1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm định hướng phát triển kcn nhơn trạch 6 theo mô hình kcn sinh thái

149 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CAO VIỆT CHƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KCN NHƠN TRẠCH 6 THEO MÔ HÌNH KCN SINH THÁI Chu

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CAO VIỆT CHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

KCN NHƠN TRẠCH 6 THEO MÔ HÌNH KCN SINH THÁI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

Công trìnhiđược hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tôn Thất Lãng

Người ph n iện 1:

Người ph n iện 2:

Lu n n thạc được o ệ tại H i đồng chấ o ệ Lu n n thạc TrườngĐại học Công nghiệp thành ph Hồ Chí Minh ngày th ng n 2019Thành phần H i đồng đ nh gi lu n n thạc gồ :

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học iên: CAO VIỆT CHƯƠNG MSHV: 15001671

Ngày, th ng, n inh: 06/04/1975 Nơi inh: Kh nh Hòa

Chuyên ngành: Qu n lý Tài nguyên à Môi trường Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

I TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu đề xuất c c gi i ph p nhằ định hướng ph t triển khu công nghiệp

Nhơn Trạch 6 theo ô hình khu công nghiệp inh th i

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Hiện trạng xây dựng à dịch ụ hạ tầng kỹ thu t tại KCN Nhơn Trạch 6 ao gồ :giao thông, hệ th ng thông tin liên lạc, hệ th ng cung cấp n ng lượng (điện, ga ,nhiệt, hơi nước, n ng lượng ặt trời), hệ th ng cây xanh, hệ th ng cấp tho t nước,

xử lý nước th i, hệ th ng thu go n chuyển à xử lý chất th i

Hiện trạng thu hút đầu tư, ắp xếp ngành nghề theo quy hoạch à ĐTM đã phêduyệt

Hiện trạng qu n lý KCN nhằ đ nh gi cơ n ề chính ch của KCN

Kh o t thu th p thông tin c c khu công nghiệp lân c n là nền t ng cho công t ckết n i c ng inh công nghiệp ên trong KCN Nhơn Trạch 6 nói riêng à hệ inh

th i công nghiệp Nhơn Trạch trong tương lai

Đề xuất định hướng ph t triển KCN Nhơn Trạch 6 theo hướng KCN inh th i

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Thực hiện quyết định 2743/QĐ-ĐHCN ngày26/12/2018 của Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM ề iệc giao đề tài à cửngười hướng dẫn lu n n Thạc

Trang 4

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 26/06/2019

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Tôn Thất Lãng

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng năm 2019

NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN & QLMT

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện à hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tôi đã nh n được ự hỗ trợ củaBan qu n lý KCN Nhơn Trạch 6, ự giúp đỡ quan tâ , đ ng iên từ Quý Thầy Cô, c c

ạn cùng lớp à gia đình Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên ự tha

kh o, học t p kinh nghiệ từ c c kết qu nghiên cứu liên quan, c c ch, o chuyênngành của nhiều t c gi , c c tổ chức nghiên cứu

Tôi xin trân trọng c ơn Ban gi hiệu trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM cùng toànthể c c Thầy Cô Viện Khoa học Công nghệ à Qu n lý Môi trường đã t n tình truyền đạtnhững kiến thức quý u, giúp đỡ tôi trong qu trình học t p à nghiên cứu

Tôi xin gửi lời c ơn đến Thầy PGS.TS Tôn Thất Lãng người đã trực tiếp hướng dẫn àdành nhiều thời gian, công ức hướng dẫn tôi trong qu trình thực hiện đề tài lu n n này.Tôi xin c ơn Thầy TS Th i Vũ Bình đã định hướng, đ ng iên trong qu trình học t p

à góp ý giúp tôi hoàn hiện đề tài này Đặc iệt tôi xin c ơn Cô PGS.TS Trần Thị MỹDiệu - Hiệu trưởng Trường Đại học V n Lang đã định hướng à truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức, tại liệu nghiên cứu thực tiễn liên quan đến đề tài

Xin chân thành c ơn ự trợ giúp của hai e Cao Thị Nguyệt Thúy - Trưởng phòng Môitrường KCN Nhơn Trạch 6 à e Nguyễn V n Tấn Na - Trưởng phòng Thí nghiệCông ty TNHH DV KCN Nhơn Trạch 6 đã hỗ trợ kh o t, tổng hợp c c liệu, dữ liệuquan trắc thí nghiệ à giúp tôi hoàn thành lu n n này

Con xin c ơn gia đình, c ơn B Mẹ à Vợ đã lo lắng, đ ng iên à dành nhiều thờigian ngày đê thay con ch óc B ng à hai e công chúa Trà - Sữa ừa ới chào đời

để con có thời gian hoàn thành lu n n này

Tuy có nhiều c gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tr nh khỏinhững thiếu ót Tôi kính ong Quý thầy cô, Quý chuyên gia, ạn è đồng nghiệp tiếp tục

có những ý kiến đóng góp, để đề tài được hoàn thiện à có thể ứng dụng ào thực tiễn

M t lần nữa tôi xin chân thành c ơn!

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Từ những n 2000, kh i niệ c ng inh công nghiệp, KCN inh th i đã được c c

tổ chức, trường đại học quan tâ nghiên cứu đề xuất trong điều kiện ở Việt Na Đến th ng 5 n 2018, Chính phủ Việt Na đã an hành đưa ào lu t để khuyếnkhích c c KCN đã à đang hoạt đ ng ph t triển theo hướng KCN inh th i Nghiêncứu này nhằ ục tiêu chuyển đổi KCN Nhơn Trạch 6 hiện hữu thành KCN inh

th i trong tương lai dựa ào tiêu chí đ nh gi KCN inh th i của Trần Thị MỹDiệu à tiêu chí đ nh gi KCN inh th i đã được lu t hóa trong Nghị định82/2018/NĐ-CP ngày 22 th ng 5 n 2018 quy định ề qu n lý khu công nghiệp,khu kinh tế Kết qu nghiên cứu lu n n là cơ ở để đ nh gi ức đ “ inh th i”của KCN Nhơn Trạch 6 theo 3 ức: KCN xanh, KCN thân thiện ôi trường àKCN inh th i Kết qu nghiên cứu cho thấy có ự tương đồng giữa hai tiêu chí

đ nh gi à hiện tại KCN Nhơn Trạch 6 đang đạt ở ức KCN xanh Theo l trìnhthời gian kho ng 5 n , đến n 2025 ẽ hoàn thiện c c gi i ph p qu n lý à kỹthu t để đạt ục tiêu chuyển đổi thành KCN inh th i Nghiên cứu này góp phần

là ng tỏ thê rằng có thể xây dựng KCNST từ KCN hiện hữu là t gi i ph p

kh thi nhưng ẽ hiệu qu à tiết kiệ thời gian, kinh phí hơn khi có ự định hướng

à thiết kế hạ tầng ngay từ khi KCN đang hình thành Đồng thời hướng đến c c gi i

ph p n xuất ạch hơn à xây dựng được i liên kết c ng inh công nghiệp nhằ

ử dụng hiệu qu n ng lượng à tài nguyên giúp cho c ng đồng doanh nghiệp trongkhu công nghiệp ph t triển n xuất ền ững trong u t òng đời của dự n

Từ khóa: Sinh th i công nghiệp, khu công nghiệp inh th i, công inh công nghiệp

Trang 7

Since the early 2000 , the concept of indu trial y io i and ecological indu trialzone ha een intere ted and propo ed y organization and uni er itie inVietna e e condition By 2018, the Go ern ent of Vietna ha i ued a law toupport the encourage ent of indu trial park to de elop u taina ly y way oforienting the de elop ent of ecological indu trial park in the future Thi tudyinherit the criteria for e aluating the ecological indu trial park of Tran Thi MyDieu and the e aluation criteria and the legalized criteria in Decree 82/2018 / ND-

CP dated May 22, 2018 tipulating on anage indu trial park and econo ic zone The re ult of the the i re earch are the a i for a e ing the le el of "ecology" ofNhon Trach 6 IP to achie e the le el of green indu trial zone, initially connecting

o e indu trial y io i with econo ic and en iron ental ignificance fro It

et up an action plan to orient the de elop ent of Nhon Trach 6 IP into anecological indu trial park in the near future a a foundation for u taina le

u taina ly throughout the life cycle of the project

Keyword : Indu trial eco y te , Eco-indu trial park, Indu trial y io i , NhonTrach 6 IP

