, nhằm b o tồn loàiSếu đầu đỏ

N m 1994, nơi đây trở thành KBTTN Tràm Chim, c p quốc gia, theo Quyết định ố47/TTg ngày 2 tháng 2 n m 1994 của Thủ tướng Chính phủ kèm theo thông tư ố4991/KGVX, ới diện tích 7.500 ha Tháng 9 n m 1998, dự án đầu tư của KBTTNTràm Chim được Phân iện Điều tra Quy hoạch Rừng II Thành phố Hồ Chí Minhchỉnh ửa theo đó diện tích KBT là 7.313 ha

N m 1998, nơi đây trở thành VGG Tràm Chim theo Quyết định ố 253/1998/QĐ–TTg, ngày 29 tháng 12 n m 1998 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 02/02/2012, VQG Tràm Chim được công nh n là khu Ram ar thứ 2000 củathế giới, à trở thành điểm du lịch tiêu biểu của ùng ĐBSCL ào n m 2014 [11]

1.3.3 Điều kiện tự nhiên

Trang 29

1.3.3.2Khí hậu

Nhiệt độ: Nhiệt độ ở đây cao quanh n m à tương đối ít biến động, nhiệt độ trungbình hàng n m kho ng 27°C, nhiệt độ th p hơn kho ng 1 - 2°C ào cuối mùa khô(từ tháng 12 đến tháng 2) à t ng lên kho ng 1 - 2°C ào các tháng cuối mùa khô,đầu mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 6) Nhiệt độ cao nh t là 37°C ào tháng tư à

th p nh t là kho ng 16°C

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng n m duy trì trong kho ng 82 – 83% Trong đó độ

ẩm ào mùa mưa là 85%, độ ẩm ào mùa khô đôi khi gi m xuống dưới 30% Tỷ lệbốc hơi nước khác nhau trên khắp VQG à phụ thuộc ào ự tương tác giữa ĐNN,thủy n, địa hình, địa mạo à các loài động thực t C u trúc của thực t chiếm

ưu thế trong cộng đồng inh t Hàng n m tổng ố bốc hơi ào kho ng 1,397 mm.Vào tháng Ba à tháng Tư bốc hơi có thể được cao như 5.3 mm/ngày

Chế độ gió: Từ tháng 5 đến tháng 11, hướng gió thịnh hành ở ùng này là hướngTây - Nam, tốc độ gió trung bình là 3 m/ mang theo nhiều hơi nước à gây mưa

Từ tháng 12 đến tháng 4 có gió Đông – Bắc, tốc độ gió trung bình kho ng 2 m/ Bão hầu như không nh hưởng đến Tràm Chim ì thế gió ới tốc độ lớn trong cơnmưa chưa từng x y ra

Lượng mưa: Lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trung bình kho ng 1.650mm/n m Mùa mưa t p trung từ tháng 5 đến tháng 11, hơn 90% lượng mưa t ptrung ào kho ng thời gian này Trong khi đó, tháng 1, 2, 3 lại là những tháng khôhạn nh t, thời tiết hầu như không có mưa Số ngày mưa trung bình đo được tại VQGTràm Chim kho ng 110 - 160 ngày/n m [11]

Chế độ nước: VQG Tràm Chim chịu nh hưởng thủy n của ùng châu thổ ôngMeKong, nh n nguồn nước trực tiếp từ ông MeKong thông qua hệ thống kênh thủylợi (kênh Hồng Ngự – Long An, Đồng Tiến, An Hòa à Phú Hiệp) tràn ào nộiđồng à bị ng p lũ hàng n m từ tháng 8 đến tháng 12 VQG Tràm Chim được chiathành 5 ùng qu n lý khác nhau (A1 – A5), mỗi khu ực được bao bọc xung quanhbởi hệ thống kênh à đê ới tổng chiều dài lên đến 59 km Mực nước bên trong

Trang 30

VQG được điều tiết thông qua hệ thống cống à cửa x nằm ở các bờ bao xungquanh Hiện nay, để gi m rủi ro do lửa ào mùa khô, mực nước bên trong VQGluôn được giữ ở mức cao hơn những điều kiện trong quá khứ Thành phần thực t,phân bố à tốc độ inh trưởng đã bị nh hưởng bởi những tác động này.

