Do đó, ử dụng đ t của huyện cũng trở nên biến động theo các hoạt động phát triển kinh tế hiện tại à trong tương lai,gây ức ép đối ới đ t đai.. Do đó iệc ử dụng đ t của huyện cũngtrở nên
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ LINH PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mã chuyên ngành: 80.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ ChíMinh.
1 PGS.TS Lê Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng
2 PGS.TS Trương Thanh C nh - Ph n biện 1
3 TS Lê Hữu Quỳnh Anh - Ph n biện 2
4 TS Lê Việt Thắng - Ủy iên
5 TS Trần Trí Dũng - Thư ký
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN & QLMT
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học iên: Nguyễn Thị Linh Phương MSHV:17112051
Chuyên ngành: Qu n lý Tài nguyên à Môi trường Mã ố: 80.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI: “Đánh giá đặc điể à đề xu t phương hướng ử dụng hợp lý tàinguyên đ t huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Tì hiểu đặc điể hình thành à những yếu tố nh hưởng đến ử dụng tàinguyên đ t
2 Đánh giá đặc điể tài nguyên đ t huyện Cần Giờ
3 Đánh giá hiện trạng ử dụng đ t à biến động ử dụng đ t 2010 – 2015, 2015 2018
-4 Đề xu t các gi i pháp ử dụng đ t hợp lý trên cơ ở đánh giá thích nghi đ t đai
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
Theo Quyết định ố 73/QĐ-ĐHCN, ngày 14 tháng 01 n 2020 của Hiệu trưởngtrường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 14 tháng 06 n 2020
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Vũ Ngọc Hùng
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2020
TS Vũ Ngọc Hùng
VIỆN TRƯỞNG
Trang 4Đặc biệt, tôi xin chân thành c ơn âu ắc đến TS Vũ Ngọc Hùng người đã t ntình hướng dẫn, giúp đỡ à tạo điều kiện để học iên hoàn thành lu n n.
Cuối cùng, xin c ơn các đồng nghiệp, các bạn đã chia ẻ ọi khó kh n giúp chotôi hoàn thành đề tài
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Huyện Cần Giờ TP Hồ Chí Minh được định hướng phát triển là Đô thị xanh du lịch
sinh thái nghĩ dưỡng của thành phố à khu ực Do đó, ử dụng đ t của huyện cũng
trở nên biến động theo các hoạt động phát triển kinh tế hiện tại à trong tương lai,gây ức ép đối ới đ t đai Điều tra đặc điể tài nguyên đ t trên địa bàn huyện CầnGiờ là iệc là cần thiết, là cơ ở để cung c p c n cứ khoa học cho iệc phân bố đ tđai ào các ục đích ử dụng khác nhau ột cách khoa học, hiệu qu , hợp lý àđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện không những hiện tại à cho
c tương lai Đánh giá ch t lượng đ t thông qua iệc xây dựng b n đồ đ t theohướng dẫn Quy trình điều tra l p b n đồ đ t tỷ lệ trung bình à lớn (TCVN 9487 -2012); Đánh giá thích nghi đ t đai theo Quy trình đánh giá đ t n xu t nông nghiệpphục ụ qui hoạch ử dụng đ t c p huyện” (TCVN 8409 - 2010) Đ t đai huyện CầnGiờ được phân loại thành 3 Nhó (Group ): (1) Nhó đ t cát biển, (2) Nhó đ t
phèn à (3) Nhó đ t nhân tác; ới 9 Đơn ị đ t (Soil Unit ) Đánh giá thích nghi
đất đai trên cơ sở kết hợp chất lượng đất đai và yêu cầu ử dụng đ t của các loại
hình ử dụng đ t N loại hình ử dụng đ t được lựa chọn để đánh giá: (1) Rau
àu, (2) Cây n qu (Xoài, nhãn), (3) Nuôi trồng thủy n, (4) Rừng ng p ặn à(5) S n xu t uối C n cứ kết qu đánh giá thích nghi đ t đai, thực tiễn kh o áthiệu qu kinh tế các loại hình ử dụng đ t, kịch b n biến đổi khí h u TP Hồ ChíMinh, tha kh o định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ, ử dụng
đ t nông nghiệp huyện Cần Giờ được chia thành 5 ùng
Từ khóa: Đặc điểm đất, đánh giá đất đai, thích nghi đất đai.
Trang 6E aluating characteri tic and ugge t appropriate u e direction of land re ource
in Can Gio di trict, Ho Chi Minh City
Can Gio Di trict Ho Chi Minh City i oriented to de elop a a green urban touri re ort of the city and region A a re ult, land u e ha al o beco e olatilewith current and future econo ic de elop ent acti itie , putting pre ure on land
eco-In e tigation of land re ource characteri tic in Can Gio di trict i a nece ary work,
to pro ide cientific ba i for the di tribution of land for different u e in a cientificand effecti e way, rational and eet the need of ocio-econo ic de elop ent ofthe di trict not only pre ent but al o for the future A e ing the quality of landthrough the con truction of land ap according to the guidance of the ur eyprocedure of ediu and large cale land apping (TCVN 9487 - 2012); A e ingadapti e land according to the proce of a e ing agricultural land for di trict-
le el land u e planning ”(TCVN 8409 - 2010) Land in Can Gio Di trict i cla ifiedinto 3 group (Group ): (1) Sea and oil group, (2) Acid ulfate oil group and (3)
Hu an oil group; with 9 Soil Unit A e ing land adaptation ba ed on aatching of land quality and land u e require ent of land u e type Fi e type ofland u e were elected for e aluation: (1) Vegetable , (2) Fruit tree (Mango,longan), (3) Aquaculture, (4) Mangro e and (5) Production alt Ba ed on the
re ult of a e ent of land adaptation, the reality of ur eying econo icefficiency of land u e type , cli ate change cenario in Ho Chi Minh City, refer tothe ocio-econo ic de elop ent orientation of di trict, Can Gio agricultural land
u e i di ided into 5 region
Keywords: Soil characteristics, land evaluation, land suitability.
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Học iên xin ca đoan kết qu đạt được trong lu n n là n phẩ nghiên cứu, tìhiểu của riêng cá nhân học iên Trong toàn bộ nội dung của lu n n, những điềuđược trình bày là của cá nhân học iên à được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu, cónguồn gốc rõ ràng à theo đúng quy định.Các tài liệu, ố liệu được trích dẫn đượcchú thích rõ ràng, đáng tin c y Kết qu trình bày trong lu n n là trung thực àhoàn toàn chịu trách nhiệ ề toàn bộ nội dung nghiên cứu
Học viên
Nguyễn Thị Linh Phương
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng à phạ i nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạ i nghiên cứu 3
4 Cách tiếp c n à phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý ngh a khoa học à ý ngh a thực tiễn 3
5.1 Ý ngh a khoa học 3
5.2 Ý ngh a thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một ố khái niệ đ t à phân loại đ t 4
1.1.1 Các định ngh a ề đ t 4
1.1.2 Phân loại đ t 4
1.1.3 Sự cần thiết ph i điều tra, nghiên cứu à đánh giá đ t đai 4
Trang 91.2 Một ố khái niệ đánh giá đ t đai của FAO 5
1.2.1 Một ố khái niệ của FAO 5
1.2.2 Loại ử dụng đ t của FAO 7
1.3 Các quá trình thổ nhưỡng chủ đạo của đ t 9
1.3.1 Quá trình phong hóa đ t 9
1.3.2 Quá trình ùn hóa 10
1.3.3 Quá trình bồi tụ hình thành đ t đồng bằng à đ t bằng ở iền núi 10
1.3.4 Quá trình glây hóa 10
1.3.5 Quá trình ặn hóa 10
1.3.6 Quá trình phèn hóa 11
1.3.7 Quá trình Feralit 12
1.3.8 Quá trình Alit 12
1.3.9 Quá trình tích tụ Sialit 12
1.3.10 Quá trình thục hóa à thoái hóa đ t 13
1.4 Các nghiên cứu tài nguyên đ t trên Thế giới à ở Việt Na 15
1.4.1 Các nghiên cứu tài nguyên đ t trên thế giới 15
1.4.2 Các nghiên cứu ề đ t ở Việt Na 16
1.5 Các nghiên cứu đánh giá đ t đai ở Việt Na 20
1.6 Tổng quan ề địa bàn nghiên cứu 22
1.6.1 Điều kiện tự nhiên 22
Trang 10CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Nội dung nghiên cứu 32
2.1.1 Đặc điể tài nguyên đ t huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh 32
2.2.2 Đánh giá hiện trạng ử dụng đ t à biến động ử dụng đ t n 2010 – 2015, 2015 – 2018 32
2.2.3 Nghiên cứu các loại hình ử dụng đ t trong nông nghiệp 32
2.2.4 Đánh giá thích nghi đ t đai à đề xu t ử dụng đ t hợp lý 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp lu n 33
2.2.2 Phương pháp thu th p à tổng hợp tài liệu 33
2.2.3 Phương pháp điều tra, kh o át 33
2.2.4 Phương pháp xử lý ố liệu 34
2.2.5 Phương pháp phân tích đ t 34
2.2.6 Phương pháp ử dụng GIS 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Kết qu ề đặc điể tài nguyên đ t huyện Cần Giờ 36
3.1.1 Các quá trình hình thành đ t cơ b n 36
3.1.2 Đặc điể của đá ẹ à ẫu ch t tạo đ t 37
3.1.3 Địa hình địa ạo à ự phân bố đ t 39
3.1.4 Đặc điể lý, hóa học à độ phì nhiêu của đ t 39
3.2 Hiện trạng à biến động ử dụng đ t huyện Cần Giờ 49
Trang 113.2.1 Hiện trạng ử dụng tài nguyên đ t 49
3.3 Kết qu nghiên cứu các loại hình ử dụng đ t Nông nghiệp 55
3.3.2 Hiệu qu n xu t của các hệ thống ử dụng đ t nông nghiệp 56
3.3.3 Chọn lựa các loại hình ử dụng đ t có triển ọng 57
3.4 Đánh giá thích nghi đ t đai à đề xu t ử dụng đ t hợp lý 59
3.4.1 Xây dựng b n đồ đơn ị đ t đai (Land Unit Map – LUM) 59
3.4.2 Xác định yêu cầu ử dụng đ t các loại hình SDĐ được chọn lựa 63
3.4.3 Đánh giá thích nghi đ t đai trên cơ ở kết hợp (Matching) ch t lượng đ t đai à yêu cầu ử dụng đ t của các loại hình ử dụng đ t 65
3.4.4 Đề xu t ử dụng đ t hợp lí trên cơ ở đánh giá thích nghi đ t đai 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 81
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 C u trúc phân hạng thích nghi đ t đai [2] 7
Hình 3.1 B n đồ đ t huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh 48
Hình 3.2 Biểu đồ cơ c u ử dụng đ t n 2018 50
Hình 3.3 B n đồ phân c p thành phần cơ giới 60
Hình 3.4 B n đồ phân c p ức độ gley 60
Hình 3.5 B n đồ phân c p độ âu xu t hiện tầng phèn 60
Hình 3.6 B n đồ phân c p độ ặn 60
Hình 3.7 B n đồ phân c p độ cao 61
Hình 3.8 B n đồ Thích nghi đ t đai huyện Cần Giờ TP Hồ Chí Minh 67 Hình 3.9 B n đồ đề xu t ử dụng đ t nông nghiệp huyện Cần Giờ TP Hồ Chí Minh.71
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 1.1 B ng phân loại các loại đ t (*) 27
B ng 2.1 Các chỉ tiêu à phương pháp phân tích lý – hóa đ t 34
B ng 3.1 Mối quan hệ giữa đá ẹ, ẫu ch t à tính ch t đ t 37
B ng 3.2 Tính ch t lý học cơ b n của đ t cát biển 41
B ng 3.3 Tính ch t hóa học cơ b n của đ t cát biển 41
B ng 3.4 Tính ch t lý học cơ b n của đ t phèn tiề tàng ặn 44
B ng 3.5 Tính ch t hóa học cơ b n của đ t phèn tiề tàng ặn 45
B ng 3.6 Tính ch t lý học cơ b n của đ t phèn hoạt động 46
B ng 3.7 Tính ch t hóa học cơ b n của đ t phèn hoạt động 46
B ng 3.8 Hệ thống các đơn ị b n đồ đ t huyện Cần Giờ tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 47
B ng 3.9 Hiện trạng ử dụng đ t huyện Cần Giờ n 2018 50
B ng 3.10 Biến động ử dụng đ t từ 2013 – 2018 54
B ng 3.11 Các hệ thống ử dụng đ t (LUS) trong nông nghiệp 56
B ng 3.12 B ng phân c p đánh giá 56
B ng 3.13 Hiệu qu n xu t của các LUS 57
B ng 3.14 Hiệu qu ử dụng đ t của các loại hình được chọn 59
B ng 3.15 Các chỉ tiêu xây dựng b n đồ đơn ị đ t đai huyện Cần Giờ 62
B ng 3.16 Mô t Đơn ị đ t đai huyện Cần Giờ 63
B ng 3.17 Yêu cầu ử dụng đ t của các LUT được chọn huyện Cần Giờ 64
B ng 3.18 Mức độ thích nghi của các loại hình ử dụng đ t 66
B ng 3.19 Mức ng p do biến đổi khí h u à nước biển dâng [8] 69
B ng 3.20 Diện tích đề xu t ử dụng phân theo đơn ị hành chính xã 73
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTTN Diện tích tự nhiên
FAO Tổ chức Lương – Nông thế giới
GIS Hệ thống thông tin địa lý
LC Land Characteri tic – Đặc tính đ t đai
LQ Land Quality – Ch t lượng đ t đai
LU Land Unit – Đặc tính đ t đai
LUM Land Unit ap – B n đồ đơn ị đ t đai
LUR Land U e Require ent – Yêu cầu ử dụng đ t
LUS Land U e Sy te – Hiện trạng ử dụng đ t
LUT Land U e Type – Loại hình ử dụng đ t
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu
Đ t là tài nguyên cơ b n à là tư liệu n xu t quan trọng, chủ yếu n xu t ra nphẩ cây trồng Hầu như toàn bộ các n phẩ thu được trong quá trình n xu tnông nghiệp đều ph i thông qua đ t
Đ t cùng ới con người đã đồng hành qua các thời kỳ nông nghiệp khác nhau, từnền nông nghiệp ơ khai ào buổi bình inh của loài người đến nền nông nghiệpđựơc áp dụng các tiến bộ ề khoa học à công nghệ cao như hiện nay
Để ử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đ t trong n xu t nông nghiệp là n đề hết
ức quan trọng, không chỉ đối ới hiện tại à còn có ý ngh a lâu dài trong tương lai
Vì y, uốn khai thác tốt nguồn tài nguyên ô giá này nh t thiết ph i điều tranghiên cứu đặc điể tài nguyên đ t à đánh giá kh n ng ử dụng tài nguyên đ tđai, là c n cứ khoa học cho iệc hoạch định những chiến lược khai thác nguồn tàinguyên quan trọng này
Nhiều nghiên cứu cho th y rằng điều kiện ôi trường tự nhiên là ột trong nhữngyếu tố quan trọng quyết định đến ự hình thành tài nguyên đ t Vì thế, trước khiđánh giá ề đ t (lớp phủ thổ nhưỡng) cần thiết ph i xe xét những nét cơ b n củalịch ử phát triển à c u trúc địa ch t, cũng như thành phần ẫu ch t tạo đ t Từ đó,cho phép xác định đặc điể , xu hướng phát triển à kh n ng ử dụng tài nguyên
đ t được hợp lý hơn
Huyện Cần Giờ có ai trò r t quan trọng đối ới Tp Hồ Chí Minh, tiếp c n ới biểnĐông hiện hữu ột khu rừng ng p ặn đan xen ới hệ thống ông rạch dày đặcchứa đựng các hệ inh thái ang tính đa dạng inh học cao ới nhiều loài động thực
t đặc hữu của iền duyên h i Việt Na , đó là khu rừng ng p ặn (RNM) CầnGiờ Rừng ng p ặn là ột trong những kiểu rừng có kh n ng h p thụ khí CO2
Trang 16à tích lũy carbon trong inh khối cao nh t tại ùng nhiệt đới – chứa bình quân1.029 Mg carbon trên ỗi hecta [1] RNM Cần Giờ đóng ai trò quan trọng trongiệc điều hòa khí h u cho thành phố à các tỉnh lân c n, ừa b o ệ ùng en bờ,chống ạt lở, hạn chế ự xâ nh p ặn ào đ t liền, b o tồn hệ inh thái đ t ng pnước Vì y huyện Cần Giờ được định hướng phát triển là Đô thị xanh du lịch inhthái ngh dưỡng của thành phố à khu ực Do đó iệc ử dụng đ t của huyện cũngtrở nên biến động theo các hoạt động phát triển kinh tế hiện tại à trong tương lai,gây ức ép đối ới đ t đai Việc điều tra đặc điể tài nguyên đ t trên địa bàn huyệnCần Giờ là iệc là cần thiết, là cơ ở để cung c p c n cứ khoa học cho iệc phân
bố đ t đai ào các ục đích ử dụng khác nhau ột cách khoa học, hiệu qu , hợp lý
à đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện không những hiện tại àcho c tương lai
Xu t phát từ n đề nêu trên, học iên đã chọn đề tài “Đánh giá đặc điể tài nguyên
đ t huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” để từ đó có thể đưa ra nhưng gi i pháp
ử dụng đ t hợp lý hơn phục ụ trong công tác quy hoạch đ t ở huyện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điể tài nguyên đ t ề phát inh, phân lọai, đặc tính lý hóa học củacác lọai đ t à xây dựng b n đồ đ t (Soil ap), trên cơ ở đó thống kê qũy đ t toànhuyện c ề ố lượng à ch t lượng
Đánh giá kh n ng thích nghi đ t đai theo phương pháp của FAO, là cơ ở khoahọc cho iệc bố trí ử dụng tài nguyên đ t nông nghiệp hợp lý
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài t p trung nghiên cứu các đối tượng:
- Các yếu tố ôi trường tự nhiên có liên quan đến quá trình phát inh đ t
- Các loại đ t chính (Major oil unit ) trên địa bàn huyện à
Trang 17- Các loại hình ử dụng đ t (Land - u ed type ), các hệ thống ử dụng đ t (Land
u ed Sy te ) trong nông nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tiến hành nghiên cứu trên phạ i địa bàn huyện Cần Giờ TP Hồ Chí Minh
- Đề xu t khai thác ử dụng hợp lý tài nguyên đ t nông nghiệp huyện Cần Giờ
