BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRẦN QUANG HIỂN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG MỘT SỐ NHÀ MÁY NGÀNH GIÀY DA VÀ MAY MẶC TRÊ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRẦN QUANG HIỂN
ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG MỘT SỐ NHÀ MÁY NGÀNH GIÀY DA VÀ MAY MẶC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ ChíMinh.
Người hướng dẫn khoa học: Ts Nguyễn Thanh Bình
Người ph n iện 1:
Người ph n iện 2:
Lu n n thạc s được o ệ tại H i đồng ch o ệ Lu n n thạc s TrườngĐại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày th ng n Thành phần H i đồng đ nh gi lu n n thạc s gồ :
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học iên: Nguyễn Trần Quang Hiển MSHV: 16001981
Ngày, th ng, n sinh: 28/11/1986 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Qu n Lý Môi Trường Mã chuyên ngành:60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI:
Đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng trong t số nhà y ngànhgiày da à ay ặc trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Điều tra c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng trong t số nhà y ngànhgiày da à ay ặc trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh
- Đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường trong t số nhà y ngành giày da à
ay ặc trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xu t gi i ph p c i thiện c c chỉ số trong t số nhà y ngành giày da à ay
ặc trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Quyết định số 952/ QĐ-ĐHCN ngày 08 th ng 05
n 2019 của hiệu trưởng trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/03/2020
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Thanh Bình
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lu n n “Đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng trong t số nhà
y ngành giày da à ay ặc trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh” được hoànthành không chỉ riêng công sức của n thân à còn được sự giúp đỡ của nhiềungười
E xin chân thành c ơn Ts Nguyễn Thanh Bình trong suốt thời gian là lu n
n, Thầy đã t n tình chỉ o cũng như cung c p cho học iên nhiều tài liệu quý gigiúp học iên hoàn thành lu n n này
E xin chân thành c ơn c c thầy, cô ở Viện Khoa học Công nghệ à Qu n
lý Môi Trường - Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã trang ịcho học iên những kiến thức là nền t ng giúp học iên thực hiện những n idung ý ngh a được trình ày trong lu n n
E xin gửi lời iết ơn đến gia đình, c c anh chị trong lớp Cao học Qu n lý Tàinguyên à Môi trường 6 đã đ ng iên chia sẻ những khó kh n t trong qu trìnhthực hiện lu n n
Trân trọng!
Học viên thực hiện
Nguyễn Trần Quang Hiển
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Việt Na đã à đang h i nh p sâu r ng ào kinh tế thị trường ới nhiều Hiệp địnhthương ại tự do (FTA) đã được ký kết à thực thi Hiện nay trên c nước cókho ng 5.214 doanh nghiệp dệt ay, trong đó doanh nghiệp ay chiế 70%;kho ng 1.514 doanh nghiệp hoạt đ ng trong ngành s n xu t da à c c s n phẩ liênquan, trong đó chủ yếu là giày dép, ngoài ra còn có c c loại s n phẩ kh c như túi
x ch, ali…Ngành giày da à ngành ay ặc đang trên đà t ng trưởng tốt, kéotheo đó là tình trạng ô nhiễ ôi trường ngày càng gia t ng, đặc iệt là ôi trườnglao đ ng ở c c cơ sở, xí nghiệp Nghiên cứu này có 3 ục tiêu là (1) Kh o s t c cchỉ số ch t lượng ôi trường theo ị trí s n xu t ở t số nhà y trong ngành giày
da à ngành ay ặc, (2) Đ nh gi hiện trạng ôi trường lao đ ng tại 2 ngànhnghiên cứu, à (3) Đề xu t c c gi i ph p c i thiện c c chỉ số ch t lượng ôi trườnglao đ ng Đề tài đã kh o s t, thu th p số liệu, đo đạc c c thông số trong ôi trườngkhí h u gồ nhiệt đ , đ ẩ , tốc đ gió, nh s ng, tiếng ồn, ụi, CO2 à hơi dung
ôi của 4 nhà y/doanh nghiệp trong từng ngành giày da à ay ặc Sau khiđược tổng hợp, c c số liệu được phân tích thống kê (phân tích phương sai –ANOVA) ằng phần ề JMP Kết qu cho th y đối ới ngành ay ặc, thông sốnhiệt đ chênh lệch nhau không nhiều à ẫn nằ trong giới hạn cho phép Thông
số đ ẩ giao đ ng từ 60 – 71,9% Thông số tốc đ gió chênh lệch th p Cường đchiếu s ng hầu hết không đạt cường đ tối thiểu yêu cầu, đặc iệt là n phòng à
ị trí ủi, kho (dưới 500 Lux), 2 ị trí có cường đ nh s ng cao là khu ực ay àkiể tra ch t lượng s n phẩ (KCS) Hà lượng ụi th p ở t t c c c ị trí Tiếng
ồn chia là 3 nhó , nhò cao (>70 dBA, nhó trung ình (50 đBA ~ 60 dBA), ànhó th p C c nhà y s n xu t hàng ay ặc ph t sinh hơi dung ôi ở ức r t
th p, chủ yếu t p trung ở khu ực tẩy Đối ới ngành giày da, c c nhà y s n xu thàng ay ặc có nhiệt đ cao trên 30oC Đ ẩ giao đ ng từ 60 – 68% Tốc đ gióchênh lệch nhiều ở c c ị trí, ị trí chuyền gò có tốc đ gió cao hơn hẳn (3,5 /s)
C c khu ực trong nhà y s n xu t giày hầu hết có cường đ nh s ng không đạttiêu chuẩn Hà lượng ụi th p ở t t c c c khu ực (0,1 ~ 0,3 g/ 3) Thông số
Trang 6tiếng ồn có nhiều ị trí có cường đ cao (>75dBA) Hà lượng hơi dung ôi cao,
có những ị trí ượt tiêu chuẩn, đều thu c c c ị trí có sử dụng keo Theo kết qu
kh o s t, có thể nh n th y ch t lượng ôi trường lao đ ng của c c nhà y s n
xu t hàng giày da th p hơn so ới c c nhà y s n xu t hàng ay ặc
Trang 7ABSTRACT
Vietna has een integrating deeply into the arket econo y with any free tradeagree ents (FTAs) signed and i ple ented Currently, there are a out 5.214 textileenterprises nationwide, of which gar ent enterprises account for 70%; There are
a out 1.514 enterprises operating in the production of leather and related products,including footwear, in addition to other products such as ags, suitcases There isnot only the footwear industry ut also the gar ent industry is on the rise, leading
to increasing en iron ental pollution, especially the la or en iron ent inesta lish ents and enterprises This study has 3 goals: (1) Sur eying en iron entalquality indicators y production location of so e factories in the footwear industryand gar ent industry, (2) Assessing the current situation of working en iron ent in
2 research disciplines, and (3) Proposing solutions to i pro e la or en iron entquality indicators The project has sur eyed, collected data, easure the indicators
in the cli atic en iron ent, including te perature, hu idity, wind speed, light,noise, dust, CO 2 and sol ent apor of 4 plants / enterprises in the footwear industryand gar ent industry The data were synthesized and analyzed statistically y JMPsoftware (analysis of ariance - ANOVA) For gar ent industry, the results showthat te perature para eters are not uch different and still within the allowa le
li its Hu idity para eters range fro 60 – 71,9% Wind speed para eters arelow The intensity of illu ination are not al ost reach the required ini uintensity, especially office and ironing area, warehouses (under 500 Lux) There are
2 locations which are high light intensity, are the sewing area and product qualitycontrol (KCS) Dust content is low in all locations The noise is di ided into 3groups, the high group (> 70 dBA), the ediu group (50 dBA ~ 60 dBA), andthe low group Gar ent factories ha e ery low le els of sol ent apor, ainly inleaching areas For footwear industry, The factory produces this ite ha e
te peratures higher than 30°C Hu idity ranges fro 60 - 68% Wind speed ariesgreatly in locations Areas of the shoe factory are ostly un-standard light intensity
Trang 8Dust content is low in all areas (0,1 ~ 0,3 g/ 3 ) Many locations ha e high noiseintensity (> 75dBA) There are any location which sol ent apor contentexceeds the standards, all of which location are used glue According to the sur eyresults, the quality of working en iron ent of footwear factories is lower than that
of gar ent factories
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Học iên xin ca đoan kết qu đạt được trong lu n n “Đ nh gi c c chỉ số
ch t lượng ôi trường lao đ ng trong t số nhà y ngành giày da à ay ặctrên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh” là nghiên cứu, tì hiểu của riêng c nhânhọc iên Trong toàn n i dung của lu n n, những điều được trình ày hoặc
là của c nhân học iên hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu C c tàiliệu, số liệu trích dẫn được chú thích nguồn rõ ràng, đ ng tin c y à kết qu trình
ày trong lu n n là trung thực
Học viên thực hiện
Nguyễn Trần Quang Hiển
Trang 10MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt n đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng à phạ i nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạ i nghiên cứu 3
1.4 Ý ngh a khoa học à ý ngh a thực tiễn của đề tài 3
1.4.1 Ý ngh a khoa học 3
1.4.2 Ý ngh a thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan ề ngành ay ặc à ngành giày da 4
1.1.1 Lịch sử hình thành 4
1.1.2 Hiện trạng hai ngành nghiên cứu 5
1.1.3 Tính đặc thù của hai ngành nghiên cứu 10
1.1.4 C c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng: 12
1.1.5 Ch t lượng ôi trường lao đ ng 16
1.1.6 C c yếu tố nh hưởng đến c c chỉ số ch t lượng ôi trường 20
1.1.7 Quy trình s n xu t của 2 ngành nghiên cứu 23 1.2 Tổng quan ề t số nghiên cứu đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường
Trang 11lao đ ng 24
1.2.1 C c nghiên cứu trên thế giới 24
1.2.2 C c nghiên cứu trong nước 26
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 N i dung nghiên cứu 29
2.2 Phương ph p nghiên cứu 29
2.2.1 N i dung 1: Điều tra c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng 29
2.2.2 N i dung 2: Đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường 35
2.2.3 N i dung 3: Đề xu t c c gi i ph p 36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng tại c c ị trí của ỗi ngành 37
3.1.1 Ngành giày da 37
3.1.2 Ngành ay ặc 52
3.2 Đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng giữa hai ngành nghiên cứu 64
3.3 Mối tương quan giữa c c chỉ số ôi trường lao đ ng 67
3.4 Đề xu t iện ph p c i thiện điều kiện ôi trường 73
3.4.1 Gi i ph p qu n lý 73
3.4.2 Gi i ph p kỹ thu t 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết lu n 79
2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 12PHỤ LỤC 86
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 99
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Việt Na đứng thứ 2 thế giới ề xu t khẩu giày da 6
Hình 1.2 Việt Na đứng thứ 2 thị phần nh p khẩu tại Mỹ ề hàng ay ặc 7
Hình 1.3 Thị trường xu t khẩu chủ lực hàng dệt ay Việt Na 9
Hình 1.4 Quy trình s n xu t ngành giày da 23
Hình 1.5 Quy trình công nghệ ngành ay ặc 24
Hình 3.1 Thống kê ô t thông số nhiệt đ 37
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện thông số nhiệt đ tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 37
Hình 3.3 Thống kê ô t thông số đ ẩ 38
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện thông số đ ẩ tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê.39 Hình 3.5 Thống kê ô t thông số tốc đ gió 40
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện thông số tốc đ gió tại c c ị trí kh c nhau 40
Hình 3.7 Thống kê ô t thông số nh s ng 41
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện thông số nh s ng tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 41
Hình 3.9 Thống kê ô t thông số ụi 42
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện thông số ụi tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê.42 Hình 3.11 Thống kê ô t thông số tiếng ồn 43 Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện thông số tiếng ồn tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí
kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a
Trang 14thống kê 44
Hình 3.13 Thống kê ô t thông số aceton 45
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện hà lượng Aceton tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 46
Hình 3.15 Thống kê ô t thông số Cyclohexan 47
Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện hà lượng Cyclohexan tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 47
Hình 3.17 Thống kê ô t thông số a oniac 48
Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện hà lượng NH3tại c c ị trí kh c nhau 49
Hình 3.19 Thống kê ô t thông số MEK 49
Hình 3.20 Biểu đồ thể hiện hà lượng MEK tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 50
Hình 3.21 Thống kê ô t thông số Etyl Acetat 51
Hình 3.22 Biểu đồ thể hiện hà lượng Etyl Acetat tại c c ị trí kh c nhau 51
Hình 3.23 Thống kê ô t thông số nhiệt đ 52
Hình 3.24 Biểu đồ thể hiện thông số nhiệt đ tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 53
Hình 3.25 Thống kê ô t thông số Đ ẩ 54
Hình 3.26 Biểu đồ thể hiện thông số đ ẩ tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 54
Hình 3.27 Thống kê ô t thông số tốc đ gió 55
Trang 15Hình 3.28 Biểu đồ thể hiện thông số tốc đ gió tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí
kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a
thống kê 56
Hình 3.29 Thống kê ô t thông số nh s ng 57
Hình 3.30 Biểu đồ thể hiện thông số nh s ng tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 57
Hình 3.31 Thống kê ô t thông số ụi 58
Hình 3.32 Biểu đồ thể hiện thông số ụi tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê.59 Hình 3.33 Thống kê ô t thông số tiếng ồn 60
Hình 3.34 Biểu đồ thể hiện thông số tiếng ồn tại c c ị trí kh c nhau Tại c c ị trí kh c nhau có gắn 1 chữ số giống nhau thì kh c iệt không có ý ngh a thống kê 60
Hình 3.35 Thống kê ô t thông số aceton 61
Hình 3.36 Thống kê ô t thông số Cac on đioxit 62
Hình 3.37 Thống kê ô t thông số hydro cac on 62
Hình 3.38 Biểu đồ thể hiện nồng đ CO2tại c c ị trí kh c nhau 62
Hình 3.39 Biểu đồ thể hiện hà lượng Hydro car on (HC) à Aceton tại c c ị trí kh c nhau 63
Hình 3.40 Mối tương quan giữa nhiệt đ - đ ẩ 68
Hình 3.41 Mối tương quan giữa nhiệt đ - tốc đ gió 68
Hình 3.42 Mối tương quan giữa nhiệt đ - tiếng ồn 69
Hình 3.43 Mối tương quan giữa nhiệt đ - đ ẩ 69
Hình 3.44 Mối tương quan giữa nhiệt đ - tốc đ gió 70
Trang 16Hình 3.45 Mối tương quan giữa đ ẩ – ụi 70
Hình 3.46 Mối tương quan giữa đ ẩ – tiếng ồn 71
Hình 3.47 Mối tương quan giữa tiếng ồn – tốc đ gió 71
Hình 3.48 Mối tương quan giữa ụi – nh s ng 72
Hình 3.49 Mối tương quan giữa ụi – tiếng ồn 72
Trang 17DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 1.1 C c ối nguy hại trong ngành ay ặc 12
B ng 1.2 Gi trị i khí h u cho phép tại nơi là iệc[16] 13
B ng 1.3 B ng yêu cầu ề đ rọi duy trì tối thiểu cho c c phòng, khu ực là iệc [17] 14
B ng 1.4 Giới hạn cho phép ề thông số ụi trong ôi trường lao đ ng[18] 15
B ng 1.5 Giới hạn cho phép ề c c yếu tố ho học (hơi dung ôi hữu cơ – car onhyđro) trong ôi trường lao đ ng[19] [20] 16
B ng 3.1 Số liệu chỉ số t lý đã chuẩn hóa của ngành ay ặc 45
B ng 3.2 Số liệu chỉ số hóa học đã chuẩn hóa của ngành ay ặc 52
B ng 3.3 Số liệu chỉ số t lý đã chuẩn hóa của ngành giày da 61
B ng 3.4 Số liệu chỉ số hóa học đã chuẩn hóa của ngành giày da 64
B ng 3.5 Tó tắt tỉ lệ đạt chuẩn (%) của c c thông số ôi trường thu c chỉ số t lý 64
B ng 3.6 Tó tắt tỉ lệ đạt chuẩn (%) của c c thông số ôi trường thu c chỉ số hóa học 65
B ng 3.7 C c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng của 2 ngành nghiên cứu 65
B ng 3.8 Tổng hợp thang điể chỉ số hóa học à chỉ số t lý của 2 ngành nghiên cứu 65
B ng 3.9 Mối tương quan chung của c c thông số ngành giày da 67
Trang 18DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
APEC : Diễn đàn Hợp t c Kinh tế châu Á – Th i Bình Dương
ASEAN : Hiệp h i c c Quốc gia Đông Na Á
CPTPP : Hiệp định Đối t c Toàn diện à Tiến xuyên Th i Bình
EU : Liên inh châu Âu
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA : Hiệp định Thương ại tự do
NIEs : C c nền kinh tế ới công nghiệp hóa
WTO : Tổ chức Thương ại Thế giới
XHCN : Xã h i chủ ngh a
Trang 19s n xu t da à c c s n phẩ liên quan, trong đó chủ yếu là giày dép, ngoài ra còn có
c c loại s n phẩ kh c như túi x ch, ali…[2]
Việt Na hiện đã ươn lên đứng thứ 2 thế giới ề xu t khẩu hàng ay ặc (chủyếu là Mỹ à EU) à đứng thứ 3 ề s n xu t giày da Trong 8 th ng đầu n 2018,
ki ngạch xu t khẩu ngành ay ặc đạt trên 23 tỷ USD
Tuy nhiên, 2 ngành này t ng trưởng tốt, kéo theo tình trạng ô nhiễ ôi trườngngày càng gia t ng, đặc iệt là ôi trường lao đ ng ở c c cơ sở, xí nghiệp Môitrường lao đ ng là nơi công nhân thực hiện những hoạt đ ng s n xu t, tạo ra s nphẩ Cũng chính ở đây họ chịu nh hưởng trực tiếp từ những yếu tố ôi trường
t lợi có thể dẫn đến c c ệnh nghề nghiệp Môi trường lao đ ng gồ nhiều yếu tốnhư i khí h u (nhiệt đ , ẩ đ , tốc đ gió), nh s ng, ức xạ nhiệt, tiếng ồn, rungchuyển, ụi, khói, hơi khí đ c, hóa ch t đ c hại luôn tồn tại trong ôi trường làiệc, nếu ượt qu ức tiêu chuẩn cho phép sẽ nh hưởng đến sức khỏe của người
Trang 20lao đ ng [3] Người lao đ ng thường xuyên tiếp xúc ới c c yếu tố ôi trường ịượt qu tiêu chuẩn cho phép sẽ ị nh hưởng sức khỏe, hoặc nặng hơn có thể ắc
c c ệnh nghề nghiệp tùy theo thời gian tiếp xúc à ức đ ô nhiễ tại nơi làiệc
Đặc thù của ngành giày da à ay ặc là 2 ngành có nhiều công nhân, y óckhông được đầu tư ới, ôi trường là iệc tiề ẩn những yếu tố gây hại cho sứckhỏe của người lao đ ng nếu không có những iện ph p gi s t, c i thiện nhữngchỉ số ch t lượng ôi trường
Chính ì y, iệc nghiên cứu “Đ nh gi c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ngtrong t số nhà y ngành giày da à ay ặc trên địa àn thành phố Hồ ChíMinh” là r t cần thiết nhằ đ nh gi được thực trạng ôi trường lao đ ng, từ đó cónhững gi i ph p nhằ c i thiện ôi trường lao đ ng trong hai ngành nghiên cứu,
đ o sức khỏe cho công nhân lao đ ng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện ới a ục đích:
– Kh o s t c c chỉ số ch t lượng ôi trường ( ao gồ chỉ số t lý à chỉ số hóahọc) theo ị trí s n xu t ở t số nhà y trong ngành giày da à ngành ayặc;
– Đ nh gi hiện trạng ôi trường lao đ ng tại 2 ngành nghiên cứu;
– Đề xu t c c gi i ph p c i thiện c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên hai ngành s n xu t giày da à ay ặc ề c c chỉ số ch tlượng ôi trường lao đ ng ( ao gồ chỉ số t lý à chỉ số hóa học) à sự iếnthiên của nó trong hai ngành này
Trang 213.2 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn ề thời gian thực hiện đề tài, phạ i nghiên cứu giới hạn trong haingành giày da à ay ặc ới 4 công ty ở ỗi ngành nghiên cứu trên địa ànThành Phố Hồ Chí Minh
Đề tài sử dụng số liệu quan trắc từ n 2017 – 2018 của 4 công ty thu c ngành ay
ặc à 4 công ty của ngành giày da Thời gian thực hiện đề tài từ th ng 6/2019 –3/2020
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu đã dựa ào sự iến thiên của c c chỉ số ôi trường (chỉ số t lý à chỉ
số hóa học) theo từng ị trí s n xu t của hai ngành giày da à ay ặc, từ đó đ nh
gi được ch t lượng ôi trường lao đ ng, để đề xu t ra c c gi i ph p nhằ đ o
ch t lượng ôi trường tốt cho qu trình s n xu t của công nhân;
Đề tài cũng góp phần là cơ sở khoa học cho c c cu c nghiên cứu sau này ề chỉ số
ch t lượng ôi trường lao đ ng
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết qu nghiên cứu góp phần đ nh gi ức đ nh hưởng của c c chỉ số ôitrường lao đ ng (chỉ số t lý à chỉ số hóa học) đối ới hai ngành nghiên cứu;Kết qu nghiên cứu góp phần cung c p số liệu điều tra thực tế ề sự iến thiên c cchỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng trong hai ngành nghiên cứu;
Đề xu t c c gi i ph p nhằ c i thiện c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng
đ o sức khỏe cho người công nhân trong ngành giày da à ay ặc
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về ngành may mặc và ngành giày da
Bắt đầu từ n 1993, Ngành giày da đã khởi sắc trở lại nhờ làn sóng di chuyển s n
xu t của c c ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao đ ng từ c c nước công nghiệp
ph t triển à c c nước công nghiệp ới (NIEs) sang c c nước đang ph t triển [18].Ngành giày da Việt Na đã ắt đầu tiếp nh n sự chuyển giao công nghệ từ c cnước thông qua đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), đặc iệt là c c NIEs trong khu
ực Cùng ới nó là sự dịch chuyển c c đơn đặt hàng từ những nước có truyềnthống ề s n xu t giày da như Đài Loan, Hàn Quốc sang Việt Na
1.1.1.2 Ngành may mặc
Từ sau chiến tranh, ngành ay ặc ở Việt Na ph t triển qua 2 giai đoạn, trước
n 1998 là qu trình hình thành à định hình ngành, sau n 1998 là giai đoạn
ph t triển [9]
Trước n 1998, Việt Na chuyển từ nền kinh tế kế hoạch ho t p trung, quan liêu
ao c p sang kinh tế thị trường, thê ào đó, c c công ty ay ặc đều có quy ô
s n xu t nhỏ, thiếu ốn hoạt đ ng, công nghệ cũ kỹ, lạc h u, kỹ n ng tổ chức s n
xu t thiếu khoa học , iệc này đã khiến cho c c doanh nghiệp ay ặc gặp không
ít khó kh n Để khắc phục tình hình đó, Chính phủ đã có những chính s ch khuyến
Trang 23khích đầu tư nước ngoài, chủ yếu là đầu tư trực tiếp, theo ô hình liên doanh đãkhiến cho ngành dệt ay thu hút được t lượng ốn lớn, tạo điều kiện cho c cdoanh nghiệp dệt ay có cơ h i tiếp c n ới công nghệ tiên tiến, hiện đại, phươngthức qu n lý kinh doanh ới Ngành ay ặc được đổi ới ề c ch t à lượng.Sau n 1998, Việt Na ở r ng ph t triển ra c c thị trường trên thế giới nhưtha gia ào Diễn đàn Hợp t c Kinh tế châu Á – Th i Bình Dương (APEC) (Th ng11/1998), Hiệp định thương ại song phương ới Hoa Kỳ (2001) à Tổ chứcThương ại Thế giới (WTO) (2006) góp phần thúc đẩy ngành ay ặc ph t triển
1.1.2 Hiện trạng hai ngành nghiên cứu
Theo Lefaso, có chừng 800 doanh nghiệp doanh nghiệp FDI, ặc dù chiế chưađến 25% số lượng doanh nghiệp hoạt đ ng trong ngành, nhưng đang quyết định tới77% gi trị xu t khẩu, trong đó nhiều doanh nghiệp FDI đang giữ ai trò dẫn dắt thịtrường[6] C c doanh nghiệp FDI đã r t chủ đ ng trong chuỗi cung ứng do hệ thốngcủa họ cung ứng từ nguyên phụ liệu, s n xu t đến phân phối Trong c c chuỗi cungứng toàn cầu của c c thương hiệu s n xu t giày dép lớn trên thế giới như Nike,Adidas… doanh nghiệp Việt ở thế ị đ ng do ở ị thế là gia công, s n xu t phụthu c ào sự chỉ định của nhà nh p khẩu
Ngành da giày trong nước ẫn đang có những điể yếu cơ n Thứ nh t là thiếu
ốn, do c c doanh nghiệp hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp ừa à nhỏ Thứ 2 làthiếu công nghệ Thứ 3 là thiếu đ i ngũ nhân sự cao c p Thứ 4 là thiếu n ng lực
qu n trị à n ng su t lao đ ng th p N ng su t ình quân của lao đ ng tại c c nhà
y giày da Việt Na hiện nay chỉ ằng 60-70% n ng su t của c c doanh nghiệp
Trang 24FDI đang hoạt đ ng tại Việt Na [7].
Hình 1.1 Việt Na đứng thứ 2 thế giới ề xu t khẩu giày da
Hiện nay, Việt Na đã ký kết 12 hiệp định thương ại tự do (FTA) ới c c nướctrong khu ực à trên thế giới nên sẽ được hưởng ưu đãi lớn ề thuế xu t khẩu giày
da, gi ạnh từ 3,5 - 57,4% xuống 0%, ở ra cơ h i t ng trưởng xu t khẩu lớn.Với c nh cửa r ng ở từ c c FTA, cũng như nhu cầu từ thị trường trong nước, hyọng sẽ tạo nên cu c c ch ạng nhanh chóng, triệt để cho ngành công nghiệp s n
xu t da giày nói riêng của Việt Na
Theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP, da giày là 1 trong số 6 l nh ực nằ trongdanh ục s n phẩ công nghiệp hỗ trợ ưu tiên ph t triển của Việt Na Cụ thể,Nhà nước sẽ hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí c c hoạt đ ng nghiên cứu à ph t triển,50-75% đối ới hoạt đ ng ứng dụng à chuyển giao công nghệ s n xu t Ngoài ra,
c c doanh nghiệp phụ trợ dệt ay – da giày cũng được hưởng c c ưu đãi ề thuếthu nh p doanh nghiệp, iễn thuế nh p khẩu, thuê đ t [8]
Trang 251.1.2.2 Ngành may mặc
Theo Tổng cục thống kê, n 2018, xu t khẩu hàng ay ặc đạt 24,3 tỷ USD, t ng16,6% so ới n 2017 Sự t ng trưởng tích cực này còn được thể hiện ở iệc gitrị xu t khẩu đến c c thị trường chủ lực cũng lần lượt t ng tích cực, 3 thị trường
xu t khẩu chính của hàng ay ặc là Mỹ, Hàn Quốc à Nh t B n
Cu c chiến thương ại Mỹ - Trung diễn ra đe lại cơ h i dịch chuyển đơn hàng từTrung Quốc sang Việt Na Hàng ay ặc Việt Na đứng thứ 2 thị phần xu tkhẩu tại Mỹ, chỉ sau Trung Quốc Vì y, ngành ay ặc Việt Na được kì ọng
sẽ hưởng lợi từ sự dịch chuyển đơn hàng khi hàng ay ặc Trung Quốc đang ị pthuế 25% [9]
Hình 1.2 Việt Na đứng thứ 2 thị phần nh p khẩu tại Mỹ ề hàng ay ặcTheo số liệu của Hiệp h i dệt ay Việt Na , tính đến n 2017, số lượng doanhnghiệp gia công hàng ay ặc là 5,101 doanh nghiệp [10] Ngành ay Việt Na
ẫn còn kh phụ thu c ào nguồn nguyên liệu nh p khẩu, trong đó, nh p khẩu i
Trang 26nguyên liệu chiế tỷ trọng cao nh t (chiế gần 60% gi trị nh p khẩu) Ngành s n
xu t hàng ay ặc của Việt Na tha gia ào chuỗi gi trị hàng ay ặc toàn cầuchủ yếu ở công đoạn gia công (CMT), chiế 65% thị phần
Từ n 2014 đến n 2018, thị phần xu t khẩu của Trung Quốc tại thị trường Mỹ
có d u hiệu gi dần, trong khi đó, thị phần hàng ay Việt Na đã t ng từ 9% lên13% [11] Không chỉ y, Việt Na còn duy trì tốc đ t ng trưởng trong gi trị xu tkhẩu sang thị trường này cao à ổn định Do đó, cu c chiến tranh thương ại Mỹ -Trung diễn ra kì ọng sẽ tạo cơ h i tốt cho c c thị trường kh c như Việt Na ,Bangladesh, Mexico tiếp tục gia t ng thị phần tại Mỹ nhờ có sự dịch chuyển đơnhàng từ Trung Quốc sang Việt Na Tuy nhiên, dự đo n Việt Na , Bangladesh sẽ
có lợi thế lớn nhờ chi phí nhân công gi rẻ à n ng lực s n xu t ạnh Tuy nhiên,
n đề của Bangladesh nằ ở kỹ thu t do đơn hàng của Bangladesh phần lớn là c cđơn hàng có khối lượng lớn à yêu cầu kỹ thu t đơn gi n Đồng thời, điều kiện lao
đ ng tại Bangladesh ở ức th p cũng là yếu tố để nhà nh p khẩu cân nhắc Cơ h i
từ Hiệp định thương ại tự do (FTA), ngày 14/1/2019, Hiệp định CPTPP chínhthức có hiệu lực ới Việt Na ở ra nhiều cơ h i cho xu t khẩu hàng ay ặc,đặc iệt khi thị phần của c c nước trong Hiệp định chiế ~16% trong tổng gi trị
xu t khẩu [12]
Trang 27Hình 1.3 Thị trường xu t khẩu chủ lực hàng dệt ay Việt Na
Cũng theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP, ay ặc là 1 trong số 6 l nh ực nằtrong danh ục s n phẩ công nghiệp hỗ trợ ưu tiên ph t triển của Việt Na [13]
Ngành may mặc tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trong 6 th ng đầu n 2018, ki ngạch xu t khẩu ngành ay ặc đạt 2.599,3triệu USD, t ng 2,8% so cùng kỳ n 2017 [14] Sự t ng trường này đã tạo đ nglực cho c c doanh nghiệp trong ngành ở r ng quy ô s n xu t, đầu tư trang thiết
ị, công nghệ s n xu t hiện đại Cùng ới c c doanh nghiệp, Sở Công thương đãphối hợp ới Sở Tài nguyên à Môi trường nghiên cứu, thành l p trung tâ thờitrang TP Hồ Chí Minh
Bên cạnh đó, Ủy an Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt dự n “Quyhoạch ph t triển ngành công nghiệp dệt ay Thành phố Hồ Chí Minh đến n
2020, định hướng đến n 2030” tại Quyết định số 4300/QĐ-CP
Hiện nay, C c công ty ay ặc ở Thành phố Hồ Chí Minh đều phân ố trong c ckhu công nghiệp, c c cụ công nghiệp trên địa àn c c huyện Củ Chi, huyện HócMôn, huyện Bình Ch nh, huyện Nhà Bè… Về cơ n sau 2020, c c doanh nghiệp
Trang 28lớn tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ là c c chuỗi cung ứng hoàn chỉnh theo nhó s nphẩ , theo thị trường.
Những doanh nghiệp được đ nh gi cao của ngành ay thành phố có thể kể tới nhưDệt Phong Phú, May 28, Mai Sài Gòn 3…
1.1.3 Tính đặc thù của hai ngành nghiên cứu
Đặc thù của ngành giày da à ay ặc là công nghệ s n xu t được chia là nhiềucông đoạn nhỏ Hai ngành này còn sử dụng lượng lớn công nhân, đặc iệt lao đ ng
nữ chiế trên 80% Do những đặc điể riêng ề giới, nh hưởng x u của ôitrường lao đ ng tới sức khỏe của nữ công nhân cũng tai hại hơn nhiều so ới nagiới
Điều kiện lao đ ng ở hai ngành nghiên cứu được đ nh gi là đ c hại, ới c c yếu tố
ôi trường lao đ ng t lợi: i khí h u, tiếng ồn, nh s ng, tốc đ gió…, thườngxuyên ph i tiếp xúc ới c c loại hóa ch t, hóa phẩ công nghiệp kh c; c c loại hơikhí đ c…, tâ sinh lý lao đ ng, tư thế không thu n lợi, t ng ca qu ức quy định,
do đó có kh n ng gây nh hưởng đến sức khỏe, gây ệnh nghề nghiệp, đe dọa tínhạng của người lao đ ng Đặc thù của 2 ngành này cụ thể như sau:
1.1.3.1 Ngành giày da
Nguồn ô nhiễ chủ yếu trong s n xu t giày da là hơi dung ôi hữu cơ như: toluene,xylene, axeton, utylaxetat, x ng công nghiệp, c c khí lò hơi, c c hợp ch t hữu cơchứa Clo, ngoài ra còn có ụi hữu cơ, ô cơ, tiếng ồn, nhiệt dư, ch t th i rắn
Nguồn ph t sinh dung ôi hữu cơ à khí đ c hại: từ khâu n chuyển, o qu n hóa
ch t, pha chế, phân phối keo d n, s n xu t ũ giày, đế giày à hoàn chỉnh s n phẩ ;
ụi ph t sinh từ c c xưởng ay, xưởng đế, phân xưởng hoàn chỉnh, c n luyện caosu; nguồn ô nhiễ khí th i: trong phân xưởng ay, đế, hoàn chỉnh có sử dụng keo
d n là nguồn ph t sinh khí NH3, khí lò hơi: NO2, SO2, CO, là những khí có đ ctính cao đối ới con người, chúng có kh n ng ph t th i trên diện r ng nh hưởngđến ôi trường lao đ ng à c c khu ực xung quanh
Trang 29Ô nhiễ nhiệt xu t ph t từ qu trình s n xu t giày ph i qua nhiều công đoạn giacông lưu hóa xen kẽ nhau cùng ới y óc ố trí dày đặc nên th i ra t lượngnhiệt dư là t ng nhiệt đ ôi trường nơi là iệc lên cao hơn tiêu chuẩn cho phép.Đặc iệt ào ùa hè, dưới t c đ ng của ức xạ ặt trời là cho nhiệt đ ôitrường không khí xung quanh nhà xưởng cao, có khi lên tới 37 – 380C gây c gi ckhó chịu à nh hưởng đến sức khỏe người lao đ ng
1.1.3.2 Ngành may mặc
May ặc là ngành s n xu t có nhiều công đoạn, ỗi công đoạn lại có quy trình s n
xu t riêng, phức tạp Ngành có 2 ùa s n xu t chính: quần o ùa đông (th ng
4-th ng 9), quần o ùa hạ (4-th ng 11 – 4-th ng 1) [15]
Ngành ay ặc là ngành nghề t p trung số lượng lớn lao đ ng nên tiề ẩn nhiềunguy cơ ệnh nghề nghiệp cũng như an toàn lao đ ng Theo thống kê ới nh t củaHiệp h i Dệt ay Việt Na (Vitas), tính đến n 2014, nước ta có kho ng 2,5 triệulao đ ng trực tiếp à gần 2 triệu lao đ ng thu c c c ngành công nghiệp phụ trợ, kho
ãi, n chuyển trong ngành ay
Đặc thù của ngành ay ặc là ôi trường là iệc chịu nhiều t c đ ng của c c yếu
tố như ụi (đặc iệt là c c loại sợi đay, gai, ông, ụi i ay lơ lửng), tiếng ồn, nh
s ng à tiề ẩn nguy cơ ch y nổ
Trang 30B ng 1.1 C c ối nguy hại trong ngành ay ặc
3 Tr i i Bụi i à ùi hôi của i Ảnh hưởng đến sự hô h p
4 Tẩy hàng
Hóa ch t ng trúng à ayhơi ào ắt
Đỏ ắt, sung t y là nguy hạiđến thị lực
Hóa ch t ắn trúng à th
ào da
Hiện tượng r t da, ch y da, ỏngda
Hít ph i hóa ch t Nguy hại đến cơ quan hô h p
5 Thợ ay Bụi i trong khu ực ay Ảnh hưởng đến sự hô h p
Tiếng ồn Ảnh hưởng đến thính gi cTrong c c nhà y s n xu t hàng ay ặc, ụi à khí th i ph t sinh từ:
- Hoạt đ ng n chuyển nguyên t liệu, s n phẩ
- Hoạt đ ng s n xu t: cắt, x i, nh p t liệu, đóng gói, kiể tra s n phẩ
1.1.4 Các chỉ số chất lượng môi trường lao động:
1.1.4.1 Khái quát về môi trường lao động
Môi trường lao động là không gian của khu ực lao đ ng, nơi à người lao đ ng
là iệc ới c c phương tiện phục ụ cho lao đ ng, t p hợp c c điều kiện à hiệntượng ên trong à ên ngoài tại nơi s n xu t có nh hưởng tới sức khỏe à kh
n ng lao đ ng, s n xu t Theo ngh a r ng “Môi trường lao động” là tổng hợp t t c
c c nhân tố như: không khí, đ t, nước, nh s ng, nhiệt đ , â thanh, nhà xưởng,
y óc, phương tiện, c nh quan, c c yếu tố xã h i nh hưởng đến ch t lượng lao
đ ng à cu c sống của con người cũng như tài nguyên cần thiết cho sinh sống, s n
Trang 31xu t của con người
Môi trường lao đ ng ao gồ c c yếu tố t lý, c c yếu tố hóa học, c c yếu tố hóa
lý, c c yếu tố i sinh t, c c yếu tố tâ lý, c c yếu tố tai nạn Tuy nhiên, theo đặcthù của 2 ngành nghiên cứu, trong nghiên cứu này chỉ nghiên cứu đến yếu tố t lý
à yếu tố hóa học
1.1.4.2 Các yếu tố vật lý
a Vi khí hậu
C c yếu tố i khí h u tại nơi là iệc ao gồ : Nhiệt đ , đ ẩ , tốc đ chuyển
đ ng của ụi Gi trị cho phép của c c yếu tố i khí h u trong nơi là iệc như sau:
B ng 1.2 Gi trị i khí h u cho phép tại nơi là iệc [16]
Loại
lao động
Nhiệt độ (°C)
Độ ẩm (%)
Tốc độ chuyển động (m/s)
Trang 32B ng 1.3 B ng yêu cầu ề đ rọi duy trì tối thiểu cho c c phòng, khu ực là iệc [17]
Loại phòng, công việc hoặc các hoạt động E m (Lux)
Hoạt đ ng công nghiệp à thủ công
Tổng thời gian tiếp xúc ới tiếng ồn trong ngày không qu :
- 4 giờ, ức â cho phép là 88 dBA;
- 2 giờ, ức â cho phép là 91 dBA;
- 1 giờ, ức â cho phép là 94 dBA;
- 30 phút, ức â cho phép là 97 dBA;
- 15 phút, ức â cho phép là 100 dBA;
- à ức cực đại không qu 115 dBA;
Trang 33d Bụi
Quy định hà lượng ụi cho phép tại c c ị trí là iệc trong ôi trường lao đ ngcủa c c xí nghiệp, cơ sở s n xu t, cơ quan được thể hiện trong thông tư02/2019/TT-BYT
B ng 1.4 Giới hạn cho phép ề thông số ụi trong ôi trường lao đ ng [18]
Tên chất Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)
Bụi toàn phần Bụi hô hấp
Công nghiệp giày daBụi nguồn gốc từ th o
1.1.4.3 Các yếu tố hoá học (hơi dung môi hữu cơ – carbonhyđro)
Quy định hà lượng cho phép của t số yếu tố hơi dung ôi hữu cơ tại c c ị trí
là iệc trong ôi trường lao đ ng của c c xí nghiệp, cơ sở s n xu t, cơ quan đượcquy định tại Thông tư 10/2019/TT-BYT
Trang 34B ng 1.5 Giới hạn cho phép ề c c yếu tố ho học (hơi dung ôi hữu cơ –
car onhyđro) trong ôi trường lao đ ng [19] [20]
TT Tên hóa chất Giới hạn tiếp xúc ca làm việc
1.1.5 Chất lượng môi trường lao động
Việc thực hiện quan trắc c c chỉ số ch t lượng ôi trường lao đ ng tại cơ sở lao
đ ng giúp kiể so t c c yếu tố nguy hại, o ệ sức khỏe của người công nhân.Theo o c o của Cục Qu n lý ôi trường y tế cho th y trong kho ng thời gian 5
n từ 2011 – 2016, số ẫu quan trắc ôi trường lao đ ng tại c c cơ sở s n xu ttrên c nước không đạt tiêu chuẩn chiế kho ng 10% trên tổng số 2.452.919 ẫuthực hiện [21] C c yếu tố luôn có tỷ lệ ẫu đo không đạt cao nh t trong 5 n ao
gồ i khí h u (8,6%), phóng xạ, điện từ trường (23,25%), tiếng ồn (16,53%) à
nh s ng (12,04%) Từ đây có thể th y ôi trường lao đ ng luôn tiề ẩn c c ốinguy nh hưởng đến sức khỏe của người lao đ ng
Trong qu trình s n xu t của ngành giày da à ay ặc ph t sinh r t nhiều ụi cóthể gây ra nhiều loại ệnh đối ới người như c c ệnh ngoài ra, ắt, đường hô h p
C c ụi có đường kính lớn hơn 10 µ thường gây t c đ ng đến đường hô h p trên,đặc iệt là phần ũi à khí qu n C c hạt ụi có đường kính từ 1 – 5 µ t c đ ngđến phổi à c c ao ạch trong phổi C c hạt có đường kính nhỏ hơn 1 µ thường
t c đ ng đến tới àng phổi [22] C c hạt trên lọt ào c c hệ hô h p thường ị th i
Trang 35ra thông qua ho, hắt hơi hoặc đôi khi nuốt ào theo đường tiêu ho
C c hạt ắc ào phần dưới của hệ hô h p có thể sẽ được n chuyển đến t n angphổi, sự n chuyển này phụ thu c ào tốc đ n chuyển của ạch cầu, c c hoạt
đ ng của ao ạch à thành ạch u của àng phổi à c c yếu tố kh c C c hạttan th qua àng phổi đi ào hệ tuần hoàn u C c hạt không tan được khuếch
t n ch hơn à ào đến được ạch u thông qua hệ tuần hoàn của ạch cầu nhhưởng nghiê trong đến sức khỏe của công nhân là iệc
Với đặc thù là những ngành s n xu t có sử dụng nhiều y óc chính ì y sẽ
ph t sinh tiếng ồn ới ức lớn à tần su t dày đặc Ô nhiễ tiếng ồn nh hưởngđến sức khỏe à hành i của con người Tiếng ồn có thể gây x o tr n sinh lý, gây ra
t loạt c c hiệu ứng có hại cho sức khỏe con người Điển hình là t ng huyết p, sự
c ng thẳng, t thính gi c, rối loạn gi c ngủ à c c t c hại kh c T ng huyết p à
c ng thẳng có thể gây ra t loạt c c n đề sức khỏe Tiếng ồn gây trở ngại chosinh hoạt của con người Có thể nói, tiếng ồn ph ỡ ch t lượng cu c sống Tiếp xúcthường xuyên ới tiếng ồn có thể dẫn đến t thính lực, ệnh ti ạch, t ng huyết
p gây ra c ng thẳng à co ạch à t ng huyết p T ng tỷ lệ ắc ệnh đ ng ạchành
Là iệc trong ôi trường thiếu hoặc dư nh s ng có thể dẫn đến c c ệnh ề ắt,gây t an toàn lao đ ng
Với tính ch t của ngành da giày à dệt ay nên công nhân thường xuyên ph i làiệc trong ôi trường có nhiệt đ cao, dẫn đến cơ thể người t ng tiết ồ hôi để duytrì cân ằng nhiệt, từ đó gây sụt cân do t nước à t cân ằng điện gi i do tion K, Na, Ca, I à ita in c c nhó C, B, PP Do t nước là khối lượng, tỷtrọng, đ nhớt của u thay đổi, ti ph i là iệc nhiều hơn để th i nhiệt Chức
ph n hoạt đ ng của hệ thần kinh trung ương ị nh hưởng: gi chú ý, phối hợp
đ ng t c, gi qu trình kích thích à tốc đ ph n xạ Rối loạn ệnh lý thường làchứng say nóng à chứng co gi t ới c c triệu chứng t cân ằng nhiệt: chóng ặt,nhức đầu, đau thắt ngực, uồn nôn thân nhiệt t ng nhanh, nhịp thở nhanh, trạng th i
Trang 36suy nhược Mức nặng hơn là cho ng nhiệt, thân nhiệt cao 40 – 410C, ạch nhanhnhỏ, thở nhanh nông, tí t i, t tri gi c, hôn ê Chứng co gi t gây nên do tcân ằng nước à điện gi i.
Là iệc dưới nh nắng trực tiếp của ặt trời, hoặc ới ki loại nung nóng, nóng
ch y, Người lao đ ng ị nh hưởng ởi c c tia ức xạ nhiệt hồng ngoại à tử ngoại.Tia hồng ngoại có kh n ng gây ỏng, phồng r p da, đâ xuyên qua h p sọ, hunnóng tổ chức não, àng não gây c c iến đổi là say nắng Tia hồng ngoại còn gâyệnh đục nhân ắt, sau nhiều n tiếp xúc là thị lực gi dần à có thể ị ùhẳn
Đ ẩ không khí cao từ 75 – 80% trở lên sẽ là cho sự điều hòa nhiệt đ khó kh n,
là gi sự tỏa nhiệt ằng con đường tiết ồ hôi gây c gi c nóng ức, khó chịucho người lao đ ng, ặt kh c nếu đ ẩ không khí qu th p cũng sẽ gây nh hưởngđến công nhân lao đ ng
Tốc đ lưu chuyển không khí có nh hưởng trực tiếp đến sự tỏa nhiệt, tốc đ cànglớn thì sự tỉa nhiệt trong t đơn ị thời gian càng nhiều
Chính ì y, iệc thực hiện quan trắc ôi trường lao đ ng là t iệc là cầnthiết nhằ ph t hiện sớ c c nguy cơ, kịp thời có iện ph p kiể so t phòng tr nhtai nạn à c c ệnh nghề nghiệp là t điều hết sức cần thiết
Hiện nay, trong c c nhà y, xí nghiệp ay ặc, giày da đã p dụng t số iện
ph p nhằ đ o ôi trường lao đ ng cho công nhân, cụ thể:
– Trang ị c c phương tiện o h lao đ ng phù hợp ới từng nhiệ ụ
– Không n hành c c thiết ị nếu chưa được hu n luyện phương ph p n hành.– Kiể tra, o dưỡng y óc, thiết ị theo định kỳ, kiể tra ối nối, dây dẫnđiện đề phòng tai nạn điện x y ra
– Nhà xưởng được thiết kế có hệ thống thông gió
– Có hệ thống xử lý khí th i đối ới những khu ực ph t sinh khí th i (s n xu tgiày da)
Trang 37Chất lượng môi trường lao động trong các nhà máy sản xuất giày da
Giày da là ngành chủ đạo đóng góp ào ki ngạch xu t khẩu của c nước ới sốlượng lao đ ng lớn Nhiều điều tra, kh o s t cho th y điều kiện là iệc tại loạihình công nghiệp này ph i đối ặt ới t số yếu tố có hại đặc thù, ôi trường lao
đ ng ở c c cơ sở s n xu t giày da tồn tại c c hóa ch t ới nồng đ cao, nhiều ị trínồng đ c c dung ôi hữu cơ như acetone, MEK cao g p nhiều lần tiêu chuẩn chophép, Ngoài ra, điều kiện lao đ ng của c c nhà y s n xu t giày da còn tồn tạinhiều yếu tố nguy cơ đối ới sức khỏe: 43% công nhân tiếp xúc ới tiếng ồn cao,42,7% ới i khí h u nóng, à 39,3% ới ụi
Chất lượng môi trường lao động trong các nhà máy sản xuất hàng may mặc
Công nghệ ay ặc đang có xu hướng chuyển dịch sang c c nước đang ph t triển
Sự chuyển dịch của công nghệ ay ặc sang c c nước nghèo, đầu tư cơ sở hạ tầng,
y óc lạc h u là nguy cơ ô nhiễ ôi trường, điều kiện lao đ ng không đ
o, gây h u qu x u cho sức khỏe người lao đ ng
Nguyên nhân của c c n đề ề sức khỏe là do nhiều doanh nghiệp ẫn sử dụng c ccông nghệ s n xu t lạc h u dẫn đến ô nhiễ ôi trường à điều kiện là iệc củangười lao đ ng không đạt tiêu chuẩn ệ sinh cho phép
Ngành ay ặc thu hút được nhiều nhân công lao đ ng, tuy nhiên, n đề o hlao đ ng à phòng c c ệnh nghề nghiệp lại chưa được quan tâ đúng ức dẫn đến
tỉ lệ công nhân ngành ay ị ắc c c ệnh nghề nghiệp nghiệp r t cao Theo sốliệu kh o s t trên 1.000 công nhân ay tuổi từ 25-35, tại 3 doanh nghiệp ở BìnhDương, TPHCM à Đồng Nai của Viện Vệ sinh Y tế công c ng TP HCM, cótới 93% công nhân ị ệt ỏi sau lao đ ng, trong đó 47% ệt ỏi toàn thân;16,7% nặng đầu, nhức đầu; 15,1% kiệt sức; hơn 80% đau ỏi cơ, xương khớp tạithắt lưng, ùng cổ à ai…[23]
Nhiều nghiên cứu cho th y, ô nhiễ ôi trường đã nh hưởng tới sức khỏe, xu thiện nhiều ệnh lạ à nguy hiể đối ới người lao đ ng C c yếu tố ôi trường qu
Trang 38trình s n xu t ay ặc có thể t c đ ng cơ thể do tiếp xúc qua nhiều con đường, đặciệt là đường hô h p Theo o c o của Cục Y tế dự phòng à ôi trường, do ôitrường ô nhiễ ụi nên c c ệnh phổ iến ở người lao đ ng ay ặc là c c ệnh
iê nhiễ đường hô h p
Công nhân ay ph i tiếp xúc, hít nhiều loại sợi đay, gai, ông…, lại không angkhẩu trang trong qu trình s n xu t nên nguy cơ ắc ệnh ụi phổi ông r t lớn.Biểu hiện lâ sàng của ệnh ụi phổi ông là do hít ph i sợi đay, gai, ông… là tứcngực, khó thở, ho “Nếu không can thiệp kịp thời khi đã chuyển sang giai đoạn ạntính thì không thể điều trị dứt ệnh à chỉ điều trị phòng ngừa Bên cạnh c n ệnhnày, tỷ lệ công nhân ay ắc c c ệnh iê xoang, iê ũi dị ứng, hen suyễn,
iê phế qu n ạn tính nghề nghiệp cũng r t cao” [24]
Mặc dù nhiều công nhân ị nh hưởng sức khỏe nghề nghiệp nhưng hầu hết chủ cơ
sở chưa quan tâ đến ôi trường lao đ ng à an toàn, ệ sinh lao đ ng cho côngnhân Quy định ắt u c cơ sở sử dụng lao đ ng ph i tổ chức kh sức khỏe định
kỳ cho công nhân ít nh t ỗi n t lần, để ph t hiện d u hiệu người lao đ ng
ắc ệnh nghề nghiệp, từ đó có hướng can thiệp, nhưng r t ít doanh nghiệp thựchiện
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số chất lượng môi trường
gi ch t lượng ôi trường lao đ ng
Trang 391.1.6.2 Yếu tố sản phẩm
Tùy theo ặc hàng s n xu t dẫn đến c c công đoạn s n xu t, y óc cũng sẽ kh cnhau Sẽ là thay đổi c c chỉ số ch t lượng ôi trường xung quanh
Với những thay đổi ề s n phẩ s n xu t nhưng nhìn chung đồi ới ngành giày da
à ay ặc thì những công đoạn là iệc cũng r t ít iến đ ng Đối ới ngành ay
ặc c c công đoạn s n xu t chính ao gồ : cắt, ay, ủi, chỉnh sữa s n phẩ , đónggói cũng sẽ t c đ ng đến sức khỏe của người lao đ ng thông qua c c chỉ số ch tlượng ôi trường như là nhiệt đ cao, là iệc trong ôi trường thiếu nh s ng,
ụi i, tiếng ồn của y óc Còn đối ới ngành giày da c c công đoạn chínhcũng ít thay đổi gồ : khu ực cắt, là đế, thành hình, đóng gói s n phẩ t c đ ngđến sức khỏe của người lao đ ng
1.1.6.3 Yếu tố vị trí việc làm
Mỗi ị trí là iệc kh c nhau sẽ có ức đ tiếp xúc ới c c ch t ô nhiễ kh cnhau, gây ra c c nh hưởng kh c nhau đến sức khỏe của ỗi công nhân ở ỗi côngđoạn s n xu t kh c nhau
Đối ới ngành dệt ay ở c c ị trí cắt, ay, đóng gói s n phẩ công nhân thườngxuyên ph i là iệc cố định ở t ị trí, nếu không được ố trí chổ ngồi thích hợp,thiết kế không phù hợp sẽ gây nên c c n đề cho sức khỏe người lao đ ng như đau
c t sống, rối loạn hệ tuần hoàn, à c c n đề ề hô h p Ở công đoạn tẩy àu cho
s n phẩ , công nhân thường xuyên tiếp xúc ới hơi dung ôi ới nồng đ cao, dẫnđến c c ệnh ề đường hô h p
Với dây chuyền s n xu t ao gồ nhiều y óc thiết ị của ngành s n xu t giày,
qu trình n hành y óc s n sinh t lượng nhiệt ra ôi trường Điều kiện khí
h u nóng ẩ của Việt Na , phối hợp ới c c yếu tố đ c hại kh c như hơi khí đ cxylen, enzen, toluen, hexane à ụi là t c nhân gây c n trở hô h p ạnh à là
t ng nh hưởng x u tới người lao đ ng Đồng thời ph t sinh ra tiếng ồn lớn là suy
gi kh n ng thính gi c Ở những người tiếp xúc ới tiếng ồn lớn sau ngày làiệc có c gi c ù tai, đau dai dẳng trong tai, tai như có tiếng e, tiếng uỗi kêu,
Trang 40hay ị chóng ặt, ã ồ hôi, ệt ỏi, dễ c u kỉnh, trí nhớ gi , n ng su t lao đ ng
gi từ 20 – 40%, tai nạn dễ ph t sinh T c hại của tiếng ồn càng t ng khi lao đ ngtrong ôi trường nhiệt đ à đ ẩ cao
Trong ôi trường s n xu t giày, t số công đoạn thường tạo ra lượng ụi côngnghiệp Bụi t c đ ng lên hệ thống hô h p gây ệnh ụi phổi (tổn thương xơ hóaphổi), ệnh iê phế qu n phổi tắc nghẽn, đã dẫn đến những rối loạn chức n ng tiạch như t ng p lực đ ng ạch phổi, iến đổi huyết p, nhịp ti , trục điện ti …