Một điều cần l ưu ý:Ecodial là một chương trình cho các kết quả tương thích với tiêu chuẩn IEC nếu áp dụng vào tiêu chuẩn Việt Nam cần có sự hiệu chỉnh - Phần mềm ecodial là phần mềm cu
Trang 1PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài
(2): Nguyễn Khánh Dũng , MSSV: 15038991
2 Tên đề tài
Sử dụng phần mềm Ecodial tính cung cấp điện cho phân xưởng
3 Nhiệm vụ (Nội dung và số liệu ban đầu)
I Giới thiệu phần mềm
Giới thiệu phần mềm
Tính năng phần mềm
II Giới thiệu phụ tải điện
Giới thiệu phụ tải điện
Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện
Thông số thiết bị
III Phân tích phụ tải điện
Phân nhóm phụ tải
Chọn vị trí đặt trạm hạ áp, tủ phân phối, động lực
Chọn phương án cung cấp điện
Sơ đồ nguyên lý mạng điện cho phụ tải
IV Sử dụng phần mềm tính, chọn thiết bị cung cấp điện cho phân xưởng
Thiết lập sơ đồ mạng điện
Nhập thông số phụ tải
Tính phụ tải
Kiểm tra phụ tải
V Nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
Ý nghĩa nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
Phương pháp nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
Nâng cao hệ số công suất cho phụ tải
Trang 2VI Thiết kế tủ điện phân phối, động lực theo tiêu chuẩn IEC
Các chỉ tiêu thiết kế tủ điện
Thiết kế tủ điện theo tiêu chuẩn IEC
VII Kết quả dự kiến
Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện
Sơ đồ nguyên lý mạng điện phân xưởng
Kết quả tính (công suất MBA, dây dẫn, CB, dung lượng bù)
Kiểm tra tổn hao tổn thất trên đường dây, đặc tuyến bảo vệ CB
Nâng cao hệ số công suất phụ tải
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TP.HCM, tháng 06 năm 2018
GVHD
Trang 4MỤC LỤC
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: iii
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ECODIAL VÀ TÍNH NĂNG CỦA PHẦN MỀM 1
1.1 Giới thiệu phần mềm 1
1.1.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Ecodial 2
1.1.2 Các đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial 2
1.1.3Một số hạn chế của Ecodial 3
1.2Tính năng phần mềm; 3
1.2.1 Nguồn cung cấp 3
1.2.2 Thanh cái 3
1.2.3 Vật dẫn 3
1.2.4 Tải 4
1.2.5 Máy biến áp hạ áp 4
1.2.6 Thiết bị bảo vệ 4
1.2.7 Công tắc chuyển mạch 4
1.2.8 Các phần tử 4
1.3Giao diện phần mềm ecodial v4.9 6
CHƯƠNG 2 19
GIỚI THIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN 19
2.1Giới thiệu phụ tải 19
2.2 Sơ đồ mặt bằng 21
2.3 Thông số thiết bị: 23
CHƯƠNG 3 29
PHÂN TÍCH PHỤ TẢI 29
3.1Xác định tâm phụ tải và vị trí các tủ động lực 29
BẢNG 3.2.TÂM PHỤ TẢI CỦA CÁC TỦ TRONG PHÂN XƯỞNG 30
3.2Chọn phương án cung cấp điện 30
3.2.1Chọn nguồn cấp 30
Trang 53.2.2Chọn phương án cung cấp điện cho phân xưởng 31
3.2.3Sơ đồ nguyên lý mạng điện của phân xưởng 31
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO PHÂN XƯỞNG 33
4.1 Tính toán phụ tải: 33
4.1.1 Các công thức liên quan: 33
4.1.2 Tính toán phụ tải cho thanh cái nhóm: 39
4.1.3 Tính toán phụ tải cho thanh cái chính 41
4.2 Chọn máy biến áp 43
4.3 Chọn tụ bù: 46
4.3.1Tại sao phải bù công suất: 46
4.3.2 Phương pháp lắp đặt tủ bù: 47
4.3.3 Ví trí lắp đặt tụ bù: 48
4.3.4 Tính toán chọn tụ bù cho phân xưởng: 49
4.4 Chọn dây dẫn cho phân xưởng 49
4.4.1 Phân loại dây dẫn điện: 50
4.4.2 Lựa chọn dây dẫn cho phân xưởng: 50
4.5 Lựa chọn CB cho phân xưởng 62
4.1.1 Tổng quan: 62
4.5.2 Phân loại: 62
4.5.3 Chọn CB cho phân xưởng 63
CHƯƠNG 5: KIỂM TRA SỤT ÁP VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 71
5.1 KIỂM TRA SỤT ÁP 71
5.1.1 Sụt áp MBA đến TPPC: 74
5.1.2: Sụt áp từ TPPC đến TĐL 74
5.1.3 Sụt áp từ TĐL1 đến máy khoan đứng (ký hiệu 1.1) 76
5.1.4 Sụt áp từ các TĐL2 đến các thiết bị: 77
5.1.5 Sụt áp từ các TĐL3 đến các thiết bị: 78
5.1.7 Sụt áp từ các TĐL5 đến các thiết bị: 80
5.1.8 Sụt áp từ các TĐL6 đến các thiết bị: 81
5.1.9 Sụt áp từ các Tủ chiếu sáng đến các thiết bị: 82
5.2 Tinh toán ngắn mạch 3 pha cho phân xưởng: 84
Trang 65.2.1 Ngắn mạch tại đầu ra thứ cấp của máy biến áp: 86
5.2.2 Ngắn mạch tại TPPC: 87
5.2.3 Ngắn mạch tại tủ động lực: 87
5.2.4 Ngắn mạch tại từng thiết bị trong TĐL1: 89
5.2.5 Ngắn mạch tại từng thiết bị trong TĐL2: 91
5.2.6 Ngắn mạch tại từng thiết bị trong TĐL3: 93
5.2.7 Ngắn mạch tại từng thiết bị trong TĐL4: 94
5.2.8 Ngắn mạch tại từng thiết bị trong TĐL5: 96
5.2.9 Ngắn mạch tại từng thiết bị trong TĐL6: 97
5.2.10 Ngắn mạch tại từng thiết bị trong TCS: 98
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TỦ THEO TIÊU CHUẨN IEC 100
6.1 Các chỉ tiêu thiết kế tủ điện 100
6.2 Thiết kế tủ điện theo tiêu chuẩn IEC 103
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN 106
7.1 Kết quả dự kiến 106
7.1.1 Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện 106
7.1.2 Sơ đồ nguyên lý mạng điện của phân xưởng 107
7.3 Kết quả tính 108
7.3.1 Kết quả tính MBA 108
7.3.2 Kết quả tính dây dẫn 108
7.3.3 Kết quả tính CB cho MBA 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
LỜI CẢM ƠN 111
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các đường dẫn của phần mềm 5
Bảng 2.1 Diện tích các phòng 20
Bảng 2.1: Thông số phụ tải nhóm 1 25
Bảng 2.2: Thông số phụ tải nhóm 2 25
Bảng 2.3: Thông số phụ tải nhóm 3 26
Bảng 2.4: Thông số phụ tải nhóm 4 26
Bảng 2.5: Thông số phụ tải nhóm 5 27
Bảng 2.6: Thông số phụ tải nhóm 6 27
Bảng 2.7: Thông số phụ tải chiếu sáng 28
Bảng 3.1 Tâm phụ tải nhóm 1 29
BẢNG 3.2.TÂM PHỤ TẢI CỦA CÁC TỦ TRONG PHÂN XƯỞNG 30
Bảng 4.1: Kết quả tính toán phụ tải nhóm 1 34
Bảng 4.2: Kết quả tính toán phụ tải nhóm 2 34
Bảng 4.3: Kết quả tính toán phụ tải nhóm 3 35
Bảng 4.4: Kết quả tính toán phụ tải nhóm 4 35
Bảng 4.5: Kết quả tính toán phụ tải nhóm 5 36
Bảng 4.6: Kết quả tính toán phụ tải nhóm 6 36
Bảng 4.7: Kết quả tính toán phụ tải chiếu sáng 37
Bảng 4.8: Kết quả tính toán tải động cơ bằng phần mềm ecodial 38
Bảng 4.9: Kết quả tính toán tải thường bằng phần mềm ecodial 38
Bảng 4.10: Kết quả tính toán tải chiếu sáng bằng phần mềm ecodial 39
Bảng 4.7: Kết quả tính toán thanh cái nhóm 41
Bảng 4.8: Kết quả tính toán thanh cái chính 42
Bảng 4.9: Thông số chọn máy biến áp của THIBIDI 45
Hình 4.1: Hình minh họa máy biến áp THIBIDI 46
Bảng 4.10: Kết quả tính toán dây dẫn từ MBA đến TPPC 52
Bảng 4.11: Kết quả tính toán dây dẫn từ TPPC đến các TĐL 53
Bảng 4.12: Kết quả tính toán dây dẫn từ TĐL 1 đến thiết bị 54
Bảng 4.13: Kết quả tính toán dây dẫn từ TĐL 2 đến thiết bị 54
Bảng 4.14: Kết quả tính toán dây dẫn từ TĐL 3 đến thiết bị 55
Trang 8Bảng 4.15: Kết quả tính toán dây dẫn từ TĐL 4 đến thiết bị 56
Bảng 4.16: Kết quả tính toán dây dẫn từ TĐL 5 đến thiết bị 57
Bảng 4.17: Kết quả tính toán dây dẫn từ TĐL 6 đến thiết bị 58
Bảng 4.18: Kết quả tính toán dây dẫn từ TCS đến thiết bị 59
Bảng 4.19 Thang dòng tác động bảo vệ quá tải và ngắn mạch của CB hạ thế thông dụng 63
Bảng 4.20: Kết quả lựa chon CB sau MBA 64
Bảng 4.21: Kết quả chọn CB cho TĐL 1 65
Bảng 4.22: Kết quả chọn CB cho TĐL và TCS 65
Bảng 4.23: Bảng chọn CB cho thiết bị nhóm 1 65
Bảng 4.24: Bảng chọn CB cho thiết bị nhóm 2 66
Bảng 4.25: Bảng chọn CB cho các thiết bị nhóm 3 66
Bảng 4.26: Bảng chọn CB cho các thiết bị nhóm 4 67
Bảng 4.27: Bảng chọn CB cho các thiết bị nhóm 5 67
Bảng 4.28: Bảng chọn CB cho các thiết bị nhóm 6 67
Bảng 4.29: Bảng chọn CB cho các thiết bị nhóm chiếu sáng 68
Bảng 4.30 Kết quả lựa chọn CB của phần mềm ecodial 70
Bang 5.1 Độ sụt áp lớn cho phép lớn nhất từ điểm nối vào lưới tới nơi dùng điện 71
Bảng 5.2: Công thức tính toán sụt áp 72
Bảng 5.3: Giá trị điện trở suất của dây dẫn điện theo nhiệt độ 73
Bảng 5.4: Bảng sụt áp từ tủ phân phối chính tới các tủ 75
Bảng 5.5: Sụt áp TĐL1 tới thiết bị nhóm 1 76
Bảng 5.6: Sụt áp TĐL2 tới thiết bị nhóm 2 77
Bảng 5.7: Kết quả sụt áp TĐL2 tới thiết bị nhóm 2 của ecodial 78
Bảng 5.8: Sụt áp TĐL3 tới thiết bị nhóm 3 78
Bảng 5.9: Kết quả sụt áp TĐL3 tới thiết bị nhóm 3 của ecodial 79
Bảng 5.10: Sụt áp TĐL4 tới thiết bị nhóm 4 79
Bảng 5.11: Kết quả sụt áp TĐL4 tới thiết bị nhóm 4 của ecodial 80
Bảng 5.12: Sụt áp TĐL5 tới thiết bị nhóm 5 81
Bảng 5.13: Kết quả sụt áp TĐL5 tới thiết bị nhóm 5 của ecodial 81
Bảng 5.14: Sụt áp TĐL6 tới thiết bị nhóm 6 82
Trang 9Bảng 5.15: Kết quả sụt áp TĐL6 tới thiết bị nhóm 6 của ecodial 82
Bảng 5.16: Sụt áp TĐL6 tới thiết bị nhóm 6 83
Bảng 5.17: Kết quả sụt áp TĐL6 tới thiết bị nhóm 6 của ecodial 83
Bảng 5.18 Hệ số điện áp Error! Bookmark not defined Bảng 5.19 Tính ngắn mạch tại các tủ 88
Bảng 5.20: Tính ngắn mạch tại từng thiết bị nhóm 1 90
Bảng 5.21: Tính ngắn mạch tại từng thiết bị nhóm 2 92
Bảng 5.22: Tính ngắn mạch tại từng thiết bị nhóm 3 93
Bảng 5.23: Tính ngắn mạch tại từng thiết bị nhóm 4 94
Bảng 5.24: Tính ngắn mạch tại từng thiết bị nhóm 5 96
Bảng 5.25: Tính ngắn mạch tại từng thiết bị nhóm 6 97
Bảng 5.26: Tính ngắn mạch tại từng thiết bị nhóm chiếu sáng 99
Bảng 7.1 kết quả tính MBA 108
Bảng 7.2 kết quả tính dây dẫn 108
Bảng 7.3: Kết quả lựa chon CB sau MBA 108
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giao diện của ecodial 7
Hình 1.2 Prohect parameters 8
Hình 1.3 8
Hình 1.4 8
Hình 1.5 9
Hình 1.6 9
Hình 1.7 9
Hình 1.8 10
Hình 1.9 10
Hình 1.10 11
Hình 1.11 11
Hình 1.12 11
Hình 1.13 12
Hình 1.14 12
Hình 1.15 13
Hình 1.16 13
Hình 1.17 14
Hình 1.18 14
Hình 1.19 14
Hình 1.20 15
Hình 1.21 16
Hình 1.22 16
Hình 1.23 17
Hình 1.24 18
Hình 1.25 19
Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 22
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý 32
Hình 4.2: Hình CB sau MBA 64
Hình 7.1 sơ đồ lặp đặt tủ điện 105
Hình 7.1 Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện 106
Hình 7.2 Sơ đồ nguyên lý mạng điện 107
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, đất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá , hiện đại hoá Dẫn nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùng với quá trình phát triển kinh tế Vì vậy, công nghiệp điện lực giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và ổn định chính trị
xã hội
Để đáp ứng lại nhu cầu đó rất đông cán bộ kĩ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên Khi xây dựng một nhà máy, một khu công nghiệp hay một tòa nhà cao tầng thì vẫn
đề xây dựng một hệ thống điện để cung cấp điện năng cho các tài kiệu tiêu thụ là không thể thiếu
Hệ thống điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một phương án cung cấp điện tối ưu
sẽ giảm được chi phí đầy tư xây dựng hệ thống điện, giảm tổn thất điện năng, vận hành đơn giản và thuận tiện trong việc bảo trì vào sữa chữa
Đặc biệt trong đó có lĩnh vực công nghiệp là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kinh tế, giúp trở thành một nước công nghiệp trong năm 2020
Thiết kế cung cấp điện cho ngành này là một công việc khó khan, đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải loại 1,2 đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Dưới sự hướng dẫn của thầy Võ Tấn Lộc, bọn em được nhận đề tài thiết kế cung cấp điện cho phần xưởng cơ khí theo tiêu chuẩn IEC Đồ án bào gồm 1 số phần chính như tính toán chiếu sáng, phụ tải, chọn máy biến áp, tính ngắn mạch, sụt áp… Đây là một đồ án có tính thực tiễn cao, chắc chắn sẽ giúp ích cho bọn em sau này Trong quá trình thực hiện, bọn em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầy Võ Tấn Lộc
Bọn em xin chân thành cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 12ở mạng hạ áp
(Một điều cần l ưu ý:Ecodial là một chương trình cho các kết quả tương thích với tiêu chuẩn IEC nếu áp dụng vào tiêu chuẩn Việt Nam cần có sự hiệu chỉnh)
- Phần mềm ecodial là phần mềm cung cấp đầy đủ các tính năng giúp cho người thiết kế thao tác ngay trên chương trình để hoàn tất các chương trình thiết kế.Ecodial cho phép thiết lập các đăc tính mạch tải cần yêu cầu:
- Thiết lập sơ đồ đơn tuyến
- Tính toán phụ tải
- Chọn các chế độ nguồn và bảo vệ mạch
- Lựa chọn kích thước dây dẫn
- Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng
- Tính toàn dòng ngắn mạch và độ sụt áp
- Xác định yêu cầu chọn lọc cho thiết bị bảo vệ
- Kiểm các tính nhất quán của thông tin được nhâp vào
- Trong quá trình tính toán,Ecodial sẽ báo lỗi bất kì các trục trặc nào gặp phải
và đưa ra yêu cầu thực hiện
- In trực tiếp các tính toán như các file văn bản khác có kèm theo cả sơ đồ đơn tuyến
- Ecodial còn một số hạn chế:không thực hiện được tính toán chống sét,nối đất chỉ đưa ra sơ đồ đê tính toán lựa chọn thiết bị,ngoài ra mỗi dự án Ecodial chỉ cho phép tối đa 75 phần tử mạch
Trang 131.1.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Ecodial
+ Mức điện áp: từ 220 – 690 V
+ Tần số: từ 50 – 60 Hz
+ Các sơ đồ hệ thống nối đất: IT, TT, TN, TNC, TNS
+ Nguồn được sử dụng: 4 nguồn chính và 4 nguồn dự phòng
+ Tính toán và lựa chọn theo tiêu chuan: NFC 15100, UTE-C 15500, IEC
947-2, , CENELEC R064-003
+ Tiết diện dây tiêu chuẩn: 95, 120, 150, 185, 240, 300, 400, 500, 630 mm2 + Sai số khi lựa chọn tiết diện dây: 0-5%
1.1.2 Các đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial
- Ecodial đưa ra 2 chế độ tính toán phụ thuộc và nhu cầu người thiết kế:
+ Tính toán sơ bộ (Pre-sizing) để tình toán nhanh thông số của mạng điện + Tính toán từng bước ( Calculate), ở chế độ này Ecodial sẽ tình toán các
thông số của mạng tứng bước theo các đặc tính hay các rang buộc do người thiết kế nhập vào
- nguyên tắc với Ecodial cho phép thiết lập các đặc tính mạch tải cần yêu cầu: + Thiết lập sơ đồ đơn tuyến
+ Tính toán phụ tải
+ Chọn các chế độ nguồn và bảo vệ mạch
+ Lựa chọn kích thước dây dẫn
+ Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng
+ Tính toán dòng ngắn mạch và độ sụt áp
+ Xác định yêu cầu chọn lọc cho các thiết bị bảo vệ
+ Kiểm các tính nhất quán của thông tin được nhập vào
+ Trong quá trình tính toán, Ecodial sẽ báo lỗi bất kỳ các trục trặc nào gặp phải và đưa ra yêu cầu cần thực hiện
+ In trực tiếp các tính toán như các file văn bản khác có kèm theo cả sơ đồ đơn tuyến
Trang 141.1.3 Một số hạn chế của Ecodial
+ Ecodial không thực hiện được tình toán chống sét
+ Ecodial không tính toán việc nối đất mà chỉ đưa ra sơ đồ nối đất, để tính toán và lựa chọn các thiết bị khác
+ Trong mỗi dự án (bài tập) Ecodial chỉ cho phép tối đa 75 phần tử của
mạch
1.2 Tính năng phần mềm;
- Phần mềm giúp ta tính toán được ngắn mạch 1 pha và 3 pha, sụt áp, chọn dây, chọn CB, chọn máy biến áp…
- Để thực hiện việc tính toán với phần mềm thiết kế thì cần nhập vào các thông
số đầu vào cho từng phần tử của mạnh như sau:
+ Các thanh cái có phần tính toán
+ Các thanh cái không có phần tính toán
+ K= 0.9: đối với 10% công suất dự phòng
+ K=1.2: đối với 20% hệ số sử dụng của cáp
Hệ số hiệu chỉnh theo số sợi cáp đi song song trên một mạch
Hệ thống các thanh cái
Trang 15Các giá trị tính toán cho dây dẫn( cáp và BTS)
+ Dòng ngắn mạch cựa đại tại cuối dây dẫn: Ik1max, Ik2max, Ik3max_dòng ngắn mạch cực đại của 1 pha, 2 pha, 3 pha
+ RboN: điện trở pha - trung tính
+ XboN: điện kháng pha – trung tính + Iscmax: dòng ngắn mạch cực đại phía tải của dây dẫn, dòng ngắn mạch
cực đại phía nguồn của dây dẫn
+ Ik1min, Ik2min: dòng ngắn mạch cực tiểu một pha, 2 pha
+ XbPh-ph: trở kháng vòng pha-pha
+ RbNe: điện trở pha trung bình
+ XbNe: điện kháng pha trung bình
+ I fault: dòng sự cố giữa dây pha và dây PE
- Các MBA hạ áp dung để thay đổi sơ đồ nối đất, từ dạng này sang dạng khác hay
để thay đổi các điện áp ( từ 400V của mạng 3 pha thành 220V của mạng 3 pha)
- Các thông số cần nhập đối với máy biến áp hạ áp tương tự như thông số cần nhập với MBA nguồn
Trang 16Isc (KA) Dòng ngắn mạch cực đại qua thiết bị
được cho bởi lưới hay lấy từ phần tính toán)
Chiều dài (m) Chiều dài cáp tính bằng m
Phương pháp lắp đặt Phương pháp lắp đặt cáp IEC
364-5-523 Kim loại vật dẫn Kim loại dùng làm vật dẫn là đồng-
nhôm
XLPE: cáp cách điện bằng Polyme liên kết chéo
PVC: cáp cách điện bằng Poly Vinyl Cloride
Loại cáp Loại dây: nhiều lõi, một lõi, vật dẫn
có bọc cách điện
Rải sát nhau Rải cách khoảng
CSA pha user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn
1 pha tính bằng mm2: 1.5; 2.5; 4; 6; 10; 16; 25; 35; 50; 70; 95; 120; 150; 185; 240; 300; 400; 500; 630
Nb PE user
Số lượng dây bảo vệ CSA PE user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn
1 pha tính bằng mm2: 1.5; 2.5; 4; 6; 10; 16; 25; 35; 50; 70; 95; 120; 150; 185; 240; 300; 400; 500; 630
Trang 17Số lớp
Số lớp cáp
Nhiệt độ môi trường Nhiệt độ môi trường
mạch đang được tính Lighting-loại đèn Loại đèn chiếu sang: huỳnh quang,
cao áp, natri hạ áp, natri cao áp, Halogen, Metal iodide, nung sang Number of fixtures
Số đèn trong một bộ
định mức
Masterpact
Trip unit/curve Đặc tuyến đường cong bảo vệ và loại
tác động của CB
Nb poles proteced
Số tiếp điểm (xP) và bảo vệ (xTU)
4P3TU +N 4 tiếp điểm và 3 bộ tác động + trung
tính bảo vệ 3P3TU
3 tiếp điểm và 3 bộ tác động
Earth fault port Bảo vệ chạm đất YES-NO
I thermal setting (A) Giá trị ngưỡng của dòng nhiệt
I magnetic setting (A) Giá trị nguỡng của dòng từ
Trip unit rating (A)
Dòng định mức cực đại của cơ cấu tác động đối với loại CB được chọn Frame rating (A) Dòng định mức của CB được chọn
1.3 Giao diện phần mềm ecodial v4.9
- Của sổ chức năng sẽ bật lên khi khởi động phần mềm
Trang 18Hình 1.1 Giao diện của ecodial
Projects: Dự án,bao gồm:
Create a new project: khởi tạo một dự án mới
Open an existing project: mở một dự án có sẵn
Tutorials: một số hướng dẫn cơ bản về phần mềm ( kèm theo video )
Find a version: một số phiên bản liên quan
Options: phần cài đặt cho phép tăng tốc phần cứng để phần mềm chạy mượt hơn
About: Các thông tin thêm về phần mềm
Exit: Thoát khỏi chương trình
Để khởi tạo một dự án mới chọn Create a new project
Giao diện chính của phần mềm:
Trang 19Network frequency: Tần số lưới điện, có hai sự lựa chọn là 50hz và 60hz
Target PF: Giá trị hệ số công suất cosϕ mong muốn của lưới
Reactive power threshold above which power factor correction is required:
Hình 1.4
Device selection: sự lựa chọn thiết bị,lựa chọn phân tầng cho thiết bị
Implement cascading for the final protective devices: lựa chọn phân tầng cho thiết bị bảo vệ cuối cùng
Trang 20Maximum permissible cable Cross Sectional Area: tiết diện dây tối đa
Reduced neutral: giảm cấp dây trung tính
Default ambient temperature for cables, exposed to air: nhiệt độn môi trường cho dây
đi trên cao
Default ambient temperature for cables in the ground: nhiệt độ môi trường cho dây chôn trong đất
Default value for the cable maximum permissible voltage drop: độ sụt áp cực đại cho phép
Default sizing current:
Hình 1.7
Trang 21BTS: thanh dẫn bao gồm:
Default ambient temperature for BTS: lựa chọn nhiệt độ môi trường
Defaut value for the BTS maximum permissible voltage drop: độ sụt áp cực đại cho phép
Hình 1.8
Load characteristics: đặc tính tải bao gồm:
Maximum total voltage drop for”generic loads”: độ sụt áp cho phép của tải thường
Maximum total voltage drop for”power socket” loads: độ sụt áp cho phép của ổ cắm Maximum total voltage drop for”lighting” loads: độ sụt áp cho phép của chiếu sáng Maximum total voltage drop for”motor” loads: độ sụt áp cho phép của tải động cơ
Trang 22Thư viện các phần tử trong mạng điện
Source:thư viện nguồn:
Hình 1.10
MT Source:nguồn từ lưới điện qua máy biến áp
Synchronuos Generator:nguồn lấy từ máy phát
BT Source:nguồn lấy từ thanh cái
Trang 23BTS socket onle:chuôi đèn đơn
BTS lighting onle:bóng đèn đơn
BTS lighting:thanh dẫn chiếu sáng
Feeder circuit:cơ cấu đóng cắt bảo vệ:
Hình 1.13
CB cable switch interconnection:CB cáp công tắc kết hợp
CB cable Cb interconnection:hai CB bảo vệ cáp
Switch interconnection:công tắc đơn
Trang 24Passive load:tải thường
Motor load:tài động cơ
Lighting load: tải chiếu sáng
Socket load: tải ổ cắm
Chi tiết thông số các thiết bị trong thư viện MT Source:
Unkv: điện áp dây phía trung thế
SkQmin, max: công suất ngắn mạch cực tiếu, cực đại của lưới trung thế
Technology: chọn loại MBA, có 2 loại là MBA khô và MBA dầu
UrT2(V): điện áp dây định mức phía thứ cấp của MBA
Type of system earthing: chọn sơ đồ nối đất cho MBA trung/hạ
Trang 25Hình 1.17
Primary connection: chọn kiểu đấu dây phía sơ cấp MBA
Secondary connection: chọn kiểu đấu dây phía thứ cấp MBA
Hình 1.18
Synchronous Generator
Ur (V): điện áp (dây) định mức máy phát
Type of system earthing: chọn sơ đồ nối đất
Cable length(m):chiều dài cable
Trang 26Target PF:hệ số công suất
Installation system: hệ thống lắp đặt
Q Upstream (kvar) : công suất phản kháng phía nguồn
Q Downstream (kvar): lượng công suất cần bù
Hình 1.20
Passive load
Đoạn CB
Type: chọn thiết bị bảo vệ CB hoặc cầu chì
Type of standard: chọn tiêu chuẩn công nghiệp (industrial) hoặc họ gia đình (household or analog)
Type of system earthing: chọn sơ đồ nối đất
Ib(A):
Device status: trạng thái của CB (đóng hoặc mở)
Withdrawble: yêu cầu CB có thể thay thế dễ dàng
Cascading: yêu cầu chỉnh định ghép tầng cho CB với CB phía nguồn
Motor machanism: yêu cầu công suất cho cơ cấu đóng ngắt của CB / Switch
Residual-current protection: yêu cầu có thiết bị chống dòng rò
Trang 27Hình 1.21
Đoạn dây dẫn
Type: thay đổi lựa chọn dây dẫn (Cable) hoặc hệ thống thanh cái (BTS – Bus Trucking System)
Conductor metal of phase: chọn dây đồng hoặc nhôm
Conductor metal of PE: chọn dây đồng hoặc nhôm
Insulation: chọn vật liệu cách điện
Live conductors : chọn dây đơn lõi hoặc đa lĩ
PE” phương án đi dây PE (đi chung hoặc đi riêng)
Installation method: phương thức lắp đặt dây dẫn
THDi3 (%): ảnh hưởng sóng hài
ΔU max circuit (%): sụt áp cho phép của mạch
Nbr Of circuits: số lượng tải tương tự của mạch
Number and type of conductors: lựa chọn số pha cho tải
Trang 28ΔU tolerance (%): sụt áp cho phép tại tải
Final load : xác định là tải cuối cùng của mạch hay không
Motor : xác định là tải động cơ hay không
Non-linear load : xác định có tuyến tính hay không
THDi3 (%) : ảnh hưởng của sóng hài
Hình 1.23
Motor load
Đoạn CB và dây dẫn tương tự
Tại tải
Type of startting : phương pháp khởi động
Poutput (kW): công suất cơ
Istart/Ir: tỷ số giữa dòng điện khởi động và dòng ổn định của động cơ
Istart’/Istart: tỷ số giữa dòng khởi động đỉnh và dòng khởi động
PF(Power factor): hệ số công suất
Trang 29Hình 1.24
Sr, Pr, Ir for sizing: công suất biểu kiến, công suất tác dụng, dòng định mức của động
cơ
Ku: hệ số sử dụng
Nbr Of circuits: số lượng động cơ tương tự trong mạch
ΔU tolerance (%): sụt áp cho phép
DeltaU max start : sụt áp cho phép tại thời điểm khởi động
Non-linear load : xác định tải có tuyến tính hay không
THDi3 (%) : ảnh hưởng của sóng hài
Đối với tải động cơ ta không được tùy chỉnh các thông số Để lựa chọn động cơ cho dự
án ta vào launch motor wizard
Trang 30Hình 1.25
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN
2.1 Giới thiệu phụ tải
Trong nhà máy cơ khí có nhiều hệ thống máy móc khác nhau rất đa dạng, phong phú và phức tạp Các hệ thống máy móc này có tính công nghệ cao và hiện đại Do vậy mà việc cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao
Đứng về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế điện phải đảm bảo sự gia tăng phụ tải
Trang 31Hình 1.25
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN
2.1 Giới thiệu phụ tải
Trong nhà máy cơ khí có nhiều hệ thống máy móc khác nhau rất đa dạng, phong phú và phức tạp Các hệ thống máy móc này có tính công nghệ cao và hiện đại Do vậy mà việc cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao
Đứng về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế điện phải đảm bảo sự gia tăng phụ tải
Trang 32trong tương lai, về mặt kỹ thuật và kinh tế phải đề ra phương án cấp điện sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không gây quá dư thừa dung lượng công suất dự trữ
Theo quy trình trang bị điện và công nghệ của nhà máy ta thấy khi ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy gây thiệt hại về nền kinh tế quốc dân do đó ta xếp nhà máy vào phụ tải loại II, cần được bảo đảm cung cấp điện liên tục và an toàn
Mặt bằng phân xưởng là một hình chữ nhật có tổng diện tích là 3680 𝑚2 Bao gồm
1 phòng kỹ thuật, 1 văn phòng, 2 nhà vệ sinh, 1 phòng quản lý nhân sự, 1 phần xưởng chính, 1 nhà kho, 1 phòng y tế, 1 phòng quản lý nhân sự Thống kê theo bảng sau:
Trang 33Để đảm bảo phân bố đều mật độ công suất trong phân xưởng, các thiết bị, máy móc được chia thành 6 nhóm nhỏ sao cho số thiết bị trong mỗi nhóm không quá nhiều và công suất đặt tổng không chênh lệch quá lớn giữa các nhóm Đi cùng với 6 nhóm thiết bị là 6 tủ động lực (DB), 2 tủ chiếu sáng và 1 tủ phân phối chính có chức năng điều khiển và phân phối điện cho toàn phân xưởng
2.2 Sơ đồ mặt bằng
Trang 34Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Trang 352.3 Thông số thiết bị:
Trong phần này, sẽ trình bày các công thức liên quan đến việc tính toán, kiểm tra, lựa chọn thiết bị… Mặc khác, đưa ra các khái niệm, định nghĩa, những tiêu chuẩn sẽ được áp dụng trong phần này
Việc xác định phụ tải tính toán giúp ta xác định được tiết diệm dây dẫn (sdd) đến từng tủ động lực, cũng như đến từng thiết bị, giúp ta có số lượng cũng như công suất máy biến áp của phân xưởng, ta chọn các thiết bị bảo vệ cho từng thiết bị, cho từng tủ động lực, cho tủ phân phối
Đề tính toán thiết kế điện, trước hết cần xác định nhu cầu tải thực tế lớn nhất Nếu chỉ dựa vào việc cộng số học của tổng tải trên lưới, điều này sẽ dẫn đến không kinh tế Mục đính của chương này là chỉ ra cách gan các giá trị hệ số đồng thời và hệ số sử dụng trong việc tính toán phụ tải hiện hữu và thiết kế Các
hệ số đồng thời và hệ số sử dụng trong việc tính toán phụ tải hiện hữu và thiết
kế Các hệ số đồng thời tính đến sự vận hành không đồng thời của các thiết bị trong nhóm Còn hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường không đầy tài Các giá trị của hệ số này được dựa trên kinh nghiệm và thống kê từ các lưới hiện có
Tải được xác định qua hai đại lượng:
Với động cơ, công suất định mức là công suất đầu ra trên trục động cơ Công suất đầu vào rõ rang sẽ lớn hơn
Các đèn huỳnh quang và điện có Ballast có công suất định mức ghi trên đèn, công suất này nhỏ hơn công suất tiêu thụ bởi đèn và Ballast
Công suất biểu kiến S(KVA):
Trang 36Công suất biểu kiến thường là tổng số học (KVA) của các tải riêng biệt Phụ tải tính toán (KVA) sẽ không bằng tổng công suất đặt
Công suất biển kiến yêu cầu của một tải ( có hể là một thiết bị) được tính từ công suất định mức của nó( nếu cần, có thể phải hiệu chỉnh đối với các động cơ
Hệ số sử dụng Ksd:
là tỉ số của phủ tải tính toán trung bình với công suất đặt hay công suất định mức của thiết bị trong một khoảng thời gian khảo sát ( giờ, ca hoặc ngày đêm…)
- Đối với thiết bị: Ksd = 𝑃𝑡𝑏
𝑃𝑑𝑚
Ta có bẳng thông số của các nhóm như sau:
Trang 383.1 Máy tiện ren 1 4 400 0.73 0.93 0.8
4.8 Tải dự phòng 1 2.25 400 0.75 1 0.75