1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính toán và đề xuất các chương trình dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhằm góp phần thực hiện thỏa thuận paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tp hồ chí minh

123 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC QUỲNH KHUYÊN NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH NHẰM GÓP

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC QUỲNH KHUYÊN

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC QUỲNH KHUYÊN

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Quốc Bằng

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Ngọc Quỳnh Khuyên MSHV: 15001821

Ngày, tháng, năm sinh: 12/10/1990 Nơi sinh: Bình Thuận

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 60.850101

I TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu tính toán và đề xuất các chương trình dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhằm góp phần thực hiện thỏa thuận Paris về iến đổi khí hậu trên địa àn thành phố Hồ Chí Minh

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Thu thập và đánh giá các quy định, chính sách có liên quan đến BĐKH trên địa

àn Tp Hồ Chí Minh

2 Thu thập và đánh giá các chương trình, dự án liên quan đến BĐKH mà Tp Hồ Chí Minh đã, đang và sẽ thực hiện

3 Tính toán tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính và đề xuất các chương trình, dự

án giảm nhẹ phát thải KNK mà Tp Hồ Chí Minh cần thực hiện

4 Đề xuất xây dựng lộ trình các chương trình, dự án đề xuất mà Tp Hồ Chí Minh cần thực hiện nhằm giảm phát thải khí nhà kính đến năm 2030

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định Số 520/QĐ-ĐHCN ngày

20/02/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Nghiệp TP HCM

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/08/2019

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Hồ Quốc Bằng

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của Quý Thầy cô, các cán ộ chuyên môn cùng nhiều người thân và ạn è

Trước hết tôi xin chân thành cám ơn:

PGS.TS Hồ Quốc Bằng là người Thầy hướng dẫn trực tiếp của tôi Với những ý kiến đóng góp tích cực cùng với những kinh nghiệm quý áu, những phương pháp luận khoa học cụ thể đã giúp tôi định hướng đề tài ngay từ đầu và thực hiện hoàn chỉnh luận văn

Quý Thầy cô đang công tác tại Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, Trường Đại học Công nghiệp TP HCM Chính nhờ sự tận tâm của họ trong trong công tác giảng dạy đã giúp tôi tích lũy được rất nhiều kiến thức chuyên môn hữu ích, là cơ sở trong quá trình thực hiện luận văn

Tiếp đến, xin chân thành cám ơn các cán ộ quản lý đang công tác tại các Sở, an ngành đã cung cấp số liệu liên quan đến BĐKH để tôi có cơ sở đánh giá và thực hiện hoàn thành các nội dung trong luận văn này

Sau cùng tôi xin cám ơn sự quan tâm, động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần của gia đình và ạn è trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Sau khi Chính phủ phê duyệt Thỏa thuận Paris ngày 31 tháng 10 năm 2016, Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện các cam kết của mình Và để triển khai thực hiện các nghĩa vụ Thủ tướng Chính phủ cũng đã an hành Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH Yêu cầu các tỉnh, thành phố phải tự xây dựng kế hoạch thực thiện thỏa thuận Paris về iến đổi khí hậu trên địa àn tỉnh/thành phố Kế hoạch phải dựa trên cơ sở khoa học, vì vậy học viên đề xuất thực hiện đề tài “Nghiên cứu tính toán và đề xuất các chương trình dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhằm góp phần thực thiện thỏa thuận Paris về iến đổi khí hậu trên địa àn thành phố Hồ Chí Minh” Với mục tiêu chính là tính toán tiềm năng giảm phát thải KNK và đề xuất các chương trình, dự án thực hiện theo 2 giai đoạn 2019 – 2020 và 2021 – 2030 nhằm góp phần thực hiện thoả thuận Paris về BĐKH trên địa àn TP HCM Luận văn đã tiến hành rà soát, xác định ra các nhiệm vụ giảm nhẹ phát thải KNK theo giai đoạn 2016 – 2020 và

2021 – 2030 có liên quan tới Bộ, ngành, địa phương được giao tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Tiến hành thu thập, phân tích và đánh giá các quy định, chính sách liên quan đến giảm nhẹ phát thải KNK từ Trung ương đến địa phương Kết quả phân tích các chương trình dự án thuộc các kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH mà TP HCM đã an hành và kết quả khảo sát chuyên gia về chính sách và khó khăn khi thực hiện các chương trình

dự án liên quan đến BĐKH cho thấy: đa số các chương trình dự án liên quan đến giảm phát thải KNK nói riêng và ứng phó với BĐKH nói chung tại TP HCM đã và đang thực hiện còn ít so với kế hoạch đề ra Luận văn đã tính toán tiềm năng giảm phát thải KNK của các ngành phù hợp với điều kiện tại TP HCM Kết quả, nghiên cứu đã đề xuất thực hiện và xây dựng lộ trình cho 14 chương trình, dự án giảm phát thải KNK phù hợp với nhóm nhiệm vụ 1 – Giảm nhẹ phát thải KNK cho TP HCM

Keywords:COP21, Biến đổi khí hậu, Khí nhà kính, Tp Hồ Chí Minh, Thỏa thuận Paris

Trang 7

ABSTRACT

After the Government approved the Paris Agreement on October 31, 2016 Vietnam

is obliged to fulfill its commitments And to implement obligations The Prime Minister also issued Decision No 2053/QD-TTg October 28, 2016 approving the Implementation Plan of the Paris Agreement on climate change Asking provinces and cities to build their own plans to implement Paris agreements on climate change The plan must be based on science, so students proposed to implement the project "Research and calculate and propose programs to reduce greenhouse gas emissions projects to contribute to improving the Paris agreement on variables Climate change in Ho Chi Minh City ” The main objective is to calculate the potential of GHG emission reduction and propose programs and projects implemented in 2 periods 2019 - 2020 and 2021 - 2030 to contribute to implementing the Paris agreement on climate change in the city HCM The thesis has reviewed and identified GHG emission reduction tasks in the period of 2016-

2020 and 2021 - 2030 related to ministries, branches and localities assigned in Decision No 2053 / QD-TTg October 28, 2016 of the Prime Minister; Collect, analyze and evaluate regulations and policies related to GHG emission reduction from Central to local levels Results of analysis of project programs of action plans

to respond to climate change that TP Ho Chi Minh City has issued and the results

of expert survey on policies and difficulties in implementing project programs related to climate change show that: most of the project programs are related to GHG emission reduction in particular and applications Climate change in general

in Ho Chi Minh City Ho Chi Minh City has been and is still performing very little compared to the plan The thesis has calculated the potential of GHG emission reduction of sectors in accordance with the conditions in the city HCM As a result, the study has proposed to implement and develop a roadmap for 14 GHG emission reduction programs and projects suitable to task groups 1 - GHG emission reduction for the city HCM

Keywords: COP21, climate change, greenhouse gas, HCM city, Paris Agreeme

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công ố trong các công trình khác Nếu không đúng nhƣ đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Học viên

Nguyễn Ngọc Quỳnh Khuyên

Trang 9

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Cách tiếp cận: 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu: 4

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về iến đổi khí hậu 6

1.1.1 Tổng quan về iến đổi khí hậu và tác động của iến đổi khí hậu đến toàn cầu 6

1.1.1.1 Biến đổi khí hậu là gì? 6

1.1.1.2 Tác động của BĐKH lên toàn cầu 7

1.1.2 Tác động của BĐKH tại Việt Nam 12

1.1.3 Tác động của iến đổi khí hậu đến thành phố Hồ Chí Minh những năm qua14 1.1.4 Dự kiến tác động của iến đổi khí hậu đến thành phố Hố Chí Minh những năm tới 17

1.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại TP HCM 20

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 20

1.2.2 Kinh tế - xã hội 22

1.2.2.1 Dân số 22

1.2.2.2 Kinh tế 23

1.2.2.3 Nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2018 27

1.3 Tổng quan các nghiên cứu tính toán phát thải KNK 30

1.3.1 Tổng quan các nghiên cứu tính toán phát thải KNK trên thế giới 30

1.3.2 Tổng quan các nghiên cứu tính toán phát thải KNK tại Việt Nam 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 38

2.1 Đối tượng và khung tiến trình thực hiện đề tài 38

Trang 10

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 382.1.2 Khung tiến trình thực hiện đề tài 382.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 392.2.1 Thu thập số liệu phục vụ đánh giá các chương trình dự án liên quan đến giảm nhẹ phát thải KNK mà TP HCM đã và đang thực hiện 392.2.1.1 Thu thập các quy định, chính sách liên quan đến giảm nhẹ phát thải KNK

mà TW và địa phương đã an hành 402.2.1.2 Thu thập, đánh giá các chương trình dự án liên quan đến giảm nhẹ phát thải KNK mà TP HCM, các Sở, an ngành đã, đang và sẽ thực hiện trong thời gian tới.512.2.2 Khảo sát ý kiến chuyên gia về chính sách và một số khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ liên quan BĐKH trong thời gian qua tại TP HCM 622.2.3 Cơ sở và phương pháp tính toán phát thải khí nhà kính 632.2.4 Cơ sở xây dựng lộ trình thực hiện các chương trình dự án giảm nhẹ phát thải KNK đề xuất 67CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 683.1 Kết quả thu thập đánh giá và phân tích số liệu các chương trình, dự án liên quan đến giảm nhẹ phát thải KNK tại TP HCM 683.1.1 Đánh giá các chương trình dự án TP HCM đã, đang và sẽ thực hiện 683.1.2 Kết quả khảo sát về chính sách và một số khó khăn khi thực hiện các nhiệm

vụ liên quan BĐKH trong thời gian qua tại Tp HCM 693.2 Tính toán, đề xuất các chương trình dự án giảm nhẹ phát thải KNK tiềm năng cho TP HCM 713.2.1 Các giải pháp giảm nhẹ tiềm năng cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp giấy và

ột giấy 723.2.1.1 Sấy Conde elt trong sản xuất giấy và ột giấy 723.2.1.2 Thu hồi nhiệt thải (WHR) từ quá trình sấy giấy trong sản xuất giấy và ột giấy 723.2.1.3 Khí hóa dung dịch đen (Black Liquor) trong sản xuất giấy và ột giấy 733.2.2 Các giải pháp giảm nhẹ tiềm năng cho lĩnh vực công nghiệp sản xuất Xi măng743.2.2.1 Lắp đặt động cơ iến tần (VFD) trong SX xi măng 743.2.2.2 Tối ưu hóa quá trình đốt trong SX xi măng 753.2.3 Các giải pháp giảm nhẹ tiềm năng cho lĩnh vực Giao thông đường ộ 763.2.3.1 Chuyển đổi phương thức vận tải hành khách từ cá nhân sang đường sắt đô thị 763.2.3.2 Chuyển đổi phương thức vận tải hành khách từ cá nhân sang xe uýt nhanh (BRT) 823.2.3.3 Nghiên cứu các giải pháp thay thế nhiên liệu sạch cho các phương tiện giao thông ở thành phố Hồ Chí Minh 84

Trang 11

3.2.3.4 Nghiên cứu các giải pháp hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường kết nối giữa giao thông cá nhân và giao thông công cộng nhằm tăng tỉ lệ

sử dụng phương tiện giao thông công cộng 86

3.2.3.5 Nâng cấp hệ thống xe ồn vận chuyển ùn thải 89

3.2.4 Các giải pháp giảm nhẹ tiềm năng cho lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 90

3.2.5 Các giải pháp giảm nhẹ tiềm năng cho lĩnh vực Chất thải rắn 93

3.3 Xây dựng lộ trình thực hiện các chương trình dự án theo giai đoạn 2019 – 2020 và 2021 – 2030 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 Kết luận 103

2 Kiến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 109

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 109

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank)

AIM Mô hình Tích hợp Châu ÁThái Bình Dương (Asia-Pacific

Integrated Model)

BCĐ Ban chỉ đạo

BĐKH Biến đổi khí hậu

BQLDA Ban quản lý dự án

CDP Dự án công khai hóa khí thải Car on

CNG Khí thiên nhiên nén Compressed natural gas)

CTR Chất thải rắn

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)

IPCC Ủy an Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu

(Intergovernmental Panel on Climate Change)

JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan International

Cooperation Agency)

KNK Khí nhà kính

KNK Khí nhà kính

KTXH Kinh tế - Xã hội

LRT Đường sắt nhẹ (light rail transit)

MRV Hệ thống đo đạc, áo cáo và thẩm định (mornitoring – report –

Trang 13

Sở CT Sở Công Thương

Sở GTVT Sở Giao thông Vận tải

Sở KHCN Sở Khoa học và Công nghệ

Sở KH-ĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Sở QHKT Sở Quy hoạch Kiến trúc

Sở TC Sở Tài chính

Sở TNMT Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở TT&TT Sở Thông tin và Truyền thông

Sở VHTTDL Sở Văn hóa Thông tin và Du lịch

Sở XD Sở Xây dựng

SPI-NAMA Hỗ trợ lên kế hoạch và thực hiện các hành động giảm nhẹ phát

thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia (Project to Support the Planning and Implementation of NAMAs in a MRV Manner)

TTX Tăng trưởng xanh

UBND Ủy an nhân dân

UBQGBĐKH Ủy an Quốc gia về Biến đổi khí hậu

UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về iến đổi khí hậu

(United Nations Framework Convention on Climate Change)

VPCC Ủy an Quốc gia về Biến đổi khí hậu (Vietnam Panel on

Trang 14

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mực nước iển dâng trong khoản thời gian từ 1880 – 2000 7

Hình 1.2 Bản đồ hành chính TP HCM 20

Hình 1.3 Kết quả tính toán phát thải KNK TP Denver, Colorado năm 2008 31

Hình 1.4 Kết quả kiểm kê KNK tại Ấn độ năm 2014 32

Hình 1.5 Phương pháp luận thực hiện kiểm kê KNK cho Việt Nam của Bộ TN&MT 33

Hình 1.6 Kết quả phát thải/hấp thụ KNK theo từng lĩnh vực tại Việt Nam năm 2010 34

Hình 2.1 Khung tiến trình và phương pháp thực hiện đề tài 38

Hình 3 1 Kết quả khảo sát mức độ quan trọng của BĐKH 69

Hình 3.2 Kết quả khảo sát đối với các thông tin cơ ản về BĐKH và mức độ liên quan đến BĐKH 70

Hình 3.3 Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 78

Hình 3.4 Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 2 80

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra tại tp.hcm 2014-2018 ão, mưa

giông lốc xoáy, sạc lở 16

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN 23

Bảng 1.3 Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp 24

Bảng 1.4 Ước tính kết quả sản xuất của một số loại cây hằng năm 26

Bảng 1.5 Kết quả kiểm kê KNK tại TP HCM năm 2013 35

Bảng 2.1 Các nhiệm vụ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thực hiện giai đoạn 2016 – 2020 TP HCM sẽ thực hiện theo QĐ 2053 42

Bảng 2.2 Các nhiệm vụ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thực hiện giai đoạn 2021 – 2030 TP HCM sẽ thực hiện theo QĐ 2053 44

Bảng 2.3 Các nhiệm vụ liên quan đến BĐKH đã thực hiện trong linch vực công nghiệp 56

Bảng 2.4 Các nhiệm vụ liên quan đến BĐKH đã thực hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải 57

Bảng 2.5 Các nhiệm vụ liên quan đến BĐKH đã được thực hiện trong lĩnh vực nông nghiệp 60

Bảng 3.1 Ước lượng khí nhà kính giảm do Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 79

Bảng 3.2 Ước lượng khí nhà kính giảm do Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 2 81

Bảng 3.3 Dân số theo từng quận 87

Bảng 3.4 Hệ số phát thải CO2 của nhiên liệu là khí thiên nhiên và Diesel 90

Bảng 3.5 Thống kê số lượng heo và ò tại TP HCM 91

Bảng 3.6 Hệ số phát thải trong quản lý chất thải của heo và ò 91

Bảng 3.7 Kết quả tính toán lượng phát thải CH4 (nghìn tấn) trong quá trình quản lý chất 91

Bảng 3.8 Tổng phát thải KNK trong năm 2015 đối với heo và ò 92

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp các chương trình dự án giảm phát thải KNK đề xuất 95

Bảng 3.10 Xây dựng thang điểm đánh giá các chương trình dự án giảm phát thải KNK tiềm năng 98

Bảng 3.11 Lộ trình thực hiện các chương trình dự án đề xuất 100

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Biến đổi khí hậu (BĐKH) - sự nóng lên toàn cầu làm cho các yếu tố khí hậu (mưa, nhiệt độ, độ ốc hơi nước, gió, vvv) thay đổi và làm cho mực nước iển dâng BĐKH là thách thức rất lớn đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ

và mực nước iển trung ình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới và gây rủi ro lớn đối với hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai

Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung ình năm đã tăng khoảng 0,7°C, mực nước iển đã dâng khoảng 20cm Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam BĐKH khiến thiên tai, đặc iệt là ão, lũ lụt, hạn hán ngày càng ác liệt Theo tính toán, nhiệt độ trung ình ở Việt Nam có thể tăng lên 3°C và mực nước iển có thể dâng khoảng 1m vào năm 2100 Nếu mực nước iển dâng 1m, khoảng 40 nghìn km2

đồng ằng ven iển Việt Nam sẽ ị ngập hàng năm, trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng ằng sông Cửu Long ị ngập hầu như hoàn toàn [6]; sẽ có khoảng 10% dân số ị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%

Hậu quả của BĐKH đối với thế giới và Việt Nam được đánh giá là rất nghiêm trọng

và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển ền vững Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ ị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của iến đổi khí hậu là: tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe; các vùng đồng ằng và dải ven iển Chính vì vậy tại Paris (Cộng Hòa Pháp), ngày 12/12/2015, các nhà đàm phán từ gần 200 quốc gia đã đạt được thỏa thuận quan trọng nhất trên phạm vi toàn cầu nhằm giải quyết các vấn đề về iến đổi khí hậu “Thỏa thuận Paris về

Trang 17

BĐKH đã được các quốc gia thông qua tại COP 21 là văn ản pháp lý toàn cầu đầu tiên quy định trách nhiệm ứng phó với BĐKH của tất cả các Bên” Thỏa thuận Paris đòi hỏi ất kỳ quốc gia nào phê chuẩn phải hành động để ngăn chặn phát thải khí nhà kính trong thế kỷ tới Đồng thời giữ cho nhiệt độ toàn cầu tới năm 2100 chỉ tăng lên dưới 1,5 ° C (2,7 ° F) Thỏa thuận Paris đưa ra các quy định liên quan đến trách nhiệm xây dựng và thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định của mỗi Bên tham gia Công ước Khí hậu Cho đến nay, Thỏa thuận đã được 195 nước ký,

155 nước phê chuẩn trong tổng số 197 Bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp quốc về BĐKH Thỏa thuận Paris đã chính thức có hiệu lực từ ngày 4 tháng 11 năm

2016

Là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề do BĐKH, Việt Nam đã chủ động và tích cực xây dựng Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (viết tắt là INDC) của mình và đệ trình INDC lên Ban thư ký Công ước khung của Liên Hợp quốc về BĐKH vào tháng 09 năm 2015

Theo INDC của Việt Nam, “Đến năm 2030, ằng nguồn lực trong nước, Việt Nam cam kết giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính so với kịch ản phát triển thông thường và có thể giảm tiếp đến 25% nếu nhận được hỗ trợ quốc tế Đồng thời, Việt Nam sẽ thực hiện nhiều hoạt động thích ứng giúp tăng khả năng chống chịu với BĐKH tạo điều kiện để có thể đóng góp nhiều hơn cho giảm nhẹ phát thải khí nhà kính”

Sau khi Chính phủ phê duyệt Thỏa thuận Paris ngày 31 tháng 10 năm 2016, Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện các cam kết của mình do Thỏa thuận Paris quy định Và

để triển khai thực hiện các nghĩa vụ của mình, Thủ tướng Chính phủ cũng đã an hành Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH

Một trong những nội dung của Quyết định số 2053/QĐ-TTg là yêu cầu các tỉnh, thành phố phải tự xây dựng kế hoạch thực thiện thỏa thuận Paris về iến đổi khí hậu trên địa àn tỉnh/thành phố Vì vậy đề tài “Nghiên cứu tính toán và đề xuất các

Trang 18

chương trình dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhằm góp phần thực thiện thỏa

thuận Paris về iến đổi khí hậu trên địa àn thành phố Hồ Chí Minh” cần thực hiện

nhằm đề xuất xây dựng các chương trình, dự án giảm phát thải KNK, góp phần thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát:

Đề xuất các chương trình, dự án có tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính theo từng giai đoạn mà Thành phố Hồ Chí Minh cần thực hiện, góp phần thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính mà Việt Nam đã cam kết tại COP 21

Xây dựng lộ trình thực hiện các chương trình dự án có tiềm năng giảm phát thải dựa vào điều kiện Tp Hồ Chí Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khí nhà kính (CO2tđ)

Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi lãnh thổ là trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận:

Cách tiếp cận giải quyết vấn đề: Dựa vào thực tiễn hiện nay tại TP HCM, và trên

ối cảnh thực hiện thoả thuận Paris về BĐKH tại Việt Nam Với cam kết đến năm

2030 Việt Nam sẽ giảm 9% phát thải khí nhà kính và 25% đến năm 2050 nếu có sự

Trang 19

hỗ trợ từ nước ngoài Do đó, chúng ta cần phải thực hiện đánh giá các chương trình

dự án liên quan đến giảm nhẹ phát thải KNK đã và đang thực hiện tại TP HCM, từ

đó tính toán và đề xuất các chương trình dự án và lộ trình thực hiện nhằm góp phần giảm thiểu KNK tại TP HCM nói riêng và cả nước nói chung

Cách tiếp cận tổng hợp: Bao gồm các ước:

Đầu tiên đánh giá tác động của iến đổi khí hậu ở thời điểm hiện tại (ứng với các điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường hiện tại); đánh giá các kế hoạch hành động liên quan đến BĐKH đã và đang thực hiện;

Sau đó đánh giá tác động của iến đổi khí hậu theo ngành, lĩnh vực trong tương lai (ứng với các kịch ản iến đổi khí hậu và điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường trong tương lai - theo khung thời gian đánh giá);

Từ các kết quả đánh giá tác động và kế hoạch đã thực hiện, đưa ra các giải pháp thực hiện trong tương lai nhằm giảm nhẹ tác động của BĐKH

4.2 Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này ao gồm:

Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Học viên sẽ cùng với giáo viên hướng dẫn luận văn đến các Sở, an ngành trên địa bàn TP HCM thu thập các chương trình dự án mà các Sở, an ngành đã, đang và sẽ thực hiện trong thời gian tới liên quan đến BĐKH và thu thập kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của các Sở (nếu có) Các số liệu chương trình, dự án liên quan đến BĐKH sẽ được phân tích, đánh giá phục vụ thực hiện các nội dung tính toán và đề xuất các chương trình dự

án giảm phát thải KNK cho luận văn này

Phương pháp tính toán phát thải KNK: Để đề xuất các chương trình dự án giảm phát thải KNK, trong khuôn khổ luận văn này, học viên sẽ sử dụng các phương pháp tính toán phát thải KNK đã và đang được áp dụng trên TG cũng như tại Việt Nam để tính toán lượng KNK giảm được khi thực hiện các chương trình dự án đề xuất

Trang 20

Phương pháp khảo sát chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng bằng cách thiết

kế phiếu thu thập ý kiến từ các chuyên gia là cán bộ quản lý thuộc các Sở, ban ngành Nội dung khảo sát bao gồm đánh giá tính hiệu quả của các chương trình dự

án liên quan BĐKH mà TP HCM đã và đang thực hiện, các hạn chế, khó khăn trong việc triển khai các chương trình dự án này, các đề xuất để thực hiện mục tiêu ứng phó BĐKH tại TP HCM được tốt hơn,…

Phương pháp SWOT: Phương pháp này sẽ được sử dụng để xây dựng lộ trình thực hiện các chương trình dự án theo giai đoạn từ 2019-2020 và từ 2021-2030

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu cứu của đề tài là lượng KNK có thể giảm nhẹ cho từng dự án đề xuất thực hiện tại TP HCM, đây là tính mới và tính thực tiễn của đề tài Tạo cơ sở khoa học cho đơn vị quản lý đưa ra các chương trình hành động cụ thể nhằm giảm phát thải khí nhà kính Ví dụ: Dự án A tốn B tỷ thì sẽ giảm được ao nhiêu tấn

CO2/năm

Các dự án giảm nhẹ phát thải KNK được đề xuất trong đề tài này nếu được áp dụng tại TP HCM sẽ góp phần Quốc gia thực hiện thỏa thuận Paris về iến đổi khí hậu

và theo QĐ 2053 của Thủ Tướng Chính Phủ

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHU

VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu

1.1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến toàn

cầu

1.1.1.1 Biến đổi khí hậu là gì?

Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển, ăng quyển hiện tại và trong tương lai ởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính ằng thập kỷ hay hàng triệu năm Sự iển đổi có thể là thay đổi thời tiết ình quân hay thay đổi

sự phân ố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung ình Sự iến đổi khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu Trong những năm gần đây, đặc iệt trong ngữ cảnh chính sách môi trường, iến đổi khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung ằng hiện tượng nóng lên toàn cầu Nguyên nhân chính làm iến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các ể hấp thụ và ể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái iển, ven ờ và đất liền khác

IPCC là cơ quan toàn cầu đánh giá về khoa học liên quan đến iến đổi khí hậu Tại COP21, IPCC được giao nhiệm vụ xây dựng áo cáo 1,50C để các quốc gia xem xét tại Hội nghị lần thứ 24 các ên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về iến đổi khí hậu (COP24) được tổ chức tại Ba Lan vào tháng 12 năm nay Báo cáo vừa được đại diện các quốc gia thảo luận tại Hàn Quốc, từ ngày 02 đến ngày 05/10/2018 "Việc hạn chế sự nóng lên toàn cầu lên 1,5ºC sẽ đòi hỏi những thay đổi nhanh chóng, sâu rộng và chưa từng có trong tất cả các khía cạnh của xã hội", Chủ tịch IPCC Lee cho iết "Với lợi ích rõ ràng đối với người dân và hệ sinh thái tự nhiên, việc hạn chế sự nóng lên toàn cầu đến 1,5ºC so với 2ºC có thể đi đôi với việc đảm ảo một xã hội ền vững và công ằng hơn", ông nói thêm

Trang 22

Theo áo cáo, việc hạn chế sự nóng lên toàn cầu đến 1,50C so với 20C sẽ giảm tác động đến hệ sinh thái, sức khỏe con người để dễ dàng đạt được mục tiêu phát triển

ền vững của Liên Hợp Quốc

1.1.1.2 Tác động của BĐKH lên toàn cầu

 Mực nước biển dâng:

Từ năm 1961 đến 2003 tốc độ ình quân mực nước trung ình ở các đại dương dâng lên khoảng 1,8 ± 0,5 mm/năm Theo nghiên cứu của một nhóm chuyên gia của trường đại học Colorado ở Boulder (UCB)và dữ liệu của Cơ quan hàng không Mỹ (NASA) thì mực nước iển toàn cầu dâng lên khoảng 12 mm từ năm 2003 – 2010 Theo báo cáo của Ủy an Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) năm 2007 với kịch ản Biến đổi khí hậu A1B mực nước iển vào năm 2090 so với năm 1990 sẽ dâng lên trung ình từ 22 đến 44 cm

Hình 1.1 Mực nước iển dâng trong khoản thời gian từ 1880 – 2000

Hậu quả của nước biển dâng là dẫn tới chuỗi các hiện tượng thời tiết cực đoan, nhiều vùng đất bị ngập nước, đe dọa đến đa dạng sinh học, gây xâm nhập mặn làm ảnh hưởng đến chất lượng nước ngọt, giảm năng suất đất nông nghiệp… Các quốc gia ven biển đang và sẽ chịu tác động của quá trình nước biển dâng Chẳng hạn, kể

Trang 23

từ năm 1990, mức nước biển tại bờ biển Đại Tây Dương của Mỹ đã tăng thêm từ 2 đến 3,7mm mỗi năm và ở mức độ thế giới, sự gia tăng này là từ 0,6 đến 1mm Nếu khí hậu tiếp tục ấm lên, từ nay đến năm 2100, mực nước tại bờ biển trên sẽ tăng thêm 30cm so với mức trung bình 1m của thế giới Nếu vậy sẽ có khoảng 9% diện tích đất của hơn 180 thành phố ven biển nước Mỹ có nguy cơ ị ngập mặn Còn ở Cuba - một quốc đảo, Cơ quan Môi trường Quốc gia Cuba (ANMA) cảnh áo nước này đứng trước nguy cơ mất khoảng 2.700km2

đất bờ biển và gần 10.000 nhà ở trong thời gian từ nay cho tới năm 2050 do mực nước biển dâng bất chấp những nỗ lực của chính phủ trong việc triển khai chương trình giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu

 Băng tan:

Trong khoảng thời gian từ năm 2009-2010, các nhà khoa học đã tiến hành 5 chuyến

ay đo lượng khí metan trong khí quyển tại khu vực 80 vĩ độ Bắc.Và đã phát hiện ra

sự tập trung rất đáng kể một lượng khí methal gần bề mặt các đại dương, đặc biệt là

ở các vùng biển ăng đã rạn nứt hoặc đứt gãy Đây là một nguy cơ mới đáng lo ngại

đe doạ làm tăng nhiệt độ toàn cầu Khi diện tích biển có ăng ao phủ tan chảy và

do tác động bởi hiện tượng ấm lên toàn cầu, khí metal có thể phát thải vào khí quyển

Trong hàng triệu năm qua, các nứt gãy quả đất đã giải phóng và tích tụ khối lượng lớn khí metan, nay cùng với sự ấm lên toàn cầu, đã phát thải nhiều hơn khí metan vào không khí Đây là lần đầu tiên các nhà khoa học chỉ ra rằng đại dương cũng là một nguồn thải ra khí metan, ngoài nguồn phát thải ra từ các lục địa

Dù mức khí metan trong khí quyển là tương đối thấp, nhưng về mặt hiệu ứng nhà kính (hay sự bẫy nhiệt Mặt Trời) nó tác động tới môi trường lớn gấp từ 20-40 lần khí dioxide car on (CO2) Như vậy, sự ấm lên của trái đất làm phát thải khí metan, rồi đến lượt khí này góp phần tăng thêm nhiệt độ trái đất như một hiệu ứng tương tác hai chiều

Trang 24

Theo nhà nghiên cứu Eric Kort, Viện Công nghệ Caltech ở California, kết quả đo đạc hiện trường chứng tỏ rằng lượng khí metan phát thải trong một số khu vực của đại dương có thể so sánh với lượng phát thải ở bờ biển phía Đông Si eria, nơi có các tầng đất bị đóng ăng vĩnh cửu tan chảy

Đáng chú ý là khoảng 10 triệu km2

diện tích ăng Bắc Băng Dương có thể bị tan chảy vào mùa hè và lượng khí phát thải có thể trở thành một nguồn đủ lớn tác động đến khí hậu toàn cầu Cụ thể, hiện nay, mỗi năm có trên 8 triệu tấn metan thoát vào khí quyển từ thềm lục địa Bắc Cực ở Đông Si eria Quá trình tan ăng ở Bắc Cực khởi đầu từ những năm 80 của thế kỷ 20 Đến nay, đã có trên 130km2 ăng vĩnh cửu ở Bắc Cực thuộc phần lãnh thổ của Canada bị tan biến

 Nắng nóng

Một loạt hiện tượng nắng nóng bất thường và thời tiết khô hanh dẫn tới các vụ cháy rừng dữ dội trong thời gian gần đây là do tình trạng biến đổi khí hậu gây ra Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) đã đưa ra cảnh áo WMO đặc biệt nhấn mạnh tại những vùng đất giá rét như Si eria và Alaska cũng xảy ra các đợt nắng nóng bất thường

Các vụ cháy rừng xảy ra thường xuyên với mức độ khốc liệt bất thường và kéo dài

ở các vùng ở Bắc cực Tại Siberia, nhiệt độ trung bình trong tháng 6 vừa qua đã tăng mạnh so với nhiệt độ trung ình thông thường ở vùng đất này Trong khi đó tại Alaska, nhiệt độ cao kỷ lục - 32 độ C - đã được ghi nhận vào đầu tháng này Nhiệt

độ tăng vọt và các vụ cháy cũng đã ảnh hưởng tới nhiều nước khác ở Bán cầu Bắc như Canada, Đức, Hy Lạp và Tây Ban Nha

WMO nhận định: "Biến đổi khí hậu với nhiệt độ tăng cao và những thay đổi về mùa mưa đang làm gia tăng nguy cơ cháy rừng Ngoài mối đe dọa trực tiếp từ hỏa hoạn, cháy rừng còn thải vào bầu khí quyển các chất ô nhiễm có hại cho sức khỏe con người như ụi mịn và các khí độc hại như các on mônôxít, ôxít nitơ, và các hợp chất hữu cơ phi mêtan Theo WMO, phần Bắc bán cầu đang ấm lên với tốc độ nhanh hơn so với cả tất cả các vùng khác của Trái Đất Một nghiên cứu mới đây cho

Trang 25

thấy các khu rừng ở phần Bắc Trái Đất đang ị cháy với tốc độ chưa từng thấy trong

ít nhất 10.000 năm qua

 Bão và lũ lụt

Theo báo cáo mới nhất của nhóm GIEC, người ta ghi nhận là từ nữa thế kỷ qua, tại vùng Bắc Đại Tây Dương, cường độ của các cơn ão đã tăng 20% Con số các cơn bão không nhiều hơn, nhưng cường độ của chúng mạnh hơn Một điều chắc chắc là chính nhiệt độ tăng cao của nước biển Đại Tây Dương đã góp phần lớn vào việc tạo

ra bão Theo giải thích của nhà khí hậu học Jean Jouzel, đại dương chính là nơi chủ yếu “tiếp thu” các tác động của biến đổi khí hậu Nhiệt độ toàn cầu tăng cao dẫn đến việc tăng nhiệt độ của đại dương ở khoảng cách sâu 700 mét và đó chính là những điều kiện lý tưởng để hình thành bão nhiệt đới

Như trường hợp của cuồng phong Irma, cường độ của các cơn ão xuất phát từ nước biển có nhiệt độ vượt quá 25-26 °C ở khoảng cách sâu 100 mét Nhưng Irma lại có cường độ trên mức trung ình và nó đã được xếp vào loại bão cấp 5, tức là cấp mạnh nhất, ngay cả trước khi đổ bộ vào hai đảo Saint-Martin và Saint-Barthélémy, chuyện chưa từng xảy ra Và điều này, theo các nhà khí hậu học, chính

là do những bất thường về nhiệt độ của nước biển

Mùa bão ở vùng Bắc Đại Tây Dương diễn ra từ tháng 6 đến 11, với đỉnh điểm thường là từ cuối tháng 8 đến giữa tháng 9 Trong trường hợp của Irma, người ta nhận thấy là nhiệt độ mặt nước biển của Đại Tây Dương khu vực nhiệt đới trong những tuần qua đặc biệt cao, tức là cao hơn 1 hoặc 2°C so với mức ình thường Theo lời nhà khí hậu học Valérie Messon-Delmotte, một thành viên của GIEC, “ các cơn ão có cường độ mạnh hơn chính là một trong những hậu quả của biến đổi khí hậu” Bà Messon-Delmotte giải thích: “ Nhiệt độ của nước và độ ẩm càng cao, thì bão càng dữ dội hơn, mà hai yếu tố đó tăng cao chính là do hậu quả của hiệu ứng lồng kính Nhiệt độ Trái đất cứ tăng thêm 1°C thì độ ẩm trên đại dương lại tăng thêm 7%

Trang 26

Theo tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) hạn hán được phân ra 4 loại: hạn khí tượng, hạn nông nghiệp, hạn thuỷ văn và hạn kinh tế xã hội Hạn khí tượng là hiện tượng thiếu hụt nước trong cán cân lượng mưa, lượng bốc hơi, nhất là trong trường hợp liên tục mất mưa Ở đây lượng mưa tiêu iểu cho phần thu và lượng bốc hơi tiêu biểu cho phần chi của cán cân nước Do lượng bốc hơi đồng biến với cường độ bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió và nghịch biến với độ ẩm nên hạn hán gia tăng khi nắng nhiều, nhiệt độ cao, gió mạnh, thời tiết khô ráo

 Dịch bệnh

Theo Tổ chức Y tế thế giới, BĐKH là một trong những mối đe dọa sức khỏe toàn cầu lớn nhất Ước tính hàng năm trên thế giới, BĐKH góp phần gia tăng gánh nặng nhiều bệnh tật Có khoảng 3,5 triệu người tử vong do suy dinh dưỡng; 2,2 triệu người tử vong do tiêu chảy; khoảng 900 nghìn người tử vong do sốt rét; khoảng 60 nghìn người tử vong do sốc nhiệt và các hiện tượng thời tiết cực đoan Dự báo từ năm 2030 - 2050, BĐKH sẽ làm tăng thêm khoảng 250 nghìn trường hợp tử vong mỗi năm Các khu vực Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương là những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất

Trang 27

 Giảm đa dạng sinh học

Thế giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất của tình trạng tuyệt chủng và suy giảm về loài Bằng chứng của cuộc khủng hoảng này có thể thấy

rõ ở mọi nơi trên thế giới Ở Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, loài Linh miêu I eria (Lynx Pardinus) đặc hữu, hiện giảm xuống còn 84 - 143 cá thể và đang ở mức “cực

kỳ nguy cấp” Loài mèo ắt cá (Prionailurus Viverrinus) ở Nam Á từng được Sách

đỏ của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) xếp ở mức “dễ bị tổn thương” nay đã nằm trong danh sách loài “nguy cấp” do các mối đe dọa tới môi trường sống như ô nhiễm, sản xuất nông nghiệp, săn ắn quá mức và khai thác gỗ Còn tại Anh, một phần a loài được ưu tiên ảo tồn và hai phần a môi trường sống của chúng đang ị suy giảm nghiêm trọng

Hiện tượng nóng lên toàn cầu có thể nhận thấy rõ ràng tại vùng cực Ở Nam cực, nhiệt độ không khí tăng mạnh kéo theo tốc độ tan chảy lớn của các núi ăng Bắc cực ấm lên gấp 2 lần so với các nơi khác trên thế giới Những thay đổi chóng mặt trong môi trường dẫn đến những thay đổi về sự phân bố và độ phong phú của các động vật biển cũng như thay đổi về hệ sinh thái vùng cực Đã có những bằng chứng

rõ ràng về sự suy giảm số lượng loài chim cánh cụt Adelie và chim cánh cụt Hoàng

đế và dấy lên những lo ngại về loài gấu Bắc Cực

Theo số liệu thống kê của IUCN, có 17.291 trong tổng số 47.677 loài trên thế giới đang ị đe dọa tuyệt chủng Trong đó gồm 21% động vật có vú, 30% động vật lưỡng cư, 35% động vật không xương sống và 70% loài thực vật Nguyên nhân của

sự tuyệt chủng và suy giảm nghiêm trọng về loài là do tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH), ô nhiễm và sự lây lan của các loài xâm hại

1.1.2 Tác động của BĐKH tại Việt Nam

Biến đổi khí hậu (BĐKH) làm cho nhiệt độ toàn cầu tăng lên và làm cho mực nước biển dâng lên, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21; Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh

Trang 28

và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới và gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia ị ảnh hưởng nặng nề nhất của iến đổi khí hậu [6] Trong những năm qua, dưới tác động của iến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây Trung ình cả nước, nhiệt độ trung ình năm thời kỳ 1958 -

2014 tăng khoảng 0,62oC, riêng giai đoạn (1985 - 2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42oC Lượng mưa trung ình năm có xu thế giảm ở hầu hết các trạm phía Bắc; tăng ở hầu hết các trạm phía Nam Cực trị nhiệt độ tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có xu thế giảm ở một số trạm phía Nam Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn trong mùa khô Mưa cực đoan giảm đáng kể ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Số lượng ão mạnh có xu hướng tăng Ảnh hưởng của El Nino và La Nina có xu thế tăng Việt Nam đã rất nỗ lực ứng phó với iến đổi khí hậu, thể hiện qua các chính sách và các chương trình quốc gia

Lượng mưa: Theo kịch ản lượng mưa tăng phổ iến từ 5÷15% Theo kịch ản RCP8.5, mức tăng nhiều có thể lên 20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên Giá trị trung ình của lượng mưa 1 ngày lớn nhất có

xu thế tăng trên toàn lãnh thổ Việt Nam (10÷70%) so với trung ình thời kỳ cơ sở

Mực nước iển tại các trạm ven iển Việt Nam: - Tăng khoảng 2,45 mm/ năm giai đoạn 1960-2014; - - Tăng khoảng 3,34 mm/ năm giai đoạn 19930-2014;; - Theo số liệu vệ tinh tăng khoảng 3,5 ±0,7 mm/ năm giai đoạn 1993-2014;

Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và

sự phát triển ền vững của đất nước; Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ ị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của iến đổi khí hậu là: tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe; các vùng đồng ằng và dải ven iển

Trang 29

1.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến thành phố Hồ Chí Minh những năm

có mức tăng cao hơn, mức tăng trung ình của huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà

Bè có giá trị tương ứng là 192 mm, 154 mm và 104 mm Các quận nội thành có mức tăng trung ình là 63 mm, trong khi đó các quận mới về phía Đông thành phố lượng mưa có xu thế giảm Ngoài ra, hiện tượng mưa cực đoan ở TP HCM cũng có

sự thay đổi theo thời gian, cụ thể là số lượng các cơn mưa lớn vượt ngưỡng có xu hướng gia tăng nhanh chóng Như vậy xu thế lượng mưa của TP HCM là phần lớn

do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu Về mực nước iển dâng, theo số liệu phân tích

từ kết quả quan trắc năm 1964 - 2011, kết quả cho thấy mực nước ven iển Việt Nam, đang có xu hướng dâng lên Tốc độ dâng trung ình tại Vũng Tàu 1,33 mm/năm Mực nước iển dâng thêm và lượng mưa tăng do BĐKH trong những năm gần đây góp cho tình trạng ngập lụt tại TP HCM ngày càng trầm trọng thêm.[15]

Trang 30

Về triều cường: tại trạm Phú An đo được trong năm những năm gần đây đã xuất hiện khá nhiều đợt triều cường lớn và cao nhất trong trong chuỗi số liệu từ năm

1960 Cụ thể trong năm 2017, đã xuất hiện 09 đợt triều cường lớn (đỉnh triều tại trạm Phú An đạt và vượt mức áo động cấp III, riêng đợt triều đầu tháng 12 năm

2017, đỉnh triều đạt 1,71 m (xuất hiện lúc 05 giờ 00, ngày 06 tháng 12 năm 2017), đây là đỉnh triều cao nhất trong chuỗi số liệu từ năm 1960) Trong năm 2018, đã xuất hiện 07 đợt triều cường lớn (đỉnh triều đạt và vượt mức áo động cấp III, riêng đợt triều đầu tháng 02 năm 2018, đỉnh triều đạt 1,71 m (xuất hiện lúc 05 giờ 00, ngày 02 tháng 02 năm 2018).[7]

Trang 31

Bảng 1.1 Bảng thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra tại tp.hcm 2014-2018 ão, mưa

hộ chung cư, 01 nhà xưởng, 04 trường học và 01 trụ sở dân phố; hư hỏng 07 xe ô tô và 48 xe gắn máy;

ngã đổ 131 cây xanh;

Diện tích đất sạt lở khoảng 2.678,5m2

Ko el, 01 xe tải 1,4 tấn và 01 xe máy wave

Diện tích sạt lở: 7.370

m2 đất và 15 m kè đá;

Hư hỏng: 1 ảng quảng cáo

xe máy, 1 xe tải; ngã đổ 131 cây xanh;

Diện tích đất sạt lở khoảng 142 m2 và

130 m kè đá; ể 03 đoạn ờ ao với chiều dài 19,5m

Diện tích sạt lở: 5.539m2 đất , 215 m

kè đá và 25 m ê tông đường giao thông;

m kè đá; Ngã đổ: 223 cây xanh và 02 trụ điện

Hử hỏng: 55ha vườn xoài

Từ các số liệu thống kê về thay đổi khí hậu trong thời gian qua và thống kê các thiệt hại cũng như ảnh hưởng của BĐKH đến TP HCM, có thể nhận thấy khả năng dễ ị tổn thương của TP HCM trước những iến đổi cực đoan của khí hậu: Kết quả theo dõi và thống kê cho thấy vấn đề ngập lụt là nghiêm trọng, tác động lớn nhất là do ngập lụt gây ra là làm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông đô thị, ngập lụt gây khó

Trang 32

khăn cho việc đi lại, từ đó gây ra những ảnh hưởng gián tiếp khác về giao thông vận tải, việc học và việc làm,… Tác động của triều cường gây vỡ đê thường xuyên và là mối quan tâm của người dân của thành phố, nhất là tại Quận 8 và Quận 12 là hai địa

àn mà hiện tượng vỡ đê thường xuyên xảy ra mỗi khi triều cường cao Về ảnh hưởng của ão và áp thấp nhiệt đới: TP HCM ít chịu ảnh hưởng của ão, tuy nhiên những năm gần đây, ão và áp thấp nhiệt đới đã di chuyển ngày càng sâu hơn về các tỉnh phía Nam 12 cơn ão nhiệt đới lớn đã ảnh hưởng đến TP HCM trong hơn

60 năm qua Bão có cường độ mạnh, siêu ão trong những năm gần đây có xu hướng xuất hiện nhiều hơn (năm 2013, ão Haiyan; năm 2014, ão Hagupit, ão số

9 năm 2018) Mùa ão thường xuất hiện với xác suất lớn nhất từ tháng 7 đến tháng

10, trong mùa mưa Bên cạnh ão thì dông lốc xoáy xảy ra gần như quanh năm tại

Tp HCM chủ yếu vào mùa mưa, gây thiệt hại về người và tài sản Vào giai đoạn 2014-2018, dưới tác động ất thường của Biến đổi khí hậu tình hình thiên tai tiếp tục diễn iến ất thường và phức tạp Bão, mưa giông lốc xoáy có xu hướng xuất hiện nhiều ở khu vực phía Nam và đã ảnh hưởng trực tiếp đến địa àn thành phố Hồ Chí Minh

1.1.4 Dự kiến tác động của biến đổi khí hậu đến thành phố Hố Chí Minh những

năm tới

Tình hình dân số thành phố trong những năm tới tăng nhanh, số lượng phương tiện giao thông có động cơ tăng trên 5%/năm, cùng với tương lai thành phố sẽ tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, cụ thể - tốc độ tăng trưởng GDP khu vực công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 đạt ình quân 8,7%/năm, giai đoạn 2016 -

2020 đạt ình quân 8,7%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 đạt ình quân 8,5%/năm (QĐ 2631, 2013) Kéo theo các hoạt động sản xuất và tiêu thụ năng lượng sẽ tăng cường mạnh mẽ, đặc iệt là trong công nghiệp, giao thông vận tải, phát triển đô thị, làm tăng lượng phát thải khí nhà kính Trong khi theo COP22 thì đòi hỏi mỗi quốc gia, không phụ thuộc là nước phát triển hay đang phát triển, đều phải giảm phát thải khí nhà kính nhằm góp phần ảo vệ hệ thống khí hậu trái đất

Trang 33

Trong tương lai, theo kịch ản BĐKH và nước iển dâng công ố 2016 (Bộ TNMT, 2016): theo kịch ản BĐKH trung ình (RCP 4.5) nhiệt độ của TP HCM tăng 1,9oC vào năm 2100 so với giá trị trung ình của thời kỳ cơ sở (1986 - 2005), theo kịch ản BĐKH cao (RCP 8.5) nhiệt độ của TP HCM tăng 3,5oC vào năm 2100 so với giá trị trung ình của thời kỳ cơ sở (1986 - 2005) Về lượng mưa thì nhìn chung mưa sẽ tăng hầu hết các mùa trong năm, theo kịch ản BĐKH trung ình (RCP 4.5) mưa của TP HCM tăng 22,7% vào năm 2100 so với giá trị trung ình của thời kỳ

cơ sở (1986 - 2005), theo kịch ản BĐKH cao (RCP 8.5) nhiệt độ của TP HCM tăng 23,4% vào năm 2100 so với giá trị trung ình của thời kỳ cơ sở (1986 - 2005) Lượng mưa tăng sẽ tăng nguy cơ ngập lụt cho thành phố.Về mực nước iển dâng thì nhìn chung đều tăng mạnh trong tương lai, đến năm 2100, mực nước iển dâng trung bình là 54 cm (33 cm ÷ 78 cm), theo RCP8.5 là 74 cm (49 cm ÷ 105 cm) Theo kịch ản ngập lụt TP HCM thì nếu mực nước iển dâng 100 cm, khoảng 17,8% diện tích TP HCM có nguy cơ ị ngập Trong đó, quận Bình Thạnh (80,78%), quận Bình Chánh (36,43%)

Hiện nay trên thế giới đang xây dựng các chính sách khuyến khích cũng như quy định liên quan đến phát triển xã hội các- on thấp Điều này đòi hỏi chi phí đầu tư cao và sản phẩm có giá thành cao, khó cạnh tranh trên thị trường thế giới Nếu Việt Nam không có lựa chọn phù hợp, hài hòa chính sách quốc gia với quốc tế thì khó trở thành quốc gia phát triển các- on thấp và có thể ảnh hưởng đến sự canh tranh hàng hóa toàn cầu Nguyên nhân là vì chúng ta chưa có đủ tiềm lực tài chính và công nghệ để sản xuất ra hàng hóa đủ điều kiện tham gia thị trường hàng hóa các-

on thấp Đây cũng được xem là một thách thức lớn cho thành phố nói riêng Những thách thức đó đòi hỏi TP.HCM phải đặt ra những mục tiêu và kế hoạch nâng cao nhận thức và năng lực giảm nhẹ BĐKH, song song với phát triển kinh phí nhằm tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế

Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH có tính lâu dài, trong thời gian qua UBND Thành phố đã an hành nhiều Quyết định, kế hoạch liên quan đến ứng phó BĐKH; Các Sở, Ban, Ngành và các nhà khoa học đã thực hiện rất nhiều dự án, đề tài, nhiệm

Trang 34

vụ nhằm ứng phó BĐKH để phát triển thành phố ền vững Cụ thể UBND TP HCM đã phê duyệt Kế hoạch hành dộng ứng phó với iến đổi khí hậu trên địa àn

TP HCM giai đoạn 2017 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo QĐ số UBND ngày 17/3/2017 Hiện nay các Sở, an ngành của Thành phố đang xây dựng

1159/QĐ-và triển khai các chương trình, dự án ứng phó theo Quyết định số 1159/QĐ-UBND Các để tài liên quan BĐKH như: (i) Xây dựng mô hình tính toán một số thông số dưới tác động của BĐKH phục vụ quy hoạch sử dụng đất, giao thông, tài nguyên nước và hạ tầng cơ sở cho Tp HCM (Nguyễn Kỳ Phùng, 2011), đề tài này đã xây dựng các kịch ản BĐKH cho Tp HCM trong tương lai với độ chính xác cao, đề tài này chỉ tập trung vào thích ứng BĐKH; (ii) Đề tài đánh giá ảnh hưởng của iến đổi khí hậu đến lưu lượng, chất lượng và khả năng xâm nhập mặn nguồn nước sông Sài Gòn và đề xuất các giải pháp ứng phó thích hợp (L.M Triết và V.L Phú 2013), đề tài đã ứng dụng các mô hình toán mô phỏng xâm nhập mặn, lưu lượng dòng chảy,

vv dưới điều kiện BĐKH cho sông Sài Gòn và đề xuất các giải pháp ứng phó thích hợp, đề tài này cũng chỉ tập trung vào thích ứng BĐKH; (iii) Đề tài nghiên cứu, cập nhật các kịch ản iến đổi khí hậu của thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp luận và kịch ản mới của Ủy Ban liên chính phủ về iến đổi khí hậu (IPCC) và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (Lê Ngọc Tuấn, 2017), đề tài này đã xây dựng các kịch

ản BĐKH và nước iểng dâng cho Tp HCM theo phương pháp luận và kịch ản mới của Ủy Ban liên chính phủ về iến đổi khí hậu (IPCC) có độ chính xác cao và phù hợp cho Tp HCM, đề tài này cũng chỉ tập trung vào thích ứng BĐKH, vv và còn khá nhiều đề tài dự án khác đã thực hiện tại Tp HCM trong thời gian qua liên quan BĐKH tuy nhiên các đề tài/dự án này hầu hết tập trung vào thích ứng BĐKH Hiện nay có rất ít đề tài, dự án liên quan đến giảm nhẹ BĐKH tại Tp HCM, có một

số dự án đã và đang thực hiện liên quan đến chính sách giảm nhẹ BĐKH như dự án SPI-NAMA của JICA về phương pháp tính toán phát thải khí nhà kính, các MRV

về BĐKH và chính sách sử dụng năng lượng hiệu quả trong tòa nhà và ngành công nghiệp Các dự án giảm nhẹ BĐKH hiện nay tại Tp HCM rất ít và chưa có số liệu chính thức lượng phát thải khí nhà kính mà Tp HCM có thể giảm được từ nay đến

2030 nhằm làm giảm cường độ BĐKH phục vụ phát triển ền vững thành phố

Trang 35

Chính vì vậy cần thực hiện ngay đề án: “Xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về iến đổi khí hậu trên địa àn TP HCM đến năm 2030”.Nhằm xác định ra các giải pháp, công nghệ giảm phát thải khí nhà kính nói riêng và ứng phó BĐKH nói chung cho Tp HCM và nhằm thực hiện Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về giảm nhẹ khí nhà kính

1.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại TP HCM

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

TP HCM nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10010’-10038’ vĩ độ Bắc và 106054' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu và iển Đông, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang

106022'-Với tổng diện tích hơn 2.095 km2, thành phố được phân chia thành 19 quận và 5 huyện với 322 phường-xã, thị trấn

Hình 1.2 Bản đồ hành chính TP HCM

Trang 36

TP HCM cách thủ đô Hà Nội gần 1.730 km đường ộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á Trung tâm thành phố cách ờ iển Đông 50 km đường chim ay Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế Với

hệ thống cảng (40 ến cảng) và sân ay (1 sân ay quốc tế) lớn nhất cả nước, cảng Sài Gòn với năng lực hoạt động 10 triệu tấn /năm Sân ay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường ay chỉ cách trung tâm thành phố 7 km (Cổng thông tin TP HCM, 2017)

1.2.1.2 Đặc điểm địa hình

TP HCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam ộ và đồng ằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình:

Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc ắc huyện Củ Chi, đông ắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9,

8, 7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung ình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

Vùng trung ình, phân ố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành

cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn ộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này

Trang 37

đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung ình các tháng trong năm từ năm 2011 – 2015 có xu hướng iến đổi tương đối giống nhau: trong năm, nhiệt độ ắt đầu tăng từ tháng 1 và đạt cao nhất vào tháng 5; sau đó nền nhiệt độ trung ình giảm dần từ tháng 6 và đạt thấp nhất vào tháng 12 Hàng năm, nhiệt độ trung ình tháng từ 260C ( 2011-2015) [8]

Lượng mưa cao, ình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung ình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1, 2, 3 mưa rất

ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân

ố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại ộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam [8]

đó, dân cư tập trung đông hơn ở các quận nội thành 6.616.684 người, ở các huyện ngoại thành dân cư thưa thớt 1.983.316 người

Ước tính TP HCM có lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 4.251.535 lao động trong đó: lao động nam chiếm 52,9%, lao động nữ là 47,1 % Khu vực các quận nội thành

Trang 38

nơi tập trung các công ty, doanh nghiệp, thương mại dịch vụ phát triển thu hút lượng lớn lao động, số lao động chiếm đến 81,7% lượng lao động toàn thành phố

1.2.2.2 Kinh tế

Trong quá trình phát triển và hội nhập, TP HCM luôn là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ lớn của cả nước; là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong a vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước

Nền kinh tế của TP HCM đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế iến, xây dựng đến du lịch, tài chính, Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%

a Công nghiệp

Theo số liệu từ an quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp TP HCM (HEPZA), đến nay thành phố đã có 3 khu chế xuất và 16 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích 4.532 ha Kết quả hoạt động của các ngành công nghiệp và dịch vụ được trình ày trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN

Đơn vị tính: tỷ đồng [8]

Giá trị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Tổng doanh thu 718.071 800.416 893.371 803.829 836.155 Công nghiệp 271.920 292.242 324.310 242.708 217.382 Dịch vụ 446.151 508.174 569.061 561.121 618.773 Chỉ số phát triển công nghiệp thành phố ước tăng 7,9% (cùng kỳ tăng 7,33%) Công nghiệp TP HCM có ốn ngành trọng yếu (cơ khí chế tạo, điện tử, hóa chất – cao su – nhựa và chế iến tinh lương thực thực phẩm) tiếp tục mở rộng thị trường, đầu tư đổi mới trang thiết ị, nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, ước

Trang 39

tăng 15,5% cao hơn mức tăng chung của toàn ngành Trong đó, ngành cơ khí – chế tạo thành phố ước tăng 8,02%; điện tử - công nghệ thông tin tăng 41,2%, công nghiệp hóa chất – nhựa – cao su tăng 2,1%; chế iến tinh lương thực – thực phẩm tăng 4,5%

Ngành điện: tập trung đầu tư, hoàn thiện mạng lưới để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt người dân: Sản lượng điện tiêu thụ cả năm ước đạt 23,7 tỷ kWh, tăng 4,01%; sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho TP HCM ước đạt 22,8 tỷ kWh, tăng 4,2% Tỷ lệ tổn thất điện năng 4,11%, sản lượng điện tiết kiệm 360 triệu kWh Khu công nghệ cao: chú trọng thu hút đầu tư tập đoàn, công ty lớn, có thương hiệu; triển khai công tác nghiên cứu, đào tạo, ươm tạo phục vụ nhà đầu tư; xúc tiến đầu tư gắn kết với xây dựng hạ tầng, thu hồi đất, quy hoạch và ảo vệ môi trường Sản xuất của các doanh nghiệp ổn định, giá trị sản xuất đạt 12 tỷ USD Các hoạt động khởi nghiệp và thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo tại các vườn ươm

b Nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển đổi cơ cấu, phát triển cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao

Bảng 1.3 Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp [8]

Đơn vị: triệu đồng (giá hiện hành)

Trang 40

Cơ cấu giá trị sản xuất khu vực nông - lâm - thủy chuyển đổi theo hướng phát huy mạnh mẽ lợi thế của từng ngành Nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế, cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có tăng trưởng ình quân 7%/năm trong giai đoạn 2014-2016 Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành nông – lâm – thủy qua các năm ít iến động ngoại trừ ngành lâm nghiệp giảm từ 1,01% xuống 0,81%

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển đổi cơ cấu, phát triển cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện sản xuất tại thành phố Một số chương trình và chính sách được thực hiện như phát triển rau an toàn, hoa cây kiểng, đề án nâng cao chất lượng ò sữa, dự án trại thực nghiệm chăn nuôi ò sữa công nghệ cao Israel, đã nâng cao được uy tín và chất lượng sản phẩm của Ngành

 Trồng trọt

Theo số liệu Cục thống kê TP HCM năm 2017, diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 41.552,9 ha, giảm 1,8% so với năm 2016 Trong đó, diện tích lúa chiếm 46,2%, giảm 1,5%; sản lượng đạt 86.253,3 tấn, tăng 1,3% so năm trước Diện tích gieo trồng rau các loại chiếm 19%, giảm 0,6%, sản lượng đạt 230.626,6 tấn, tăng 3,4% Diện tích hoa, cây cảnh là 1.366,4 ha, tăng 9,2% Nhìn chung, năng suất các loại cây trồng hàng năm tăng so với năm trước

Ngày đăng: 27/05/2021, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm