Sử dụng phần mềm tính, chọn thiết bị cung cấp điện cho phân xưởng.. Một trong những phần mềm mới nhất hiện nay là E-Design, một phần mềm thiết kế cung cấp điện do hãng ABB phát triển dựa
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM E-DESIGN
NHÓM SINH VIÊN:
ĐỖ HỒNG SINH 15042681 BÙI NGUYỄN ANH TUẤN 15038581
TP HCM, NĂM 2019
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài
(1): Đỗ Hồng Sinh MSSV: 15042681 (2): Bùi Nguyễn Anh Tuấn MSSV: 15038581
2 Tên đề tài
Sử dụng phần mềm E-design tính cung cấp điện cho phân xưởng
3 Nhiệm vụ (Nội dung và số liệu ban đầu)
I Giới thiệu phần mềm
Giới thiệu phần mềm
Tính năng phần mềm
II Giới thiệu phụ tải điện
Giới thiệu phụ tải điện
Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện
Thông số thiết bị
III Phân tích phụ tải điện
Phân nhóm phụ tải
Chọn vị trí đặt trạm hạ áp, tủ phân phối, động lực
Chọn phương án cung cấp điện
Sơ đồ nguyên lý mạng điện cho phụ tải
IV Sử dụng phần mềm tính, chọn thiết bị cung cấp điện cho phân xưởng
Thiết lập sơ đồ mạng điện
Nhập thông số phụ tải
Tính phụ tải
Kiểm tra phụ tải
V Nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
Ý nghĩa nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
Phương pháp nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
Nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
VI Thiết kế chống sét cho phân xưởng
Trang 3Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện
Sơ đồ nguyên lý mạng điện phân xưởng
Kết quả tính (công suất MBA, dây dẫn, CB, dung lượng bù)
Kiểm tra tổn hao tổn thất trên đường dây,đặc tính CB
Nâng cao hệ số công suất phụ tải
Thiết kế chống sét an toàn cho phân xưởng
Sinh viên
Trưởng bộ môn
Trang 4-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 5PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM E-DESIGN 1
1.1 Giới thiệu phần mềm 1
1.2 Tính năng phần mềm 2
1.2.1 Khởi tạo một dự án 2
1.2.2 Sử dụng phần mềm thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng: 7
1.2.3 Cài đặt thông số đường dây: 11
1.2.4 Tính toán và chọn thiết bị bảo vệ: 17
1.2.5 Xem và chỉnh sửa kết quả: 20
1.2.6 Kiểm tra đặc tuyến bảo vệ: 22
1.2.7 Nâng cao hệ số công suất: 23
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN 25
2.1 Giới thiệu phụ tải điện 25
2.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 25
2.3 Thông số thiết bị 27
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH PHỤ TẢI ĐIỆN 31
3.1 Xác định tâm phụ tải và vị trí đặt các tủ động lực 31
3.2 Chọn phương án cung cấp điện 32
3.2.1 Chọn nguồn cấp 32
Trang 63.2.3 Chọn sơ đồ nối đất cho phân xưởng 33
3.2.4 Sơ đồ nguyên lí mạng điện của phân xưởng 34
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO PHÂN XƯỞNG 35
4.1 Sử dụng phần mềm tính toán cho phân xưởng 35
4.2 Xác định phụ tải tính toán 39
4.3 Chọn máy biến áp, máy phát cho phân xưởng 43
4.4 Chọn dây dẫn cho phân xưởng 44
4.5 Tính dòng ngắn mạch 48
4.6 Chọn CB bảo vệ 50
4.7 Xác định độ sụt áp 51
CHƯƠNG 5 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 55
5.1 Ý nghĩa của nâng cao hệ số công suất cho phụ tải 55
5.2 Các phương pháp nâng cao hệ số công suất 55
5.3 Nâng cao hệ số công suất cho phụ tải 56
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ CHỐNG SÉT VÀ ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT CHO PHÂN XƯỞNG 58
6.1 Thiết kế chống sét cho phân xưởng 58
6.1.1 Kiến thức cơ bản về sét 58
6.1.2 Tính toán chống sét cho phân xưởng 59
6.2 Thiết kế điện cực nối đất cho phân xưởng 61
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 63
7.1 Nhận xét chung 63
7.2 Kết quả tính toán và chọn thiết bị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
LỜI CẢM ƠN 78
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Giao diện tải xuống phần mềm 2
Hình 1.2 Mô tả khái quát dự án 2
Hình 1.3 Chọn sơ đồ đơn tuyên single line diagram 3
Hình 1.4 Chọn mạng điện và tiêu chuẩn thiết kế 4
Hình 1.5 Chọn layout hiện thị bản vẽ 4
Hình 1.6 Chương trình hiện thị nguồn điện cung cấp 5
Hình 1.7 Giao diện thiết kế 6
Hình 1.8 Nguồn sơ đồ đơn tuyến được khởi tạo 8
Hình 1.9 Tạo nhóm phụ tải 9
Hình 1.10 Các nhóm phụ tải được vẽ xong 9
Hình 1.11 Nguồn dẫn của nhóm 10
Hình 1.12 Khởi tạo một phụ tải 11
Hình 1.13 Giao diện cung cấp điện một phụ tải 12
Hình 1.14 Các thông số hiệu chỉnh đường dây 14
Hình 1.15 Hiệu chỉnh cài đặt đường dây 15
Hình 1.16 Giao diện cài đặt tải 16
Hình 1.17 Giao diện tính toán 18
Hình 1.18 Bảng thông tin phụ tải 20
Hình 1.19 Tùy chọn CB dây dẫn hay các thiết bị phụ trợ khác 21
Hình 1.20 Hiệu chỉnh thông số CB 21
Hình 1.21 Đường ngắn mạch 22
Hình 1.22 Đường quá tải 22
Hình 1.23 Lấy tụ bù 23
Hình 1.24 Hiệu chỉnh thông số tụ bù 23
Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng của phân xưởng 26
Hình 3.1 Sơ đồ nối đất mạng TN-S 33
Hình 3.2 Sơ đồ đơn tuyến của phân xưởng 34
Hình 4.1 Khởi tạo dự án tính toán cung cấp điện 35
Trang 8Hình 4.3 Xây dựng các phụ tải trong nhóm 36
Hình 4.4 Hiệu chỉnh thông số phụ tải 36
Hình 4.5 Hiệu chỉnh thông số đường dây 37
Hình 4.6 Hiệu chỉnh phương pháp lắp đặt và số mạch đi chung 37
Hình 4.7 Giao diện tính toán của phần mềm 38
Hình 4.8 Kết quả tính toán của phần mềm 38
Hình 5.1 Dung lượng bù 57
Hình 5.2 Sơ đồ bù công suất phản kháng 57
Hình 6.1 Sơ đồ lắp đặt kim thu sét 60
Hình 6.2 Mạch vòng nối đất dưới móng nhà 62
Hình 7.1 Sơ đồ đơn tuyến của phân xưởng 64
Hình 7.2 Sơ đồ đi dây toàn phân xưởng 65
Hình 7.3 Kết quả phần mềm cho TĐL 1 70
Hình 7.4 Kết quả phần mềm cho TĐL 2 71
Hình 7.4 Kết quả phần mềm cho TĐL 3 72
Hình 7.6 Kết quả phần mềm cho TĐL 4 73
Hình 7.7 Kết quả phần mềm cho TĐL 5 74
Hình 7.8 Kết quả phần mềm cho TĐL 6 75
Hình 7.9 Kết quả phần mềm cho TPP 76
Trang 9Bảng 1.2 Bảng hệ số phụ thu Kq 24
Bảng 2.1 Thông số nhóm phụ tải 1 27
Bảng 2.2 Thông số nhóm phụ tải 2 27
Bảng 2.3 Thông số nhóm phụ tải 3 28
Bảng 2.4 Thông số nhóm phụ tải 4 28
Bảng 2.5 Thông số nhóm phụ tải 5 29
Bảng 2.6 Thông số nhóm phụ tải 6 30
Bảng 3.1 Tâm phụ tải 31
Bảng 3.2 Tọa độ của các tủ động lực 32
Bảng 4.1 Kết quả tính toán phụ tải nhóm 1 40
Bảng 4.2 Dòng tính toán của các thiết bị trong nhóm 1 45
Bảng 4.3 So sánh kết quả chọn tiết diện dây dẫn 47
Bảng 4.4 Các công thức tính dòng ngắn mạch 48
Bảng 4.5 Tính toán ngắn mạch đến TĐL1 49
Bảng 4.6 Ngắn mạch tại thiết bị trong TĐL1 50
Bảng 4.7 So sánh kết quả chọn CB 51
Bảng 4.8 So sánh độ sụt áp 54
Bảng 7.1 Chọn dây và CB bảo vệ cho tủ phân phối 66
Bảng 7.2 Chọn dây và CB bảo vệ cho tủ động lực 1 66
Bảng 7.3 Chọn dây và CB bảo vệ cho tủ động lực 2 67
Bảng 7.4 Chọn dây và CB bảo vệ cho tủ động lực 3 67
Bảng 7.5 Chọn dây và CB bảo vệ cho tủ động lực 4 67
Bảng 7.6 Chọn dây và CB bảo vệ cho tủ động lực 5 68
Bảng 7.7 Chọn dây và CB bảo vệ cho tủ động lực 6 68
Trang 10Đất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùng với quá trình phát triển kinh tế
Công nghiệp là một trong các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điện cho nghành này là một công việc khó khăn, đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mĩ cao cũng như yêu cầu người thiết kế phải xử lí khối lượng dữ liệu lớn một cách chính xác và có hệ thống Nhằm giúp cho người kĩ sư thiết kế nhanh chóng cũng như đưa ra kết quả nhanh, tin cậy, các phần mềm Thiết kế cung cấp điện ra đời Một trong những phần mềm mới nhất hiện nay là E-Design, một phần mềm thiết kế cung cấp điện do hãng ABB phát triển dựa theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, phục vụ trên phạm vi rộng các đối tượng thiết kế cung cấp
ở hai cấp điện áp trung thế và hạ thế
Dưới sự gợi ý, hướng dẫn ban đầu của thầy Võ Tấn Lộc, nhóm em quyết định thực hiện Đồ án “Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sử dụng phần mềm E-design” nhằm giúp mọi người và bản thân có thể nắm vững các thao tác sử dụng cũng như ứng dụng được phần mềm E-design vào tính toán thực tế
Đồ án bao gồm 7 chương, trình bày các bước thực hiện một dự án thiết kế từ việc khởi tạo dự án cho đến nhập thông số, tính toán kết quả Song song với tính toán trên phần mềm là các phần tính toán thủ công nhằm so sánh kết quả và đưa ra kết luận
về kết quả giữa phần mềm và thực tế
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM E-DESIGN
1.1 Giới thiệu phần mềm
E-design là một phần mềm của hãng ABB dành cho việc thiết kế và tính toán mạch điện đơn tuyến cho dự án điện áp thấp và trung bình Phần mềm cho phép lựa chọn các thiết bị bảo vệ và kiểm tra khả năng liên kết bảo vệ của chúng
E-design là phần mềm chuyên dụng dành cho tất cả kỹ sư, chuyên gia trong ngành điện như là công cụ thiết kế nhanh chóng và đơn giản, các chức năng có trong phần mềm bao gồm:
Vẽ sơ đồ mạch đơn tuyến
Vẽ sơ đồ mạch phụ trợ
Tính toán dòng điện và điện áp rơi
Tính toán ngắn mạch
Xác định dây dẫn
Tính toán thiết bị bảo vệ
Thiết lập và điền phối thiết bị bảo vệ
Kiểm tra bảo vệ cáp in sơ đồ đơn tuyến và các tài liệu của dự án
Chương trình có thể tính toán ở mạch điện sau:
Mạch trung thế: V <36kV, 50/60Hz
Mạch hạ thế: V<1kV, 50/60Hz
Mạng điện ba pha có hoặc không có dây trung tính (N), mạng hai pha, mạng một pha
Hệ thống phân phối: TT, TN-S, TN-C, IT
Dowload phần mền và các tài liệu sử dụng tại trang web:
https://new.abb.com/low-voltage/support/software/e-design
Trang 12
Hình 1.1 Giao diện tải xuống phần mềm
Trang 13Hình 1.3 Chọn sơ đồ đơn tuyên single line diagram
Đầu tiên ta điền tên dự án vào ô “Project”, điền các mô tả vào ô “Description”
và tên người thiết kế vào ô “Customer”
Tiếp theo, phần mềm cho ta hai lựa chọn: Thiết kế theo sơ đồ đơn tuyến (single line diagram) và sơ đồ đa tuyến (switchboard confuguration) Trong dự án này ta chọn single line diagram
Tiếp theo trong bảng “standards and power supply”, ta chọn tiêu chuẩn thiết
kế và loại nguồn cung cấp
Chọn tiêu chuẩn thiết kế: Phần mềm cung cấp cho ta nhiều tiêu chuẩn cung cấp điện khác nhau, trong dự án này ta thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí theo tiêu chuẩn quốc tế nên ta chọn hai tiêu chuẩn: IEC 60909-1 và IEC 60364
Chọn nguồn cung cấp: Phần mềm cung cấp cho ta các tùy chọn nguồn cung cấp như nguồn cấp điện áp thấp (LV), nguồn cấp trung áp (MV), và các nguồn cấp bằng máy phát điện (Genset) Trong dự án này ta thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nên chọn nguồn cấp điện áp thấp (power supply LV)
Trang 14Hình 1.5 Chọn layout hiện thị bản vẽ
Tiếp theo trong cưa sổ “layout” ta có các kiểu hiện thị sơ đồ đơn tuyến trong
khung thiết kế Để tối đa không gian làm việc ta chọn “A3 11 columns”
Hình 1.4 Chọn mạng điện và tiêu chuẩn thiết kế
Trang 15Hình 1.6 Chương trình hiện thị nguồn điện cung cấp
Tiếp đến trong cửa sổ “Power supply LV” sẽ hiện thị các thông số của nguồn cung cấp
“Sk”, “Ik”: Công suất và dòng ngắn mạch của nguồn cung cấp Nếu không có số
liệu cụ thể thì ta để mặc định theo phần mềm
Trong phần “LV section default values” ta lựa chọn điện áp nguồn
(24V-1000V), sơ đồ mạng điện (TT, TN-C, TN-S, IT), tần số của nguồn cung cấp (50/60Hz) Trong dự án này ta thiết kế cho phân xưởng sử dung nguồn ba pha nên chọn điện áp nguồn là 400V, mạng điện TN-S, tần số 50Hz
Tổng quan về giao diện thiết kế:
Trên giao diện thiết kế có các mục sau:
Khu vực “Toolbar” chứa các lệnh cho việc tạo và chỉnh sửa dự án chia thành
các Tab nhỏ (Home, Medium-Voltage Symbols,Low-Voltage Symbols, Enclosures
configuration tool) Thanh ghi trạng thái chứa các lệnh nhất định thông thường như là Paste, Copy, Cut, Next page, Previsous page, zoom…
Trang vẽ dự án là nơi thiết kế dự án trong khung hình (workspace)
Trang 16Hình 1.7 Giao diện thiết kế
Khái quát các Tab quan trọng dùng để thiết kế một dự án:
LOW-VOLTAGE SYMBOLS tab:
Chứa các lệnh thành phần để vẽ sơ đồ hạ áp
Tab “Connection” gồm Busbar, connections, cross-reference
Tab “Power Suppliers” gồm các nguồn cung cấp lưới điện, máy phát, UPS, Transformer
Tab “Power Devices” là các thiết bị trong mạch điện CB, RCB, cầu chì, contactor…
Tab “Wirings” là đường dây kết nối như “cable, busway”
Tab “Loads” chứa các icon tải cho hệ thống
Tab “Other Device” cho phép lựa chọn vào mạng lưới các thiết bị phụ trợ cho đo lường, điều khiển, tiếp điểm…
Trang 17Medium-voltage tab: Tab này chứa tất cả thành phần cho vẽ mạng điện trung
thế như Busbar, máy phát, máy biến áp tương tự như trong tab “Low voltage symbol”
Enclosures Configurator Tool: tab này chứa các lựa chọn cho việc thiết kế tủ
điện và nhiều mục khác
INFO Tab này chỉ dẫn liên kết đến tài liệu và các thông tin hữu ích khác
Home: Khu vực này chủ yếu sử dụng cho hai việc:
Tính toán hệ thống
Xem thông số đường đặc tính CB
Ngoài ra còn có các tùy chọn cơ bản như Copy, Cut, Paste, Move…
1.2.2 Sử dụng phần mềm thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng:
Sau khi thực hiện các bước khai báo, mô tả dự án tới giao diện thiết kế, để thiết lập dự án cung cấp điện thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Vẽ nguồn cung cấp chính
Nguồn cung cấp chính hay MCB chính cấp nguồn cho hệ thống từ lưới điện, nguồn này có thể được lấy từ sau trạm biến áp, máy phát điện hoặc cả hai
Đầu tiên Click vào icon “Main thermal-magnetic CB” từ menu
“LOW-VOLTAGE SYMBOLS”
Trang 18Hình 1.8 Nguồn sơ đồ đơn tuyến được khởi tạo
Màn hình sẽ hiện thị sơ đồ đơn tuyến với một nguồn cấp 1 CB chính và đường dây để kết nối vào
Trên đường trục chính này cho phép kết nối tới 9 hoặc 11 nhóm phụ tải cấp dưới Phụ thuộc vào việc cài đặt ở bước trước và có thể chỉnh sửa lại layout được
Bước 2: Vẽ nhánh tải phía sau:
Ngay sau CB chính là các nhóm phụ tải đã được chia thành nhóm Mỗi nhóm được cung cấp và bảo vệ bằng CB
Click vào “Feeders” từ menu, trong khu vực này xuất hiện nhiều loại bảo vệ
khác nhau như:
Sub-switchboard feeder, circuit breaker with overload short circuit protection and RCB: Bảo vệ ngắn mạch quá tải và RCB
Sub-switchboard feeder, fuse: Dùng cầu chì bảo vệ
Sub-switchboard feeder, witchFuse: Dùng công tắc
Generic load circuit breaker with overload short circuit protection: Tải chung chỉ được bảo vệ bằng CB thường
Generic load, fuse: Tải chung dùng cầu chì
Generic load, switch: Tải chung dùng công tắc
Generic load, fuse+residual current circuit breaker RCB: Tải chung dùng cầu chì và RCB
Capacitor bank feeder, circuit breaker with overload short circuit protection and RCB: Nhóm tụ bảo vệ ngắn mạch quá tải và RCB
Trang 19Hình 1.9 Tạo nhóm phụ tải
Hình 1.10 Các nhóm phụ tải được vẽ xong
Vì chọn cấp điện cho nhóm phụ tải nên ta chọn “Sub-switchboard feeder,
circuit breaker with overload short circuit protection”
Kéo xuống màn hình vẽ sơ đồ, ráp vào đường dây chính màn hình hiển thị sơ
Thông tin chung về tải
Độ dài dây, loại dây đơn hay nhiều lõi (Cách điện PVC/XLPE)
Kiểu đi dây (Có nhiều loại đi dây khác nhau và được mã hóa bằng số)
Làm tương tự với các nhóm còn lại, ta vẽ được sơ đồ cung cấp từ MCB tới các
CB cấp điện cho các nhóm
Trang 20Từ tab “Documentation manager” click vào icon “Add a new
page” khung làm việc sẽ hiện trang thiết kế mới
Để tạo đường dẫn cho nhóm, Từ tab Main ta click vào icon
“Board with cross references” kéo vào màn hình làm việc, một cửa sổ window xuất
hiện để yêu cần truy xuất nhóm Lúc này ta chỉ việc chọn nhóm đã đặt tên ở bước trước
Sau khi đã có nguồn dẫn, ta vẽ thiết bị kết nối vào bằng cách từ Tab Motor chọn kiểu cung cấp và bảo vệ cho động cơ trong 12 loại cung cấp có sẳn hoặc tự vẽ từng
bước một CB - khởi động từ - dây dẫn - động cơ Trong dự án này ta chọn kiểu
“Motor feeder DOL – Manual motor starter with overload and short circuit protection” nghĩa là động cơ khởi động trực tiếp với bảo vệ ngắn mạch và quá tải
Trang 21Hình 1.12 Khởi tạo một phụ tải
Kéo thiết bị vừa chọn chép vào đường dây Kết nối thành công một màn hình window nhỏ hiện ra để thiết lập đường dây
Nhập thông số trong cửa sổ “Feeder properties fast input” ta thiết lập các thông
số cho phụ tải
Switchboard: Thuộc switchboard nào
Phases: Loại tải một pha hay ba pha
Distribution system: Kiểu mạng điện
Description: Nhập mô tả cho phụ tải
Cable: Trong phần này ta nhập chiều dài dây, loại dây dẫn và vỏ bảo vệ, phương pháp lắp đặt
1.2.3 Cài đặt thông số đường dây:
Để cài đặt rõ hơn về thông số động cơ, kiểu khởi động, kiểu đi dây ta click vào
động cơ vừa vẽ, một cửa sổ “Feeder properties” xuất hiện
Trên giao diện này ta cài đặt toàn bộ thông số tải
Trong tab “LV cable”, ta có các tùy chọn:
Description: Đặt tên lại cho động cơ, số dây phase tới động cơ, điện áp, tần số,
nhiệt độ tùy chỉnh
Trang 22Hình 1.13 Giao diện cung cấp điện một phụ tải
Length: Điền độ dài cáp
Single-core: Cáp 1 lõi, Muti-core: Cáp nhiều lõi
PVC/XLPE: Loại cách điện liên quan đến khả năng chịu nhiệt và chịu tải
đưởng dây
Installation method: phương án đặt cáp
E-Design cho sẳn 7 loại cơ bản, mỗi loại lại có chi tiết kiểu đi khác nhau Và dưới đây là các loại phương án lắp đặt cáp:
Embedded in structure Đặt nằm trong cấu trúc xây dựng
In accessible building voids Trong khoảng trống xây dựng
In not accessible building voids Ngoài khoảng trống xây dựng
In cable chanel Trên thang cáp
In the ground Đi trong đất
Over head Treo phía trên đầu
Surface mounted Trên bề mặt tường
Trang 23Nếu đi dây trong đất sẽ có các tùy chọn sau:
In cable ducting Trong mương dẫn, chọn theo dự án
In conduits Trong ống dẫn đặt trong đất
Without added mechaincal protection Không có vật liệu nào bao phủ bên ngoài bảo vệ Without fixing with added mechaincal protection Không có bảo vệ cơ học
Nếu đi dây trên không sẽ có các tùy chọn sau:
In cable truking Trong ông dẫn
On brackets Trên giá đỡ
On cleats Đươc cố định trên tường
On cleats spaced from a wall Được cố định, có khoảng cách với tường
On laders Trên thang cáp
On preforated trays Trên máng có đục lỗ
On unpreforated trays Trên máng không đục lỗ
Suspended or incorporating support wire Treo trên cùm treo hoặc sứ cách điện
Chọn xong chúng ta có thể xem lại ảnh hưởng của các hệ số cài đặt với đường
dây bằng cách click vào Tab “Reduction factors” ngay phía dưới
Các hệ số ảnh hưởng bao gồm:
Installation: Hệ số lắp đặt
Temperature: Hệ số hiểu chỉnh theo nhiệt độ
Enviroment: Hệ số hiệu chỉnh theo môi trường
Adjacent circuits: Hệ số hiểu chỉnh theo số mạch đi chung
Adjacent conduits: Hệ số hiểu chỉnh theo số ống dẫn lân cận
Presence of 3rd harmonics: Hệ số hiểu chỉnh theo sóng hài bậc ba
Trang 24Đó là thông số của một đường dây, tuy nhiên hệ số cài đặt còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố số đường dây đặt cạnh Vậy để tùy chỉnh thông số trên ta chọn vào tab
“Advanced options”
Khung “Installation details” gồm tùy chỉnh:
Adjection circuit Số dây đặt cạnh Spaced/cable touching Độ sâu chôn cáp Dry/normal/sweet Thông số tính chất Điều chỉnh tỷ số I B /I z
Số lớp trong 1 máng, khay 1 tray, 2trays
Hình 1.14 Các thông số hiệu chỉnh đường dây
Trang 25Hình 1.15 Hiệu chỉnh cài đặt đường dây
Quan sát khung tiết diện dây:
Chúng ta có thể chọn tiết diện dây trước khi tính toán hoặc để hệ thống tính toán bằng cách chọn tiết diện và click vào icon khóa
Đặt thông số trong phần LV cable chuyển qua điền thông số động cơ LV
Motor
Khung Description là mô tả chung cho cả nhóm đường dây nên không cần gõ lại
Trang 26Hình 1.16 Giao diện cài đặt tải
Utilization factor: Hệ số sử dụng UF
Model: Mục này cho phép lấy một động cơ từ catalog động cơ ABB Có rất
nhiều loại động cơ 1 phase, 2 phase, 3 phase với công suất khác nhau Nếu không có loại phù hợp hay chúng ta chưa biết sử dụng động cơ nào thì ta tự đặt thông số động cơ phía dưới:
Rated voltage Cấp điện áp Rated current Dòng định mức Rated active power Công suất thực Efficiency Hiệu suất động cơ Rated power factor Hệ số công suất
Chú ý là các hệ số trên sẽ ảnh hưởng qua lại đến dòng định mức và công suất thực
Khung Coordination:
Starting method: Direct starting/star-delta
Trip class: Heavy/normal start up
Coordination type: Type1/Type2
Trang 27Làm tương tự như vậy cho các động cơ của nhóm tiếp theo, lưu ý:
Dữ liệu đường dây phần trước tự động lưu phần sau để tiết kiệm thời gian và tiện ích Nếu có thay đổi ta sẽ điều chỉnh
Mỗi trang chứa 11 line vì vậy nếu có chiều rộng động cơ ta tạo thêm một trang mới tương tự cách tạo ban đầu
Thermal relay, line contactor, manual motor started được chọn sau tính
toán
Sau khi đã vẽ sơ đồ, điền thông số xong cho dự án tiến hành tính toán
1.2.4 Tính toán và chọn thiết bị bảo vệ:
Khả năng tính toán của DOC E-design có thể thực hiện được:
Xác minh tính chính xác sơ đồ đơn tuyến
Tính toán dòng điện tại mọi điểm trên sơ đồ
Cân bằng pha
Tính toán công suất tiêu thụ và hệ số công suất
Xác định đường dây theo dòng tính toán hoặc điện áp rơi
Tính toán dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu tại mọi điểm trên sơ đồ
Lựa chọn thiết bị bảo vệ theo dòng tải, dòng ngắn mạch
Phối hợp thiết bị bảo vệ
Chú ý là việc lựa chọn thiết bị bảo vệ nằm trong giới hạn về độ khả dụng của thiết bị trong thực tế Song song đó, ta cũng có thể chọn trước thiết bị bảo vệ rồi tính toán lại sau bằng cách khóa thiết bị bảo vệ trước
Dưới đây là trích dẫn của một số giới hạn chọn thiết bị:
Residual current protection with over 2000A rated current (The max size
of an RCQ external toroid is 2000A) – Bảo vệ dòng rò với dòng điện đặt
hơn 2000A
Fuses with over 630A rated current (The maximum rated current of the
fuses managed by DOC is 630A) – Cầu chì với dòng điện hơn 630A
Fuses with over 100kA breaking capacity (The fuses have 100kA
breaking capacity If DOC has calculated higher short-circuit currents, check the supply data, or select a circuit-breaker instead of a fuse) – Cầu
chì dòng cắt hơn 100kA
Trang 28 Circuit-breakers with over 200kA breaking capacity (The breakers have maximum 200kA breaking capacity If DOC has
circuit-calculated higher short-circuit currents, verify the supply data) – CB với
dòng cắt hơn 200kA
Moulded-case circuit-breakers with over 160A rated current for
protection residual current breakers (Residual current breakers cannot be protected using moulded-case type circuit-breakers with over 160A rated current) – MCCB dòng định mức 160A cho CB
circuit-bảo vệ dòng rò RCB
Để tính toán dự án click vào icon “Automatic calculation” trên tab
“Tool” Cửa số tính toán hiện ra kết quả tính toán, quan sát trên khung tính toán ta
thấy quy trình tính toán của hệ thông như sau:
Xác minh tính liên kết hệ thống
Tham khảo giá trị điện áp đầu tiên
Kiểm tra điện áp lưới, điện áp pha
Kiểm tra liên lạc các đối tượng
Kiểm tra hệ thống phân phối
Kiểm tra các giá trị cài đặt
Tính công suất và dòng điện các nhóm
Kiểm tra cuộn dây, kiểm tra ngắn mạch
Tính toán dây dẫn các thiết bị từng nhóm
Xác định CB, contactor từng thiết bị trong nhóm
Hình 1.17 Giao diện tính toán
Trang 29Một việc quan trọng trong sử dụng phần mềm là xử lý các lỗi tính toán Vì các tin báo lỗi thường xuất hiện trong quá trình tính toán Lỗi này thường xuất hiện do quá trình thiết kế, điều thông số… Lỗi được hệ thống báo dưới dạng thư thoại, có 2 loại:
Blocking messages: Cảnh báo tình trạng không đúng của hệ thống không cho
tính tiếp, yêu cầu phải xử lý chính xác trước khi tính toán
Phases-distrubution system not consistent in Highlight Object: Hệ thống phân phối không chính xác, kiểm tra sự đồng nhất kiểu phân phối
Single-line diagram incorrect: A busway must be added between
supply and load Check Highlighted Objects: Không có đường dây
giữa nguồn và tải kiểm tra lại để chắc chắn đối tượng này có dây kết nối
Single-line diagram incorrect: A busway must be added between two
supplies Check Highlighted Objects: Không có dây kết nối giữa hai
nguồn điện kiểm tra lại kết nối trên
Single-line diagram incorrect: Some objects are short-circuited
Check Highlighted Objects: Có đối tượng bị ngắn mạch, kiểm tra chắc
chắn điện kháng khác không
Single-line diagram incorrect: Connections missing Check
Highlighted Objects: Kiểm tra lại kết nối giữa đối tượng với nguồn
Single-line diagram incorrect: Link not connected Check
Highlighted Objects: Không có liên kết tới nguồn kiểm tra lại phần kết
nối nhóm
Warning messages: Thu hút sự chú ý của người thiết kế tới một lỗi tìm tàn,
không chính xác nhưng không dừng quá trình tính
Voltage drop higher than limit set for the highlighted objects: Điện
áp rơi quá cao Cao hơn 4% => chỉnh lại kích thước đường dây
Highlighted transformer is not dimensionned correctly: Increase the
size!: Máy biến áp có công suất nhỏ hơn so với nhu cầu, tăng công suất
máy biến áp
Trang 30 These objects are not protected against circuit/indirect contacts: Đối tượng không được bảo vệ quá tải/ngắn
overload/short-mạch/không qua tiếp điểm
Warning: Some supplies cunsumer power intead of supplying it: Có nhiều nguồn cung cấp điện cho một thiết bị
Some supplies have lower rated power than that required by the
plant: Một vài nguồn có công suất nhỏ hơn công suất đặt của dự án
Highlighted cable do not conform to the following dimensioning
criteria: Cáp này không phù hợp với các tiêu chí độ sụt áp, kiểm tra lại
cáp, khóa chọn và tính toán lại
1.2.5 Xem và chỉnh sửa kết quả:
Sau khi quá trình tính toán và chỉnh sửa các lỗi (nếu có) hoàn tất sơ đồ chính xác được chấp nhận bởi phần mềm sẽ hiện thị màu xanh Chúng ta có thể xem kết quả tính toán qua hai kênh
Xem thông số qua khung dữ liệu trên trang Mỗi trang là một sơ đồ đơn tuyến
và toàn bộ dữ liệu đường dây, phụ tải được ghi chi tiết ở khung dữ liệu
Để xem chi tiết từng thiết bị và chỉnh sửa theo mong muốn, ta click vào thiết bị muốn xem hay thay đổi
Truy cập cào cửa sổ “Single object properties”
Click vào đối tượng, chon select
Trên màn hình xuất hiện loạt kiểu thiết bị lựa chọn
Khóa (padlock) thiết bị mới chọn, tính toán lại
Hình 1.18 Bảng thông tin phụ tải
Trang 31Hình 1.19 Tùy chọn CB dây dẫn hay các thiết bị phụ trợ khác
Hình 1.20 Hiệu chỉnh thông số CB
Thay đổi kích thước đường dây, tương tự như thay đổi CB
Chọn đường dây muốn thay đổi tiết diện, khóa lựa chọn, tính toán lại
Trang 32Hình 1.21 Đường ngắn mạch
1.2.6 Kiểm tra đặc tuyến bảo vệ:
Trên tab “Tool” click vào “Curves” một trang riêng biệt được tạo
ra dành riêng cho việc kiểm tra các thống số
Trong trang này gồm có:
Đường cong time-current quá tải
Đường ngắn mạch
Đường cong mở máy
Điểm cắt bảo vệ chọn lọc giữa nhiều thiết bị
Hình 1.22 Đường quá tải
Trang 33Hình 1.23 Lấy tụ bù
1.2.7 Nâng cao hệ số công suất:
Hệ số công suất được phát sinh từ đặc tính tải của toàn bộ thiết bị tiêu thụ Đặc trưng cho công suất thực P và công suất phản kháng Q
Để tăng hệ số phụ tải theo cách phổ biến là bù công suất phản kháng thay cho đường dây (lưới điện) bằng tụ bù lại tải tiêu thụ
Để dễ dàng quản lý, lắp đặt ta chọn bù công suất ngay tại thanh cái tủ phân phối chính
Trên sơ đồ thiết kế lắp thêm tụ bù vào thanh cái bằng cách click vào tab
“Feeder” trong menu “LOW VOLTAGE SYMBOL” chọn icon “ Capacitor bank feeder, circuit breaker with overload and short circuit” nghĩa là chọn tụ bù với CB
bảo vệ quá tải, ngắn mạch Một cửa sổ cài đặt nhanh “Feeders properties fast” hiện
ra Như các động cơ khác ta điền mô tả và chiều dài dây vào
Hình 1.24 Hiệu chỉnh thông số tụ bù
Trang 34Điền thông số bất kì vào tụ bù, chú ý hệ thống ban đầu chỉ cho phép nhập dưới 5Kvar Sau khi tính toán tùy vào hệ số công suất đặt mà phần mềm tính ra dung lượng
tụ bù
Hệ số công suất bù được lấy theo chuẩn điện lực Việt Nam, Cosφ=0.9
Bảng hệ số phụ thu Kq theo hệ số công suất giảm thiểu
Hệ số công suất cosϕ K(%)
Hệ số công suất cosϕ K(%)
>0,9 0 0,74 21,62 0,89 1,12 0,73 23,29 0,88 2,27 0,72 25,00 0,87 3,45 0,71 26,76 0,86 4,65 0,70 28,57 0,85 5,88 0,69 30,43 0,84 7,14 0,68 32,35 0,83 8,43 0,67 34,33 0,82 9,76 0,66 36,36 0,81 11,11 0,65 38,46 0,80 12,5 0,64 40,63 0,79 13,92 0,63 42,86 0,78 15,38 0,62 45,16 0,77 16,88 0,91 47,54 0,76 18,42 0,60 50,00 0,75 20,00 <0,6 52,54
Bảng 1.2 Bảng hệ số phụ thu K q
Trang 35CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN
2.1 Giới thiệu phụ tải điện
Phân xưởng sản xuất, gia công các chi tiết cơ khí rộng khoảng 1500 m2 bao gồm khu vực sản xuất chính và các phòng chức năng nằm trong khu vực sản xuất tập trung của thành phố Phân xưởng vừa là xưởng sản xuất, vừa là văn phòng chính của công ty Vật liệu thô được vận chuyển từ xưởng phụ tới đây để tiến hành gia công theo yêu cầu Phân xưởng hoạt động 6 ngày trong tuần, mỗi ngày 2 ca theo giờ hành chính Phân xưởng nằm sát đường giao thông, trạm biến áp đặt trong khuôn viên phân xưởng, sát tường rào bảo vệ Phân xưởng có khoảng 47 máy móc chính phục vụ cho việc sản xuất
Để đảm bảo phân bố đều mật độ công suất trong phân xưởng, các thiết bị, máy móc được chia thành 6 nhóm nhỏ sao cho số thiết bị trong mỗi nhóm không quá nhiều
và công suất đặt tổng không chênh lệch quá lớn giữa các nhóm Đi cùng với 6 nhóm thiết bị là 6 tủ động lực (DB), 1 tủ chiếu sáng và 1 tủ phân phối chính có chức năng điều khiển và phân phối điện cho toàn phân xưởng
2.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Trang 36Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng của phân xưởng
Trang 37Điện áp (V)
Cosφ Hiệu suất η Hệ số sử
dụng ku
Hệ số đồng thời ks Máy tiện 1.1 5,5 380 0,62 0,75 0,85
Điện áp (V)
Cosφ Hiệu suất η Hệ số sử
dụng ku
Hệ số đồng thời ks Máy phay 2.1 7,5 380 0,68 0,71 0,85
Trang 38Nhóm 3:
Tên thiết
bị
Kí hiệu mặt bằng
Công suất định mức (kW)
Hệ số đồng thời
ks Máy mài 3.1 3 380 0,83 0,75 0,85
Công suất định mức (kW)
Điện
áp (V)
Cosφ Hiệu suất
η
Hệ số sử dụng ku
Hệ số đồng thời
ks Máy bào 4.1 7,5 380 0,52 0,65 0,85
Quạt gió 4.7 2,2 380 0,65 0,82 1
Bảng 2.4 Thông số nhóm phụ tải 4
Trang 39Nhóm 5:
Tên thiết bị Kí hiệu
mặt bằng
Công suất định mức (kW)
Hệ số đồng thời
ks Máy khoan 5.1 5,5 380 0,64 0,7 0,85
Công suất định mức (kW)
Hệ số đồng thời
ks Máy tiện 6.1 5,5 380 0,62 0,75 0,85
Trang 40Quạt gió 6.8 2,2 380 0,65 0,82 1
Quạt gió 6.9 2,2 380 0,65 0,82 1
Bảng 2.6 Thông số nhóm phụ tải 6