Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chống thất thu thuế qua gian lận trị giá đối với hàng hóa nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.. Luận văn đã tập trung phân
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MAI TUẤN KHANH
CHỐNG THẤT THU THUẾ QUA GIAN LẬN
TRỊ GIÁ HẢI QUAN HÀNG NHẬP KHẨU TRÊN
ĐỊA BÀN CỤC HẢI QUAN TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trung Đạo
Người phản biện 1: TS Võ Xuân Hồng
Người phản biện 2: TS Bùi Hữu Phước
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 10 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Trần Huy Hoàng - Chủ tịch Hội đồng
5 TS Nguyễn Thị Mỹ Phượng - Thư ký
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA TCNH
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: Mai Tuấn Khanh MSSV: 17112011
Ngày, tháng, năm sinh: 05/8/1989 Nơi sinh: Tây Ninh
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã chuyên ngành: 8340101
I TÊN ĐỀ TÀI
Chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Phân tích, đánh giá thực trạng chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
Xác định nguyên nhân hạn chế của công tác chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chống thất thu thuế qua gian lận trị giá đối với hàng hóa nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ngày 05 tháng 11 năm 2019
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 05 tháng 10 năm 2020
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Trung Đạo
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
NGƯỜI HƯỚNG DẪN TRƯỞNG KHOA TCNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi muốn gởi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, khoa Tài chính ngân hàng, phòng sau đại học, các Thầy Cô ở Trường Đại học Công Nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn
Gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Lê Trung Đạo, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô trong Hội đồng đánh giá luận văn các cấp,
đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp cho luận văn của tôi được hoàn chỉnh Cuối cùng, gửi lời cám ơn đến tất cả các anh, chị em, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành được luận văn
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài “Chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh” nhằm đề xuất giải pháp chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh Đồng thời, tác giả cũng đã phân tích các ưu điểm, tồn tại và chỉ ra nguyên nhân của nhược điểm chống thất thu thuế để đưa ra kiến nghị hoàn thiện các biện pháp chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu
Luận văn đã tập trung phân tích việc áp dụng các quy trình kiểm tra trị giá tại Cục hải quan tỉnh Tây Ninh: quy trình kiểm tra, tham vấn xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu và quy trình kiểm tra sau thông quan về trị giá; từ đó xác định thực trạng
áp dụng các quy trình để chống thất thu thuế qua gian lận trị giá Thông qua mô hình phân tích SWOT tác giả đã chỉ ra các tác động tích cực, tiêu cực thuộc các tác nhân bên trong, bên ngoài để đề ra các giải pháp chống thất thu thuế qua gian lận trị giá Về nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn xác định trị giá tác giả đã đề xuất, kiến nghị hoàn thiện về cơ sở dữ liệu trị giá, về nâng cao năng lực trình độ quản lý cán bộ, công chức Về nghiệp vụ Kiểm tra sau thông quan tác giả đã đề xuất, kiến nghị hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro, xây dựng mô hình tổ chức và lực lượng công chức kiểm tra sau thông quan
Vì vậy, các nghiên cứu sau trong tương lai có thể thực hiện phân tích tiếp chuỗi thời gian sau năm 2019 hoặc trên các địa bàn Cục hải quan khác nhằm góp phần thúc đẩy hiệu quả chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan của ngành Hải quan
Trang 6ABSTRACT
General research objective of the project "Preventing tax losses through frauds of customs value of imported goods in the Customs Department of Tay Ninh Province" to propose solutions to prevent tax losses through frauds of customs value