 Trầm tích biển: Cùng ới trầm tích biển gió, trầm tích biển cũng thuộc Plei tocen,

à chiếm diện tích kho ng 1.158 ha

 Trầm tích Holocen:

 Trầm tích đầm lầy – biển chiếm 3.565 ha, chứa nhiều khoáng Pyrit (FeS2), đây lànguồn t liệu góp phần hình thành nên đ t phèn tiềm tàng (Sulfaquent )

 Trầm tích lòng ông cổ chiếm kho ng 717 ha, hình thành từ những con ông chết

à được bồi đắp bởi những t liệu mới, chứa nhiều ch t hữu cơ, thịt à ét

 Trầm tích Prolu i chiếm 1.835 ha Chủ yếu là t liệu lắng tụ từ xói mòn

Đ t:

 Nhóm đ t cát cổ (Aeric Tropaquult ), được hình thành thông qua quá trình phonghóa trầm tích Plei tocen chiếm diện tích kho ng 154 ha

 Đ t xám điển hình (Typic Tropaquult ), kho ng 476 ha

 Đ t xám đọng mùn (Humic Tropaquult ), 274 ha

 Các nhóm đ t dốc tụ trên nền trầm tích Prolu i chiếm diện tích 1.559 ha

 Các nhóm đ t phù a có nên phèn: Trầm tích ông – biển (amQ22– 3) chồng lênlớp trầm tích đầm lầy – biển hình thành những ạt đ t phù a có tầng inh phèn

Trang 31

 Đ t phèn hoạt động (Sulfaquept ), hình thành từ nền trầm tích đầm lầy biển ớidiện tích kho ng 355 ha, phân bố nhiều nh t tại khu A5 Độ chua của đ t: pH chỉkho ng từ 2,0 – 3,2 [11].

1.3.4 Đặc điểm kinh tế – xã hội

1.3.4.1 Điều kiện kinh tế

Chủ yếu t p trung ào phát triển nông nghiệp, thế mạnh là cây lúa ới biện phápchủ yếu là t p trung đầu tư cho công tác thuỷ lợi, c i tạo đồng ruộng, ử dụng giốngmới ngắn ngày ới những biện pháp kỹ thu t canh tác mới, tạo điều kiện cho mọithành phần kinh tế tham gia, từng bước chuyển dịch cơ c u kinh tế ới mô hìnhnông nghiệp – công nghiệp – thương mại du lịch, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nông nghiệp à kinh tế nông thôn, nên đã đạt được kết qu khá nhanh àững chắc Tốc độ t ng trưởng GRDP của ngành nông nghiệp n m 2018 đạt 1,81 %,công nghiệp đạt 6,81%, xây dựng đạt 8,89%, thương mại – dịch ụ 9,23% Cụ thể,

n m 2018, diện tích gieo trồng lúa đạt 459.362 ha, n lượng thu hoạch đạt 1,92triệu t n (bằng 85% ề diện tích à 59% ề n lượng o ới kế hoạch), n ng u tbình quân đạt 65 tạ/ha (t ng 6 tạ/ha o ới cùng kỳ) [12]

Đối ới ngành ch n nuôi, các địa phương đang t p trung triển khai Kế hoạch tái cơ

c u ngành ch n nuôi đến n m 2020 của Tỉnh ới 03 ùng ch n nuôi trọng tâm,nhằm tổ chức lại n xu t theo hướng ch n nuôi trang trại, công nghiệp, bán côngnghiệp, giết mổ chế biến t p trung đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước

à xu t khẩu Mô hình ch n nuôi ịt áp dụng kỹ thu t nuôi rọ tiếp tục được nhânrộng, hộ nuôi đạt lợi nhu n cao Bên cạnh đó, Tỉnh đã chỉ đạo địa phương tiếp tục

hỗ trợ hộ nuôi ịt ở huyện Tháp Mười đạt các điều kiện để được Sở Công ThươngThành phố Hồ Chí Minh c p gi y chứng nh n truy xu t nguồn gốc nhằm đ m b o