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin ca đoan đây là công trình nghiên cứu của n thân tôi C c kết qu nghiêncứu à c c kết lu n trong lu n n là trung thực, không ao chép từ ất kỳ tnguồn nào à dưới ất kỳ hình thức nào Việc tha kh o c c nguồn tài liệu (nếu có)

đã được thực hiện trích dẫn à ghi nguồn tài liệu tha kh o đúng quy định

Học viên

Cao Việt Chương

Trang 9

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đ i tượng à phạ i nghiên cứu 2

3.1 Đ i tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạ i nghiên cứu 3

4 Tính ới, ý ngh a khoa học à thực tiễn của đề tài 3

4.1 Tính ới của đề tài 3

4.2 Ý ngh a khoa học 3

4.3 Ý ngh a thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN KCNST TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 5

1.1 C c định ngh a liên quan đến đề tài nghiên cứu 5

1.1.1 Khu công nghiêp inh th i (Eco – Indu trial Park) 5

1.1.2 Sinh th i công nghiệp (STCN- Indu trial Ecology) 6

1.1.3 Hê inh th i công nghiêp (HSTCN - Indu trial eco y te ) 6

1.1.4 S n xuất ạch hơn (Cleaner production - CP) 7

1.1.5 T i ử dụng à t i chế chất th i (up izing – recycling) 8

1.1.6 Hóa học xanh (Green che i try – GC) 8

1.1.7 Sử dụng tài nguyên từ nguồn có thể t i tạo (Renewa le re ource ) 9

1.1.8 Thiết kế inh th i (Ecode ign) 9

1.1.9 Hệ th ng inh học tích hợp (Integrated io y te - IBS) 10

1.1.10 C ng inh công nghiệp (Indu trial y io i ) 10

1.1.11 Xử lý cu i đường ng (End-of-pipe-treat ent – EOP treat ent) 11

Trang 10

1.2 Tổng quan tình hình ph t triển KCNST trên thế giới à tại Việt Na 12

1.2.1 Tình hình ph t triển KCNST trên thế giới 12

1.2.1.1 Tại Đan Mạch 12

1.2.1.2 Tại Áo 12

1.2.1.3 Tại Mỹ 13

1.2.1.4 Tại Nh t 13

1.2.1.5 Tại Trung Qu c 13

1.2.2 Tình hình ph t triển KCNST tại Việt Na 13

1.3 C c quy định, chính ch liên quan đến đề tài nghiên cứu 16

1.4 Tổng quan ề KCN Nhơn Trạch 6 17

1.4.1 Sự hình thành 17

1.4.2Ngành nghề đầu tư ào KCN Nhơn Trạch 6 21

1.4.3 Cơ ở hạ tầng KCN Nhơn Trạch 6 22

1.4.3.1 Đường giao thông 22

1.4.3.2 Hệ th ng thông tin liên lạc 22

1.4.3.3 Hệ th ng cấp điện 22

1.4.3.4 Hệ th ng cấp nước 22

1.4.3.5 Hệ th ng tho t nước th i 23

1.4.3.6 Hệ th ng tho t nước ưa 25

1.4.3.7 Công trình cây xanh 26

1.4.3.8 Xử lý nước th i 26

1.4.3.9 Hệ th ng cấp khí ga 28

1.5 Đ nh gi ề tầ quan trọng của KCN Nhơn Trạch 6 trong ph t triển kinh tế - xã h i của tỉnh Đồng Nai 29

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 N i dung nghiên cứu 30

2.1.1 Điều tra, đ nh gi thực trạng ôi trường KCN Nhơn Trạch 6 30

2.1.2 Dự o tình hình ph t inh chất th i khi lấp đầy KCN 30

2.1.3 Điều tra, đ nh gi công t c qu n lý ôi trường KCN 30

2.1.4 Đ nh gi kh n ng p dụng theo ô hình KCNST tại KCN Nhờn Trạch 6 30

Trang 11

2.1.5 Đ nh gi KCN Nhơn Trạch 6 theo c c Tiêu chí của Nghị định 82 ề KCNST 31

2.1.6 Đề xuất gi i ph p kh thi xây dựng KCN Nhơn Trạch 6 theo hướng KCNST 31

2.2 Phương ph p lu n à phương ph p nghiên cứu 31

2.2.1 Phương ph p lu n 31

2.2.2 Phương ph p nghiên cứu 32

2.2.2.1 Phương ph p thu th p thông tin 32

2.2.2.2 Phương ph p điều tra kh o t thực địa 33

2.2.3 Phương ph p phân tích th ng kê, xử lý liệu 36

2.2.4 Phương ph p kế thừa 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ 43

3.1 Thực trạng công t c qu n lý ôi trường KCN Nhơn Trạch 6 43

3.1.1 Thực trạng công t c qu n lý ôi trường KCN trên địa àn tỉnh Đồng Nai 43

3.1.2 B y qu n lý ôi trường của KCN Nhơn Trạch 6 50

3.1.3 B y qu n lý ôi trường của c c Doanh nghiệp trong KCN Nhơn Trạch 6 52

3.1.3.1 Công ty không có ph n ôi trường chuyên tr ch 52

3.1.3.2 Công ty có ph n chuyên tr ch ôi trường 52

3.2 Hiện trạng ôi trường tại KCN Nhơn Trạch 6 54

3.2.1 Hiện trạng ph t inh chất th i rắn KCN Nhơn Trạch 6 54

3.2.1.1 Hiện trạng ph t inh ùn th i từ c c nhà y XLNT 54

3.2.1.2 Hiện trạng ph t inh chất th i rắn inh hoạt KCN Nhơn Trạch 6 54

3.2.1.3 Hiện trạng ph t inh CTNH tại KCN Nhơn Trạch 6 56

3.2.2 Hiện trạng ph t inh nước th i KCN Nhơn Trạch 6 59

3.2.3 Hiện trạng ôi trường không khí xung quanh KCN Nhơn Trạch VI 73

3.3 Dự o tình hình ph t inh chất th i khi lấp đầy theo tiến đ thu hút đầu tư 75

3.4 Đ nh gi kh n ng p dụng theo ô hình ph t triển KCNST tại KCN Nhơn Trạch 6 82

3.4.1 Nhó tiêu chí 1 c i thiện à nâng cao ự chấp hành quy định ph p lu t ề BVMT82 3.4.2 Nhó tiêu chí 2 xây dựng định hướng trao đổi chất th i 86

3.4.3 Nhó tiêu chí 3 nâng cấp cơ ở hạ tầng kỹ thu t KCN 88

3.4.4 Nhó tiêu chí 4 c i thiện công t c qu n lý, xử lý chất th i tại c c CSSX trong KCN 89

Trang 12

3.4.5 Nhó tiêu chí 5 nâng cao hiệu qu công t c qu n lý – xử lý chất th i ở quy ô

KCN 96

3.4.6 Nhó tiêu chí 6 xây dựng, n hành hệ th ng QLMT, phòng ch ng ự c toàn KCN 96

3.4.7 Nhó tiêu chí 7 xây dựng hệ th ng quan trắc à đ nh gi ự c i thiện chất lượng ôi trường xung quanh KCN 97

3.4.8 Tổng kết đ nh gi ức đ KCN Nhơn Trạch 6 hiện hữu 98

3.5 Đ nh gi theo tiêu chí của Nghị định 82/2018/NĐ-CP 100

3.6 Đề xuất c c gi i ph p kh thi c i tiến công t c qu n lý ôi trường KCN Nhơn Trạch 6 theo hướng ph t triển ền ững 103

3.6.1 Cơ ở đề xuất 103

3.6.2 Đề xuất c c gi i ph p qu n lý 103

3.6.3 Đề xuất c c gi i ph p kỹ thu t 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết lu n 106

2 Kiến nghị 106

2.1 Đ i ới UBND tỉnh 106

2.2 Đ i ới Sở Tài nguyên à Môi trường 107

2.3 Ban Qu n lý c c KCN tỉnh 107

2.4 Đề xuất c c nghiên cứu tiếp theo 107

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Qu trình chuyển iến nguyên liệu à n ng lượng trong HSTCN 7

Hình 1.2 Sơ đồ hệ inh th i công nghiệp 11

Hình 1.3 M i liên hệ giữa KCN Nhơn Trạch 6 à c c đ i tượng xung quanh 18

Hình 1.4 M i liên hệ giữa KCN Nhơn Trạch 6 à kết n i giao thông 19

Hình 1.5 KCN Nhơn Trạch 6 hướng nhìn từ cổng chính 20

Hình 1.6 Sơ đồ hệ th ng thu go , tho t nước th i 23

Hình 1.7 Sơ đồ thu go xử lý nước th i trong KCN Nhơn Trạch 6 25

Hình 1.8 Sơ đồ hệ th ng thu go , tho t nước ưa 25

Hình 1.9 Quy trình xử lý nước th i KCN Nhơn Trạch 6 27

Hình 1.10 Nhà y xử lý nước th i KCN Nhơn Trạch 6 28

Hình 2.1 Sơ đồ c c ước thực hiện điều tra 33

Hình 3.1 Mô hình qu n lý ôi trường KCN tại tỉnh Đồng Nai 44

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức y Ban Qu n lý KCN tỉnh Đồng Nai 45

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức y qu n lý ôi trường tại KCN Nhơn Trạch 6 50

Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức y qu n lý ôi trường 52

Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức y qu n lý ôi trường 52

Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức y qu n lý ôi trường 53

Hình 3.7 Khu lưu giữ chất th i của c c DN tại KCN Nhơn Trạch 57

Hình 3.8 Kết qu kiể tra nước doanh nghiệp phần 1 65

Hình 3.9 Kết qu kiể tra nước doanh nghiệp phần 2 66

Hình 3.10 Kết qu kiể tra nước th i doanh nghiệp phần 3 67

Hình 3.11 Kết qu quan trắc nước th i phần 1 69

Hình 3.12 Kết qu quan trắc nước th i phần 2 70

Hình 3.13 Kết qu phân tích nước ặt 72

Hình 3.14 Kết qu quan trắc không khí xung quanh 75

Hình 3.15 Cân ằng t chất có thu hồi chất hồ i trong nhà y dệt [14] 81

Hình 3.16 Dự n N ng lượng Mặt trời Nhà y Gia công Cơ khí Ricon 104

Trang 14

Hình 3.17 Đề xuất ơ đồ c ng inh công nghiệp trong KCN Nhơn Trạch 6 105

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

B ng 1.1 Cơ cấu ử dụng đất trong KCN [2] 20

B ng 2.1 Ngành nghề của c c doanh nghiệp trong KCN Nhơn Trạch 6 34

B ng 2.2 Ngành nghề hoạt đ ng c c KCN lân c n 35

B ng 2.3 Cơ quan qu n lý nhà nước 35

B ng 3.1 Chức n ng nhiệ ụ của y qu n lý ôi trường 51

B ng 3.2 Chức n ng nhiệ ụ 52

B ng 3.3 Chức n ng nhiệ ụ 53

B ng 3.4 Chức n ng nhiệ ụ 53

B ng 3.5 Kh i lượng r c th i inh hoạt của c c cơ ở trong KCN Nhơn Trạch 6 55

B ng 3.6 Kh i lượng CTR công nghiệp của c c cơ ở trong KCN Nhơn Trạch 6 56

B ng 3.7 Kh i lượng CTNH ph t inh tại c c cơ ở trong KCN Nhơn Trạch 6 58

B ng 3.8 Hiện trạng xử lý nước th i của doanh nghiệp trong KCN Nhơn Trạch 6 59

B ng 3.9 Kh i lượng nước th i ph t inh trong 6 th ng đầu n 2019 60

B ng 3.10 Kết qu phân tích nước th i c c doanh nghiệp trong KCN Nhơn Trạch 6 61

B ng 3.11 Kết qu quan trắc chất lượng nước th i au xử lý th ng 4, 5 à 6 n 201968 B ng 3.12 Kết qu phân tích chất lượng nước ặt th ng 6 n 2019 71

B ng 3.13 Nguồn ph t inh khí th i trong KCN Nhơn Trạch VI 73

B ng 3.14 Vị trí lấy ẫu phân tích chất lượng ôi trường không khí xung quanh 73

B ng 3.15 Kết qu phân tích chất lượng ôi trường không khí xung quanh 74

B ng 3.16 Danh ch Công ty đầu tư trong KCN Nhơn Trạch 6 khi lấp đầy 75

B ng 3.17 Chất th i dự kiến khi c c doanh nghiệp lấp đầy KCN 78

B ng 3.18 B ng tổng hợp đ nh gi ức đ KCN Nhơn Trạch 6 98

B ng 3.19 Đ nh gi KCN Nhơn Trạch 6 theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP 101

Trang 16

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

HSTCN Hệ inh th i công nghiệp

KCNST Khu công nghiệp inh th i

ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa qu c tế

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo Vụ Qu n lý c c khu kinh tế - B Kế hoạch à Đầu tư, tính đến th ng 12/2017,Việt Na có 326 khu công nghiệp (KCN) được thành l p ới tổng diện tích đất tựnhiên 94,9 nghìn ha, trong đó, 220 KCN đã đi ào hoạt đ ng ới tổng diện tích đất

tự nhiên gần 61 nghìn ha à 105 KCN đang trong giai đoạn đền ù gi i phóng ặtằng à xây dựng cơ n ới tổng diện tích đất tự nhiên 34 nghìn ha [1]

Vòng đời của t KCN có thời gian hoạt đ ng từ 50 đến 70 n à lâu hơn nữanếu dự n ẫn duy trì công n ng à tiếp tục được Nhà nước gia hạn hoạt đ ng Chođến nay, hầu hết c c KCN được hình thành à ph t triển theo ô hình KCN truyền

th ng, KCN đa ngành nghề hoặc KCN chuyên ngành t p trung n xuất t ngànhnghề như dệt ay, chế iến thủy n nhưng chưa có KCN nào được xây dựng à

ph t triển theo ô hình khu công nghiệp inh th i (KCNST) t c ch hiệu qu donhiều yếu t kh c nhau, ngoại trừ t dự n KCN ới hình thành gần đây đượcthiết kế theo ô hình KCNST như KCN BourBon An Hòa, Tây Ninh Tuy nhiên,

do p lực ề tài chính yêu cầu ph i nhanh chóng lấp đầy KCN nên iệc tiếp nh n

c c ngành nghề đầu tư được tiến hành t c ch dễ dãi khiến cho quy hoạch ph ttriển KCNST ị ph ỡ hoặc chưa ang lại kết qu rõ nét

KCN Nhơn Trạch 6 có tổng diện tích 314,23 ha nằ trong quy hoạch tổng 2700 haKCN huyện Nhơn Trạch, là t trong n KCN được ủy an nhân dân tỉnh ĐồngNai cho phép thành l p phân khu dành riêng cho ngành công nghiệp hỗ trợ Có thể

xe KCN Nhơn Trạch 6 là KCN chuyên ngành ì chủ yếu thu hút ngành nghề dệtnhu ới tỉ lệ ử dụng nước à n ng lượng cao dẫn đến những p lực ề ôitrường do iệc x nước th i, khí th i, chất th i rắn inh hoạt (CTRSH), công nghiệp

à chất th i nguy hại (CTNH) Chỉ tính riêng ùn th i ph t inh từ nhà y xử lýnước th i (XLNT) t p trung của KCN Nhơn Trạch 6 đã là 120 tấn/ngày (lượng ùntính cho công uất hệ th ng xử lý nước th i giai đoạn 1 là 40.000 3/ngày) Kh i