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Lu n n ử dụng hướng tiếp c n từ iệc kh o át, điều tra thu th p à tổng hợp tàiliệu, ố liệu kết hợp ới các phương pháp xử lý ố liệu, chọn ẫu à kế thừa các kết
qu nghiên cứu để đề xu t các gi i pháp ề qu n lý ử dụng đ t hợp lý trên cơ ởđiều chỉnh phù hợp Bên cạnh đó cũng ử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) đểbiên t p b n đồ gồ các lớp dữ liệu ề địa hình, loạ đ t, tầng dày,… Từ đó, cũnggóp phần xây dựng các b n đồ chuyên đề thể hiện các thông tin ề hiện trạng ửdụng đ t cũng như các loại đ t ở huyện Cần Giờ
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết qu nghiên cứu cung c p các dữ liệu ề tính ch t đ t đai, cây trồng, có thể là
cơ ở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo tại huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm đất và phân loại đất
1.1.1 Các định nghĩa về đất
Theo Wilia cho rằng:"Khi chúng ta nói ề đ t, chúng ta ph i hiểu đó là tầng ặttơi xốp của lục địa có kh n ng tạo ra n phẩ của cây" Thành phần tạo ra nphẩ của cây chính là độ phì nhiêu Nhờ có độ phì nhiêu, đ t đã trở thành ốn cơ
b n của n xu t nông nghiệp
Theo Docuchae : "Đ t là ột thể tự nhiên độc l p cũng giống như khoáng t,thực t, động t, đ t không ngừng thay đổi theo thời gian à không gian”
Đ t hay "lớp phủ thổ nhưỡng" là phần trên cùng của ỏ phong hoá của trái đ t, làthể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng hợp của n yếu tố: inh t,khí h u, đá ẹ, địa hình, thời gian à ự tác động của con người Giống như t thểống khác, đ t cũng có quá trình phát inh, phát triển à thoái hoá ì các hoạt động
ề t lý, hoá học à inh học luôn x y ra trong nó
1.1.2 Phân loại đất
Phân loại đ t là nghiên cứu, đặt tên cho đ t à ắp xếp chúng theo ột tr t tự thứ
b c nh t định dựa trên ột ố đặc điể ề hình thái, đặc tính lý hóa học của đ t
1.1.3 Sự cần thiết phải điều tra, nghiên cứu và đánh giá đất đai
Đ t đai là nguồn tài nguyên quan trọng Trong n xu t nông nghiệp, đ t đai ừa làtài nguyên quan trọng ừa là đối tượng lao động, ừa là tư liệu n xu t không thểthay thế được Sử dụng đ t đai như thế nào cho hợp lý à có hiệu qu là n đề luônđược quan tâ ; đặc biệt trong hoàn c nh dân ố ngày càng t ng, nhu cầu ề lươngthực thực phẩ chưa đáp ứng, đ t canh tác đang bị thoái hoá à thu hẹp, ôi trườngống đang bị ô nhiễ trầ trọng Đánh giá đ t đai là yêu cầu không thể thiếu đượctrong quy hoạch ử dụng đ t
Trang 19Việc khai thác triệt để à ồ ạt đặt ra nhu cầu c p bách là ph i đánh giá cho được kh
n ng à ức độ có thể khai thác được tài nguyên đ t đai ao cho đạt được ự pháttriển bền ững ề inh thái
Xu thế kết hợp giữa kết qu nghiên cứu đ t à đánh giá đ t đai trên thế giới hiệnnay được thể hiện trong các đề cương công tác à chương trình hội th o của nhiều
tổ chức quốc tế Trong gần ba th p niên trở lại đây, tổ chức Lương-Nông Quốc tế(FAO) [2] đã có những hoạt động ề nghiên cứu đ t, những hoạt động này t p trungào: (1) l p b n đồ tài nguyên đ t, (2) đánh giá đ t đai, (3) nghiên cứu hiệu u ttiề n ng của đ t à (4) ử dụng qu n lý à b o ệ đ t Công tác l p b n đồ đ t ởcác tỷ lệ khác nhau đã được triển khai ở hầu hết các nước trên thế giới từ đầu thế kỷhai ươi trở lại đây cùng ới những chuyên đề ề đ t à ử dụng đ t
Nh n thức rõ ràng của giới nghiên cứu khoa học, đặc biệt là các nhà khoa học đ t,
là iệc nghiên cứu tài nguyên đ t hiện nay không thể dừng lại ở bước thống kê tàinguyên à còn thực hiện iệc đánh giá kh n ng à giới hạn của tài nguyên đ t đaitrong quá trình ử dụng [2] Do y, tổ chức FAO ới ự tha gia của các chuyêngia đầu ngành đã tổng hợp kinh nghiệ của nhiều nước, dồn ọi nỗ lực ào iệchoàn thiện công tác đánh giá đ t đai bằng nhiều tài liệu, hội th o trên quy ô quốc
tế à đã xây dựng được “Đề cương đánh giá đ t đai” [2] à các hướng dẫn tiếp theo
đã được áp dụng ở hầu hết các nước
1.2 Một số khái niệm đánh giá đất đai của FAO
1.2.1 Một số khái niệm của FAO
- Đ t đai (Land): là ột diện tích bề ặt của trái đ t Các đặc tính của nó bao gồcác thuộc tính tương đối ổn định, hoặc có thể dự báo theo chu kỳ của inh quyểnbên trên à bên dưới nó như: không khí, thổ nhưỡng, địa ch t, thuỷ n, quần thểđộng thực t; là kết qu hoạt động của con người trong quá khứ à hiện tại, ànhững thuộc tính này có nh hưởng đáng kể tới iệc ử dụng đ t đai bởi con ngườitrong hiện tại à tương lai (FAO, 1976)
Trang 20- Đơn ị đ t đai (Land unit-LU) hay còn được gọi là Đơn ị b n đồ đ t đai (Landapping Unit): là những ùng đ t ứng ới ột t p hợp nhiều yếu tố của ôi trường
tự nhiên tương đối đồng nh t à có nh hưởng trực tiếp đến kh n ng ử dụng đ tđai Các yếu tố ôi trường tự nhiên bao gồ thổ nhưỡng, địa ch t, địa hình địa ạo,thuỷ n, lớp phủ thực t
- Đặc tính đ t đai (Land characteri tic-LC): là những thuộc tính của đ t đai có thể
đo đạc hoặc ước lượng được, thường được ử dụng là phương tiện để ô t các
ch t lượng đ t đai hoặc để phân biệt giữa các đơn ị đ t đai có kh n ng thích hợpcho ử dụng khác nhau
-Ch t lượng đ t đai (Land quality-LQ): là những thuộc tính phức hợp ph n ánh ốiquan hệ à tương tác của nhiều đặc tính đ t đai Ch t lượng đ t đai thường đượcchia thành ba nhó : Nhó theo yêu cầu inh thái cây trồng, nhó theo yêu cầu
qu n trị à nhó theo yêu cầu b o tồn
- Loại hình ử dụng đ t (Land u e type -LUT): Là loại ử dụng đ t được ô t hoặcđược xác định chi tiết hơn loại ử dụng đ t chính Một loại hình ử dụng đ t có thể
là ột loại cây trồng hoặc ột ố loại cây trồng trong ột điều kiện kỹ thu t àkinh tế-xã hội nh t định Các thuộc tính của loại hình ử dụng đ t bao gồ cácthông tin ề n xu t; thị trường tiêu thụ n phẩ ; đầu tư, lao động, biện pháp kỹthu t, yêu cầu ề cơ ở hạ tầng; ức thu nh p
- Hệ thống ử dụng đ t (Land u e y te - LUS): LUS là ột LUT bố trí trong ộtđiều kiện tự nhiên cụ thể, có thể là ột LMU Nó bao hà c n đề đầu tư, c i tạo
đ t à thu nh p có thể có
- Yêu cầu ử dụng đ t (Land-u e require ent - LUR): là những điều kiện cần thiết
để ột loại hình ử dụng đ t nào đó có thể thực hành ột cách bền ững à có hiệu
qu Đó là những điều kiện tự nhiên có liên quan đến yêu cầu inh lý cây trồng, yêucầu ề qu n trị à b o tồn đ t đai
Trang 21- Yếu tố hạn chế (Li itation factor): là ch t lượng đ t đai hoặc đặc tính đ t đai có
nh hưởng b t lợi đến tiề n ng đ t đai đối ới loại hình ử dụng đ t nh t định.Chúng thường được dùng là tiêu chuẩn để phân c p các ức thích hợp
1.2.2 Loại sử dụng đất của FAO
Để đạt được ục đích nh t định trong ử dụng đ t con người thực hiện nhiều loại ửdụng hay kiểu ử dụng (Land u ed type - LUT)
Sử dụng đ t cũng như các đối tượng tự nhiên khác khi nghiên cứu à qu n lý nó cầnthiết ph i phân loại chúng Tùy ục đích nghiên cứu, tùy ức độ chi tiết của tàiliệu à có cách gọi khác nhau à ức độ phân chi tiết khác nhau Thông thườngngười ta chia ử dụng đ t ra các c p au: (1) Loại ử dụng đ t chính (Major type ofland u e) hoặc có thể ô t chi tiết hơn (2) Loại ử dụng đ t (Land u e type) hoặckiểu ử dụng (Land u e utlization)
- Hệ thống ử dụng đ t (LUS): Mỗi loại hình ử dụng đ t (LUT) thực hiện trong
ột điều kiện tự nhiên cụ thể (Có thể là ột đơn ị đ t đai (LMU) ẽ yêu cầu biệnpháp c i tạo đ t khác nhau, yêu cầu biện pháp kỹ thu t khác nhau à yêu cầu đầu tưkhác nhau…; Đồng thời kết qu nó cũng cho thu nh p khác nhau Nghiên cứu toàn
bộ những n đề đó gọi là hệ thống ử dụng đ t (Land u e y te – LUS)
Trang 22• Bộ thích nghi đ t đai (Land Suitability Order ): Bộ chỉ ra rằng đ t đai được đánhgiá là thích nghi hoặc không thích nghi đối ới loại ử dụng đ t được xe xét.
Có 2 bộ: S (Suitability-thích nghi) à N (Non- uitability-không thích nghi)
Bộ S (thích nghi): Đ t đai à khi ử dụng lâu dài ột loại ử dụng đ t ẽ có ột ựcân bằng ề chi phí à lợi nhu n, không có các rủi ro lớn gây thiệt hại đến tàinguyên đ t đai
Bộ N (không thích nghi): Đ t đai à iệc ử dụng lâu dài ột loại hình ử dụng đ tkhông thể thực hiện được
• Hạng thích nghi đ t đai (Land Suitability Cla e )
Hạng thích nghi đ t đai ph n ánh ức độ thích nghi Các hạng được đánh ố ộtcách liên tục, bằng ố Ả R p, theo thứ tự gi dần ức độ thích nghi trong Bộ.Trong Bộ thích nghi ố phân c p không định rõ Nếu trong Bộ có 3 hạng, nhưthường được đề nghị, tên à định ngh a au đây là thích hợp trong phân hạng địnhtính
Hạng S1 (Thích nghi cao): Đ t đai không có các giới hạn có ý ngh a đối ới iệcthực hiện lâu dài ột loại ử dụng đ t được đưa ra, hoặc chỉ có những giới hạn nhỏkhông là gi n ng u t hoặc t ng ức đầu tư trên ức độ có thể ch p nh n được.Hạng S2 (Thích nghi trung bình): Đ t đai có những giới hạn à cộng chung lại ở
ức trung bình đối ới iệc thực hiện ột loại hình ử dụng đ t được đưa ra; cácgiới hạn ẽ là gi n ng u t hoặc lợi nhu n à là gia t ng yêu cầu đầu tư Ở
ức hạng nầy ẫn lý tưởng ặc dù ch t lượng của nó th p hơn hạng S1
Hạng S3 (Thích nghi ké ): Đ t đai có những giới hạn à cộng chung lại là nghiêtrọng đối ới ột loại hình ử dụng đ t được đưa ra, tuy nhiên ẫn không là ta
ph i bỏ loại ử dụng đã định Phí tổn n xu t cao nhưng ẫn có lãi
Trang 231.3 Các quá trình thổ nhưỡng chủ đạo của đất
1.3.1 Quá trình phong hóa đất
Phong hóa là ự biến đổi trạng thái t lý à hóa học của đá ẹ à khoáng củachúng dưới tác động của những yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, nước, hoạt động của iinh t, ) xẩy ra ở tầng trên cùng của ỏ qu đ t
Dựa ào đặc trưng của các yếu tố tác động người ta chia ra: phong hóa lý học (cơhọc), phong hóa hóa học, à phong hóa inh học
Có 03 loại phong hóa đ t
Phong hóa lý học: Là quá trình là ỡ ụn đá ẹ à khoáng ột cách cơ học,không có ự biến đổi ề thành phần hóa học của chúng Nguyên nhân do ự thay đổinhiệt độ, ự thay đổi áp u t ( ao qu n), ự đóng b ng của nước trong kẽ nứt, ựkết tinh của uối, Qua phong hóa t lý, thành phần hóa học của đá chưa thayđổi, nhưng đá đã hình thành ột đặc tính ới là kh n ng th nước à không khítạo điều kiện cho phong hóa hóa học có thể phá hủy đá triệt để hơn
Phong hóa hóa học: Là quá trình phá hủy đá à khoáng ch t do tác động hóa họccủa nước à dung dịch nước, hình thành các khoáng ới à hợp ch t ới Các yếu
tố quan trọng nh t của quá trình này là nước, CO2 à ôxy Kết qu của ự phonghóa hóa học là trạng thái t lý của đá ẹ bị thay đổi à ạng lưới tinh thể củakhoáng bị phá hủy, hình thành các khoáng thứ inh ới, có độ dính, chứa ẩ , kh
n ng h p thu à các tính ch t khác
Phong hóa inh học: Là quá trình biến đổi cơ học à hóa học các loại khoáng ch t
à đá dưới tác động của i inh t à n phẩ hoạt động của chúng Bằng ch t
th i của chúng, động t à thực t góp phần phá ỡ các đá ẹ ề ặt cơ học à
là thay đổi chúng
Trang 241.3.2 Quá trình mùn hóa
Quá trình ùn hóa là quá trình chuyển hóa tàn tích hữu cơ thành ùn ở trong đ tnhờ ự tha gia của i inh t, động t, ôxy của không khí à nước Vai trò của
ùn trong quá trình hình thành đ t à dinh dưỡng cho cây trồng thể hiện ở độ phì
đ t như au: xúc tiến phong hóa inh học đối ới khoáng; hình thành phẫu diện đ t;điều hòa chế độ nước, nhiệt, không khí của đ t; phát triển độ phì đ t (giữ ẩ , giữ
àu cho đ t, t ng dung tích h p thu, giữ c u trúc đ t, ); cung c p ch t dinh dưỡngcho i inh t, cho cây
1.3.3 Quá trình bồi tụ hình thành đất đồng bằng và đất bằng ở miền núi
Quá trình bồi tụ hình thành đ t phù a có thành phần khoáng t, tính ch t lý, hóa,inh học r t khác nhau do các ẫu ch t khác nhau của các dòng ông uối ang tới
Do đặc điể c u tạo địa ch t à địa hình, những nhó đ t bồi tụ hình thành ề phíabiển, bồi tụ từ n phẩ phong hóa của các khối núi, đồi, do tác động của ông àbiển
1.3.4 Quá trình glây hóa
Quá trình glây hóa phát inh ở đ t quá ẩ thường xuyên hay từng thời kỳ (ruộnglúa nước, đ t thụt, lầy, ), nơi có ực nước ngầ gần ặt đ t
Đ t glây là đ t có tầng glây xu t hiện ở độ âu 0 - 50 c , có àu ắc đặc biệt: xanh,
xá xanh hay xanh nhạt do àu của những ch t tạo nên bởi Fe2+ kết hợp ới ilíc,nhô , à có những ệt rỉ ắt thường th y theo đường rễ cây Đ t glây thường
bị t c u trúc, chứa nhiều ch t độc nh hưởng x u đến inh trưởng phát triển củacác loại cây Nhó đ t này phân bố t p trung ở các ùng trũng đồng bằng ôngHồng, Bắc Trung Bộ, r i rác ở Tây Nguyên, Duyên h i Na Trung Bộ à Na Bộ
1.3.5 Quá trình mặn hóa
Ở Việt Na , đ t ặn phát inh do bị ng p nước ặn en biển, nước ạch ặn
ng lên ặt đ t hay do ẫu ch t ặn nội địa trong điều kiện khí h u bán khô hạn(đ t ặn kiề ở Ninh Thu n, chỉ ột diện tích nhỏ, tên địa phương gọi là "cà giang
Trang 25uối", "cà giang dầu") Đ t ặn chia ra các loại: ặn kiề ; ặn ú, ẹt, đước ( ặnMangro e); ặn nhiều; ặn trung bình à ặn ít.
1.3.6 Quá trình phèn hóa
Đ t phèn được hình thành à phát triển ở ùng địa ạo đầ lầy rừng ng p ặn, cửaông hình phễu, do n phẩ bồi tụ phù a ới t liệu inh phèn (xác inh t chứalưu huỳnh: Pyrite) Nồng độ pyrite bị hạn chế bởi tính hữu hiệu của ch t hữu cơ,unphat, Fe à ôxy
Trầ tích đầ lầy - biển giàu lưu huỳnh cộng ới xác các động thực t, đặc biệt là
th thực t rừng ng p ặn, phổ biến là các họ Rhizophora à A icenia chứanhiều lưu huỳnh Trong điều kiện thiếu ôxy, lưu huỳnh ở dạng SO42- bị biến đổithành S2- (pyrite - FeS2) FeS2 gặp điều kiện ôxy hóa ẽ chuyển thành unfat ắt àaxit unfuric là đ t trở nên chua Sunfat ắt bị ôxy hóa thành hydroxit ắt, au đóhydroxit ắt bị biến đổi thành jaro ite
Quá trình hình thành phèn có thể tó tắt như au:
Fe2O3+ 4SO42-+ 8CH2O +1/2O2 ==> 2FeS2+ 8HCO3-+ 4 H2O
FeS2 + H2O + 7/2O2 ==> Fe2+ + 2SO42- + 2H+
3Fe(OH)3+ K+ + 2SO42- + 3H+ ==> KFe3(SO4)2(OH)6 + 3H2O
Các quá trình trên x y ra có ự tha gia của các i khuẩn khử unphat à i khuẩnThiobacillu Ferrooxydan
Theo thời gian, do quá trình trầ tích phù a, cốt đ t ng p ặn phèn tiề tàng dướirừng ú, ẹt, đước ỗi ngày ột cao dần, nh hưởng ng p nước triều ngày ột
gi đi, đ t ặn phèn tiề tàng dần dần thoát khỏi nh hưởng của nước triều Quátrình khử ôxy trong đ t ngày càng yếu đi, à quá trình ôxy hóa trong đ t ngày càngạnh thê , đ t ng p ặn phèn tiề tàng chuyển thành đ t phèn hoạt động
Trang 261.3.7 Quá trình Feralit
Trong thổ nhưỡng học nhiệt đới thường có 2 loại quá trình tích lũy Fe, Al:
- Quá trình tích lũy tương đối Fe, Al hay quá trình Feralít;
- Quá trình tích lũy tuyệt đối Fe, Al hay quá trình hình thành đá ong
Quá trình tích lũy tương đối Fe, Al: Quá trình tích lũy tương đối Fe, Al còn gọi làquá trình Feralít Quá trình Feralít là ột quá trình phức tạp Đầu tiên các đá àkhoáng, nh t là khoáng ilicat, phong hóa ạnh thành các khoáng thứ inh như ét.Một phần ét lại có thể tiếp tục bị phá hủy, cho ra các oxit Fe, Al, Si đơn gi n Đồngthời ới ự phá hủy, các ch t bazơ à ột phần SiO2 cũng bị rửa trôi à dẫn tới tíchlũy Fe(OH)3, Al(OH)3 Vì lẽ đó người ta thường dùng tỷ lệ phân tửSiO2/Al2O3, SiO2/Fe2O3 à SiO2/R2O3 để đánh giá quá trình Feralit
Quá trình tích lũy tuyệt đối Fe, Al hay quá trình hình thành đá ong: Fe, Al có nguồngốc từ trong b n thân đ t à từ nhiều nơi khác được di chuyển đến rồi tích lũy lạitrong đ t Do kết qu đó đã hình thành nên các loại đá ong à kết on
1.3.8 Quá trình Alit
Quá trình Alít thường th y ở độ cao từ 1.700-1.800 trở lên của iền núi phía Bắc,nơi có độ ẩ cao à ặt đ t ít xẩy ra hiện tượng xói òn rửa trôi Đặc trưng củaquá trình alít là ức độ phong hóa âu trong trường hợp còn giữ nguyên được ị trí
ắp xếp à kiến trúc của đá ẹ ban đầu, chỉ th y rõ ở những nơi đá ẹ axít
1.3.9 Quá trình tích tụ Sialit
Quá trình ialít xẩy ra ở ùng đ t trẻ nh t ở iền Bắc Việt Na như các ùng châuthổ à bãi bồi th p en biển ới hình thành ào kỉ Đệ tứ thượng à cũng đang tiếptục hình thành Chúng gồ chủ yếu là những lớp trầ tích a bồi, kế đó là các loại
đá ẹ en biển, à au cùng là trầ tích lũ tích à ườn tích, ở những nơi ạchnước ngầ phân bố không âu lắ (kho ng 1 )
Trang 27Vỏ phong hóa ialít có thể chia thành 2 nhó : nhó không bị nhiễ ặn à nhó
bị nhiễ ặn
1.3.10 Quá trình thục hóa và thoái hóa đất
Quá trình thục hóa đất
Đ t là ột thực thể ống hình thành trong nhiều thiên niên kỷ Trong quá trình đó
đã diễn ra ự phong hóa đá ẹ, trao đổi ch t, hoạt động phân gi i à tổng hợp của
i inh t ới có thể tích tụ được ùn à dinh dưỡng đạt đến ự chuyển hóa ề
ch t là cho đá biến thành đ t Đ t có c u trúc t lý nh t định ới các tầng, cáclớp xếp đặt chặt chẽ ới tỷ lệ các hợp phần đã được điều hòa uốt quá trình tiếnhóa Phẫu diện đ t ph n ánh lịch ử hình thành đ t Nhờ ự hài hòa các hợp phần(thể rắn, thể lỏng à thể khí) là cho đ t có độ phì nhiêu Chính nhờ thuộc tính này
à đ t có ức n xu t thực t
Trong quá trình canh tác luôn diễn ra hai quá trình thục hóa à thoái hóa đ t xét ề
ặt độ phì nhiêu, hay t ng ức n xu t hoặc gi ức n xu t của đ t xét ề ặt
ử dụng Sự thục hóa là cho những tính ch t đ t tự nhiên ốn d không thích hợp
ới cây trồng được c i thiện, đ t tơi xốp hơn, bớt chua, gi độc tố, t ng kh n ng
h p thu trao đổi, cung ứng đủ dinh dưỡng dễ tiêu cho cây
Quá trình thoái hóa đất
Ngược lại ới quá trình thục hóa là quá trình thoái hóa, theo đó các yếu tố thu n lợi
cứ gi dần, đ t nghèo kiệt đi đến hoàn toàn t ức n xu t ới những cây trồng
nh t định, đành ph i phục hồi bằng cách bỏ hóa tự nhiên Nếu có đầu tư c i tạocũng ô cùng tốn ké , à trong nhiều trường hợp đành ph i bỏ hẳn
- Xói òn à rửa trôi: Hiện trạng đ t dốc ử dụng trong nông lâ nghiệp phân bốtrên các độ dốc khác nhau, trong đó đ t bị thoái hóa nghiê trọng do xói ònchiế kho ng 5,5 triệu ha, đ t thoái hóa trung bình kho ng 4,6 triệu ha à đ t thoáihóa nhẹ chiế kho ng 4,6 triệu ha
Trang 28- Thoái hóa t lý: Mặc dù khi xe xét tổng quát ở c p quốc gia à khu ực thìthoái hóa t lý ở Việt Na được xếp au xói òn do nước, do gió à thoái hóa hóahọc, nhưng đối ới n xu t nông nghiệp trên nương đồng thì tác hại là r t rõ, nhiềukhi là trở ngại hàng đầu Có thể th y bằng ắt những ạt đ t xe à áy chạy qua,người đi, trâu bò dẫ đạp đ t trở nên chặt cứng cây không ọc được Khi gia úc
th rông thì các loài cây cao như cao u, điều, cây qu cây rừng cũng không pháttriển được Thoái hóa t lý còn là hệ qu của xói òn phát triển, bóc đi tầng đ t
ặt tơi xốp, t c u trúc đ t à gi ức th nước
Sau khi khai hoang trồng trọt độc canh, nh t là ắn à lúa nương, đ t trở nên chặt,cứng, kh n ng th nước ké hẳn Ngay trên ột nương trồng cà phê, đ t ở giữahàng cũng chặt hơn nếu không được xớí xáo, còn nếu được trồng xen cây phân xanh,
có xới xáo thì đ t trở nên giầu ùn à tơi xốp hơn Đ t đồi núi hiện nay còn lại tầng
Ao à A1 r t ỏng, th chí có nơi hoàn toàn t hết Lớp th ục do thân câycành lá rụng không dày, hoặc bị trôi, bị đốt cháy, hoặc go là ch t đốt không còntác dụng b o ệ tầng ặt Lưu ý rằng th ục của rừng trồng ới đơn loài khôngthể nào o được ới rừng tự nhiên
- Chế độ nước: Trong quá trình thoái hóa ức chứa ẩ tối đa đồng ruộng cũng như
độ ẩ hữu hiệu gi đi Chỉ 7-10 ngày au khi ưa 100 , ở đ t phát triển trên
đá phiến, độ ẩ tầng ặt 0-15 c đã có thể xuống đến độ ẩ cây héo
- Sự uy gi ùn à tuần hoàn ch t hữu cơ đ t: Sau khi phá rừng, ch t hữu cơ
gi đi nhanh chóng Ha (1957) dùng chỉ ố Ci (culti ation index) để chỉ tiến độ
uy gi ch t hữu cơ từ th rừng ang th cây trồng, Ci% biểu thị bằng % hàlượng hữu cơ đ t trồng trọt o ới đ t rừng nguyên inh cùng loại Kh o át trướcđây (Nguyễn Tử Siê , 1990) cho th y trong điều kiện đồi núi VN Ci % r t th p chỉ18%-16%, trong khi ở Ấn Độ khô nóng là 30% à ở Mỹ là 40-75% (Jenny &Raychaudhuri, 1960) So ánh 68 ẫu đ t từ 27 đến 30 n trước, nh n th y hàlượng ùn trong đ t canh tác gi đi từ 45-60% th chí 80%
Trang 29- Thoái hóa hóa học à hiện tượng chua hóa: Đ t chua ùng đồi núi chiế hơn 70%diện tích đ t toàn quốc ới pHKCl tầng ặt dao động trong kho ng 4,0-5,5 Ngoàidiện tích bao phủ bởi rừng thứ inh, đ t được trồng các cây ngắn ngày ốn có n nglực giữ đ t r t ké T t c đ t dốc đều chua, nhưng ở đây chúng tôi uốn đề c pđến các đ t dốc chua ạnh (pHKCl 4,5 đến < 4,0, th chí đến 3,5) à xu hướngchua hóa t ng lên r t nhanh ặc dù đại bộ ph n đ t Việt Na có tính hoãn xungkhá cao.
1.4 Các nghiên cứu tài nguyên đất trên Thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Các nghiên cứu tài nguyên đất trên thế giới
V.V Docuchae (1846-1903) là người áng l p ôn khoa học ề đ t - Bộ ônkhoa học ới - Khoa Thổ nhưỡng tự nhiên lịch ử hay phát inh, V.V Docuchaexác định ối quan hệ có tính quy lu t giữa đ t à điều kiện tự nhiên của ôi trường.Qua nghiên cứu đ t đen ở Nga (Chernoze ), V.V Docuchae đã xác định b t kỳ
ột loại đ t nào cũng đều tạo thành bởi ột quá trình lịch ử tự nhiên đặc biệt, ộtthể tự nhiên độc l p giống như khoáng t, thực t, động t… Docuchae làngười đầu tiên đã xác định chính xác ề đ t, đã chỉ ra ự hình thành đ t là ột quátrình phức tạp có ối quan hệ chặt chẽ ới 5 yếu tố tự nhiên hình thành đ t là: khí
h u, địa hình, thực t à động t ( inh t), đá ẹ à tuổi địa phương (thời gian)
Sự tạo thành đ t theo V.V Docuchae là kết qu tác động của thể tự nhiên ống àchết
Kế tục V.V Docuchae có N.M Sirbi e , P.A Ko tư e (1845-1895), K.D Glinka(1867-1927), P.C Ko ic (1862-1915) C.C Neu true (1874-1928), L.J.Pro olo (1875-1954), V.P Vilia (1863-1939), B.B Poluno (1877-1852), … đãcông bố nhiều công trình nghiên cứu đ t nói chung à phân loại đ t nói riêng
Ở Mỹ, ngoài E Ruffin (1832), W Hilgard (1860), Milton Whitney đã phát triển hệthống phân loại đ t, G.N Coffey (1912) đề nghị phân chia đ t là 5 nhó lớn, C.F.Marbut đã đề xu t hệ thống phân loại ắp xếp theo các c p từ đơn ị đ t (Soil unit)
Trang 30đến biểu loại (Serier), M.Balwin, C.E Kellogg, J Thorp, S ith… là những người
kế tục xây dựng phân loại đ t của Mỹ
Các nhà khoa học đ t của Tây Âu cũng có những đóng góp lớn trong công tácnghiên cứu à phân loại đ t : Fally (1857), Meier (1857), Bennicon, Forder (1863),Knop (1871)…
Trước tình trạng khác nhau trong phân loại à b n đồ đ t, ặc dù các nhà khoa học
đ t Liên Xô (cũ) đã xây dựng những ơ đồ thổ nhưỡng toàn cầu tỉ lệ 1/100.000.000,nhưng n đề đặt ra là thống nh t ngôn ngữ trong ngôi nhà chung đã trở thành c pthiết, nên từ th p kỷ 60 đã ra đời 2 trung tâ nghiên cứu phân loại à b n đồ đ t ớicái nhìn toàn cầu
+ Trung tâ Soil Taxono y, do Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ chủ trì, t p hợp ột lựclượng lớn của các nhà khoa học đ t thế giới, đã xây dựng những quan điể , phươngpháp chẩn đoán định lượng đã cho ra đời hệ thống phân loại Soil Taxono y ới hệthống thu t ngữ riêng
+ Trung tâ FAO/UNESCO: thực hiện ột dự án quốc tế do UNESCO tài trợ,FAO thực hiện, đ nh n công tác nghiên cứu phân loại à l p b n đồ đ t toàn cầu.FAO/UNESCO n dụng phương pháp định lượng trong phân loại đ t của SoilTaxono y, xây dựng hệ thống phân loại ang tính chú dẫn b n đồ, hệ thống phânloại à thu t ngữ ang tính hòa hợp có ối quan hệ lãnh thổ, nhằ ử dụng ngôinhà chung toàn cầu B n đồ đ t thế giới tỉ lệ 1/5.000.000 đã xu t b n n 1961,nhưng b n chú gi i “B n đồ đ t thế giới” được bổ ung nâng cao từng thời kỳ [3]
1.4.2 Các nghiên cứu về đất ở Việt Nam
Lịch ử nghiên cứu đ t ở Việt Na gắn liền ới lịch ử phát triển nông nghiệp.Những nghiên cứu ề tài nguyên đ t đã được trình bày trong các n b n quốc gia
từ thế kỷ XV của Nguyễn Trãi (Dư địa chí), Lê Quý Đôn, Lê Tắc, Nguyễn Nghiê đến đầu thế kỷ XIX, công tác nghiên cứu đ t đã được người Pháp quan tâ nhằphục ụ công cuộc khai thác tài nguyên tại các nước thuộc địa Trên toàn lãnh thổ
Trang 31Đông Dương, Viện nghiên cứu Nông-Lâ nghiệp (In titute of Re earch onAgriculture and Fore try in Indochina) đã thực hiện ột ố nghiên cứu tổng quát ề
đ t, trong đó t p trung ào các ùng đ t ới nhằ thiết l p các đồn điền n xu tnông nghiệp
Cuối thế kỷ XIX, nghiên cứu đ t ở Việt Na bắt đầu đi âu ào phân tích các chỉtiêu lý hóa của đ t như: thành phần cơ giới, hữu cơ, ùn, đạ , lân, kali
Đầu thế kỷ XX, nghiên cứu đ t đã được tiến hành ở ột ố ùng đặc trưng ới cáccông trình nghiên cứu nổi b t như:
- J e Henry (1930): đã nghiên cứu điều kiện phát inh, phát triển của đ t đỏ à đ tđen trên đá ẹ Bazan à khoanh ùng phân bố chúng ở Việt Na
- M.E Ca tagnol là người có nhiều công trình nghiên cứu, trong đó có ột ố côngtrình chuyên âu như: Nghiên cứu các loại đá ong chính ở Đông Dương cùng ớiPhạ Gia Tu (1940); Nghiên cứu các đặc tính cơ b n của đ t Bắc kỳ à Bắc Trungkỳ; Các nghiên cứu chuyên đề ề các loại đ t à ử dụng đ t như: Đ t phèn, (1934);
Đ t đỏ phát triển trên đá ẹ Bazan ở Tây Nguyên, (1952)
Nhìn chung, những nghiên cứu đ t trong nữa đầu thế kỷ XX ở Việt Na đã đượctiến hành khá bài b n, có cơ ở khoa học à ục tiêu thực tiễn, tuy nhiên cũng cónhững hạn chế nh t định ề nghiên cứu phát inh, phân loại à iệc đánh giá đ tchưa được hệ thống, à đặc biệt còn thiếu những nghiên cứu ề nông hoá à phânbón
Giai đoạn 1958-1975: Công tác nghiên cứu đ t được tiến hành ới quy ô lớn ở chai iền Na à Bắc t p trung ào các n đề ề phân loại đ t à xây dựng các b n
đồ ở những ùng có quy ô lớn
Nghiên cứu đ t ở ùng Đông Na Bộ
Những nghiên cứu trước 1975
Trang 32Giai đọan 1886-1945: Giai đoạn thực dân Pháp xâ chiế nước ta, trong thời kỳnày các nhà khoa học người Pháp đã t p trung nghiên cứu ề địa ch t, đ t đai phục
ụ cho iệc thành l p các đồn điền, du nh p các cây trồng ào Đông Na Bộ, nổi
b c nh t là cây cao u ới các đồn điền cao u r t nổi tiếng như Phú Riềng, DầuTiếng, Đồng Nai, Đồng Phú Thời kỳ này người Việt từ phía Bắc di cư ồ ạt àophía Na trong đó chủ yếu là các tỉnh Na bộ, cũng từ đó iệc khai khẩn đ t chonông nghiệp bắt đầu phát triển ạnh
Giai đọan 1945-1975: giai đọan này các chuyên gia thổ nhưỡng người Pháp đã cónhững công trình nghiên cứu ề đ t à ử dụng đ t ở Đông Dương nói chung àĐNB nói riêng, nhằ phục ụ cho iệc xây dựng các đồn điền cao u Đáng chú ý
là công trình nghiên cứu à l p b n đồ đ t của F.R Moor an (1958, 1959, 1961);Moor an à Goden (1960); Thái Công Tụng à Moor an (1958); Thái Công Tụng(1972, 1973) Các công trình này đã ph n ánh khái quát ề ự phân bố địa lí, đặcđiể ột ố loại đ t chính à phần nào đề c p đến iệc ử dụng đ t ở các tỉnh phía
Na à ở ĐNB
Những nghiên cứu sau 1975
Thời kỳ au gi i phóng 1975 đến nay là thời kỳ khai thác đ t đai ùng ĐNB ạnh
ẽ nh t, khi nền kinh tế thị trường được hình thành đã kích thích ạnh ẽ đến ựphát triển n xu t nông nghiệp ở ùng này trên cơ ở tối ưu hóa ề kinh tế
Ngay cuối n 1975, trên cơ ở những tài liệu của Moor an à Thái Công Tụng,Viện Quy hoạch à Thiết kế Nông nghiệp ới ột ố tuyến kh o át bổ ung đã xâydựng b n đồ đ t tỷ lệ 1/250.000 cho các tỉnh B2 cũ (Viện Quy hoạch à Thiết kếNông nghiệp, 1975)
N 1976-1977 Viện Quy hoạch à Thiết kế Nông nghiệp, Viện Thổ NhưỡngNông Hóa tổ chức đợt điều tra khá chi tiết, xây dựng b n đồ đ t tỷ lệ 1/25.000 hoặc1/50.000 cho từng Huyện ùng ĐNB
Trang 33Những n 1981-1990, Viện Quy hoạch à Thiết kế Nông nghiệp kết hợp ới cácTỉnh, các cơ ở n xu t điều tra xây dựng b n đồ đ t chi tiết ở tỷ lệ 1/10.000 cho
ột ố nông trường cao u, cà phê, ía, lạc … Ngoài ra, còn điều tra l p b n đồ đ tnông hóa cho các ùng chuyên canh lúa, lạc, ía… Những n 1987-1988 trongkhuôn khổ chương trình 60G, trên cơ ở những tài liệu đ t đã có (Viện Quy hoạch
à Thiết kế Nông nghiệp, 1976-1977), ới ột ố tuyến kh o át bổ ung, b n đồ
đ t toàn ùng ĐNB được chỉnh lý hoàn thiện thê à xây dựng lại lần thứ hai (PhanLiêu à ctg, 1992)
Những n 1991-1994, lần lượt b n đồ đ t tỷ lệ 1/100.000 các tỉnh Bà Rịa-VũngTàu, Sông Bé, Tây Ninh, Đồng Nai được điều tra bổ ung, chỉnh lý (Phan Liêu àctg, 1987, 1991; Phạ Quang Khánh à ctg, 1991-1994) [4]
Những n 1993-1994, (Vũ Cao Thái, Tôn Th t Chiểu, Phạ Quang Khánh à ctg)
đã điều tra đánh giá tài nguyên đ t tỉnh Đồng Nai tỷ lệ 1/50.000 theo phương phápcủa FAO/UNESCO[14]
Những n 2003-2005, lần lượt b n đồ đ t tỷ lệ 1/100.000 các tỉnh Bà Rịa-VũngTàu, Tây Ninh, Đồng Nai, Lâ Đồng lại ột lần nữa được điều tra bổ ung, chỉnh
lý (Phạ Quang Khánh, Nguyễn Xuân Nhiệ à ctg) [6]
Các nghiên cứu ề đ t ở Thành phố Hồ Chí Minh à Huyện Cần Giờ
Cho đến nay, những nghiên cứu có liên quan đến đ t TP Hồ Chí Minh nói chung,huyện Cần Giờ nói riêng đã có khá nhiều tài liệu, chúng được dựa trên những quanđiể phân loại khác nhau, được tiến hành theo nhiều phương pháp ới các ức độ
từ tổng quan đến chi tiết khác nhau à đ t trong phạ i toàn tỉnh dưới con ắt củacác nhà thổ nhưỡng đã từng được phân chia ra nhiều loại à định danh bằng nhữngthu t ngữ khá phong phú, bao gồ :
Sơ đồ đ t các tỉnh B2 cũ tỷ lệ 1/250.000 (Nguyễn Khang à ctg, 1975)
- B n đồ đ t TP Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/100.000 à huyện Cần Giờ tỷ lệ 1/25.000
Trang 34- B n đồ đ t TP Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/100.000 (Phan Liêu, Nguyễn Xuân Thành,Nguyễn Xuân Nhiệ à ctg, 1990).
- B n đồ đ t huyện Cần Giờ tỷ lệ 1/25.000 (Phân iện QH & TKNN, 1998)
- B n đồ đ t TP Hồ Chí Minh, 1/100.000 (Phân iện QH & TKNN, 2004)
1.5 Các nghiên cứu đánh giá đất đai ở Việt Nam
Ở Việt Na khái niệ ề phân hạng đ t đã có từ lâu qua iệc phân chia “tứ hạngđiền, lục hạng thổ” để thu thuế Công tác đánh giá, phân hạng đ t đã được nhiều cơquan khoa học nghiên cứu à thực hiện như: Viện Thổ nhưỡng-Nông hoá, ViệnQuy hoạch à Thiết kế Nông nghiệp, Tổng cục Qu n lý Ruộng đ t, các trường Đạihọc Nông nghiệp Lu t thuế ử dụng đ t của Nhà nước cũng được dựa trên cơ ởđánh giá phân hạng đ t Đặc biệt, Viện Quy hoạch à Thiết kế Nông nghiệp trongnhiều n qua đã thực hiện nhiều công trình, đề tài nghiên cứu ề đánh giá, phânhạng đ t đai Công tác được triển khai rộng rãi trên toàn quốc, từ phân hạng đ ttổng quan trên toàn quốc (Tôn Th t Chiểu, Hoàng Ngọc Toàn, 1980-1985) đến cáctỉnh, thành à các địa phương, ới nhiều đối tượng cây trồng, nhiều ùng chuyêncanh à các dự án đầu tư Đánh giá đ t đai đã trở thành quy định bắt buộc trongcông tác quy hoạch ử dụng đ t
Các nghiên cứu đánh giá đất đai ở Đông Nam Bộ
Việc khai thác đ t đai ở ĐNB bắt đầu phát triển từ khi thực dân Pháp xâ chiế
Na Bộ n 1886, nhưng cho ãi tới n 1904 ới bắt đầu thử nghiệ thành l pcác đồn điền, du nh p các cây trồng, t nuôi ào ĐNB Nổi b c nh t là cây cao u.Thời kỳ này người Việt từ phía bắc di cư ồ ạt ào phía na trong đó chủ yếu là cáctỉnh Na bộ, cũng từ đó iệc khai khẩn đ t cho nông nghiệp bắt đầu phát triểnạnh
N 1990, Võ V n An đã phân hạng đ t trồng cao u cho ùng Tác gi đã ndụng các nguyên tắc trong “Đề cương đánh giá đ t đai” của FAO ào điều kiện cụthể ùng nghiên cứu à cho ột đối tượng cụ thể là cây cao u
Trang 35- Phạ Quang Khánh (1994): ới lu n án “Đ t à các hệ thống ử dụng đ t trongnông nghiệp ùng Đông Na Bộ” đây cũng là ột công trình đánh giá đ t theohướng dẫn của tổ chức FAO Nội dung của đề tài dựa ào hướng dẫn của FAO ndụng ào điều kiện cụ thể của ùng nghiên cứu Sau đó, hàng lọat các dự án đượctác gi công bố có liên quan đến đánh giá đ t ùng Đông na bộ như:
- Phạ Quang Khánh à cộng ự (1995)[13] “Tài nguyên đ t ùng Đông Na Bộhiện trạng à tiề n ng”
- Vũ Cao Thái à các cộng ự (1997): “Điều tra, đánh giá tài nguyên đ t đai theophương pháp FAO/UNESCO à quy hoạch ử dụng đ t trên địa bàn ột tỉnh” (l yĐồng Nai là í dụ)[14]
Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai
Hệ thống thông tin đia lý (GIS - Geographical Infor ation Sy te ) đã bắt đầu xu thiện ào cuối n 1960 à đến nay đã phát triển hoàn chỉnh ới kh n ng thu nh n,lưu trữ, truy c p, xử lý, phân tích à cung c p thông tin cần thiết để hỗ trợ quá trình
l p quyết định trong nhiều l nh ực khác nhau, đặt biệt là trong l nh ực đánh giá
đ t đai phục ụ cho phát triển n xu t nông lâ nghiệp
Ở Việt Na , công nghệ GIS ới được biết đến ào đầu th p niên 90 Ứng dụng đầutiên của GIS trong nghiên cứu tài nguyên đ t đai ở Đồng bằng ông Hồng, kết qu
đã xây dựng “B n đồ inh thái Đồng bằng ông Hồng, tỷ lệ 1/250.000” (Viện Quyhoạch à Thiết kế Nông nghiệp, 1990) Tiếp au đó, GIS đã được ứng dụng rộng rãitrong iệc xây dựng các lớp thông tin chuyên đề: thổ nhưỡng, ử dụng đ t, thủylợi, … phục ụ cho nghiên cứu tài nguyên đ t đai, quy hoạch ử dụng đ t
Hiện nay, hầu hết các nghiên cứu ề đánh giá đ t đai ở nước ta đều ứng dụng GIS,bước đầu n dụng có hiệu qu các tiện ích ẵn có của GIS Tuy nhiên, iệc ứngdụng GIS chỉ ới dừng lại ở ức xây dựng b n đồ đơn ị đ t đai (dùng chức n ngOVERLAY của GIS) à biểu diễn kết qu đánh giá thích nghi (b n đồ kh n ngthích nghi cây trồng) Các công đoạn đối chiếu giữa ch t lượng hoặc tính ch t đ t
Trang 36phương pháp cổ điển (bằng tay), au đó nh p kết qu đánh giá thích nghi ào GIS
để biểu diễn Các chỉ tiêu ề kinh tế (đầu tư, tổng giá trị n phẩ , lãi, thu nh p,…)của các loại hình ử dụng đ t cũng được xử lý riêng bên ngoài (bằng phần ềMicro oft Excel) Do đó, iệc tự động hóa công đoạn đối chiếu giữa LQ/LC àLUR à tự động tính toán hiệu qu kinh tế các loại hình ử dụng đ t là yêu cầukhách quan à c p bách
1.6 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.6.1 Điều kiện tự nhiên
1.6.1.1 Vị trí địa lý
Cần Giờ là huyện en biển, nằ ề phía Đông Na Thành phố Hồ Chí Minh, cáchtrung tâ Thành phố 50 k , chiều dài từ Bắc xuống Na là 35k , từ Đông angTây là 30k Với tọa độ địa lý như au:
+ Từ 10o22'14'' đến 10o40'00" V Bắc;
+ Từ 106o16'12" đến 107o00'50" Kinh Đông
- Huyện có ranh giới hành chính như au:
+ Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh à huyện Nhơn Trạch, tỉnhĐồng Nai - Ranh giới là ông Soài Rạp
+ Phía Na giáp biển Đông;
+ Phía Đông giáp biển Đông à tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
+ Phía Tây giáp huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh; huyện Cần Giuộc tỉnhLong An, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang - Ranh giới là ông Soài Rạp
1.6.1.2 Địa hình, địa chất
Do hoạt động của các con ông lớn ang tính ch t hướng tâ , dưới tác động củathủy triều đã tạo nên ột ùng đầ lầy hình lòng ch o Theo b n đồ địa hình tỷ lệ
Trang 371/10.000 độ cao bình quân là 0,6 - 0,7 Nơi cao nh t là núi Giồng Chùa (+10 )
th p nh t nằ dưới ực nước biển -0,5
Ngoài diện tích ông rạch chiế 26,17% diện tích tự nhiên, địa hình huyện Cần Giờ
có thể được chia thành 06 dạng chính au:
Dạng không ng p: có cao trình từ 2 đến 10 , phân bố ở Giồng Chùa, xã Thạnh Andiện tích kho ng 50 ha, chiế 0,07% tổng diện tích tự nhiên, đây là điể cao nh tcủa huyện không bị ng p triều
Dạng ng p theo chu kỳ nhiều n : dạng này có độ cao từ 1,5 đến 2,0 phân bố chủyếu ở phía Bắc, t p trung ở xã Bình Khánh, ột phần rìa phía Tây thuộc xã LýNhơn à phía Na là các cồn cát ở TT Cần Thạnh, xã Long Hòa Vùng này thường
ng p ào những n có con nước lớn trong các tháng 9 à 10, diện tích chiếkho ng 9.600 ha chiế 13,63% tổng diện tích tự nhiên toàn Huyện
Dạng ng p theo chu kỳ n : có độ cao từ 1,0 đến 1,5 , phân bố chủ yếu ở phía Bắccủa Huyện, chiế phần lớn xã Bình Khánh, ột phần phía Bắc xã Ta Thôn Hiệp,chạy dọc theo rìa phía Tây từ Bắc xuống Na , chiế phần lớn xã Lý Nhơn, ột ốdiện tích nằ ở TT Cần Thạnh à xã Long Hòa Tại đây ào những con nước lớntrong các tháng 9, 10 t độ dòng ch y à ực nước cao, ùng này có diện tíchkho ng 15.000 ha, chiế 21,30% diện tích toàn huyện
Dạng ng p theo chu kỳ tháng: dạng này có độ cao từ 0,5 đến 1,0 phân bố đều trênđịa bàn Huyện, t p trung ở phần giữa Huyện, chiế phần lớn các xã An Thới Đông,Thạnh An, phía Na Ta Thôn Hiệp, phía Đông Lý Nhơn à phía Bắc Cần Thạnh
- Long Hòa Vùng này ng p ít nh t 02 lần trong tháng, ào các tháng nước lớn cóthể ng p từ 5 đến 10 lần Diện tích của dạng địa hình này là 16.150 ha chiế22,93% diện tích toàn huyện
Dạng ng p theo chu kỳ ngày: có độ cao từ 0 đến 0,5 phân bố không liên tục, t ptrung ở khu ực trung tâ huyện à kéo dài ở rộng ề phía Đông Na à Na
Trang 38Vùng này hàng ngày bị ng p nước khi triều lên, diện tích trên 6.000 ha chiế8,52% diện tích toàn Huyện.
Dạng bãi bồi en biển à cửa ông: độ cao <0,5 bị ng p nước hàng ngày khi triềulên, không có lớp phủ thực t, diện tích không ổn định chịu tác động của óng gió,diện tích kho ng 5.200ha chiế 7,38% diện tích toàn huyện thuộc các xã en biểnTT.Cần Thạnh, Long Hòa, Thạnh An
Tó lại, địa hình Cần Giờ chiế ưu thế ới các dạng địa hình ng p theo chu kỳtháng (22,93%), chu kỳ n (21,30%), chu kỳ nhiều n (13,63%) Trong khi đódạng ng p theo chu kỳ ngày chỉ chiế 8,52%, dạng bãi bồi en ông à cửa ôngchiế 7,38% chứng tỏ địa hình ở đây có xu hướng bồi đắp, phát triển thành địa hìnhcao, ít ng p nước hơn là khuynh hướng bồi đắp l n biển thành dạng ng p theo chu
kỳ ngày Đây là đặc điể có ý ngh a đặc biệt quan trọng trong iệc định hướng các
ô hình n xu t cho Huyện trong tương lai
1.6.1.3 Khí hậu, thủy văn
a Khí hậu
Huyện Cần Giờ ang đặc trưng khí h u nhiệt đới gió ùa c n xích đạo, có hai ùa
ưa à nắng rõ rệt, nên nhiệt độ cao à ổn định, Cần Giờ là huyện có lượng ưa
Trang 39- Độ ẩ à không khí: cao hơn các qu n, huyện khác trong Thành phố từ 4 đến 8%;
ẩ nh t là tháng 9 là 83%, khô nh t là tháng 4 là 74%; độ ẩ cao tuyệt đối 100%,
th p tuyệt đối 40%
- Lượng ưa: lượng ưa ở huyện Cần Giờ th p, gi dần từ Bắc xuống Na , từ1.600 xuống 1.200 Lượng ưa trung bình đạt 150 /tháng, tháng 6 àtháng 7 là hai tháng có lượng ưa cao nh t, ố ngày ưa trung bình kho ng 95ngày/n Mùa ưa ở Cần Giờ thường bắt đầu uộn à kết thúc ớ hơn các nơikhác trong Thành phố
- Lượng bốc hơi: trung bình 120 /tháng, cao nh t là tháng 4 là 173 , th p nh t
xu t hiện 02 lần nước lên à nước xuống, ố ngày nh t triều trong tháng hầu nhưkhông đáng kể Trong ngày hai đỉnh triều thường x p xỉ nhau, nhưng hai chân triềulại chênh lệch nhau r t xa Biên độ triều nói chung khá lớn à có xu thế gi dần từphía cửa ông lên phía thượng lưu Vùng phía Na biên độ lớn hơn ùng phía Bắc
từ 0,6 - 1 Mực nước cao nh t trong n thường xu t hiện ào tháng 10-11, th p
nh t ào tháng 5-6
Trang 40- Độ ặn: ì nằ trong ùng cửa ông, chịu nh hưởng trực tiếp của chế độ bán
nh t triều từ biển Đông truyền ào, các ông rạch của huyện Cần Giờ đều đóng aitrò "kênh dẫn triều" đưa nước ặn xâ nh p khắp địa bàn huyện là cho khốinước ặt ở đây quanh n bị ặn
Độ ặn trên các ông rạch biến đổi liên tục theo c không gian lẫn thời gian Độ
ặn ở huyện Cần Giờ thâ nh p theo hình òng cung, cường độ ở ông Lòng Tàuạnh hơn ông Soài Rạp Độ ặn 4‰ chỉ xu t hiện ở Cần Giờ trong các tháng ùa
ưa - từ tháng 6 đến tháng 7, giới hạn th p nh t ề phía hạ lưu là rạch ông Kèo( ông Đồng Tranh), độ ặn 18‰ xu t hiện thường xuyên ở Cần Giờ, lên cao nh t
là ũi Nhà Bè trong tháng 4 à có thể ra t n ũi Cần Giờ trong những cơn lũ tháng
9 hoặc tháng 10 Trung bình cường độ ặn 18‰ thường ở nông trường Phú Nhu n( ông Dừa), nông trường qu n 8 ( ông Lòng Tàu), giữa nông trường qu n 10 à
qu n 11 ( ông Và Sát) à kho ng 3k ề phía Na Lý Nhơn ( ông Soài Rạp) Về
ùa lũ, độ ặn 4‰ chiế diện tích lớn lãnh thổ phía Tây Bắc, bao gồ xã BìnhKhánh, ột phần xã Lý Nhơn
Từ khi có các công trình thủy lợi Dầu Tiếng, thủy điện Trị An ở đầu nguồn, chế độ
ặn ở Cần Giờ đã có nhiều thay đổi theo hướng b t lợi: độ ặn t ng ào ùa ưa,
gi ào ùa khô o ới giới hạn ặn trước đây, cụ thể:
+ Về ùa khô ranh ặn bị đẩy lùi ra xa phía biển từ 2 đến 5k o ới đường 18‰trung bình nhiều n trước đây, là t ng diện tích khu ực có độ ặn 18‰; nhưngđường 4‰ ào ùa ưa lại bị đẩy lên phía Bắc cách đường cùng giá trị những ntrước đây 4 - 12k , là gi diện tích có độ ặn 4‰ ở khu ực trồng lúa phía Bắchuyện
+ Theo ố liệu của Phân iện Khí tượng - Thủy n Thành phố thì có ự tương quannghịch giữa lưu lượng x của hồ Trị An ới độ ặn ở Bắc Cần Giờ: ới lưu lượng
x kho ng 1.000 3/ thì độ ặn ở ông rạch An Thới Đông dưới 4‰ Ngược lạilưu lượng xã gi thì độ ặn càng l n âu à lên cao, nếu lưu lượng xã dưới