đủ tiêu chuẩn tiêu thụ tại thị trường này Giá trị n xu t ngành hàng ịt trong n m

2018 đạt 296 tỷ đồng, t ng 3,65%; đóng góp 0,02% tốc độ t ng trưởng chung củaTỉnh (tương đương 5,1 tỷ đồng) [12]

Trang 32

Diện tích nuôi thuỷ n t ng 289 ha, n lượng t ng 6.755 t n o ới cùng kỳ, do giátiêu thụ thủy n t ng cao Riêng ngành hàng cá tra, toàn Tỉnh có 762,34/1.401 hanuôi cá tra được c p Gi y chứng nh n tiêu chuẩn an toàn, đa ố hộ dân tiếp tục nuôigia công cho các doanh nghiệp chế biến à xu t khẩu cá tra trong à ngoài tỉnh, nênlợi nhu n luôn ổn định Ước giá trị n xu t ngành hàng cá tra đạt 3.612 tỷ đồng,

t ng 4,02% o ới cùng kỳ; đóng góp 0,15% ào tốc độ t ng trưởng kinh tế chungcủa Tỉnh (tương đương 31,8 tỷ đồng) [12]

S n xu t công nghiệp à tiểu thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ Đến nay, ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện tuy ẫn còn trong tình trạng n xu tnhỏ, n phẩm chưa đủ ức cạnh tranh Song o ới thời điểm trước thì công nghiệp– tiểu thủ công nghiệp của tỉnh cũng có bước t ng đáng kể Tổng giá trị n xu t

n m 2018 đạt 28,467 tỷ đồng

1.3.4.2Điều kiện xã hội

Tỉnh Đồng Tháp có 12 đơn ị hành chính c p huyện bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã

à 9 huyện Trong đó phân chia thành 144 đơn ị hành chính c p xã bao gồm 9 thị

Trang 33

-lượng Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường cao, tỷ lệ học inh bỏ học gi m, ố họcinh khá, giỏi t ng dần Hằng n m có từ 96 – 98% học inh được xét công nh nhoàn thành chương trình tiểu học, 97% – 98% học inh được công nh n tốt nghiệptrung học cơ ở à 70 – 71% học inh tốt nghiệp trung học phổ thông; tỉnh đã đạt àduy trì tốt chuẩn quốc gia ề phổ c p giáo dục Tiểu học, đúng độ tuổi à chuẩnquốc gia ề phổ c p giáo dục b c trung học cơ ở.

N m 2018 tỉ lệ lao động nông nghiệp của tỉnh trong tổng ố lao động xã hội chiếm51,46%, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 61,2% Khía cạnh y tế à ch m óc ứckhỏe, 25 giường bệnh/1 ạn dân, trong đó giường bệnh công l p chiếm 90% Số báctrên một ạn dân là 7,8 Tỉ lệ người dân tham gia BHYT chiếm đến 75,8% điềunày cho th y điều kiện ch m óc ức khỏe cho người dân đã có c i thiện nhiều hơntrước [12]

Khía cạnh môi trường: tỷ lệ hộ dân nông thôn ử dụng nước hợp ệ inh đạt 98%, tỷ

lệ hộ dân thành thị ử dụng nước ạch là 96,1% Tỷ lệ thu gom ch t th i rắn đạt77% [12]

Hoạt động n hóa thông tin phát triển tốt, góp phần nâng cao đời ống tinh thần,đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu áng tạo à hưởng thụ n hóa của các tầng lớpnhân dân Các chính ách xã hội nh t là chính ách thương binh, liệt , gia đình cócông ới nước được các c p ủy đ ng, chính quyền à nhân dân quan tâm thực hiện.Toàn tỉnh hiện có 1.098 đối tượng b o trợ xã hội; 1.304 hộ chính ách, trong đó có1.290 hộ đang hưởng trợ c p thường xuyên Ngoài chế độ, chính ách của Trungương, cùng ới ự đóng góp của nhân dân, ngân ách địa phương cũng giành mỗi

n m hàng tr m triệu đồng, giúp đối tượng chính ách, nh t là thương binh, gia đìnhliệt từng bước ổn định đời ống Tính đến nay công tác xây dựng nhà tình ngh acủa tỉnh đã cơ b n hoàn thành

Chương trình gi i quyết iệc làm à xoá đói gi m nghèo những n m qua được quantâm à đạt kết qu tích cực Mỗi n m đã gi i quyết cho hàng tr m hộ ay ốn, đàotạo à giới thiệu iệc làm trong à ngoài nước cho hàng ngàn lao động Chương

Trang 34

trình xoá đói gi m nghèo tiếp tục đẩy mạnh ới nhiều hình thức, tạo điều kiện chocác hộ nghèo có cơ hội làm n, góp phần hạ tỉ lệ hộ nghèo đến 1,52%.

1.3.5 Phân khu quản lý tài nguyên tại vườn quốc gia Tràm Chim

Hình 1.2 B n đồ phân khu qu n lý VQG Tràm ChimPhân khu b o ệ nghiêm ngặt: bao gồm 4 khu ực: A1, A2, A3 à A4 ới tổng diệntích là 6.841,9 ha (trong đó diện tích khu A1 là 4.942,8 ha, khu A2 là 1.122,7, khuA3 là 44,5 ha, khu A4 là 731,9 ha) Chức n ng của phân khu b o ệ nghiêm ngặt là

b o ệ à tái tạo những c nh quan tiêu biểu của ùng ĐTM, b o tồn các quần xãthực t, b o ệ các khu làm tổ cư trú à là nơi kiếm n của các động t hoang dãđặc biệt là các loài chim nước, cung c p địa bàn cho DLST à giáo dục b o ệ môitrường

Phân khu phục hồi inh thái: Đây là ùng phụ c n của phân khu b o ệ nghiêm ngặt

Trang 35

Phân khu hành chính – dịch ụ du lịch: Là khu C ới diện tích của toàn phân khu là30,6 ha [14] Phân khu này có chức n ng chủ yếu là xây dựng các công trình phục

ụ hoạt động hành chính của ban qu n lý VQG, trung tâm giáo dục môi trường, cáccông trình phục ụ du lịch khác

Trang 36

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Tìm hiểu ức ép môi trường à hiện trạng BVMT tại VQG Tràm Chim:Hiện trạng môi trường (đ t, nước, các HST, ); các nguồn inh kế của người dân địaphương; công tác qu n lý b o ệ tài nguyên, PCCC, điều tiết thủy n ;đánh giánhững gi i pháp BVMT đang được áp dụng tại VQG Tràm Chim

Nội dung 2: Tìm hiểu thực trạng phát triển DLST tại VQG Tràm Chim:

 Đánh giá tiềm n ng phát triển DLST tại VQG Tràm Chim: tài nguyên inh t,ĐDSH, ; cơ ở hạ tầng của địa phương phục ụ phát triển du lịch, hạ tầng kếtnối ới các điểm, tuyến đường; ức hút khách du lịch à các yếu tố phụ trợ

 Những tác động qua lại của DLST BVMT à công tác b o tồn

Nội dung 3: Phân tích kh n ng phát triển DLST à xây dựng mô hình phát triểnDLST tại VQG Tràm Chim

Nội dung 4: Đề xu t gi i pháp phát triển DLST kết hợp BVMT tại VQG TràmChim: Đề xu t các nhóm gi i pháp để góp phần phát triển DLST tại VQG TràmChim ngày càng hiệu qu hơn đồng thời không làm hại đến môi trường tự nhiên àđời ống của các loài động thực t trong VQG

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Kế thừa các tư liệu và phân tích các tài liệu thứ cấp

Kết qu nghiên cứu của các công trình khoa học trong l nh ực qu n lý b o tồnTNTN dựa ào cộng đồng ở Việt Nam à trên thế giới

Những tài liệu đã có ề điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của 6 xã Tân Công Sính,Phú Đức, Phú Thọ, Phú Thành, Phú Hiệp à thị tr n Tràm Chim, huyện Tam Nông,tỉnh Đồng Tháp

Trang 37

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

Trong DLST một trong những yếu tố quan trọng là nắm bắt được tâm lý, nguyệnọng của du khách, cộng đồng dân cư khu du lịch à cách thức qu n lý, tổ chức củacác cơ quan có liên quan đến du lịch à b o ệ môi trường trong khu ực nghiêncứu Để làm được điều này cần ph i tiến hành phỏng n nhanh à điều tra xã hộihọc

Chuẩn bị 250 phiếu thông tin à tiến hành điều tra đối ới 3 đối tượng: Cộng đồngdân cư VQG Tràm Chim (120 phiếu); khách du lịch (100 phiếu) à cán bộ qu n lý(30 phiếu) Các câu hỏi phỏng n là những câu hỏi t p trung ào các n đề quantâm của đề tài

Đối ới nhóm đối tượng là cán bộ qu n lý VQG Tràm Chim: Dựa trên ố lượngnhân iên thực tế của ban qu n lý (có t t c 57 thành iên trong đó bao gồm 13người tham gia trực tiếp ào iệc điều hành khai thác DLST) Học iên lựa chọn 30phiếu để tiến hành l y ý kiến của 13 thành iên tham gia điều hành khai thác du lịch

à 17 thành iên khác là nhóm trưởng của các bộ ph n trong ban qu n lý chung.Đối ới nhóm đối tượng là khách du lịch: Thông thường ào những ngày không

ph i dịp lễ, tết khách du lịch đến tham quan tr i nghiệm DLST tại Tràm Chim daođộng dưới 200 khách/ngày

Số lượng phiếu điều tra khách tham quan do không xác định được tổng thể, nêndung lượng mẫu được tính theo công thức:

Trang 38

q = 1 – p ( thường tỷ lệ p và q được ước tính 50%/50% đó là khả năng lớn nhất

có thể xảy ra của tổng thể).

e: Là sai số cho phép (±3%, ±4%, ±5%, Chọn ±10%).

Qua tính toán, ố phiếu điều tra dành cho khách tham quan là 100 phiếu

Đối ới nhóm đối tượng là cộng đồng dân cư inh ống trong ùng đệm VQG TràmChim: Dân cư inh ống trong ùng đệm VQG Tràm Chim kho ng 7.311 hộ dâninh ống tại 13 p thuộc 05 xã (Phú Thọ, Phú Thành, Phú Hiệp, Phú Đức, TânCông Sính) à 02 khóm thuộc thị tr n Tràm Chim

Số lượng phiếu điều tra cộng đồng dân cư VQG Tràm Chim được lựa chọn theokiểu mẫu không lặp lại theo công thức au:

2 2 2

2

2.

.

S t Nd

S t N n

(2-2)Trong đó:

n: Số hộ cần điều tra.

N: Tổng thể.

t: Hệ số tin cậy của kết quả (t = 1,96).

d: Sai số mẫu (5%).

S 2 : Phương sai mẫu (0,25).

Kết qu tính toán ố hộ gia đình ống ở ùng lõi à ùng đệm VQG Tràm Chim cầnlựa chọn phỏng n là 120 phiếu

Song ong ới kh o át điều tra thực tế, đề tài còn kế thừa kết qu nghiên cứu củacác công trình khoa học trong l nh ực qu n lý b o tồn TNTN dựa ào cộng đồng ởViệt Nam à trên thế giới; những tài liệu đã có ề điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Trang 39

không đồng bộ chính ì thế cần phân tích à tổng hợp lại, đồng thời ph i lựa chọn,chiết lọc chuẩn hóa dữ liệu để đ m b o độ chính xác Qua quá trình phân tích thôngtin cũng cho phép ta đánh giá ơ bộ ề tiềm n ng, hiện trạng khai thác DLST từ đó

đề xu t gi i pháp b o tồn tốt hơn nguồn TNTN

Trong quá trình xử lý tài liệu đề tài tiến hành thống kê, tổng hợp các thông tin đãthu th p được trong thời gian ngoại nghiệp, ắp xếp theo thứ tự ưu tiên, thứ tự quantrọng của từng n đề, từng ý kiến à theo từng quan điểm Đồng thời thực hiệnnhững phân tích định lượng đối ới một ố thông tin, n đề có thể thực hiện được,đối chiếu liên hệ nó ới các n đề khác được phát hiện bằng điều tra nhanh

2.2.4 Phương pháp phân tích SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được ử dụng nhằm hiểu rõĐiểm mạnh (Strength ), Điểm yếu (Weakne e ), Cơ hội (Opportunitie ) à Tháchthức (Threat ) trong iệc phát triển khai thác DLST tại VQG Tràm Chim, qua đóxây dựng nên các chiến lược phối hợp để tối ưu hóa các điểm mạnh à cơ hội gi mthiểu thách thức

B ng 2.1 Khung phân tích SWOT

S (Strengths): Thế mạnh

Xác định các ưu thế cũng như cácđiểm mạnh của VQG Tràm Chim

có kh n ng thúc đẩy phát triểnDLST

W (Weak): Điểm hạn chế

Xác định các điểm b t c p àhạn chế trong khai thác du lịchtại VQG Tràm Chim

hệ giữa phát triển kinh tế, xã hội,

du lịch à môi trường

WO: Nắm bắt cơ hội, khắc phục điểm yếu

T n dụng các cơ hội để pháttriển nhằm khắc phục các h u

qu do ự phát triển kinh tếgây ra

T (Threats): Đe

dọa

Xác định những

nguy cơ à những

đe doạ tiềm tàng

đối ới hoạt động

DLST tại VQG

Tràm Chim

ST: Tận dụng thế mạnh, hạn chế nguy cơ

Đề ra những biện pháp qu n lý ửdụng bền ững nguồn tài nguyên,nhằm thúc đẩy quá trình phát triểnhoạt động du lịch tại VQG TràmChim

WT: Khắc phục điểm hạn chế, ngăn chặn nguy cơ

Đề ra những gi i pháp nhằmhạn chế các điểm b t c p trongcông tác BVMT nhằm b o

đ m ự phát triển bền ữngcủa loại hình DLST

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Sức ép môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường tại vườn quốc gia Tràm Chim

3.1.1 Hiện trạng môi trường tại vườn quốc gia Tràm Chim

3.1.1.1 Môi trường đất

Các nhóm đ t phèn trong VQG Tràm Chim:

Nhóm đ t phù a có nền phèn: Trầm tích ông - biển chồng lên lớp trầm tích đầmlầy - biển (bmQ22-3) hình thành những ạt đ t phù a có tầng inh phèn ( ulfidic)( ulfic Tropaquent , ulfic Tropaquept , ulfic Hydraquent ) à đ t phù a có tầngphèn ( ulfuric) chứa các khoáng jaro it

Đ t phèn hoạt động (Sulfaquept ), hình thành từ nền trầm tích đầm lầy biển(bmQ22-3) ới diện tích kho ng 355 ha, phân bố nhiều nh t tại khu A5 Độ chuacủa đ t: pH chỉ kho ng từ 2,0 – 3,2, có độ acid cao (pH < 3,5) [15] không phù hợpcho một ố loài thực t, đồng thời cũng gây acid hóa nước ông rạch do mưa ch ytràn dẫn tới tác động tiêu cực đến nguồn nước, gây nguy hại cho thủy inh t trongkhu ực Tràm Chim Bên cạnh đó đ t phèn tiềm tàng có độ pH không quá th p nênkhi bị ng p nước cũng không bị chua, thực t à động t thủy inh cũng có điềukiện phát triển khá thu n lợi

3.1.1.2 Môi trường nước

VQG Tràm Chim chịu nh hưởng thủy n của ùng châu thổ ông MeKong, nh nnguồn nước trực tiếp từ ông MeKong thông qua hệ thống kênh thủy lợi (kênhHồng Ngự – Long An, Đồng Tiến, An Hòa à Phú Hiệp) tràn ào nội đồng à bị

ng p lũ hàng n m từ tháng 8 đến tháng 12 VQG Tràm Chim được chia thành 5ùng qu n lý, mỗi khu ực đều được bao bọc xung quanh bởi hệ thống kênh à đê.Các nhóm đ t chủ yếu là đ t phèn tiềm tàng à đ t phèn hoạt động, chính ì thế

Ngày đăng: 27/05/2021, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w