Trang 18

lượng chất th i ph t inh lớn là th ch thức nhưng đây cũng là cơ h i nếu có những

gi i ph p hợp lý à Dự n “Khu xử lý chất th i à t i tạo n ng lượng” được anhnha đưa ào đ nh gi t c đ ng ôi trường của KCN Nhơn Trạch 6 n 2015 [2].Tuy nhiên, để ý tưởng trên đi ào thực tế à phù hợp ới c c thủ tục ph p lý hiệnhành à khởi đầu ề c ng inh công nghiệp trong KCN Nhơn Trạch 6, dự n đãđược đổi tên thành “Lò hơi đồng xử lý ùn th i từ trạ xử lý nước th i” cung cấp

n ng lượng hơi nước cho kh ch hàng

Như y, ới hàng tr KCN đã, đang à ắp đi ào hoạt đ ng trong thời gian hàngchục n , th chí đến hàng tr n thì ẽ gây t c đ ng đến ôi trường, n nglượng, nguồn tài nguyên à xã h i ra ao? Đây là ấn đề tr n trở à quan tâ của

c c nhà nghiên cứu, c c tổ chức qu c tế à hầu hết c c nước trên thế giới, trong đó

có Việt Na

Để ph t triển hài hòa c c yếu t Môi trường – N ng lượng à ài to n kinh tế hướngtới hoạt đ ng n xuất công nghiệp đi đôi ới ph t triển ền ững trong u t òngđời của KCN Nhơn Trạch 6, đề tài “Nghiên cứu đề xuất c c gi i ph p nhằ địnhhướng ph t triển KCN Nhơn Trạch 6 theo ô hình KCN inh th i” được đề xuấtthực hiện nhằ góp phần gi i quyết những ấn đề cấp ch nêu trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Chuyển đổi KCN Nhơn Trạch 6 từ t KCN truyền th ng đa ngành nghề thànhKCNST thông qua c c gi i ph p n xuất ạch hơn à liên kết c c c ng inh côngnghiệp nhằ ử dụng hiệu qu n ng lượng à tài nguyên giúp cho c ng đồng doanhnghiệp trong KCN n xuất à ph t triển ền ững trong u t òng đời của dự n

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Môi trường tự nhiên, ôi trường xã h i của khu ực KCN Nhơn Trạch 6

Cơ ở hạ tầng KCN Nhơn Trạch 6

Kh ch hàng thu hút đầu tư à kh ch hàng hoạt đ ng tại KCN Nhơn Trạch 6

Trang 19

Thực trạng qu n lý à o ệ ôi trường của c c nhà y trong KCN à của KCN Nhơn Trạch 6.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

KCN Nhơn Trạch 6, xã Long Thọ, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai trong itương quan ới thành ph công nghiệp Nhơn Trạch đã được quy hoạch ph t triển

ới tổng diện tích 2700ha

4 Tính mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Tính mới của đề tài

Cho đến nay chưa có đề tài nghiên cứu hoặc tài liệu nào liên quan đến công t c

qu n lý ôi trường KCN Nhơn Trạch 6 là KCN đa ngành nghề nhưng được xe làchuyên ngành dệt nhu đang trong giai đoạn n hành à hoàn thiện hạ tầng kỹthu t Đề tài nghiên cứu, đề xuất gi i ph p qu n lý à kỹ thu t phù hợp ới thựctrạng KCN Nhơn Trạch 6 theo hướng c ng inh công nghiệp, xử lý cu i đường ng

à c c gi i ph p kh c nhằ gi thiểu ử dụng tài nguyên đồng thời hạn chế ph t

th i ra ôi trường

4.2 Ý nghĩa khoa học

Hướng nghiên cứu KCNST chuyển đổi từ KCN truyền th ng là ấn đề thời ự đangđược c c nước, c c nhà nghiên cứu, c c tổ chức qu c tế quan tâ hỗ trợ, trong đó

có Việt Na là nước đang được c c tổ chức qu c tế tài trợ nghiên cứu thí điể trên

t KCN điển hình từ 2016 - 2019 à ước đầu đạt được kết qu nhất định.Nghiên cứu này góp phần là ng tỏ thê rằng có thể xây dựng KCNST từ KCNhiện hữu là t gi i ph p kh thi nhưng ẽ hiệu qu à tiết kiệ thời gian, kinh phíhơn khi có ự định hướng à thiết kế hạ tầng ngay từ khi KCN đang hình thành

4.3 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu ang tính thực tiễn à có thể p dụng ào thực tế hoạt đ ng củaKCN nhơn Trạch 6 để hỗ trợ doanh nghiệp cũng như chủ đầu tư hạ tầng ề công t c

Trang 20

qu n lý doanh nghiệp, n xuất ạch hơn à xây dựng dược ạng lưới c ng inhcông nghiệp là nền t ng cho ph t triển ền ững.

Kết qu nghiên cứu lu n n là cơ ở để đ nh gi ức đ “ inh th i” của KCNnhơn Trạch 6 từ đó l p kế hoạch hành đ ng để định hướng ph t triển KCN NhơnTrạch 6 thành KCNST thông qua c c tiêu chí ph t triển KCNST ới được an hànhtheo Nghị định : 82/2018/NĐ-CP ngày 22 th ng 5 n 2018 của Thủ tướngChính phủ quy định ề qu n lý khu công nghiệp, khu kinh tế [3]

Trang 21

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN KCNST TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.1 Các định nghĩa liên quan đến đề tài nghiên cứu

Khu công nghiệp inh th i (Eco – Indu trial Park)

Sinh th i công nghiệp (STCN- Indu trial Ecology)

Hệ inh th i công nghiệp (HSTCN - Indu trial eco y te )

S n xuất ạch hơn (Cleaner production);

Sử dụng tài nguyên từ nguồn có thể t i tạo (Renewa le re ource );

C ng inh công nghiệp (Indu trial y io i ), Sinh th i công nghiệp (Indu trialecology);

Thiết kế inh th i (Ecode ign) à thiết kế ì ôi trường (De ign for en iron ent);

Hệ th ng inh học tích hợp (Integrated io y te );

T i ử dụng à t i chế chất th i (Up izing – recycling);

Hóa học xanh (Green che i try);

Xử lý cu i đường ng (End-of-pipe-treat ent)

Tùy theo ức đ p dụng c c gi i ph p trên chúng ta có thể đ nh gi tính ền ữngtrong ph t triển công nghiệp

Theo Lowe [4] KCNST là t c ng đồng doanh nghiệp n xuất à cung cấp dịch

ụ nằ ở cùng t địa điể C c doanh nghiệp thành iên tì c ch nâng cao hiệu

qu kinh tế, ôi trường, xã h i thông qua ự c ng t c ề qu n lý c c ấn đề ôitrường à tài nguyên

KCNST là KCN trong đó có c c doanh nghiệp trong KCN tha gia ào hoạt đ ng

n xuất ạch hơn à ử dụng hiệu qu tài nguyên, có ự liên kết hợp t c trong nxuất để thực hiện c c hoạt đ ng c ng inh công nghiệp nhằ nâng cao hiệu qukinh tế, ôi trường, xã h i của c c doanh nghiệp

Trang 22

펐 펐2 S⺂ ⺂ ⺂ STCN- ⺂ 䇇 ⺂䇇⺂ y

Kh i niệ STCN thể hiện thông qua HSTCN, trong đó chất th i của qu trình nxuất này là nguyên liệu cho qu trình n xuất kh c STCN được xe là "khoa họccủa ự ph t triển ền ững" dựa trên cơ ở nghiên cứu à thử nghiệ n xuất ạchhơn để tì ra hướng o ệ ôi trường trên phạ i r ng lớn hơn, t nhó cơ ở

n xuất, t KCN hoặc t qu c gia

STCN t p trung ào iệc t i ưu hóa ức đ ử dụng n ng lượng à nguyên liệu,

gi đến ức thấp nhất t c đ ng tiêu cực do hoạt đ ng n xuất lên ôi trường tựnhiên à tạo ra ự hòa hợp giữa hệ công nghiệp ới thiên nhiên

Theo [4] ục tiêu của STCN là:

- B o ệ ự tồn tại của hệ inh th i tự nhiên;

- B o đ chất lượng ôi trường ng của con người;

- Duy trì tính kinh tế cho n xuất công nghiệp, kinh doanh à dịch ụ thương ại

Theo ổ tay inh th i công nghiệp của Ro ert U Ayre à Le lie W.Ayre [5] kh iniệ hệ inh th i công nghiệp lần đầu tiên đưa ra ởi Ro ert Fro ch à NicholaGallopoulo trên tạp chí Scientific A erican n 1989 HSTCN thể hiện ở ựchuyển ho ô hình công nghiệp truyền th ng ang ô hình tổng thể TrongHSTCN, ức tiêu thụ n ng lượng à nguyên liệu được t i ưu ho , chất th i inh ra

gi thiểu t i đa, n phẩ phụ à phế phẩ /phế liệu từ qu trình n xuất này ẽ

là nguyên liệu cho qu trình n xuất kh c

Thành phần chính của HSTCN được cấu thành gồ 4 ph n chính, ao gồ :

- B ph n n xuất nguyên liệu à n ng lượng an đầu

- B ph n chế iến/ n xuất nguyên t liệu

- B ph n tiêu thụ n phẩ

- B ph n xử lý/t i chế chất th i

Trang 23

Hình 1.1 Qu trình chuyển iến nguyên liệu à n ng lượng trong HSTCN.

SXSH có thể hiểu như là t c ch tiếp c n ới để gi hoặc hạn chế x hoặc ph t

th i ào ôi trường, ao gồ tất c c c chất ô nhiễ , đ c hại hoặc không đ c hại,

có quy định à không có quy định, liên thông tất c ôi trường à từ tất c ôitrường, à từ tất c c c nguồn SXSH có thể đạt được ằng c ch gi n inh chất

th i tại nguồn (gi tại nguồn) hoặc t i ử dụng chất th i

Chương trình Môi trường Liên Hiệp Qu c (United Nation En iron entProgra e – UNEP) định ngh a “SXSH như là t ự p dụng liên tục chiến lược

ôi trường ng n ngừa tổng hợp ào c c quy trình, n phẩ à c c dịch ụ để t nghiệu qu tổng thể à gi thiểu rủi ro cho con người à ôi trường”

C c nguyên tắc của SXSH:

Nguyên tắc cảnh giác: không chỉ đơn gi n là là thế nào để không i phạ ph p

lu t, à có ngh a là o đ để người lao đ ng được o ệ, không ị ắc c cệnh khó chữa chạy, hoặc nhà y tr nh được những tổn hại không đ ng có

Nguyên tắc phòng chống: Được tạo ra nhằ thay đổi ngay từ khâu đầu tiên của hệ

th ng n xuất hoặc tiêu dùng khi t n phẩ hay quy trình công nghệ được ửdụng chính là nguyên nhân gây tổn hại ề ặt ôi trường

Trang 24

Nguyên tắc tích hợp: Là iệc p dụng t c ch nhìn tổng hợp cho toàn chu trình

n xuất à phương ph p cho iệc thực hiện ý tưởng thông qua iệc phân tích chutrình ng n phẩ

Có thể thực hiện SXSH ằng c ch p dụng í quyết công nghệ, c i tiến kỹ thu t,hoặc chỉ đơn gi n ằng c ch thay đổi tư duy, quan điể của ình

T i chế chất th i là iệc ử dụng t phần của n phẩ được loại ỏ là nguyên

t liệu để chế tạo ra n phẩ ới Như y, t i chế chất th i liên quan đến iệc

t ch nguyên t liệu từ t n phẩ được loại ỏ để dùng cho ục tiêu kh c Việc

t i chế thường liên quan đến chất th i rắn Trong thực tế, nhiều nước hình thành à

ph t triển t ngành công nghiệp t i chế chất th i

“Hóa học xanh ngh a là thiết kế, ph t triển à ứng dụng c c n phẩ hóa chất cũngnhư c c qu trình n xuất, tổng hợp hóa chất nhằ gi thiểu hoặc loại trừ iệc ửdụng c c chất gây nguy hại tới ức khỏe c ng đồng à ôi trường” Nói t c chtổng quan là “xanh hóa” những chất tổng hợp cũ, “xanh hơn” những chất tổng hợp

ới à n inh ra những hợp chất ít đ c hại hơn

C c nguyên tắc của Hóa học xanh ao gồ 12 nguyên tắc:

Nguyên tắc 1: Ng n ngừa chất th i

Nguyên tắc 2: Thiết kế hóa chất à n phẩ an toàn hơn

Nguyên tắc 3: Thiết kế những hóa chất tổng hợp ít nguy hại hơn

Trang 25

Nguyên tắc 4: Sử dụng nguyên liệu có thể t i inh

Nguyên tắc 5: Sử dụng chất xúc t c thay ì ph n ứng lượng ph p

Nguyên tắc 6: Loại trừ dẫn xuất hóa học

Nguyên tắc 7: Chuyển đổi t i đa lượng nguyên tử tha gia ph n ứng ào n phẩNguyên tắc 8: Sử dụng dung ôi à điều kiện ph n ứng an toàn hơn

Nguyên tắc 9: Gia t ng hiệu uất n ng lượng

Nguyên tắc 10: Thiết kế hóa chất à n phẩ để có thể phân rã au ử dụng

Nguyên tắc 11: Phân tích n i quy trình tức thời để ng n ngừa ô nhiễ

Nguyên tắc 12: Gi thiểu tiề n ng x y ra rủi ro

Tài nguyên có thể t i tạo (có thể phục hồi) là những loại nếu iết khai th c hợp lý,chúng có kh n ng tự phục hồi để trở lại trạng th i an đầu, như c c đ ng t, thực

t, đất à c c đ phì của đất, n ng lượng ặt trời, gió,

Việc ử dụng tài nguyên có thể t i tạo được góp phần là cho c c nguồn tài nguyênkhông ị cạn kiệt, gi trị ử dụng của c c nguồn tài nguyên không ị ất đi Mặt

kh c, iệc là này góp phần gi ử dụng c c nguồn tài nguyên không có kh n ng

t i tạo, gi n tiếp o ệ nguồn tài nguyên này trong tình hình cạn kiệt tài nguyênnhư hiện nay Do đó, ph t triển ền ững ph i ử dụng t i đa nguồn n ng lượng ôcùng quí gi này à gi đến ức t i thiểu ử dụng nguồn n ng lượng không có

Trang 26

chế hoặc nguyên t liệu inh kh i Thê ào đó, trong u t qu trình n xuất

gi thiểu nguồn n ng lượng à nước là đồng hành ới ít r c, ít ô nhiễ hơn

Trong qu trình ử dụng, n phẩ inh th i có thể giúp tiết kiệ nước, n ng lượng,

gi thiểu khí th i, chất th i à những nhu cầu ề xử lý chất th i au đó S n phẩinh th i cũng được thiết kế nhằ o đ kh n ng t i chế, t i ử dụng à phụchồi [6]

Hệ th ng inh học tích hợp ngh a là tích kết t hệ th ng inh học tự nhiên ào tquy trình n xuất theo c ch thức rằng chất th i là cơ ở để n xuất nguồn tàinguyên hữu cơ, cắt gi chi phí à ph t inh những n phẩ ổ ung có gi trị

Hệ th ng inh học tích hợp tích kết những ứng dụng của chất từ c c quy trình nxuất ới c ch xử lý chất th i để gi chi phí xử lý đồng thời cung cấp những cơ h ilao đ ng ới ằng c ch tạo ra thu nh p hay những n phẩ ổ ung

Hệ th ng inh học tích hợp thường được p dụng trong nông nghiệp nuôi trồng thủy

n ở những qu c gia đang ph t triển ằng c ch ử dụng tàn dư inh kh i à nước

th i cho iệc n xuất thức n, phân ón hữu cơ, thức n gia úc giàu protein ilượng à n ng lượng inh học Thức n nông nghiệp à ngành công nghiệp n xuấtnước gi i kh t tạo ra chất th i à nước th i không đ c có thể cung cấp đầu ào chonhững hệ th ng inh học tích hợp này

Như t hệ inh th i ng, t hệ inh th i công nghiệp ử dụng chất th i của t

hệ th ng công nghiệp kh c là nguyên liệu đầu ào C ch tiếp c n c thấp nàyđược ph t triển đến t ức cao hơn dựa theo định ngh a: “Sinh th i công nghiệp

ao gồ thiết kế hạ tầng công nghiệp như thể chúng là t chuỗi những hệ inh

th i nhân tạo n khớp ới nhau gi ng như hệ inh th i tự nhiên toàn cầu Sinh th icông nghiệp ô phỏng theo hình ẫu của ôi trường tự nhiên trong iệc gi i quyết

Trang 27

những ấn đề ôi trường, tạo nên t ô hình ới cho hệ th ng công nghiệp nhưthể t chu trình hoàn chỉnh.

B n l nh ực cơ n trong t hệ inh th i công nghiệp là: khai th c, n xuất, tiêudùng à xử lý chất th i được hoạt đ ng theo t chu trình khép kín trong hệ inh

th i công nghiệp ẽ đe lại t hiệu qu cao hơn à là gi t c đ ng tới t hệ

th ng kh c Sơ đồ đặc trưng của hệ inh th i công nghiệp được trình ày như au:

Hình 1.2 Sơ đồ hệ inh th i công nghiệp

Đây là t công nghệ n i quy trình, được p dụng cu i cùng khi c c gi i ph p kỹthu t gi thiểu chất th i đã p dụng, những chất th i không thể t n dụng được nữa

ph i được xử lý, nhằ gi thiểu t i đa chất th i ph t ra ôi trường Trong thực tế,

c ch tiếp c n này chính là iệc xây dựng à n hành c c trạ xử lý nước th i; lắpđặt c c thiết ị là ạch khí th i; c c lò đ t CTR à c c ph n chuyên dùng đểkhử đ c tính kè theo; c c ãi chôn lấp r c an toàn à hợp ệ inh Xử lý cu iđường ng (EOP treat ent: end-of-pipe treat ent) là gi i ph p xử lý chất th i từ

c c hoạt đ ng công nghiệp ang tính truyền th ng, thụ đ ng Gi i ph p này t ptrung ào iệc xử lý c c chất th i trước khi th i ào ôi trường Đây là phương

ph p nhằ hạn chế ớt ự ô nhiễ ôi trường

Khai th c

t liệu S n xuấtn phẩ

Xử lý chất

th i Tiêu thụn phẩ Nguồn tài nguyên

Trang 28

1.2 Tổng quan tình hình phát triển KCNST trên thế giới và tại Việt Nam

A nae , nhà y lọc dầu Staltoil, nhà y n xuất tấ pla tic Gyproc

Theo [7] th ng kê n 2001, c c công ty trong KCN này thu được 160 triệu USDlợi nhu n trên tổng đầu tư 75 triệu USD Đến nay, KCN này ao gồ nhiều doanhnghiệp thành iên ử dụng c c nguyên liệu à n phẩ của nhau như: nhiên liệu,

ùn, ụi à clinker, hơi nước, nước nóng, dung dịch ulfur, nước au xử lý inh học

à thạch cao

1.2.1.2 Tại Áo

KCNST Hart erg ra đời n 1997, có diện tích 15ha, được thiết kế rõ ràng như tKCNST gồ 30 công ty hoạt đ ng n xuất hàng hóa, dịch ụ ôi trường à côngnghệ Mạng lưới t i chế công nghiệp có tỉ lệ 80%, n phẩ phụ trao đổi gồ giấy

ụn, gỗ thừa, tro à phế liệu ki loại…

Cơ ở hạ tầng kỹ thu t ao gồ hệ th ng là t à ưởi ấ trung tâ , qu n lýchất th i, xử lý nước th i, thu go nước ưa Cơ ở hạ tầng xã h i gồ có dịch ụ

ệ inh công nghiệp, là ườn, an ninh, n phòng Ngoài ra, còn có c c dịch ụ

gi i trí à gi o dục như trung tâ khoa học, c c ự kiện đoàn thể, thuyết trình, rạpchiếu phi , trường ẫu gi o, trường học tư, đào tạo nghề; trung tâ nghiên cứuhợp t c đại học C c trung tâ nghiên cứu à gi i trí thu hút giới truyền thông tạo rahình nh tích cực à tạo kho n thu trực tiếp từ kh ch du lịch

Trang 29

1.2.1.3 Tại Mỹ

Để tạo điều kiện à khuyến khích chuyển KCN SAPEC Bay thành KCNST trongtương lai, Cục B o ệ Môi trường Mỹ đã xây dựng Hướng dẫn gọi là Công cụ điều

ph i (the Facility Synergy Tool - FaST) giúp lựa chọn t ngành công nghiệp/cơ ở

n xuất chính có thể ph i hợp ới c c ngành công nghiệp/cơ ở n xuất kh c tạođiều kiện thích hợp cho qu trình trao đổi chất th i

1.2.1.4 Tại Nhật

Để ph t triển ô hình c ng inh công nghiệp ở Kitakyu hu chính quyền địa phương

đã ph i trợ cấp 3,4 triệu Yen à trong trường hợp của đô thị công nghiệp inh th iKawa aki, chính phủ Nh t B n đã ph i trợ cấp t nửa tổng chi phí, phần còn lại

do c c cơ ở n xuất đóng góp Phần kinh phí trợ cấp này chủ yếu để hoàn thiện cơ

ở hạ tầng

1.2.1.5 Tại Trung Quốc

Để thúc đẩy ự ph t triển ô hình KCNST, Cục B o ệ Môi trường Qu c gia củaTrung Qu c (the State En iron ental Protection Ad ini tration of China – SEPA)

đã xây dựng KCNST thí điể ào n 1999 à đưa ra tiêu chuẩn để xây dựng à

qu n lý c c KCNST Sau thời gian 10 n thực hiện thí điể từ n 2004 đến n

2014, đã có 17 KCN đạt chuẩn KCNST thông qua đ nh gi c c chỉ ề gi tiêuthụ tài nguyên, gi ph t th i qua từng n à đã ang lại gi trị kinh tế à ôitrường

Dự n Sự nghiệp Kinh tế Phục ụ Qu n lý Nhà nước ề B o ệ Môi trường n

2004, do Cục B o ệ Môi trường, B Tài nguyên à Môi trường là cơ quan chủ trì,

ph i hợp ới Trung tâ Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ à Qu n lý Môi trường CENTEMA à Trung tâ Công nghệ Môi trường – ENTEC đã nghiên cứu p dụng

-c -c gi i ph p -công nghệ à qu n lý ôi trường xây dựng ô hình KCN thân thiện

ôi trường điển hình đ i ới KCN Bắc Th ng Long Hà N i, KCN Đức Hòa 1 Long An à KCN Biên Hòa 1 - Đồng Nai Kết qu nghiên cứu ước đầu của đề tài

Trang 30

-cho phép khẳng định iệc ph t triển công nghiệp ở nước ta theo ô hình KCN thânthiện ôi trường là rất kh thi là cơ ở để tiếp c n ới c c tiêu chí của KCNST để

gi i ph p ề quy hoạch, qu n lý à ô hình ph t triển KCN tại nông thôn ùngđồng ằng ông Hồng theo hướng inh th i [8]

Đề tài “Xây dựng ô hình KCNST: nghiên cứu điển hình tại Khu chế xuất LinhTrung 1” do TS Trần Thị Mỹ Diệu chủ trì đã nghiên cứu xây dựng à đề xuấtphương ph p lu n ph t triển ô hình KCNST trong điều kiện của nước ta à nghiêncứu p dụng cho trường hợp cụ thể của khu chế xuất (KCX) Linh Trung 1 Dựa trênkết qu điều tra, kh o t hiện trạng ph t triển công nghiệp à thực thi công t c o

ệ ôi trường của từng cơ ở n xuất trong KCX Linh Trung 1, đề tài đã đề xuấtđược phương n trao đổi phế phẩ /phế liệu/chất th i ở quy ô KCX, thiết kế trung

tâ trao đổi chất th i, trung tâ trao đổi thông tin, đề xuất c c gi i ph p công nghệ

à qu n lý đề từng ước ph t triển KCX Linh Trung 1 theo định hướng KCNST [8]

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng khung chính ch khuyến khích ph t triển khu côngnghiệp inh th i trên địa àn TP Hồ Chí Minh à c c tỉnh thành lân c n” do TS.Trần Thị Mỹ Diệu à TS Phan Thu Nga đồng chủ trì đã xây dựng được hệ th ngtiêu chí đ nh gi à xếp hạng cấp đ đạt KCNST theo c c ức kh c nhau Hệ th ngtiêu chí xây dựng kh thi để đ nh gi t c ch toàn diện c c khía cạnh liên quanđến hoạt đ ng công nghiệp, công t c o ệ ôi trường, c c gi i ph p ử dụng n nglượng à tài nguyên hiệu qu ,… là cơ ở để từng doanh nghiệp trong KCN àCông ty Đầu tư Hạ tầng KCN x c định được những ấn đề tồn tại cần hoàn thiện đểtừng ước ph t triển theo ô hình KCNST Trong nghiên cứu này đã x c định n

Trang 31

nhó tiêu chí à tùy ào điể KCN đạt được theo 3 cấp đ ẽ được phân loạitương ứng ới 3 ức đ “ inh th i” kh c nhau (KCN xanh, KCN thân thiện ôitrường, KCN inh th i), cụ thể như au:

- Nhó tiêu chí 1: Tuân thủ c c quy định ph p lu t ề o ệ ôi trường

- Nhó tiêu chí 2: Quy hoạch dòng t chất à n ng lượng hiệu qu

- Nhó tiêu chí 3: Xây dựng ạng lưới “c ng inh công nghiệp”

- Nhó tiêu chí 4: Thiết kế thân thiện ới ôi trường

KCN đạt KCNST cấp 3 gọi là KCN xanh nếu điể của ỗi nhó tiêu chí đạt60% - < 70% điể t i đa của nhó tiêu chí đó à tổng điể của 4 tiêu chí đạt

c c nhà y đã đi ào hoạt đ ng ổn định (Giai đoạn hoạt đ ng KCN) Hai giai đoạnnày có thể c ch nhau nhiều n , phụ thu c ào tiến đ cho thuê đất à tiến đ đầu

tư, xây dựng của c c dự n trong KCN [10]

Dự n “Nghiên cứu ph t triển ô hình KCN xanh trên địa àn Tp Hồ Chí Minh”

do TS Trần Thị Mỹ Diệu - trường đại học V n Lang chủ trì kết hợp ới Sở Khoahọc công nghệ TP.HCM nghiên cứu trường hợp điển hình của Khu Chế xuất TânThu n Đề tài nghiên cứu đ nh gi hiện trạng, x c định c c ấn đề tồn tại trongtrường hợp điển hình của KCX Tân Thu n dựa ào hệ th ng tiêu chí đ nh gi à

t c gi đã nghiên cứu thiết l p trước đây à được xây dựng ới phù hợp ới đặc thù

Trang 32

c c KCN hiện nay à trường hợp điển hình KCX Tân Thu n là cơ ở xây dựngchương trình hành đ ng cụ thể để KCX Tân Thu n khắc phục c c tồn tại, từng ướchoàn thiện à ph t triển theo ô hình KCN xanh đầu tiên trên địa àn Tp Hồ ChíMinh Đề tài được h i đồng khoa học nghiệ thu thông qua ào th ng 3/2017, có

gi trị khoa học à thực tiễn, có thể từng ước nhân r ng ô hình KCN xanh,KCNST cho c c KCN tại Việt Na trong tương lai [11]

Dự n “Triển khai ng kiến KCN inh th i hướng tới ô hình KCN ền ững tạiViệt Na ” nhằ ục đích chuyển đổi c c KCN đang hoạt đ ng thành KCN inh

th i do B Kế hoạch à Đầu tư chủ trì à được tài trợ ỡi Quỹ Môi trường Toàn cầu(GEF), Cục Kinh tế Liên ang Thụy Sỹ (SECO), Tổ chức Ph t triển Công nghiệpLiên hợp qu c (UNIDO) tài trợ Dự n thí điể t KCN của a tỉnh thành ao

gồ : Ninh Bình, Đà Nẵng à Cần Thơ nhằ ục đích chuyển đổi c c KCN truyền

th ng thành KCN inh th i hướng đến ph t triển ền ững Dự n thực hiện trong 5

n , từ n 2015 đến n 2019 Đến nay, dự n đã triển khai được 4 n à đạtđược những kết qu như: tiết kiệ được hàng tr tỷ đồng cho c c doanh nghiệpthông qua c c hoạt đ ng c ng inh công nghiệp, tiết kiệ n ng lượng à tài nguyên

à ứng dụng c c gi i ph p ề công nghệ à kinh nghiệ n xuất ạch hơn [12, 13]

1.3 Các quy định, chính sách liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Lu t B o ệ ôi trường Việt Na 55/2014/QH13 được Qu c h i Nước

CHXHCN Việt Na thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Lu t Đa dạng inh học 20/2008/QH12 được Qu c h i nước C ng hoà Xã h iChủ ngh a Việt Na thông qua ngày 13/11/2008;

- Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22 th ng 5 n 2018 của thủ tướng chính phủ

“Quy định ề qu n lý khu công nghiệp, khu kinh tế” [8] có hiệu lực thi hành ngày10/7/2018 trong đó có 5 Điều (từ Điều 40 đến 44) đưa ra ục tiêu, chính ch, tiêuchí ph t triển KCN inh th i, ưu đãi à trình tự, thủ tục đ ng ký chứng nh n KCNinh th i

Trang 33

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành t điều của Lu t tài nguyên nước;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định ề tho tnước à xử lý nước th i;

- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ ề qu n lý chất th i

à phế liệu;

- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định ề xử phạt

i phạ hành chính trong l nh ực o ệ ôi trường;

- Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của B Tài nguyên à Môitrường quy định ề o ệ ôi trường khu kinh tế, KCN, khu chế uất, khu côngnghệ cao;

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của B Tài nguyên à Môitrường Quy định ề Qu n lý chất th i nguy hại;

- Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của B Tài nguyên à Môitrường Quy định ề o ệ ôi trường cụ công nghiệp, khu kinh doanh, dịch ụ

t p trung, làng nghề à cơ ở n xuất kinh doanh, dịch ụ

- Quyết định 36/2018/QĐ-UBND ngày 06/9/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai ềiệc ửa đổi, ổ ung Kho n 1, Kho n 2, Điều 1 của Quyết định 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh ề iệc phân ùng ôi trường tiếp nh nnước th i à khí th i công nghiệp trên địa àn tỉnh Đồng Nai

1.4 Tổng quan về KCN Nhơn Trạch 6

KCN Nhơn Trạch 6 được thành l p theo Quyết định 406/TTg-CN ngày12/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ do Công ty TNHH MTV ĐTXD KCN NhơnTrạch 6A là chủ đầu tư chính ới diện tích 327,48 ha, được đưa ào hoạt đ ngkinh doanh từ th ng 10/2017

Trang 34

KCN Nhơn Trạch 6 thu c địa àn xã Long Thọ, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

đã được B Tài nguyên à Môi trường phê duyệt o c o đ nh gi t c đ ng ôitrường tại Quyết định 1719/QĐ-BTNMT ngày 29/8/2008 à Quyết định2965/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2015 đ i ới dự n “Điều chỉnh cơ ở hạ tầng KCNNhơn Trạch 6”

Qu trình hoạt đ ng của KCN ẽ tạo đà ph t triển nhân r ng n xuất công nghiệptrong khu ực huyện Nhơn Trạch nói riêng à tỉnh Đồng Nai nói chung ới ụctiêu ph t triển ền ững, đồng thời t ng nguồn ngân ch tỉnh nhà à gi i quyết iệc

là cho lao đ ng địa phương thúc đẩy ph t triển kinh tế - xã h i

KCN Nhơn Trạch 6 có kết n i giao thông thu n tiện, c ch đường cao t c Tp.HCM

- Long Thành - Dầu Giây, cao t c Bến Lức - Long Thành từ 3-4k , c ch Qu c L517k , c ch c ng Phước An, c ng C t L i, c ng iển Phú Mỹ từ 10-35 k , c chtrung tâ thành ph Hồ Chí Minh 30 k à c ch trung tâ thành ph Biên Hòa 35

k

Hình 1.3 M i liên hệ giữa KCN Nhơn Trạch 6 à c c đ i tượng xung quanh

Trang 35

Hình 1.4 M i liên hệ giữa KCN Nhơn Trạch 6 à kết n i giao thông

Tổng diện tích là 327,48 ha, được phân chia thành 05 phân KCN à được giao cho

03 Doanh nghiệp là chủ đầu tư à kinh doanh hạ tầng ao gồ :

Doanh nghiệp 1: KCN Nhơn Trạch 6A (diện tích 100,01ha), KCN Nhơn Trạch 6B(diện tích 76,84ha), KCN Nhơn Trạch 6E (diện tích 40,03ha): Công ty TNHH MTVĐầu tư Xây dựng KCN Nhơn Trạch 6A là chủ đầu tư à đại diện ph p lý

Doanh nghiệp 2: KCN Nhơn Trạch 6C (diện tích 78,27 ha): Công ty cổ phần Đầu tưxây dựng à t liệu xây dựng Sài Gòn (Saigon uild) là chủ đầu tư

Doanh nghiệp 3: KCN Nhơn Trạch 6D (diện tích 20,13 ha): Tổng Công ty TínNgh a là chủ đầu tư

Ngoài ra còn có diện tích đất giao thông ra c ng, đường liên KCN (diện tích 12,2ha)

Cơ cấu ử dụng đất của c c công trình đang thực hiện tại KCN Nhơn Trạch 6 đượcthể hiện trong ng au:

Trang 36

B ng 1.1 Cơ cấu ử dụng đất trong KCN [2]

(ha) Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích toàn khu 327,48

Hình 1.5 KCN Nhơn Trạch 6 hướng nhìn từ cổng chính

Trang 37

펐4펐2 N à ề đầ ư và⺂ CN N ơ T ạ 6

Nhó ngành 1: nhó ngành công nghiệp chế iến nông lâ thủy n (tinh chế),thực phẩ , hóa ỹ phẩ

- Thực phẩ : nh kẹo, nước gi i kh t à c c loại thực phẩ kh c

- Dược phẩ , hương liệu, hóa ỹ phẩ

- Chế iến lâ n

- S n xuất hóa phẩ trong l nh ực o ệ ôi trường (xử lý chất th i), c c loạihóa chất phụ trợ (không gồ hóa chất cơ n à đ c hại)

Nhó ngành 2: nhó ngành công nghiệp n xuất hàng tiêu dùng

- Dệt, ay ặc, tơ ợi, tẩy trắng

- Giày, da

- Lắp r p c c linh kiện điện, điện tử

- S n xuất t liệu xây dựng à thiết ị trang trí n i thất

- Giấy (từ nguồn giấy phế liệu), ao ì giấy

- S n phẩ , đồ dùng trang thiết ị cho l nh ực thể thao

- S n xuất c c thiết ị, t dụng cho ngành y tế

- Công nghiệp n xuất nhựa cao phân tử, nhựa tổng hợp, c c n phẩ từ nhựa à

đồ dùng ằng nhựa

- Công nghiệp n xuất c c n phẩ từ nguyên liệu là cao u thiên nhiên đã qua

ơ chế à cao u tổng hợp ( ỏ, ru t xe, ao tay y tế)

Nhó ngành 3: Nhó ngành công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp

- Chế tạo y óc đ ng lực

- Chế tạo à lắp r p c c phương tiện giao thông

- Chế tạo y óc phụ tùng nông nghiệp

- Xây dựng

- Gia công n phẩ từ nguyên liệu ắt, nhô , thép

Nhó ngành 4: Nhó ngành công nghiệp công nghệ cao

- Điện gia dụng

Trang 38

- Điện tử

- Điện lạnh

- Trang thiết ị thông tin

Nhó ngành 5: Nhó ngành công nghiệp hỗ trợ có công đoạn nhu à công đoạn

xi ạ Đây là nhó ngành nghề chủ yếu trong KCN Nhơn Trạch 6 ới tỉ lệ nước

th i 90%

1.4.3.1 Đường giao thông

Hệ th ng giao thông chính: l giới 25 – trọng t i 30 tấn, 4 làn xe dành riêng choiệc lưu thông kết n i ới hạ tầng giao thông xung quanh

Hệ th ng giao thông n i : l giới từ 8-20

1.4.3.2 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ th ng hạ tầng iễn thông đã được hoàn thiện dọc c c tuyến đường trong KCN

1.4.3.3 Hệ thống cấp điện

Đường dây cấp điện trên cao hiện hữu dọc c c tuyến đường KCN ới kh n ng kết

n i ngay l p tức KCN Nhơn Trạch 6 đã đầu tư trạ iến p – giai đoạn 1 công uất63MVA trên tổng công uất 189MVA Nguồn điện cung cấp đến nhà y của

kh ch hàng là 22K

1.4.3.4 Hệ thống cấp nước

Nguồn nước cấp cho KCN được ử dụng từ Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ CầuMới à nguồn nước dự phòng từ Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai

Trang 39

1.4.3.5 Hệ thống thoát nước thải

Hình 1.6 Sơ đồ hệ th ng thu go , tho t nước th i

Hệ th ng thu go nước th i n xuất à nước th i inh hoạt tại c c doanh nghiệpđược thu go riêng iệt à đấu n i ào hệ th ng xử lý nước th i ơ (nếu có) tạitừng doanh nghiệp au đó dẫn ề hệ th ng thu go nước th i chung của toàn KCNdẫn ề Nhà y XLNT t p trung để xử lý đạt quy chuẩn ôi trường hiện hành.Mạng lưới thu go nước th i của KCN Nhơn Trạch 6 được thiết kế riêng iệt hoàntoàn, đ o ề ặt kỹ thu t à ệ inh ôi trường Hệ th ng thu go nước th itrong KCN là hệ th ng tự ch y, lợi dụng đ d c địa hình của khu ực à những htho t nước được xây dựng có đ d c để dẫn nước th i ề Nhà y xử lý nước th i

t p trung ới tổng chiều dài c ng tho t nước th i: 17.195

- Phân khu công nghiệp 6A gồ : Tuyến c ng D300 = 1.890 ; D400 = 2.800 ;D600 = 1.650 Tổng chiều dài: 6.340

- Phân khu công nghiệp 6B gồ : Tuyến c ng D300 = 720 ; D400 = 2.130 ;D600 = 850 ; D800 = 210 Tổng chiều dài: 3.910

- Phân khu công nghiệp 6C gồ : Tuyến c ng D400 = 1.060 ; D600 = 1.980 ;D800 = 270 ; D1000 = 180 Tổng chiều dài: 3.490

- Phân khu công nghiệp 6D gồ : Tuyến c ng D300 = 1.040

- Phân khu công nghiệp 6E gồ : Tuyến c ng D300 = 1.155 ; D400 = 1.260 Tổng chiều dài: 2.415

Hệ th ng thiết kế chạy cặp theo hành lang c c tuyến đường dẫn từ c c nhà ytrong KCN ề Nhà y XLNTTT đặt tại phía Đông Bắc của KCN Nhơn Trạch 6.Mạng lưới đường ng thu go nước th i như au:

Trang 40

- Đường ng thu go nước th i ên trong từng nhà y: thu go nước th i nxuất à inh hoạt ph t inh trong từng nhà y à đấu n i ào hệ th ng thu gonước th i của KCN à được gi t tại h ga trung gian Trong KCN có 265 h ga

có kích thước 90x90c trí dọc theo c c thuyến đường của KCN

- Hệ th ng tuyến c ng thu go nước th i chung của KCN thu go nước th i từ

c c doanh nghiệp được t p trung ề tuyến c ng trên đường 3 dẫn ề ể gochung (Bể tiếp nh n) Sau đó, toàn nước th i đi ào hệ th ng xử lý nước th i t ptrung của KCN

- Nước th i au khi xử lý tại Nhà y XLNT t p trung từ ể khử trùng ch y raương đo lưu lượng qua trạ quan trắc tự đ ng Chất lượng nước th i được gi

t tại trạ quan trắc tự đ ng Sau đó ch y ào hệ th ng tho t nước chung hiện hữucủa huyện Nhơn Trạch, c ng có tiết diện 3x3 (chạy dọc theo tuyến cây xanh c ch

ly phía Đông của KCN à dẫn ra rạch C i Sình, ông Thị V i)

Hệ th ng tho t nước chung huyện Nhơn Trạch được Ủy an nhân dân tỉnh ĐồngNai phê duyệt tại Quyết định 3205/QĐ-UBND ngày 30/11/2010, nhằ gi iquyết tiêu tho t nước chung (nước ặt à nước th i) nhằ ch ng ng p cho KCNNhơn Trạch 5, KCN Nhơn Trạch 6 à KCN Dệt May Nhơn Trạch

Mạng lưới thu go à xử lý th i của KCN Nhơn Trạch 6 tương tự ô hình xử lý

cu i đường ng - EOP, theo đó nước th i từ c c doanh nghiệp có ngành nghề dệtnhu có lưu lượng được tính ằng 85-90% lượng nước cấp ử dụng à tnghành nghề kh c được tính ằng 80% có thể được x th i trực tiếp ào hệ th ngtho t nước th i chung của KCN (ngoại trừ nước th i xi ạ) au đó được thu go xử

lý tại Nhà y XLNT t p trung của KCN Nhơn Trạch 6 Tùy ào thành phần tínhchất của ỗi doanh nghiệp đ ng ký để tính phí xử lý nước th i kh c nhau Đây là

gi i ph p được KCN đầu tư lựa chọn từ khi xây dựng hạ tầng kỹ thu t à đượcdoanh nghiệp đ nh gi cao ì gi được chi phí qu n lý, chi phí nhân công nhành, gi ph t t n ô nhiễ à không tiêu t n quỹ đất dành cho công trình XLNTcục Hơn nữa, xét ề ặt n hành thì iệc xử lý nước th i trực tiếp từ doanhnghiệp thu n tiện hơn cho Nhà y XLNT t p trung đồng thời t ng thê nguồn thu

Ngày đăng: 27/05/2021, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm