gi ng dạy truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành khóa học à là nền t ng cho tôihoàn thành lu n n.Tôi c ng xin c ơn các cơ quan chuyên ôn thu c các Sở, Ban, ngành tỉnh Long n à huyện Đức
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh.Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Đại Gái
Người ph n iện 1: PGS.TS B i u n n
Người ph n iện 2: TS Thái V Bình
Lu n n thạc được o ệ tại H i đồng ch o ệ Lu n n thạc TrườngĐại học Công nghiệp thành ph Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 09 n 2019
Thành phần H i đồng đánh giá lu n n thạc gồ :
1) PGS.TS Trương Thanh C nh Chủ tịch HĐ
5) TS.Nguyễn Thanh Bình Thư ký
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học iên: Huỳnh Thị u n Hồng MSHV: 17001131
Chuyên ngành: Qu n lý Tài nguyên à Môi trường Mã : 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá các xung đ t trong quá trình ử dụng tài nguyên đ t ở
huyện Đức Hòa - tỉnh Long n à đề xu t gi i pháp gi nhẹ
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên, qu n lý à ử dụng tài nguyên đ t tại huyện Đức
Hòa
Ph n tích những nh hưởng của iệc ử dụng đ t lên quá trình phát triển kinh tế, xã
h i à ôi trường
Đánh giá ề cơ chế chính ách áp dụng trong qu n lý à ử dụng đ t
Đánh giá những xung đ t phát inh trong ử dụng tài nguyên đ t
Đề xu t gi i pháp gi nhẹ xung đ t à t ng cường qu n lý tài nguyên đ t
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định 2743/QĐ-ĐHCN, ngày 26
tháng 12 n 2018 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Đinh Đại Gái
Tp HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2019
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
VIỆN TRƯỞNG
Trang 4gi ng dạy truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành khóa học à là nền t ng cho tôihoàn thành lu n n.
Tôi c ng xin c ơn các cơ quan chuyên ôn thu c các Sở, Ban, ngành tỉnh Long
n à huyện Đức Hòa đã tạo điều kiện thu n lợi cho tôi được kh o át, phỏng n,thu th p tài liệu trong thời gian thực hiện lu n n Bên cạnh đó tôi c ng nh n đượcnguồn đ ng iên to lớn của gia đình, ạn hữu giúp tôi có điều kiện để hoàn thành
lu n n
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
V n đề đô thị hóa, công nghiệp hóa đang diễn ra ạnh ở khu ực huyện Đức Hòa,
là phát phát inh các xung đ t ề nhà ở, đ t canh tác, không gian ng, Đề tài
“Đánh giá các xung đ t trong quá trình ử dụng tài nguyên đ t ở huyện Đức Hòa –tỉnh Long n à đề xu t gi i pháp gi nhẹ” được tiến hành nghiên cứu để gópphần gi nhẹ u thuẫn, ức xúc trong nh n d n
Bằng iệc ử dụng lý thuyết xung đ t, lu n n đã xác định 8 loại xung đ t trongiệc ử dụng đ t đang x y ra trên địa àn huyện: (1) ung đ t quyền ử dụng đ t àquyền ở hữu, (2) ung đ t ề chính ách ử dụng đ t ới những chính ách khác,(3) ung đ t trong công tác qu n lý đ t đai, (4) ung đ t giữa người d n ới thựctiễn qu n lý của chính quyền địa phương, (5) ung đ t giữa khai thác à uy thoái
đ t, (6) ung đ t giữa các hình thức ử dụng đ t theo các ục đích khác nhau, (7)ung đ t giữa nhu cầu phát triển à giới hạn quỹ đ t, (8) ung đ t giữa các nhólợi ích à c ng đồng, là loại xung đ t c p thiết nh t, để lại h u qu lớn nh t ở huyệnĐức Hòa
Mặc d công tác qu n lý nhà nước ề đ t đai của huyện Đức Hòa cơ n đáp ứngđược nhu cầu thực tiễn, tuy nhiên phát inh t u thuẫn trong chính ách à
qu n lý N i dung tranh ch p đ t ngày càng phức tạp, nguyên nh n chủ yếu do lợiích kinh tế, đ i tượng tranh ch p chủ yếu là hàng xó , phần lớn các trường hợp x y
ra tranh ch p đ t đều có nguồn g c là ông à, cha ẹ để lại nguyên nh n chủ yếu docác phần đ t này thường không có ranh c định Việc quy hoạch, hình thành cáckhu cụ công nghiệp đang x y ra t u thuẫn g y tranh ch p khiếu nại chiếphần lớn trong khiếu kiện của huyện, à chủ yếu là cơ chế ề giá ồi thường, chế
đ hỗ trợ tái định cư; t diện tích lớn đ t đai chưa được khai thác hiệu qu ẫncòn ị ỏ hoang
Trang 6ABSTRACT
The i ue of ur anization and indu trialization i taking place trongly in Duc Hoa
di trict area, gi ing ri e to conflict on hou ing, ara le land, li ing pace, The i
" e ing conflict In the proce of u ing land re ource in Duc Hoa di trict Long n pro ince and propo ing olution for itigation" wa conducted tocontri ute to itigate conflict and fru tration a ong the people
-U ing the theory of conflict, the the i identifie 8 type of conflict in the land u ethat are occurring in the di trict: (1) Conflict of land u e right and owner hip, (2)Conflict on land u e policy with other policie , (3) Conflict in land anage ent, (4)Conflict etween people and anage ent practice of local go ern ent , (5)Conflict etween land exploitation and degradation, (6) Conflict etween differentfor of land u e, (7) Conflict etween de elop ent need and land fund li it , (8)Conflict etween group enefit and co unity
lthough the tate anage ent of land in Duc Hoa di trict a ically eet practicalneed , there are o e conflict in policy and anage ent The content of land
di pute i ore and ore co plicated, ainly due to econo ic enefit , the ain
o ject of di pute i neigh or , o t of the land di pute occur are of grandparentand parent Thi i ainly due to the fact that the e land often ha e no fixedoundarie The planning and e ta li h ent of indu trial clu ter are happening a
nu er of contradiction cau ing di pute , co plaint accounting for a large part inthe di trict' co plaint , which are ainly echani on co pen ation price and
re ettle ent a i tance ; large area of unexploited land i till a andoned
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Học iên xin ca đoan kết qu đạt được trong lu n n đề tài “Đánh giá các xung
đ t trong quá trình ử dụng tài nguyên đ t ở huyện Đức Hòa - tỉnh Long n à đề
xu t gi i pháp gi nhẹ” là n phẩ nghiên cứu, tì hiểu của riêng cá nh n họciên Trong toàn n i dung của lu n n, những điều được trình ày hoặc là của
cá nh n học iên hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, liệutrích dẫn được chú thích nguồn rõ ràng, đáng tin c y à kết qu trình ày trong lu n
n là trung thực Nếu ai học iên xin hoàn toàn chịu trách nhiệ ới nhà trường
Học viên thực hiện
Huỳnh Thị Xuân Hồng
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC
D NH MỤC HÌNH ẢNH ix
D NH MỤC BẢNG BIỂU x
D NH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Mở đầu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đ i tượng à phạ i nghiên cứu 2
4 Ý ngh a khoa học à thực tiễn của lu n n 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QU N VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ ở pháp lý 4
1.1.1 Quyền à ngh a ụ người ử dụng đ t 4
1.1.2 M t n i dung qu n lý nhà nước ề đ t đai 5
1.2 ung đ t trong ử dụng tài nguyên đ t 10
1.2.1 Khái niệ ề xung đ t 10
1.2.2 Các loại xung đ t trong ử dụng tài nguyên đ t 11
1.2.3 M t yếu t tạo nên xung đ t trong ử dụng tài nguyên đ t 17
1.2.4 Phương pháp gi i quyết xung đ t 18
1.3 Nghiên cứu ề xung đ t trong à ngoài nước 20
Trang 91.3.1 Nghiên cứu ngoài nước 20
1.3.2 Nghiên cứu trong Nước 22
1.4 Giới thiệu ơ lược ề địa àn nghiên cứu 24
1.4.1 Đặc điể điều kiện tự nhiên 24
1.4.2 Đặc điể phát triển kinh tế - xã h i 31
CHƯƠNG 2NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 N i dung nghiên cứu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Quy trình nghiên cứu 37
2.2.2 Phương pháp thu th p liệu 38
2.2.3 Phương pháp xử lý liệu 40
2.2.4 Phương pháp ph n tích xung đ t 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 Đánh giá tài nguyên đ t à hiện trạng ử dụng đ t tại huyện Đức Hòa 43
3.1.1 Đánh giá tiề n ng ử dụng đ t 43
3.1.2 Hiện trạng ử dụng đ t 47
3.1.3 Biến đ ng ử dụng đ t 50
3.1.4 Ảnh hưởng của quy hoạch ử dụng đ t đến kinh tế - xã h i à ôi trường 53
3.2 Đánh giá ề tình hình qu n lý đ t đai 56
3.2.1 Cơ ở pháp lý ề đ t đai 56
3.2.2 Công tác quy hoạch kế hoạch ử dụng đ t 57
Trang 103.2.3 Công tác gihầ đ t, cho thuê đ t, thu hồi đ t, chuyển ục đích ử dụng đ t đ i
ới đ i tượng ử dụng là h gia đình, cá nh n 59
3.2.4 Công tác đ ng ký quyền ử dụng đ t, c p gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, l p à qu n lý hồ ơ địa chính 60
3.2.5 Về tài chính đ t đai, giá đ t 62
3.2.6 Gi i quyết tranh ch p, khiếu nại, t cáo ề đ t đai; thanh tra, kiể tra à xử lý i phạ 66
3.2.7 Việc thực hiện các quyền của người ử dụng đ t 72
3.2.8 Th ng kê, kiể kê đ t đai, thực hiện các thủ tục hành chính trong qu n lý ử dụng đ t đai 74
3.3 Đánh giá những xung đ t trong ử dụng đ t 75
3.3.1 ung đ t giữa nhu cầu phát triển à giới hạn quỹ đ t 75
3.3.2 ung đ t giữa quyền ử dụng đ t à quyền ở hữu 78
3.3.3 ung đ t ề chính ách ử dụng đ t ới những chính ách khác 80
3.3.4 ung đ t trong công tác qu n lý đ t đai 83
3.3.5 ung đ t giữa khai thác à uy thoái đ t 86
3.3.6 ung đ t giữa người d n ới thực tiễn qu n lý của chính quyền địa phương 88
3.3.7 ung đ t giữa các hình thức ử dụng đ t theo các ục đích khác nhau 91
3.3.8 ung đ t giữa các nhó lợi ích à c ng đồng 92
3.4 Đánh giá ức đ quan t , nh hưởng à ai trò của các ên liên quan trong quá trình khai thác à ử dụng tài nguyên đ t 93
3.5 Các gi i pháp gi nhẹ xung đ t trong ử dụng tài nguyên đ t nhằ n ng cao hiệu qu ử dụng đ t 95
Trang 113.5.1 Các gi i pháp cụ thể gi nhẹ xung đ t trong ử dụng tài nguyên đ t 95
3.5.2 Các gi i pháp tổng thể khác 97
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU TH M KHẢO 111
PHỤ LỤC 113
LÝ LỊCH TRÍCH NG NG CỦ HỌC VIÊN 121
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 B n đồ hành chính huyện Đức Hòa, tỉnh Long n 26
Hình 2.2 Sơ đồ Quy trình nghiên cứu 38
Hình 3.1 Tỷ lệ kh o át đánh giá giá đ t nhà nước quy định 64
Hình 3.2 Tỷ lệ các đ i tượng tranh ch p đ t đai 69
Hình 3.3 Tổng hợp đánh giá chi phí khiếu nại 69
Hình 3.4 Nguồn g c của đ t tranh ch p 70
Hình 3.5 Kết qu kh o át ề ức đ hiểu iết các quyền ử dụng đ t 73
Hình 3.6 Thái đ thực hiện cu người d n đ i ới chính ách quy hoạch 78
Hình 3.7 Tỷ lệ nguyên nh n không đồng ý thu hồi đ t 85
Hình 3.8 Đánh giá ề chi phí thực hiện ôi giới đ t đai 90
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 3.1 Th ng kê diện tích theo ục đích ử dụng đ t n 2015 47
B ng 3.2 Biến đ ng ử dụng đ t thời kỳ 2005 – 2015 50
B ng 3.3 Kết qu kh o át ý kiến đánh giá ề ức thu ngh a ụ tài chính 64
B ng 3.4 Đánh giá tính phức tạp của n i dung tranh ch p đ t đai 68
B ng 3.5 Nguyên nh n tranh ch p đ t đai 68
B ng 3.6 Tỷ lệ hiểu iết của người d n đ i ới chính ách quy hoạch đ t đai 88
B ng 3.7 Mức đ đồng thu n của người d n đ i ới các dự án quy hoạch 89
B ng 3.8 Đánh giá iệc thực hiện thủ tục hành chính trong l nh ực đ t đai 89
B ng 3.9 Ý kiến đánh giá ề chính ách qu n lý đ t đai của nhà nước 90
Trang 14FAO Tổ chức Lương thực à Nông nghiệp Liên Hợp Qu c (Food and
griculture Organization of the United Nation)
HĐND H i đồng Nh n d n
ILC Liên inh Đ t Qu c tế (International Law Co i ion)
KT - XH Kinh tế - xã h i
NGO Tổ chức phi chính phủ (Non-go ern ental organization)
NN&PTNT Nông nghiệp à phát triển nông thôn
QHSDĐ Quy hoạch ử dụng đ t
QSDĐ Quyền ử dụng đ t
QSHNƠ Quyền ử hữu nhà ở
SWOT Điể ạnh, điể yếu, cơ h i, thách thức (Strength ,
Weakne e , Opportunitie , Threat )
TI Tổ chức inh ạch qu c tế (Tran parenc International)
TN&MT Tài nguyên à Môi trường
TNHH Trách nhiệ hữu hạn
TSKGLVĐ Tài n khác gắn liền ới đ t
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UN Liên hợp qu c (United Nation)
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Mở đầu
Tài nguyên đ t Việt Na phong phú, thu n lợi cho nhiều loại hình ử dụng đ t, nhưng
c ng đang đ i ặt ới nguy cơ thoái hóa, ô nhiễ đ t à các tác đ ng của iến đổi khí
h u là cho quỹ đ t, ch t lượng đ t ngày càng uy gi Việc ử dụng tài nguyên đ tcho các ục đích phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương ại, dịch ụ đ t ở phát inh các u thuẫn giữa lợi ích kinh tế, ôi trường à xã h i
M t trong những n đề được quan t đó là đô thị hóa đang g y áp lực lên công tác
qu n lý à iệc ử dụng đ t Quy hoạch ử dụng đ t thiếu đồng , thiếu nh t quán,không xét đến tác đ ng ôi trường g y ra nhiều tranh cãi à xung đ t giữa các ngành,địa phương Việc người d n không đồng tình ới các chính ách thu hồi, ph n ổ quỹ
đ t của chính quyền là cho xung đ t ề đ t đai ở nước ta ngày càng nhiều à nghiêtrọng
Huyện Đức Hòa ới diện tích tự nhiên 42.169 ha là huyện trọng điể phát triển côngnghiệp của tỉnh Long n, có các tuyến đường giao thông quan trọng làcó 3 thị tr n à
17 xã à đường Hồ Chí Minh đi qua Huyện có thế ạnh n xu t nông nghiệp chiế80,42%, đ t l nghiệp chiế 2,68%, đ t ở 3,03%, đ t chuyên d ng 7,88%, đ t chưa
ử dụng 10,59%
Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã h i tỉnh Long n đến n 2020, tầnhìn đến n 2030 có n i dung: ẽ quy hoạch huyện Đức Hoà trở thành trung tdịch ụ khu ực Đông Bắc à là t phần tử trong quy hoạch phát triển đô thị à côngnghiệp tổng hợp tỉnh nhà Đi kè theo đó là iệc khai thác tài nguyên đ t trên địa ànhuyện phục ụ ục tiêu phát triển, nhiều n đề xung đ t đã n y inh tương đ i phứctạp như iệc phát triển diện tích công nghiệp thông qua thu hồi đ t để thực hiện các dự
án công nghiệp, đô thị, thủy lợi là t đ t n xu t, ch t th i từ hoạt đ ng n xu t,inh hoạt, dư lượng thu c o ệ thực t ngày càng g y ô nhiễ đ t… Đứng trướctình hình đó, iệc khiếu nại, t cáo, tranh ch p đ t đai ngày càng nhiều à phức tạp,
Trang 16ắt nguồn từ những xung đ t gay gắt ề lợi ích kinh tế, ự qu n lý thiếu hiệu qu à do
ự t hợp lý, thiếu đồng của hệ th ng chính ách, pháp lu t là cho xung đ t phátinh, g y t ổn định chính trị, an ninh xã h i
Lu n n “Đánh giá các xung đ t trong quá trình ử dụng tài nguyên đ t ở huyện ĐứcHòa - tỉnh Long n à đề xu t gi i pháp gi nhẹ.” được triển khai nhằ là rõ 8loại xung đ t trong ử dụng đ t à các phương pháp đánh giá, từ đó đề xu t các iệnpháp qu n lý gi thiểu xung đ t ề đ t đai
2 Mục tiêu nghiên cứu
‐ Định hướng các loại xung đ t phát inh trong quá trình qu n lý à ử dụng đ t tạihuyện Đức Hòa
‐ Đề xu t các gi i pháp gi nhẹ xung đ t trong khai thác à ử dụng đ t của huyện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đ i tượng: tài nguyên đ t, thực trạng qu n lý à các xung đ t trong quá trình qu n lý,
đ t hoàn toàn dựa trên thực tiễn Tuy nhiên, kết qu nghiên cứu đã ổ ung kiến thức
ph n tích xung đ t trong qu n lý tài nguyên à ôi trường, có thể ử dụng là tài liệu
để tiếp tục các nghiên cứu liên quan đến đ t đai, đặc iệt là ề xung đ t ử dụng đ t
Trang 174.2 Ý nghĩa thực tiễn
N i dung nghiên cứu đều xoay quanh các xung đ t phát inh trong quá trình áp dụng
Lu t đ t đai ào thực tế, để kịp thời có gi i pháp gi nhẹ các xung đ t Ngoài ra,
lu n n c ng đã tiến hành đánh giá trên cơ ở đ o hài hòa giữa lợi ích phát triểnkinh tế ới xã h i à o ệ ôi trường, theo hướng phát triển ền ững
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở pháp lý
1.1.1 Quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất
1.1.1.1 Quyền của người sử dụng đất
Được quy định tại Điều 166 Lu t đ t đai 2013, người ử dụng đ t có các quyền nhưau: [1]
- Được c p Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở à tài n khácgắn liền ới đ t
- Hưởng thành qu lao đ ng, kết qu đầu tư trên đ t
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục ụ iệc o ệ, c i tạo đ t nôngnghiệp
- Được Nhà nước hướng dẫn à giúp đỡ trong iệc c i tạo, ồi ổ đ t nông nghiệp
- Được Nhà nước o h khi người khác x phạ quyền, lợi ích hợp pháp ề đ t đaicủa ình
- Được ồi thường khi Nhà nước thu hồi đ t theo quy định của Lu t này
- Khiếu nại, t cáo, khởi kiện ề những hành i i phạ quyền ử dụng đ t hợp phápcủa ình à những hành i khác i phạ pháp lu t ề đ t đai
1.1.1.2 Nghĩa vụ của người sử dụng đất
Bên cạnh iệc được Nhà nước trao t quyền, người ử dụng đ t có t ngh a
ụ được quy định tại Điều 170 Lu t đ t đai như au: [1]
‐ Sử dụng đ t đúng ục đích, đúng ranh giới thửa đ t, đúng quy định ề ử dụng đ
u trong lòng đ t à chiều cao trên không, o ệ các công trình công c ng tronglòng đ t à tu n theo quy định khác của pháp lu t có liên quan
Trang 19- Thực hiện kê khai đ ng ký đ t đai; là đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền ử dụng đ t; thế ch p, góp
n ằng quyền ử dụng đ t theo quy định của pháp lu t
- Thực hiện ngh a ụ tài chính theo quy định của pháp lu t
- Thực hiện các iện pháp o ệ đ t
- Tu n theo các quy định ề o ệ ôi trường, không là tổn hại đến lợi ích hợppháp của người ử dụng đ t có liên quan
- Tu n theo các quy định của pháp lu t ề iệc tì th y t trong lòng đ t
- Giao lại đ t khi Nhà nước có quyết định thu hồi đ t, khi hết thời hạn ử dụng đ t àkhông được cơ quan nhà nước có thẩ quyền gia hạn ử dụng
1.1.2 Một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1.1.2.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a C n cứ l p quy hoạch ử dụng đ t c p qu c gia ao gồ :
‐ Chiến lược phát triển kinh tế - xã h i, qu c phòng, an ninh của qu c gia; quy hoạch
tổng thể phát triển các ng kinh tế - xã h i; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành,
l nh ực
‐ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã h i.
‐ Hiện trạng ử dụng đ t, tiề n ng đ t đai à kết qu thực hiện quy hoạch ử dụng
đ t c p qu c gia kỳ trước
‐ Nhu cầu ử dụng đ t của các ngành, l nh ực.
‐ Tiến khoa học à công nghệ có liên quan đến iệc ử dụng đ t
N i dung quy hoạch ử dụng đ t c p qu c gia ao gồ :
‐ Định hướng ử dụng đ t 10 n
Trang 20‐ ác định các chỉ tiêu ử dụng đ t đ i ới nhó đ t nông nghiệp, nhó đ t phi nôngnghiệp, nhó đ t chưa ử dụng, trong đó xác định diện tích t loại đ t gồ đ ttrồng lúa, đ t chuyên trồng lúa nước, đ t rừng phòng h , đ t rừng đặc dụng, đ trừng n xu t, đ t nuôi trồng thủy n, đ t là u i, đ t qu c phòng, đ t an ninh,
đ t khu công nghiệp, đ t khu chế xu t, đ t khu công nghệ cao, đ t khu kinh tế, đ tphát triển hạ tầng c p qu c gia, đ t có di tích lịch ử - n hóa, danh la thắng c nh,
đ t đô thị à đ t ãi th i, xử lý ch t th i
‐ ác định diện tích các loại đ t quy định tại điể kho n này của kỳ quy hoạch đếntừng đơn ị hành chính c p tỉnh à ng kinh tế - xã h i
‐ L p n đồ quy hoạch ử dụng đ t c p qu c gia à các ng kinh tế - xã h i.
‐ Gi i pháp thực hiện quy hoạch ử dụng đ t.
c C n cứ l p kế hoạch ử dụng đ t c p qu c gia ao gồ :
‐ Quy hoạch ử dụng đ t c p qu c gia.
‐ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã h i 05 n à hàng n của c nước
‐ Nhu cầu ử dụng đ t 05 n của các ngành, l nh ực
‐ Kết qu thực hiện kế hoạch ử dụng đ t c p qu c gia kỳ trước.
‐ Kh n ng đầu tư, huy đ ng nguồn lực để thực hiện kế hoạch ử dụng đ t.
d N i dung kế hoạch ử dụng đ t c p qu c gia ao gồ :
‐ Ph n tích, đánh giá kết qu thực hiện kế hoạch ử dụng đ t c p qu c gia kỳ trước;
‐ ác định diện tích các loại đ t quy định tại điể kho n 2 Điều này trong kỳ kếhoạch ử dụng đ t 05 n
‐ Kế hoạch ử dụng đ t 05 n cho từng đơn ị hành chính c p tỉnh à ng kinh tế
-xã h i
‐ Gi i pháp thực hiện kế hoạch ử dụng đ t.
Trang 211.1.2.2 Thu hồi đất, bồi thường
a Thu hồi đ t để phát triển kinh tế - xã h i ì lợi ích qu c gia, công c ng
Nhà nước thu hồi đ t để phát triển kinh tế - xã h i ì lợi ích qu c gia, công c ng trongcác trường hợp au đ y:
Thực hiện các dự án quan trọng qu c gia do Qu c h i quyết định chủ trương đầu tư
à ph i thu hồi đ t
Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ ch p thu n, quyết định đầu tư à ph ithu hồi đ t, ao gồ :
‐ Dự án x y dựng khu công nghiệp, khu chế xu t, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
khu đô thị ới, dự án đầu tư ằng nguồn n hỗ trợ phát triển chính thức (OD )
‐ Dự án x y dựng trụ ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã h i
ở trung ương; trụ ở của tổ chức nước ngoài có chức n ng ngoại giao, công trình ditích lịch ử - n hóa, danh la thắng c nh được xếp hạng, công iên, qu ng trường,tượng đài, ia tưởng niệ , công trình ự nghiệp công c p qu c gia
‐ Dự án x y dựng kết c u hạ tầng kỹ thu t c p qu c gia gồ giao thông, thủy lợi, c p
nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ th ng dẫn, chứa x ng dầu, khí đ t;kho dự trữ qu c gia; công trình thu go , xử lý ch t th i
Thực hiện các dự án do H i đồng nh n d n c p tỉnh ch p thu n à ph i thu hồi đ t
ao gồ :
‐ Dự án x y dựng trụ ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
h i; công trình di tích lịch ử - n hóa, danh la thắng c nh được xếp hạng, côngiên, qu ng trường, tượng đài, ia tưởng niệ , công trình ự nghiệp công c p địaphương
‐ Dự án x y dựng kết c u hạ tầng kỹ thu t của địa phương gồ giao thông, thủy lợi,
c p nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu áng đô thị; công trình thu
go , xử lý ch t th i
Trang 22‐ Dự án x y dựng công trình phục ụ inh hoạt chung của c ng đồng d n cư; dự án
tái định cư, nhà ở cho inh iên, nhà ở xã h i, nhà ở công ụ; x y dựng công trìnhcủa cơ ở tôn giáo; khu n hóa, thể thao, ui chơi gi i trí phục ụ công c ng; chợ;ngh a trang, ngh a địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
‐ Dự án x y dựng khu đô thị ới, khu d n cư nông thôn ới; chỉnh trang đô thị, khu
d n cư nông thôn, cụ công nghiệp, khu n xu t, chế iến nông n, l n, thủy
n, h i n t p trung, dự án phát triển rừng phòng h , rừng đặc dụng
‐ Dự án khai thác khoáng n được cơ quan có thẩ quyền c p phép, trừ trường hợp
khai thác khoáng n là t liệu x y dựng thông thường, than n, khoáng n tạicác khu ực có khoáng n ph n tán, nhỏ lẻ à khai thác t n thu khoáng n
Bồi thường ề đ t khi Nhà nước thu hồi đ t ì ục đích qu c phòng, an ninh; pháttriển kinh tế - xã h i ì lợi ích qu c gia, công c ng
‐ H gia đình, cá nh n đang ử dụng đ t không ph i là đ t thuê tr tiền thuê đ t hàng
n , có Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, Gi y chứng nh n quyền ở hữu nhà ở
à quyền ử dụng đ t ở, Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở
à tài n khác gắn liền ới đ t ( au đ y gọi chung là Gi y chứng nh n) hoặc có đủđiều kiện để được c p Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở àtài n khác gắn liền ới đ t theo quy định của Lu t này à chưa được c p, trừtrường hợp quy định tại kho n 2 Điều 77 của Lu t này; người Việt Na định cư ởnước ngoài thu c đ i tượng được ở hữu nhà ở gắn liền ới quyền ử dụng đ t ở tạiViệt Na à có Gi y chứng nh n hoặc có đủ điều kiện được c p Gi y chứng nh nquyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở à tài n khác gắn liền ới đ t theo quyđịnh của Lu t này à chưa được c p
‐ C ng đồng d n cư, cơ ở tôn giáo, tín ngưỡng đang ử dụng đ t à không ph i là
đ t do Nhà nước giao, cho thuê à có Gi y chứng nh n hoặc có đủ điều kiện đểđược c p Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở à tài n khácgắn liền ới đ t theo quy định của Lu t này à chưa được c p
Trang 23‐ Người Việt Na định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đ t có thu tiền ử dụng
đ t, cho thuê đ t tr tiền thuê đ t t lần cho c thời gian thuê; nh n chuyểnnhượng quyền ử dụng đ t trong khu công nghiệp, cụ công nghiệp, khu chế xu t,khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Gi y chứng nh n hoặc có đủ điều kiện được c p
Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở à tài n khác gắn liền
ới đ t theo quy định của Lu t này à chưa được c p
‐ Tổ chức được Nhà nước giao đ t có thu tiền ử dụng đ t, cho thuê đ t tr tiền thuê
đ t t lần cho c thời gian thuê; nh n thừa kế quyền ử dụng đ t, nh n chuyểnnhượng quyền ử dụng đ t à tiền ử dụng đ t đã n p, tiền nh n chuyển nhượng đã
tr không có nguồn g c từ ng n ách nhà nước, có Gi y chứng nh n hoặc có đủđiều kiện được c p Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở à tài
n khác gắn liền ới đ t theo quy định của Lu t này à chưa được c p
‐ Tổ chức nước ngoài có chức n ng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đ t tr tiền
thuê đ t t lần cho c thời gian thuê à có Gi y chứng nh n hoặc có đủ điều kiện
c p Gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở à tài n khác gắnliền ới đ t theo quy định của Lu t này à chưa được c p
‐ Tổ chức kinh tế, người Việt Na định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có n đầu tư
nước ngoài được Nhà nước giao đ t có thu tiền ử dụng đ t để thực hiện dự án đầu
tư x y dựng nhà ở để án hoặc án kết hợp cho thuê; cho thuê đ t tr tiền thuê đ t
t lần cho c thời gian thuê, có Gi y chứng nh n hoặc có đủ điều kiện c p Gi ychứng nh n quyền ử dụng đ t, quyền ở hữu nhà ở à tài n khác gắn liền ới đ ttheo quy định của Lu t này à chưa được c p
1.1.2.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh ch p đ t đai à đương ự có Gi y chứng nh n hoặc có t trong các loại gi y
tờ quy định tại Điều 100 của Lu t này à tranh ch p ề tài n gắn liền ới đ t thì doTòa án nh n d n gi i quyết;
Tranh ch p đ t đai à đương ự không có Gi y chứng nh n hoặc không có t trongcác loại gi y tờ quy định tại Điều 100 của Lu t này thì đương ự chỉ được lựa chọn
t trong hai hình thức gi i quyết tranh ch p đ t đai theo quy định au đ y:
Trang 24‐ N p đơn yêu cầu gi i quyết tranh ch p tại Ủy an nh n d n c p có thẩ quyền theo
quy định tại kho n 3 Điều này
‐ Khởi kiện tại Tòa án nh n d n có thẩ quyền theo quy định của pháp lu t ề t
tụng d n ự
Trường hợp đương ự lựa chọn gi i quyết tranh ch p tại Ủy an nh n d n c p có thẩquyền thì iệc gi i quyết tranh ch p đ t đai được thực hiện như au:
‐ Trường hợp tranh ch p giữa h gia đình, cá nh n, c ng đồng d n cư ới nhau thì
Chủ tịch Ủy an nh n d n c p huyện gi i quyết; nếu không đồng ý ới quyết định
gi i quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy an nh n d n c p tỉnh hoặc khởikiện tại Tòa án nh n d n theo quy định của pháp lu t ề t tụng hành chính;
‐ Trường hợp tranh ch p à t ên tranh ch p là tổ chức, cơ ở tôn giáo, người Việt
Na định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có n đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy
an nh n d n c p tỉnh gi i quyết; nếu không đồng ý ới quyết định gi i quyết thì cóquyền khiếu nại đến B trưởng B Tài nguyên à Môi trường hoặc khởi kiện tạiTòa án nh n d n theo quy định của pháp lu t ề t tụng hành chính;
Người có thẩ quyền gi i quyết tranh ch p đ t đai tại kho n 3 Điều này ph i ra quyếtđịnh gi i quyết tranh ch p Quyết định gi i quyết tranh ch p có hiệu lực thi hành ph iđược các ên tranh ch p nghiê chỉnh ch p hành Trường hợp các ên không ch phành ẽ ị cưỡng chế thi hành
1.2 Xung đột trong sử dụng tài nguyên đất
1.2.1 Khái niệm về xung đột
ung đ t là ự t đồng hoặc xung khắc g y ra ởi ự đ i l p trong thực tế à nh nthức ề những nhu cầu, những giá trị à những lợi ích (UNEP, 2009) ung đ t c ngđược ô t như t tình hu ng à ở đó các cá nh n hoặc các nhó người có ự tđồng ề những iện pháp hoặc những ục đích, à c gắng để chứng inh quan điểcủa họ hơn những người khác [4]
Trang 25ung đ t ôi trường là quá trình hình thành à phát triển những u thuẫn ề lợi íchtrong khai thác, ử dụng các dạng tài nguyên à các thành phần ôi trường theo các
ục đích khác nhau của những đ i tượng liên quan.[2]
ung đ t đ t đai là t hiện tượng xã h i ới ự tha gia (ít nh t) của 2 đ i tượng,
ắt nguồn từ những khác iệt ề lợi ích liên quan tới quyền (lợi) trên đ t đai - Quyền:
ử dụng, qu n lý, thu lợi, loại trừ (các quyền hoặc đ i tượng khác), chuyển nhượng à
ồi thường trên ( nh) đ t (đai) Vì y, xung đ t đ t đai thường được hiểu là: Sửdụng ai hoặc hạn chế hoặc tranh ch p ề quyền ử dụng đ t [3]
1.2.2 Các loại xung đột trong sử dụng tài nguyên đất
Từ các cơ ở pháp lý à thực tiễn thì i quan hệ xung đ t giữa iệc qu n lý, ử dụng
đ t đai của nhà nước ới các quyền, ngh a ụ của người ử dụng đ t liên quan đến n
đề phát triển kinh tế xã h i hay ôi trường có thể chia là 08 loại hình xung đ t, đượcthể hiện cụ thể như au:
ung đ t quyền ử dụng đ t à quyền ở hữu đ t
Do quá trình đô thị hóa nhanh là cho giá đ t ngày t gia t ng, phát inh tranh ch pdẫn tới xung đ t ề lợi ích giữa các cá nh n Các xung đ t diễn ra ở nhiều khía cạnh:Tranh ch p quyền thừa kế giữa anh chị e trong gia đình, tranh ch p ới hàng xó ềranh giới ử dụng đ t, tranh ch p đòi lại đ t, tài n gắn liền ới quyền ử dụng đ t củangười th n, dòng họ đã được giao cho người khác ử dụng, tranh ch p khi cho ượn,cho thuê, cho ở nhờ, tranh ch p đòi lại đ t thực hiện chính ách hợp tác hóa nôngnghiệp trước đ y, tranh ch p QSDĐ,… điều này dẫn đến nhiều u thuẫn trong ửdụng đ t Hơn thế nữa, khi nói ề quyền ở hữu đ t ở Việt Na nó có điể khác iệt
là đ t đai thu c ở hữu của toàn d n nhưng người d n không được ở hữu, chỉ đượcquyền ử dụng Vì y khi nhà nước có quyết định thu hồi đ t thì người d n ắt u c
ph i gihầ đ t Nhiều h d n có thu nh p th p, au khi đ t ị thu hồi không có kh
n ng ua quyền ử dụng đ t ới ( ua đ t) hay do giá nhà ở tái định cư quá cao, trongkhi tiền ồi thường không đủ ua nhà tái định cư hay tr quyền ử dụng đ t tái định
cư Điều này đã góp phần đẩy người nghèo ra các khu ực xa đô thị, ph n hoá giàu
Trang 26nghèo ngày càng trở nên ạnh ẽ Chính những điều này đã dẫn đến những xung đ t
ề ử dụng à ở hữu đ t trong nh n d n
Ví dụ: Tại Thành ph Đà nẵng cho th y các h d n có tranh ch p ề đ t đai, ranh giới
c định chỉ chiế 12 %, ranh giới không c định chiế tới 56 % Hầu hết nguồn g ccác thửa đ t có x y ra tranh ch p được thừa kế từ ông à, cha ẹ, trước đ y khi giá đ tcòn th p, chủ ử dụng đ t chưa quan t đến diện tích đ t Ngoài ra, do t p quán cha,
ẹ cho các con đã l p gia đình t phần đ t để c t nhà ở à canh tác trên c ng chung
ới phần đ t của cha, ẹ nhưng không là thủ tục tặng cho quyền ử dụng đ t hoặc có
là thủ tục nhưng ranh giới không rõ ràng hoặc không cắ ranh Sau thời gian dài ửdụng, quá trình đô thị hoá đẩy giá đ t lên cao dễ dàng n y inh tranh ch p ề đ t đaigiữa các con ới nhau, các con ới chính cha ẹ hoặc các con ới hàng xó lánggiềng
ung đ t ề chính ách ử dụng đ t ới những chính ách khác
Hệ th ng chính ách pháp lu t đ t đai tuy đã được điều chỉnh, ổ ung thường xuyên,nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu gi i quyết kịp thời t n đề ướng ắc trongthực tế S lượng các n n quy phạ pháp lu t ề đ t đai nhiều, nhưng thiếu đồng, thiếu ổn định à nh t là thiếu thông tin cho người d n Khó nhớ, khó tuyên tryền
à thực hiện quá nhiều các nghị định, thông tư liên quan
Quá trình qu n lý, ử dụng đ t hiện nay đang c l những u thuẫn trong chính ách
ử dụng đ t, tình trạng tranh ch p khiếu nại đ t đai chiế phần lớn công tác gi i quyếtkhiếu nại của nhà nước Không đ o quyền ử dụng, quyền ở hữu tài nguyên đ t,những thay đổi trong c u trúc à thực thi quyền ở hữu theo thời gian tạo nên nhiều
u thuẫn trong xã h i Việc an hành chính ách không rõ ràng c ng ới kh n ngtiếp c n hạn hẹp của người d n g y nên nhiều u thuẫn
Ví dụ: Ở t địa phương trên địa àn Tỉnh, Thành ph , có nhiều dự án được phêduyệt không đúng theo quy hoạch, kế hoạch ử dụng đ t hoặc quy hoạch x y dựngtổng thể đã được c p có thẩ quyền phê duyệt à không đúng quy định của pháp lu t
ề đ t đai thông qua các chính ách ử dụng đ t Chuyển nhượng quyền ử dụng đ tthực hiện dự án không ph hợp ới quy hoạch đã được phê duyệt Ngoài ra, t
Trang 27trường hợp cán qu n lý đ t đai các c p tiếp tay ới người d n i phạ pháp lu t đểchạy chính ách đền gi i to nhằ trục lợi, tạo nên ự t công ằng trong gi iquyết đền , dẫn đến những xung đ t trong c chính ách đ t đai, khi người d n à ccác c p lãnh đạo đều không tu n thủ theo quy định của lu t đ t đai.
ung đ t trong công tác qu n lý đ t đai
Qu n lý đ t đai được hiểu ao gồ quyền tổ chức à chuyển nhượng quyền ử dụng
Là yếu t trung gian giữa quyền ử dụng à quyền ở hữu Người qu n lý t đơn ị
đ t đai có quyền ử dụng đ t à quyết định n xu t những gì có ý ngh a đ i ới cácchủ ở hữu quyền ử dụng khác nhau Trong quyền qu n lý c ng có quyền chuyểnnhượng nhưng khác o ới quyền ử dụng Ví dụ, ng đ t ng p nước là ở hữu hợppháp của nhà nước, quyền qu n lý các ng đ t ng p nước được trao cho cơ quan qu n
lý địa phương quyết định c hoặc cho phép đánh ắt cá, nhưng cơ quan địa phươngkhông giữ quyền chuyển nhượng các ng đ t ng p nước (quyền ở hữu) cho ngườikhác Nhưng công tác qu n lý đ t đai ở các Tỉnh, Thành ph còn nhiều lỗ hỏng Chính
ì điều này dẫn đến những xung đ t trong công tác qu n lý đ t đai của nhà nước.Công tác qu n lý đ t đai còn tồn tại khá nhiều hạn chế, thiếu th ng nh t, thiếu đồng
à chồng chéo trong các cơ quan qu n lý khác nhau Đồng thời, công tác qu n lý cònkhá lỏng lẻo, không theo kịp quá trình đô thị hoá, n nạn tha nh ng, t c p trong
qu n lý ử dụng đ t của thành ph diễn ra khá phổ iến Nhiều diện tích đ t đai có ýngh a xã h i, an ninh qu c phòng rơi ào tay các nhó lợi ích đầu tư chu c lợi, nhhưởng đến phát triển chung à cu c ng người d n
Ví dụ: Vụ xung đ t đ t đai có tính ch t điển hình ừa qua ở H i Phòng được xác định:Nguyên nh n ai phạ chủ yếu thu c ề chính quyền huyện Tiên Lãng, xã VinhQuang là chủ yếu Nhưng c ng có t lý do khách quan, pháp lu t đ t đai của chúng
ta đã nhiều lần ửa đổi, à có hàng tr n n hướng dẫn thực hiện Hệ th ng pháp
lu t đ t đai ở nước ta y giờ khá đồ , ặc d nhiều n n nhưng còn nhiều n
đề chồng chéo, u thuẫn, cho nên trong thực tiễn qu n lý à ử dụng đ t đai có nhiềutình hu ng chưa được điều chỉnh rõ ràng trong n n quy phạ pháp lu t Do đó,
Trang 28g y khó kh n trong xử lý, c ng ới đó là n ng lực của cán ở địa phương còn nhiều
t c p
ung đ t giữa người d n ới thực tiễn qu n lý của chính quyền địa phương
Công tác l p quy hoạch, kế hoạch ử dụng đ t chưa ph n tích hết các yếu t nh hưởngnên thiếu c n cứ, cơ ở, đôi lúc chỉ chú ý lợi ích chung à xe nhẹ lợi ích của người
d n Việc tổ chức l y ý kiến người d n, những người chịu nh hưởng lớn nh t khi thựchiện các dự án quy hoạch trong quá trình l p quy hoạch ử dụng đ t còn ang tínhhình thức, dẫn đến nhiều dự án quy hoạch không át ới nhu cầu c ng như kh n ngthực tế của địa phương Nhiều trường hợp người d n có đ t nằ trong diện quy hoạch,trong t thời gian dài không thực hiện dự án g y ra trở ngại lớn cho iệc đầu tư n
xu t hay x y dựng, khó kh n khi người d n thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, thừa kế, Từ những hạn chế trên đã là gi niề tin của người d n đ i ớicông tác qu n lý, quy hoạch đ t đai của chính quyền nói chung c ng như gi đồngthu n đ i ới các dự án quy hoạch nói riêng của các Tỉnh, Thành ph
Công tác qu n lý đ t đại của địa phương còn nhiều i phạ nh hưởng đến lợi íchngười d n, như gihầ đ t trái thẩ quyền, không đúng đ i tượng, cán lợi dụngchức ụ, quyền hạn để gian l n trong l p phương án ồi thường, hỗ trợ gi i phóng ặtằng; ai phạ trong đ u giá quyền ử dụng đ t Ngoài ra, còn có những ướng ắcgiữa người d n ới các cơ quan có thẩ quyền như: c p gi y chứng nh n quyền ửdụng đ t ai ót ề tên chủ ử dụng, ơ đồ thửa đ t, diện tích, có trường hợp không c p
gi y chứng nh n quyền ử dụng đ t à không có lý do chính đáng hoặc lý do không rõràng Quá trình gi i quyết hồ ơ diễn ra ch , g y phiền hà, ách nhiễu g y khó kh ncho người ử dụng đ t
Ví dụ: Sự ai phạ của chính quyền địa phương trong ụ cưỡng chế đ t đai của ôngĐoàn V n Vươn ở huyện Tiên Lãng, thành ph H i Phòng đã cho th y được ự qu n
lý yếu ké của chính quyền huyện Tiên Lãng trong qu n lý đ t đai, dẫn đến t ựiệc đáng tiếc à tranh ch p, u thuẫn x y ra giữa hai ên chính quyền địa phương
à người d n
Trang 29 ung đ t giữa khai thác à uy thoái đ t
Quá trình đô thị hoá gắn liền ới công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là gia t ng lượng rácphát inh từ công nghiệp, y tế, inh hoạt,… Hầu hết các ch t th i này chưa được thu
go triệt để à xử lý hợp lý, g y ô nhiễ ôi trường nói chung à ôi trường đ t haynước nói riêng Trong quá trình x y dựng cơ ở hạ tầng, phát triển đô thị, iệc an ủi
l y đ t đồi núi để đắp các khu ực đ t tr ng ới t c đ cao đã là cho ôi trường đ t
t nơi ị thay đổi, nh hưởng đến đ ền cơ học, tính ch t lý hóa của đ t, g y xói
òn đ t, nén chặt đ t, ô nhiễ đ t do các ch t th i x y dựng,… Tình trạng t lô
đ t đã giao nhưng còn để hoang, chưa ử dụng, trở thành các ãi đổ rác cục , g y ônhiễ ôi trường, nh hưởng đến ỹ quan đô thị Bên cạnh đó, các dự án quy hoạchcủa chính quyền địa phương trong ử dụng đ t đai cho x y dựng các khu công nghiệp,
xí nghiệp c ng g y ra các hiện tượng uy thoái đ t cục tại khu ực có diễn ra dự án
Ví dụ: Việc khai thác khoáng n titan ở tỉnh Bình Thu n đã g y ra nhiều xung đ t ớicác ên liên quan như ề ôi trường, c ng đồng d n cư, ạc lở đ t đai, nh hưởng quyhoạch du lịch, Chính những điều này, dẫn đến iệc uy thoái à nh hưởng đến tàinguyên đ t tại nơi khai thác nghiê trọng à kéo theo nhiều hệ lụy ề au
ung đ t giữa các hình thức ử dụng đ t theo các ục đích khác nhau
Do n ch t của quá trình đô thị hóa – công nghiệp hóa là ự ở r ng các ng đô thị
à công nghiệp để đáp ứng các nhu cầu ề phát triển kinh tế – xã h i, kết qu là nhữngdiện tích đ t nông nghiệp àu ỡ à c đ t l nghiệp dần được iến thành các khu
đô thị hay khu công nghiệp hoặc chuyển ang ục đích ử dụng khác đã n y inhnhiều ẫu thuẫn ề lợi ích giữa các ngành kinh tế, phát inh xung đ t trong xã h i àtác đ ng ngày càng nhiều đến ôi trường tự nhiên Việc t ng diện tích đ t đô thị, cáccông trình phát triển kinh tế, x y dựng hạ tầng cơ ở là gi diện tích c y xanh tựnhiên, x hại ôi trường tự nhiên Trong quá trình đô thị hoá, đ t đai được ử dụng
ào nhiều ục đích khác nhau, ỗi ục đích ử dụng đ t đều có thể g y uy thoái hay
ô nhiễ ôi trường, là nh hưởng đến ứ khỏe c ng đồng à ự phát triển chung củakhu ực khai thác
Trang 30Ví dụ: Ðể khắc phục những khó kh n ề thiếu đ t n xu t, tỉnh Thanh Hóa c ng đãchỉ đạo các chủ đầu tư thực hiện các iện pháp x y dựng ới, c i tạo, ửa chữa hệ
th ng kênh ương tưới tiêu cho diện tích đ t n xu t nông nghiệp ị nh hưởng
au khi chuyển đổi ục đích ử dụng đ t Thành ph Thanh Hóa là khu ực có nhiềudiện tích đ t nông nghiệp chuyển ang ử dụng ào các ục đích khác
ung đ t giữa nhu cầu phát triển à giới hạn quỹ đ t
Trong những n gần đ y nền kinh tế nước ta phát triển ạnh theo hướng đa dạnghoá nhiều thành phần, t c đ đô thị hoá nhanh, dẫn đến nhu cầu ử dụng đ t ngày càng
t ng M t phần đáng kể đ t đai ị chuyển đổi từ đ t nông nghiệp, đ t tư nh n ang cácloại đ t khác ới chủ ở hữu hoặc ử dụng khác của các h cư d n Chính ì y, dẫnđến các quỹ đ t ngày t ị giới hạn, thu nhỏ dần lại cho nhiều ục đích khác nhau.Góp phần ào phát triển kinh tế - xã h i của t ng hay là t Tỉnh, Thành ph
Ví dụ: C ng ới ự phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Thành ph Hồ Chí Minh
đã trở thành t khu đô thị phát triển c nh t trong c nước ới nhiều loại hình,ngành nghề đa dạng t p trung phát triển không ngừng kéo theo đó là ự phát triển cáckhu đô thị, các nhà áy, khu công nghiệp, chung cư cao c p thì nhu cầu ử dụng đ tngày càng phát triển à là cho đ t ở Thành ph ngày t thu hẹp, giá đ t gia t ng.Tiếp tục ới đà phát triển như y, trong tương lai gần Thành ph ẽ không còn đ thoặc giới hạn ề quỹ đ t ẽ ị hạn chế
ung đ t giữa các nhó lợi ích à c ng đồng
Đ y là nhó xung đ t tác đ ng nhiều nh t đến c ng đồng d n cư Do hiện tượng
-ua chính ách phát inh từ tệ q-uan liêu à nạn tha nh ng, nhiều khu ực đ t đaiđược chuyển từ người d n nghèo ang tay các đại gia giàu có ới giá r t th p Bằng
đ ng tác đầu tư dự án ới chi phí th p, các nhó lợi ích là chủ đầu tư các dự án đượcnhà nước cho chủ trương đầu tư đã án đ t ra ới giá r t cao, tạo ra ự chênh lệch giáquá lớn, g y t ình trong d n Đồng thời, hoạt đ ng chuyển nhượng lòng òng củacác đ i tượng cò đ t à của người d n c ng ới t đ i tượng có lợi thế th n quyền
để thu lời t chính ới tiền lớn từ chênh lệch giá chuyển nhượng, g y th hụt
ng n ách Nhà nước Công tác qu n lý đ t đai lỏng lẻo, qu n lý đ t đai không theo kịp
Trang 31quá trình đô thị hoá, n nạn tha nh ng, t c p trong qu n lý ử dụng đ t của thành
ph diễn ra khá phổ iến Nhiều diện tích đ t đai có ý ngh a xã h i, an ninh qu cphòng rơi ào tay các nhó lợi ích đầu tư chu c lợi, nh hưởng đến phát triển chung
1.2.3 Một số yếu tố tạo nên xung đột trong sử dụng tài nguyên đất
‐ Yếu t ề chính trị à thể chế
Cách tổ chức yếu ké , tranh giành quyền lực (trong t Đ ng hoặc nhiều Đ ng ớinhau), tha nh ng, th t ại trong những giao ước ới nh n d n, khác nhau ề n ắcchính trị,…[5]
So alia,… Những cu c đ o chính qu n ự c ng thường n y inh do cạnh tranh ắc t c,cạnh tranh cá nh n như cu c đ o chính Idi in ở Uganda n 1971 g y ra do ựcạnh tranh ắc t c giữa các quan qu n đ i hàng đầu ch ng lại những người đứng đầunhà nước Idi in đã tuyển inh trung thành ới lạc Kakwa của ình từSudan, đ i qu n này có t ai trò lớn trong cu c đ o chính Trong trường hợp này,iệc ử dụng qu n đ i nước ngoài đã là trầ trọng thê ự tàn ạo à ngược đãi đ i
ới d n thường ì các inh này không có i liên kết, quan hệ nào ới người d nUganda [6]
Trang 32ch t chính trị ề kh n ng g y ra xung đ t ạo lực B t ình đẳng trong iệc ử dụng
đ t đai à tài nguyên thiên nhiên là do thiếu quyền lực à quyền ra quyết định Ý thức
ề ự t công do ị loại trừ trong thực tế hoặc trong nh n thức dựa trên n ch t của
n hóa, xã h i ẽ là t ng c giác ị xã h i xa lánh đ i ới t nhó người nào đó,dẫn đến tình trạng th địch à oán h n, theo thời gian có thể dẫn đến iệc t p hợp nh nlực à t lực để phát đ ng ạo lực (thường th y ở các nhó ph n đ ng)
‐ Yếu t tài nguyên à ôi trường
Khan hiế tài nguyên (trữ lượng th p, ch t lượng ké , địa chính trị…), quyền lợi khaithác không công ằng,…
ung đ t ng nổ do iệc chia ẻ tài nguyên à ự giàu có là xung đ t nh cửu (luôntồn tại) thông qua iệc khai thác à ử dụng tài nguyên, đặc iệt là những nguồn tàinguyên có giá trị cao như đ t (lãnh thổ) dầu ỏ, ki cương,… ung đ t thường phátinh khi thiếu hụt tài nguyên hay khi tài nguyên đang nằ trong khu ực x y ra xung
đ t Tình trạng khan hiế tài nguyên à t ổn ề ôi trường đã góp phần là choxung đ t ạo lực trên thế giới phát triển Sự t ổn định ôi trường xu t phát từ ựthay đổi ôi trường à uy thoái tài nguyên, ự ph n không đồng đều các nguồn tàinguyên thiên nhiên, ức ép do d n t ng nhanh,…
1.2.4 Phương pháp giải quyết xung đột
Phương pháp tiếp c n đồng thu n
Là những chiến lược gi i quyết xung đ t nhằ ục đích tì t thỏa hiệp ch p nh nđược cho t t c các ên liên quan 1 cách t t nh t có thể thiết l p lại hòa ình, tôn trọng
à c tình hữu nghị giữa các ên Phương pháp này nhanh hơn à rẻ hơn o ớiphương pháp tiếp c n không đồng thu n à do đó thích hợp hơn trường hợp quá t icủa tòa án
Trang 33 Phương pháp tiếp c n không đồng thu n
Được đặc trưng ởi quyết định của ên thứ a Có nhiều ự đa dạng trong phươngpháp tiếp c n không đồng thu n hơn phương pháp tiếp c n đồng thu n
Phương pháp tiếp c n dựa ào c ng đồng
Thiết l p các thỏa thu n à quy ước địa phương, áp dụng xung đ t thừa kế, ranh giớinhưng c ng xung đ t ử dụng đ t liên quan đến tài n chung à tài nguyên thiênnhiên Điều kiện duy nh t là t t c các ên ị nh hưởng đồng ý ề gi i quyết tranh
ch p ới nhau
Gi i quyết tranh ch p đ t đai theo lu t tục
Hai yếu t có quyết định của ên thứ a t p trung ạnh ào iệc tái hòa hợp như trongphương pháp tiếp c n đồng thu n nhưng trái ngược trọng tài hiện đại, trong trường hợpnày trọng tài không được lựa chọn à được xác định ởi ị trí của ình (các trọng tàiiên là những người lớn tuổi ), gi i quyết xung đ t theo lu t tục khá phổ iến ở các
ng nông thôn
Gi i quyết tranh ch p đ t đai ằng tôn giáo
Tha kh o ý kiến tôn giáo khi gi i quyết xung đ t Ở các nước khác, tôn giáo đã cótác đ ng đến l p pháp
Gi i quyết xung đ t theo khía cạnh n hóa
T y thu c ào i c nh n hóa, a ô hình chính đ i phó ới xung đ t (Zaninelli,2001) là loại trừ xung đ t, c n ằng cu c xung đ t, gi i quyết xung đ t t cách côngkhai ch p nh n ự khác iệt ề lợi ích để tì ra t thỏa hiệp
Gi i quyết tranh ch p đ t đai ằng Công cụ "kỹ thu t"
Qu n lý đ t đai: điều quan trọng trong gi i quyết tranh ch p đ t đai là ph n tích người
nắ giữ quyền ở hữu trên nh đ t đang có tranh ch p Khi xác định các quyền này,không chỉ t p trung ào tài liệu quyền chính quy à còn ề quyền nh n do ở hữuphong tục hoặc phi chính thức, [8]
Trang 341.3 Nghiên cứu về xung đột trong và ngoài nước
1.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
- Ph n loại xung đ t ử dụng đ t qu c gia à khu ực ở Đức theo quan điể của các
ên liên quan
ã h i Đức trong những n gần đ y đã dẫn đến ự gia t ng ử dụng đ t xung đ t.Việc xung đ t đ t x y ra ì ự cạnh tranh ề ử dụng đ t,do đó các tổn th t được duytrì ởi ngành nông nghiệp, do iệc x y dựng các tòa nhà hoặc đường cao t c, ph iđược c n ằng ằng các iện pháp ồi thường,hoặc ằng các iện pháp đền( u gleich aßnah en) Do đó đ t chủ yếu để gi i quyết à n chuyển tạo ra nhucầucho các iện pháp ồi thường (Schönle er à Bahr , 2012; p.75).[7]
- Sự thiếu chính ách quy hoạch đô thị ở Buchare t đ i ới xung đ t ử dụng đ tNhiều cơ quan chính phủ à đô thị Buchare t c ng đã đưa ra n đề ằng cách khôngdẫn đầu trong áp dụng cách tiếp c n qu n lý thụ đ ng, t công thức không hoạt đ ngtrong t thị trường đ t đai quy định ké Do đó, chính ách ử dụng đ t không ạchlạc đã g y ra r t nhiều cá nh n xung đ t à ở c p địa phương à toàn thành ph
- ung đ t ử dụng đ t ở iền trung Sudan: [9]
Nh n thức à đ i phó ới địa phương theo cơ chế Mọi người ở khắp ọi nơi đã tranhgiành đ t đai họ cần để đ o inh kế của họ (Buckle , 2000) ung đ t đ t đaicóthể được định ngh a là xung đ t xã h i trong đó ít nh t hai ên là có liên quan, g c rễ
là những ở thích à nh n thức khác nhau ề quyền tiếp c n đ t đai, quyền ử dụng à
qu n lý đ t đai, để tạo thu nh p từ nó, để loại trừ những người khác, để chuyển gihầ
đ t đai à quyền đền cho nó (Wehr ann, 2008) Theo ới Moha ed à Ventura(2000) xung đ t ề đ t đai à tài nguyên thiên nhiên có thể là kết qu của các tranh
ch p trong t hoặc t t c ng đồng, chẳng hạn như tranh ch p ranh giớigiữa c ng đồng à ên ngoài, tranh ch p ranh giới giữa các thành iên của c ng đồng
Ở Uganda, theo tác gi Blo ley (2003) [10]
Sự o tồn tài nguyên rừng cho các công iên qu c gia đã hạn chế cơ h i của địaphương trong ử dụng tài nguyên rừng Tổ chức NGO (tổ chức phi chính phủ) đã tạo
Trang 35thu n lợi cho quá trình thương lượng giữa các ên liên quan là gi nhẹ ớt xung
đ t, à chính thức l p lại quyền ử dụng tài nguyên cho c ng đồng Qua đó, ta có thể
qu n lý xung đ t: đánh giá được n đề nhạy c , áp dụng nghiên cứu có ự tha gia,tạo điều kiện thu n lợi cho các ên, tổ chức gặp gỡ, thương lượng, ử dụng đa dạngchương trình tài nguyên, giá át ự tha gia Kinh nghiệ à ài học rút ra là, anđầu t p trung ào n đề ồi thường thay thế tài nguyên à giáo dục ôi trường, pháttriển qu n lí đồng tác à đồng ý chia ẻ lợi ích giữa KBTTN ới c ng đồng, x y dựng
n ng lực c ng đồng à thể chế chính quyền địa phương, quan t đến inh kế củangười d n địa phương
- Ở Philippine , theo Pilien & Walpole (2003)
ung đ t phát inh từ ự cạnh tranh kh c liệt giữa những người ử dụng các loại tàinguyên à ự tuyên của nhà chức trách khu ực "Mala paya Sound" trở thành
ng đệ V n đề u ch t: Qu n lí xung đ t yêu cầu ự tha gia của địa phươngtrong quá trình c ng tác gồ đ i thoại, àn ạc, l p ạng lưới, quy hoạch, kỹ thu t(x y dựng n đồ c ng đồng) Từ đó, đề ra quá trình qu n lý xung đ t: Nhà chức trách,địa phương, c ng đồng c ng àn ạc, thương lượng, x y dựng n đồ c ng đồng, h i
th o quy hoạch, chiến lược, xác định nhiệ ụ ắt u c cho các ên, ca kết giữa các
c ng đồng ới nhà chức trách.[11]
- Ở Indone ia, theo tác gi Moeliono & Fi her (2003) [11]
Nhà nước ép u c người d n ng cao tái định cư nhằ quy hoạch à ở r ng diệntích rừng o ệ à khu o tồn V n đề u ch t: Ph i có chính quyền địa phương,
qu c gia à các tổ chức phát triển qu c tế trong thành phần tha gia, qu n lí xung đ t
có ự đồng tác dựa trên ự nghiên cứu hành đ ng có ự tha gia, quá trình hoà gi i,
h i nghị c ng đồng địa phương để tha gia hiệu qu hơn trong xác định n đề à l ptrường c t yếu trong đà phán thương lượng
Quá trình qu n lý xung đ t: Sự ép u c của Nhà nước đ i ới c ng đồng, ap dụngnghiên cứu hành đ ng có ự tha gia, tổ chức đ i thoại chung, h i th o, h i nghị trunggian; tiến hành hoà gi i, dàn xếp của nhà lãnh đạo; tiếp theo là thương lượng à h inghị kế hoạch
Trang 36Ở Canađa, theo tác gi Parai & E akin (2003)
Nhó người n xứ à nhà o tồn ph n đ i iệc chính quyền Bang phê chuẩn cho t pđoàn đa qu c gia khai thác gỗ V n đề u ch t: Sự tha gia tích cực à có c n nhắc
kỹ thành phần tha gia trong quy hoạch ử dụng đ t à ra quyết định tài nguyên giúp
gi i quyết xung đ t Sự đổi ới chính ách à thể chế để cho phép chia ẻ quyền lựccông ằng hơn, giúp ự c ng tác giữa các ên liên quan được thu n lợi
Quá trình qu n lý xung đ t: Bên ph n đ i ph i theo chủ ngh a tích cực, ự ép u cchính quyền, tha kh o ý kiến, tiến hành kiện chính quyền Bang Nh n iên thanh tra,
an h i thẩ , c n ca kết trung gian, x y dựng i liên kết, thương lượng à đồng
ý đồng qu n lí các dự án chung
Ở Trung Qu c, theo tác gi Grin poon (2003) [11]
Khi thi hành ph n quyền, những người lãnh đạo địa phương đã tự ý án quyền ử dụngrừng c ng đồng à không cho c ng đồng iết iệc giao dịch uôn án V n đề u
ch t: Các thành iên trong c ng đồng đã tì nhiều iện pháp khác nhau, nhưng cu i
c ng ph i nhờ ào i quan hệ cá nh n giữa những người có quyền lực, có thẩquyền can thiệp gi i quyết
Quá trình qu n lý xung đ t: Yêu cầu, kiến nghị người có quyền lực, có thẩ quyền;
c ng đồng đe doạ kiện tụng cán lãnh đạo địa phương, ự điều tra của c nh át,chiến lược ử dụng i quan hệ cá nh n để đến được những người có quyền lực àthẩ quyền
1.3.2 Nghiên cứu trong Nước
Vụ xung đ t đ t đai có tính ch t điển hình ừa qua ở H i Phòng được xác định:Nguyên nh n ai phạ chủ yếu thu c ề chính quyền huyện Tiên Lãng, xã VinhQuang là chủ yếu Nhưng c ng có t lý do khách quan, pháp lu t đ t đai của chúng
ta đã nhiều lần ửa đổi, à có hàng tr n n hướng dẫn thực hiện Hệ th ng pháp
lu t đ t đai ở nước ta y giờ khá đồ , ặc d nhiều n n nhưng còn nhiều n
đề chồng chéo, u thuẫn, cho nên trong thực tiễn qu n lý à ử dụng đ t đai có nhiềutình hu ng chưa được điều chỉnh rõ ràng trong n n quy phạ pháp lu t Do đó,
Trang 37g y khó kh n trong xử lý, c ng ới đó là n ng lực của cán ở địa phương còn nhiều
t c p Chưa gi i quyết t t i quan hệ giữa lợi ích của xã h i ới lợi ích của nhữngngười có đ t ị thu hồi, chưa gi i quyết t t i quan hệ ề lợi ích giữa nhà đầu tư cần
ử dụng đ t ới người có đ t ị thu hồi, à thường nh n ạnh đến ôi trường đầu tư,nóng i gi i phóng ặt ằng để gihầ đ t, cho thuê đ t Việc quy định giá đ t quá
th p o ới giá chuyển nhượng quyền ử dụng đ t thực tế trên thị trường tuy có tác
đ ng tích cực tới iệc khuyến khích nhà đầu tư nhưng lại g y ra những ph n ứng gaygắt của những người có đ t ị thu hồi [12]
Công trình nghiên cứu: “Đánh giá xung đ t phát inh trong ử dụng tài nguyên đ t từquá trình đô thị hóa tại Đà Nẵng”, của tác gi Trương Thanh C nh à các c ng ự.cho th y được c ng ới quá trình phát triển đô thị nhanh chóng, Thành ph Đà Nẵngđang ph i đ i ặt ới khá nhiều thách thức trên con đường trở thành t đô thị hiệnđại à phát triển ền ững M t trong những n đề lớn hiện nay đó là ự phát inhngày càng nhiều các u thuẫn liên quan đến đ t đai à các đ i tượng ử dụng đ t.Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành điều tra, thu th p liệu à kh o át trên
a nhó đ i tượng chính liên quan đến n đề ử dụng đ t tại hai qu n Sơn Trà à
Cẩ Lệ Kết qu nghiên cứu cho th y TP Đà Nẵng đang tồn tại nhiều u thuẫn ề
đ t đai có thể chuyển thành xung đ t ới các ức đ khác nhau Từ đó, nghiên cứu đã
đề xu t t gi i pháp cơ ở nhằ gi nhẹ xung đ t trong ử dụng tài nguyên đ t,
n ng cao hiệu qu ử dụng, phục ụ cho iệc phát triển ền ững của TP Đà Nẵng[13]
Công trình nghiên cứu: “Kinh nghiệ gi i quyết xung đ t ng đệ khu o tồn thiênnhiên ở t qu c gia trên thế giới à Việt na ”, của tác gi Nguyễn Bá Long Quanghiên cứu cho th y các khu o tồn thiên nhiên (KBTTN) có ai trò quan trọng trongchiến lược o ệ ôi trường à tài nguyên thiên nhiên nhằ đ o đa dạng inhhọc à n ng u t inh học ổn định cho ục tiêu phát triển ền ững Chính ì y,nhiều KBTTN được thành l p Tuy nhiên, thách thức lớn nh t đ i ới chiến lược này,
đó là ức ép nặng nề từ các c ng đồng d n cư ng đệ do khai thác kiệt quệ g y uythoái tài nguyên KBTTN, à là nguyên nh n xung đ t giữa các thành phần tha gia ỞViệt Na , cơ ở lý thuyết ề xung đ t ới được hình thành, những nghiên cứu trường
Trang 38hợp ang tính hệ th ng ề xung đ t trong qu n lý ng đệ các KBTTN còn ít, à t n
ạn Thông qua tổng lu n t xung đ t à các cách gi i quyết xung đ t trong qu n
lý tài nguyên ở ng đệ KBTTN của t qu c gia trên thế giới ( n Đ , Uganda,Canađa, Philippine , Indone ia, Trung Qu c) à Việt Na nhằ xác định được tdạng xung đ t chủ yếu, các cách gi i quyết xung đ t của các qu c gia Từ đó, đề
xu t t hướng nghiên cứu à cách gi i quyết xung đ t trong qu n lí ng đệ cácKBTTN ở Việt Na [14]
Công trình nghiên cứu: “ ung đ t đ t đai trên địa àn huyện Thủy Nguyên, Thành
ph H i Phòng thực trạng à gi i pháp”, của tác gi B i Đức Tuyến Ph n tích đặcđiể địa àn huyện Thủy Nguyên, thành ph H i Phòng ề ị trí địa lý à đặc điểđiều kiện tự nhiên, nghiên cứu đề xu t những chính ách để có hướng phát triển cho
ph hợp Thu th p đưa ra những lu n cứ ề cơ chế, chính ách thực tiễn đã à đangthực hiện Ph n tích t những xung đ t của cơ chế chính ách đ t đai Điều tra,
kh o át t xung đ t đ t đai đã x y ra trên địa àn huyện Thủy Nguyên Đánh giá,
ph n tích iệc thực thi chính ách đ t đai của cơ quan qu n lý nhà nước ề đ t đai à
ự ch p hành của người d n, là rõ những nguyên nh n ướng ắc, t c p đang gặp
ph i Đề xu t t gi i pháp n ng cao hiệu qu hệ th ng chính ách đ t đai nhằ
gi thiểu những xung đ t đ t đai [15]
1.4 Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đức Hòa nằ ề phía Đông Bắc của tỉnh Long n; Tọa đ địa lý 106o16'11"
-106o31'57" kinh đ Đông à 10o44'30" - 11o01'38" đ Bắc; Tổng diện tích tự nhiên
là 427,75 k 2 (chiế 9,5% diện tích toàn tỉnh, đứng hàng thứ 6/15); có 20 đơn ị hànhchính trực thu c: Gồ 3 thị tr n à 17 xã, Trung t hành chính của huyện là thị tr n
H u Ngh a Ranh giới hành chính được xác định như au:
- Phía Bắc giáp huyện Củ Chi (TP Hồ Chí Minh) à huyện Tr ng Bàng (tỉnh T y Ninh)
- Phía Na giáp huyện Bến Lức
Trang 39- Phía Đông giáp huyện Hóc Môn à huyện Bình Chánh (TP Hồ Chí Minh)
- Phía T y giáp huyện Đức Huệ
Trung t hành chính huyện Đức Hòa cách thành ph T n n 57 k , trung t TP
Hồ Chí Minh 44 k , Tp T y Ninh 63 k ; đ i ới các huyện chung quanh, trung thuyện cách các thị tr n của Đức Huệ 13 k , Bến Lức 41 k , Tr ng Bàng 20 k , HócMôn 24 k , Bình Chánh 38 k , cách đường xuyên Á 10 k , ông Và Cỏ Đôngchạy theo dọc tuyến ranh giới huyện ới Đức Huệ
Vị trí địa lý huyện Đức Hòa nằ trong ng kinh tế trọng điể phía Na , giáp ranh
ới trung t kinh tế lớn nh t c nước TP Hồ Chí Minh, nằ gần các khu công nghiệp;trên địa àn có các tuyến giao thông thủy thu n tiện cho iệc đi lại, n chuyểnhàng hóa, gần đường xuyên Á à n ay qu c tế S n T n Nh t Vì y nên r t thu nlợi để phát triển toàn diện ề kinh tế - xã h i à giao lưu qu c tế
1.4.1.2 Khí hậu thủy văn
- Tổng tích ôn cao (kho ng 9.900-10.000oC/n )
- Lượng ưa thu c ào loại khá cao (1.625-1.886 /n ), ngày ưa ình qu n là
121 ngày, trong đó 2 tháng ưa nhiều nh t là tháng 9 (306 ) à tháng 10 (328 )
- Ẩ đ không khí ình qu n 82-83% à thay đổi theo a
- Lượng c hơi trung ình 2,9 /ngày
- S giờ nắng cao (2.664 giờ/n ) à ph n hóa theo a
Trang 40- Vào a ưa, gió a T y Na ang theo nhiều hơi nước ới hướng gió thịnhhành là T y Na ; ào a khô, gió a Đông Bắc ang không khí khô có hướng gióthịnh hành là Đông Bắc à Đông; chuyển tiếp giữa 2 a là gió Đông, gió T y Na
T c đ gió trung ình 2,0 / Mỗi n có kho ng 110 - 140 ngày có dông ới t c đ
có thể lên đến 30 - 40 / trong cơn dông
Hình 2.1 B n đồ hành chính huyện Đức Hòa, tỉnh Long n