of goods imported in Tay Ninh province The author has analyzed and assessed the situation of tax revenue loss through frauds of customs value of imported goods in the management area of the Customs Department of Tay Ninh province At the same time, the author has also analyzed the advantages, shortcomings and pointed out the causes of disadvantages against anti-tax losses to make recommendations to perfect measures against tax losses through frauds of customs value of imported goods
The thesis has focused on analyzing the application of value inspection procedures
at the Customs Department of Tay Ninh province: the inspection and consultation process of determining the customs value of imported goods and the process of post-clearance inspection of value; thereby determining the status of the application
of processes to combat tax losses through fraud of value Through the SWOT analysis model, the author has pointed out the positive and negative impacts of internal and external actors to propose solutions against tax revenue loss through frauds of value In terms of inspection, consultation to determine the value the author has proposed, recommendations to complete the value database, to improve the capacity of managing officials and public employees Regarding the Post-clearance Inspection service, the author has proposed and proposed to complete the risk management system, build an organizational model and force the post-clearance inspection civil servants
Therefore, the following studies in the future can carry out further analysis of time series after 2019 or in other Customs Departments to contribute to promoting the effectiveness of tax revenue loss through customs value fraud of Customs
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Trung Đạo Nội dung và số liệu nghiên cứu được trình bày trong đề tài là do chính tôi hoàn toàn thực hiện Những kết quả và kiến nghị trong đề tài chưa từng được người khác công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Mai Tuấn Khanh
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN VÀ CHỐNG THẤT THU THUẾ QUA TRỊ GIÁ HẢI QUAN HÀNG NHẬP KHẨU 9
1.1 Tổng quan lý luận về trị giá hải quan 9
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của lý thuyết về Trị giá hải quan 9
1.1.2 Khái niệm cơ bản và nguyên tắc áp dụng Trị giá hải quan tại Việt Nam 11
1.1.3 Phương pháp xác định Trị giá hải quan ở Việt Nam 12
1.1.4 Kiểm tra trị giá hải quan 20
1.2 Tổng quan về chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan 21
1.2.1 Khái niệm gian lận về trị giá hải quan và thất thu thuế 21
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế 24
1.2.3 Sự cần thiết chống thất thu thuế 25
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống thất thu thuế về trị giá hải quan 27
1.3.1 Tính đa dạng của hàng hóa nhập khẩu ảnh hưởng đến hiệu quả chống thất thu thuế về trị giá hải quan 27
1.3.2 Yếu tố thực thi nhiệm vụ và áp lực thu ngân sách ảnh hưởng đến hiệu quả chống thất thu thuế về trị giá hải quan 28
1.3.3 Yếu tố nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả chống thất thu thuế về trị giá hải quan 28
1.3.4 Yếu tố về năng lực và mức độ hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả chống thất thu thuế về trị giá hải quan 30
1.4 Bài học kinh nghiệm 30
1.4.1 Kinh nghiệm chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan tại Nhật Bản 30
Trang 91.4.2 Kinh nghiệm chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan tại Thái Lan
32 1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hải quan Việt Nam và Cục hải quan tỉnh Tây Ninh 33 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHỐNG THẤT THU THUẾ QUA GIAN LẬN TRỊ GIÁ HẢI QUAN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH TÂY NINH 36 2.1 Giới thiệu về Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 36 2.1.1 Đặc điểm địa lý và các cửa khẩu biên giới đường bộ ở Tây Ninh 36 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kiểm tra trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 37 2.2 Thực trạng áp dụng các biện pháp chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 40 2.2.1 Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu 40 2.2.2 Quy trình Kiểm tra sau thông quan về trị giá 43 2.2.3 Các thủ đọan gian lận qua trị giá hải quan hàng nhập khẩu 46 2.3 Đánh giá chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 54 2.3.1 Ưu điểm trong công tác chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 54 2.3.2 Tồn tại trong công tác chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 57 2.3.3 Nguyên nhân của nhược điểm chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 63 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ QUA GIAN LẬN TRỊ GIÁ HẢI QUAN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH TÂY NINH 68 3.1 Mục đích và quan điểm đề xuất các giải pháp 68 3.2 Hoàn thiện các biện pháp chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 71
Trang 103.2.1 Về nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu
71
3.2.2 Về nghiệp vụ Kiểm tra sau thông quan 88
3.3 Các kiến nghị thực hiện giải pháp chống thất thu thuế 92
3.3.1 Kiến nghị Bộ Tài chính 92
3.3.2 Kiến nghị Tổng cục hải quan 93
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG HỌC VIÊN 99
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 37
Hình 2.2 Phản ánh kim ngạch nhập khẩu và số thu thuế 39
Hình 2.3 Quy trình kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh đang áp dụng 42
Hình 2.4 Quy trình Kiểm tra sau thông quan về trị giá tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 45
Hình 3.1 Áp dụng mô hình phân tích SWOT trong xây dựng các giải pháp 69
Hình 3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu trị giá hải quan 71
Hình 3.3 Mô hình Kiểm soát trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 84
Hình 3.4 Mô hình Quản lý rủi ro Việt Nam đang áp dụng 88
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu và số thu thuế Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 39
Bảng 2.2 Bảng kim ngạch, và kim ngạch chịu thuế nhập khẩu một số mặt hàng có số thu thuế lớn tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 41
Bảng 2.3 Số thu thuế NK và số thuế truy thu qua kiểm tra trong thông quan 43
Bảng 2.4 Số thu thuế NK và số thuế truy thu qua kiểm tra sau thông quan 46
Bảng 2.5 Kết quả thi đánh giá năng lực Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 59
Bảng 2.6 Số tờ khai được phân luồng rủi ro và tỷ lệ phân luồng rủi ro 62 Bảng 2.7 Tỷ lệ thi đánh giá năng lực theo VTVL tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh 64
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACV : Agreement Customs Value (Hiệp định trị giá hải quan)
ASEAN : Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á)
BAHTNET : Bank of Thailand Automated High-value Transfer
Network
BDV : Brussells Definition of Value (Định nghĩa Brussells về
trị giá)
C/O : Certificate of original (Giấy chứng nhận xuất xứ)
DMRR : Danh mục quản lý rủi ro về hàng hóa xuất nhập khẩu
EDI : Electronic Data Interchange (Dữ liệu khai báo điện tử)
EEC : European Economic Community (Cộng đồng Kinh tế
châu Âu)
EFT : Electronic funds transfer (Chuyển tiền điện tử)
GATT : Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
KNCT : Kim ngạch chịu thuế
KTSTQ : Kiểm tra Sau thông quan
LC : Letter of Credit (Thư tín dụng)
Trang 14NSNN : Ngân sách Nhà nước
SBP : Trách nhiệm dẫn chứng
TGGD : Trị giá giao dịch
TGTT : Trị giá tính thuế
VNACCS/VCIS : Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS
WCO : World Customs Organization (Tổ chức Hải quan thế
giới)
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế
giới)
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Xu thế toàn cầu hoá cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động thương mại quốc tế: dòng chảy hàng hoá, phương tiện, hành khách, vốn đầu tư giữa các quốc gia tăng trưởng mạnh cả về giá trị và khối lượng Đồng thời, sự bùng nổ của công nghệ thông tin dẫn đến sự phát triển ngày càng tăng của các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và rất nhiều loại hình tội phạm mới Kinh tế thế giới đang thay đổi rất nhanh tạo cho nước ta vị thế mới với nhiều cơ hội to lớn cùng những khó khăn và thách thức trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nằm trong bối cảnh các mối quan hệ quốc tế cởi mở và rất đa dạng Việt Nam đã gia nhập nhiều Tổ chức Quốc tế như:
Tổ chức thương mại thế giới (WTO); Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)….Khi đã là thành viên của các Tổ chức Quốc tế, Việt Nam phải thực hiện các cam kết quốc tế mà mình đã tham gia như: Hiệp định về thực hiện điều VII Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), Công ước KYOTO (Công ước Quốc tế về Đơn giản, hài hoà hoá thủ tục hải quan); Khung tiêu chuẩn an ninh
và tạo thuận lợi thương mại toàn cầu (SAFE) được Hội đồng Tổ chức Hải quan thế giới thông qua năm 2005
Hải quan Việt Nam giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước, được một số chuyên gia ví Hải quan là “người gác cửa nền kinh tế” của đất nước Với tính chất đặc thù của mình, hoạt động hải quan là một trong những lĩnh vực then chốt, ảnh hưởng sâu sắc đến tiến trình hội nhập Ngành Hải quan đang thực hiện những sứ mệnh quan trọng nhằm góp phần tạo thuận lợi cho thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo cho nguồn thu ngân sách, bảo vệ anh ninh quốc gia và cộng đồng
Trang 16Trong hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trên lĩnh vực quản lý trị giá tính thuế, với mục tiêu tạo điều kiện cho thương mại và hội nhập, trong khi vẫn phải đảm bảo duy trì một hệ thống kiểm soát nguồn thu thuế, ngành Hải quan đang đứng trước những thách thức to lớn để vừa tạo thuận lợi cho thương mại phát triển vừa đảm bảo đối tượng chịu sự quản lý của Hải quan tuân thủ đầy đủ các chính sách pháp luật liên quan, trong đó có chính sách về thuế xuất khẩu, nhập khẩu Từ ngày 01/01/2004 Việt Nam đã chính thức triển khai thực hiện xác định trị giá hải quan theo Hiệp định về thực hiện Điều VII Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại năm 1994 (GATT, 1994) Đây là Hiệp định mang tính kỹ thuật cao đòi hỏi các cơ quan Hải quan và doanh nghiệp phải hiểu biết đầy đủ, chính xác và thống nhất Trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nguồn thu thuế nhập khẩu, yêu cầu đặt ra đối với ngành Hải quan là chống thất thu thuế trong điều kiện nguồn thu ngày càng thu hẹp Hai yếu tố tác động đến số thuế phải thu của ngành Hải quan
đó là thuế suất (hoặc mức thuế) và trị giá tính thuế Trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế thì yêu cầu của hội nhập là cắt giảm các dòng thuế quan theo lộ trình của các Hiệp định thương mại, do vậy để đảm bảo nguồn thu thuế do Quốc hội giao hàng năm, cơ quan Hải quan phải đặt ra rất nhiều các biện pháp tăng thu thuế, chống thất thu thuế, đảm bảo thu đúng và thu đủ Một trong các biện pháp chống thất thu thuế đó là triển khai các biện pháp chống thuất thuế bằng các biện pháp kiểm tra xác định trị giá Hải quan: từ tham vấn trong thông quan đến kiểm tra sau thông quan
Cùng với mục tiêu tiếp cận trị giá Hải quan theo Hiệp định trị giá GATT, hàng hóa nhập khẩu được xác định trị giá theo giá thực tế đã hay sẽ phải thanh toán sau khi
đã cộng hay trừ các khoản điều chỉnh Cơ quan Hải quan xác định trị giá theo nguyên tắc của Điều VII, Hiệp định trị giá GATT, là xác định tuần tự theo sáu nguyên tắc xác định trị giá Hải quan Tuy nhiên, đề tài tiếp cận trị giá Hải quan theo quan điểm chống gian lận về giá theo đúng chuẩn mực xác định trị giá của Hiệp định GATT/WTO Đề tài tiếp cận hành vi gian lận giá để xây dựng, đề nghị các phương pháp hoàn thiện giải pháp chống thất thu Đó là từ các kỹ thuật kiểm
Trang 17đúng thực tế theo nguyên tắc xác định giá thì cần hoàn thiện các giải pháp truyền thống Xuất phát từ những căn cứ nêu trên, và qua quá trình thực tiễn công tác, cũng như học tập, nghiên cứu tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh” làm đề tài nghiên cứu của Luận văn này
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh diễn ra như thế nào?
Thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu xuất phát từ những nguyên nhân nào?
Để hoàn thiện công tác chống thất thu thuế qua gian lận trị giá đối với hàng hóa nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh cần phải thực hiện như thế nào?
Trang 183 Đối tượng nghiên cứu
Gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu;
Công tác chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Nội dung nghiên cứu
Thất thu thuế phát sinh từ nhiều nguyên nhân: buôn lậu, gian lận về số lượng, xuất
xứ, phân loại… đều phát sinh nguy cơ và tiềm ẩn nguy cơ gian lận về số thuế phải nộp; Do thất thu thuế phát sinh đa dạng từ nhiều hành vi gian lận khác nhau, nên phạm vi nghiên cứu của luận văn không bao gồm toàn bộ các biện pháp nghiệp vụ điều chỉnh tất cả các vấn đề liên quan đến thất thu thuế, mà chỉ tập trung những nội dung chủ yếu về các phương pháp kiểm tra nhằm chống thất thu thuế thông qua trị giá hải quan, trong điều kiện trước thông quan, trong thông quan và sau thông quan đối với các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu, trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
4.2 Thời gian nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019
Nguyên nhân chọn móc thời gian lấy số liệu từ năm 2015: do từ ngày 01/01/2015 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 có hiệu lực; Theo đó, trong năm 2015 Chính phủ,
Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Hải quan (2014) Sự ra đời của Luật Hải quan 2014 được đánh giá là một bước phát triển mới về cơ sở pháp lý để ngành Hải quan thực hiện tốt nhiệm vụ trong bối cảnh Hội nhập Quốc tế ngày càng sâu, rộng, góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền và
an ninh quốc gia Đây là giai đoạn, Hải quan Việt Nam áp dụng phương pháp quản
lý theo Hệ thống tập trung (Kế toán thuế tập trung, Thông quan điện tử tập trung…); Trong đó, áp Hệ thống thông quan VNACC/VCIS được đánh giá là bước phát triển về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Ngoài ra, theo học viên
Trang 19trình nghiên cứu về thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan theo các quy định mới được áp dụng trong quản lý hải quan hiện đại
4.3 Địa bàn nghiên cứu
Thực trạng chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính:
Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh;
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích, so sánh số tuyệt đối và tương đối qua từng năm từ năm 2015 đến năm 2019 để đánh giá đặc điểm, thực trạng và xu hướng biến động của 02 đối tượng nghiên cứu là trị giá hải quan và thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
Sử dụng mô hình phân tích SWOT để hệ thống hóa và xâu chuỗi thành các nhóm vấn đề, qua đó đưa ra các nhận xét và đề xuất kiến nghị, để nâng cao hiệu quả chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hàng nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn đánh giá thực trạng của công tác chống thất thu thuế qua trị giá hải quan hàng nhập khẩu trên đia bàn Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh thời gian qua, phát hiện những điểm mạnh, những mặt yếu kém và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém đó
Luận văn đề xuất phương hướng và một số kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục những yếu kém trong áp dụng các biện pháp chống thất thu thuế về trị giá Hải quan hiện nay, trong tiến trình hiện đại hóa Hải quan thời gian tới, phù hợp với thông lệ quốc tế Các giải pháp này sử dụng trong ngắn hạn và dài hạn
Trang 20Kết quả nghiên cứu của luận văn là nguồn tài liệu tham khảo, hỗ trợ cho các đơn
vị nghiệp vụ thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh trong công tác triển khai nghiệp vụ áp dụng các biện pháp kiểm tra về trị giá hải quan
7 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước
Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam (2016) của Nguyễn Thị Lan Hương: Công trình nghiên cứu qui mô, mới từ góc độ khoa học pháp lý Trên cơ sở nghiên cứu các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan điều chỉnh vấn
đề này, Luận án nghiên cứu xây dựng và làm rõ các vấn đề từ lý luận đến thực trạng pháp luật về trị giá hải quan và thực tiễn áp dụng để đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu của luận án có
ý nghĩa khoa học và có giá trị thực tiễn vì đây là công trình khoa học nghiên cứu một cách có hệ thống về pháp luật trị giá hải quan và đánh giá thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam Về mặt lý luận, luận án đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản pháp luật về trị giá hải quan như: Khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò và các nhân tố tác động đến pháp luật về trị giá hải quan Về mặt thực tiễn, luận án có giá trị tham khảo hữu ích cho các cơ quan lập pháp trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan; Đồng thời, luận án có thể là một tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành luật, các trường khối kinh tế - tài chính Luận án cũng có giá trị tham khảo đối với các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan
Mai Thị Vân Anh (2015), Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính:
Luận án tập trung đánh giá thực trạng về chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 đến 2013 Luận án đã tổng hợp và phân tích một cách hệ thống về thực trạng thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và chống thất thu
Trang 21ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam Kết hợp với kinh nghiệm chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở một số quốc gia trên thế giới, luận án đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm góp phần chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Phạm Thị Bích Ngọc (2014), Kiểm tra sau thông quan về trị giá Hải quan ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học kinh tế Quốc dân:
Luận án đã đưa ra một số các giải pháp khắc phục, tiêu biểu như: Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp hỗ trợ quản lý rủi ro và Kiểm tra sau thông quan, tăng cường sử dụng các phương pháp và kỹ thuật kiểm tra sau thông quan Trong đó, vấn đề đặt ra là thực tế việc Kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan hiện vẫn còn nhiều mặt yếu kém, nhất là tình trạng chuyển giá diễn ra khá phổ biến gây bất lợi nhiều mặt cho nền kinh tế nói chung và cho công tác Kiểm tra sau thông quan nói riêng Việc nghiên cứu làm rõ thực trạng công tác Kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan để đề xuất các giải pháp xác thực, khả thi để kịp thời khắc phục những bất lợi hiện nay vẫn là vấn đề thời sự
Giáo trình Trị giá Hải quan (2015), PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền, Học viện Tài chính GS.TS Hoàng Đức Thân, PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hường (2009), Giáo trình Kinh tế Hải quan – Phần 1, NXB Đại học kinh tế quốc dân Giáo trình “Thuế và trị giá Hải quan”, Trường Hải quan Việt Nam (2014):
Các giáo trình đã nêu khái niệm trị giá hải quan theo một số từ điển và chuyên gia, theo định nghĩa Bruxelles, theo Hiệp định trị giá hải quan GATT/WTO và theo qui định của pháp luật Việt Nam: Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng cho mục đích quản lý Nhà nước về Hải quan Đã đề cập tới các hệ thống xác định trị giá hải quan như xác định trị giá hải quan theo các phương pháp quốc gia: giá thị trường hợp lý, giá thị trường trong nước hiện hành, giá tối thiểu… xác định trị giá hải quan theo định nghĩa Bruxelles, xác định trị giá hải quan theo Hiệp định trị giá GATT/WTO Tác giả cũng đã phân tích chuyên sâu về 6 phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, điều kiện áp dụng của từng phương pháp, nội dung các khoản điều chỉnh khi xác định trị giá hải quan
Trang 22Các công trình nghiên cứu về gian lận trị giá hải quan chủ yếu là giải pháp ngăn ngừa gian lận trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; đã phân tích các hình thức gian lận thương mại qua trị giá tính thuế và một số biện pháp kiểm tra trị giá tính thuế để ngăn ngừa gian lận thương mại Các nghiên cứu cũng cho rằng việc kiểm tra trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam chủ yếu dựa vào những công tác nghiệp vụ như kiểm tra trị giá khai báo, tham vấn
và xác định trị giá, đây là một trong những công việc quan trọng của cơ quan hải quan nhằm kiểm soát trị giá giao dịch do người xuất khẩu, nhập khẩu khai báo, ngăn chặn các trường hợp gian lận thương mại, chống thất thu, đảm bảo công bằng, bình đẳng trong nghĩa vụ nộp thuế giữa các doanh nghiệp
Thời điểm nghiên cứu của các công trình trên chủ yếu là trước năm 2015, năm mà Luật Hải quan, 2014 chính thức có hiệu lực Trước năm 2015, Hải quan Việt Nam chưa áp dụng các Hệ thống VNACCS/VCIS trong thông quan hàng hóa Sau năm
2015, Việt Nam chính thức áp dụng Hệ thống thông quan VNACCS/VCIS trong
cả nước để thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, theo đó cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp
8 Kết cấu của luận văn
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN
VÀ CHỐNG THẤT THU THUẾ QUA TRỊ GIÁ HẢI QUAN HÀNG NHẬP KHẨU
1.1 Tổng quan lý luận về trị giá hải quan
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của lý thuyết về Trị giá hải quan
1.1.1.1 Nguyên tắc chung của GATT, 1947
Sự ra đời của Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (gọi tắt là GATT) năm
1947 (có hiệu lực năm 1948) dưới sự bảo trợ của Hội Quốc liên (nay là Liên hợp quốc), đã đánh dấu thành công bước đầu, và tạo nền tảng cho sự ra đời của các nguyên tắc đầu tiên về xác định trị giá Với nhiều nổ lực về chuẩn hóa và hài hòa các quy trình thủ tục hải quan trong đó có Hệ thống xác định trị giá với yêu cầu thừa nhận hiệu lực của các nguyên tắc chung về xác định trị giá tính thuế quan, thực thi các nguyên tắc đó với mọi sản phẩm phải chịu thuế quan và phụ thu; Nguyên tắc chung của Điều VII Hiệp định trị giá GATT, 1947 (Tổ chức Thương mại thế giới, 1995):
Thứ nhất, trị giá tính thuế quan với hàng nhập phải dựa vào giá trị thực của hàng nhập khẩu làm cơ sở tính thuế quan, hoặc trị giá thực của hàng tương tự, không được phép căn cứ vào trị giá của hàng có xuất xứ nội địa hay trị giá mang tính áp đặt hoặc được đưa ra một cách vô căn cứ
Với nguyên tắc này, GATT đã chỉ ra rằng, các nước thành viên khi xác định Trị giá nhập khẩu phải dựa trên trị giá thực (xem xét trong trường hợp điều kiện thương mại thông thường, cạnh tranh đầy đủ), và không bao gồm: tính áp đặt, trị giá theo giá trị nội địa, và tính giả định (vô căn cứ) Đây là nguyên tắc tiên quyết
để Việt Nam vận dụng và nội luật hóa Nguyên tắc này mang tính công bằng khi xác định trị giá giữa các nước, loại trừ được các yếu tố khác nhau trong xác định giá về nội địa giữa các nước
Thứ hai, trị giá để tính thuế quan của bất cứ sản phẩm nhập khẩu nào sẽ không bao gồm bất cứ khoản thuế nội địa nào, đã được nước xuất xứ hoặc xuất khẩu đã cho hoặc sẽ cho hàng đó được miễn thuế hay hoàn thuế
Trang 24Thứ ba, trị giá theo giá trị quy đổi đồng tiền của một nước sang nội tệ
Thứ tư, cơ sở và phương pháp xác định trị giá sản phẩm chịu thuế quan hay các khoản thu khác hoặc chịu các hạn chế dựa vào/ hay chịu sự điều chỉnh về trị giá theo bất cứ cách nào sẽ phải ổn định, công bố rộng rãi đủ để thương nhân có thể ước tính được trị giá để tính thuế với mức độ hợp lý về tính chắc chắn
Trị giá hải quan là giá thông thường (gồm hai điều kiện: điều kiện thị trường mở
và bên mua, bên bán không có mối quan hệ đặc biệt trong điều kiện về thời gian và địa điểm)
Trị giá hải quan là giá giao dịch hay giá hóa đơn; Tuy nhiên, BDV khuyến nghị sử dụng giá hóa đơn trong phạm vi lớn nhất có thể
Khi giá khai báo thấp đáng ngờ và không thõa mãn các điều kiện giá thông thường thì Hải quan có thể sử dụng một cơ sở thích hợp để xác định giá
BDV tuy là sự phát triển của Điều VII Hiệp định GATT, 1947, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế khi áp dụng:
Việc bác bỏ trị giá hóa đơn nâng trị giá tính thuế của cơ quan Hải quan vẫn còn mang tính tùy tiện, thiếu căn cứ trong các quyết định;
Nhiều nước sử dụng trị giá tham chiếu còn mang tính áp đặt, nhằm bảo hộ hàng hóa trong nước Mục tiêu của các nước là tạo điều kiện thông quan hàng hóa mà không ảnh hưởng đến thu ngân sách quốc gia; Mục tiêu này không phù hợp với nguyên tắc chung của Điều VII Hiệp định GATT, 1947
Trang 251.1.1.3 Sự ra đời của Hiệp định trị giá GATT 1994 (hay Hiệp định trị giá
GATT/WTO) và khái niệm ACV
Trên cơ sở các hạn chế của BDV, ngày 12/4/1979 các nước đã tiến đến cuộc đàm phán TOKYO, được tổ chức tại Geneva, Thụy Sĩ Kết quả là Hiệp định về thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại, hay còn gọi là Hiệp định trị giá GATT (ACV, Agreement Customs Value, Hiệp định Trị giá Hải quan) ra đời và từng bước phát triển đến nay
Nền tảng của ACV là khái niệm Trị giá dương; khái niệm này được các nước thuộc khối EEC và Mỹ ủng hộ và áp dụng đầu tiên Trị giá dương được xác định: Trị giá hải quan được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch chủ yếu của hàng nhập khẩu, và xác định trên cơ sở giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu
Khi trị giá không được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch, thì trị giá dương là trị giá được áp dụng tuần tự theo 05 phương pháp áp dụng trị giá khác
1.1.2 Khái niệm cơ bản và nguyên tắc áp dụng Trị giá hải quan tại Việt Nam
1.1.2.1 Khái niệm Trị giá hải quan
Theo Luật Hải quan Số 54/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014, Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế
và thống kê Hải quan
Trên cơ sở các lý thuyết về khái niệm Trị giá hải quan, theo học viên khái niệm Trị giá hải quan được định nghĩa theo mục đích sử dụng:
Thứ nhất, Trị giá hải quan là trị giá tính thuế hàng hóa xuất nhập khẩu
Thứ hai, Trị giá hải quan là trị giá thống kê
1.1.2.2 Nguyên tắc áp dụng Trị giá hải quan tại Việt Nam
Trị giá hải quan tại Việt Nam áp dụng chủ yếu theo nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá của Hiệp định trị giá GATT/WTO, 1994; ACV Việt Nam áp dụng
Trang 26là trị giá giao dịch của hàng hóa có hợp đồng mua bán; Và nếu trị giá hải quan không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch thì giá áp dụng tuần tự theo 05 phương pháp xác định trị giá còn lại (theo Hiệp định thực thi Điều VII Hiệp định trị giá GATT/WTO) Ngoài ra, giai đoạn này, Trị giá hải quan vẫn có phương pháp
áp dụng riêng có hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán tại thời điểm khai báo: hàng hóa trao đổi của Cư dân biên giới, hàng hóa vượt tiêu chuẩn định mức miễn thuế, hàng hóa chuyển mục đích sử dụng
Trị giá hải quan theo khái niệm ACV mà Việt Nam áp dụng đã hình thành nên các
cơ chế quy định về xử phạt vi phạm hành chính về trị giá, cơ chế quy định về giải quyết các tranh chấp, cơ chế trách nhiệm dẫn chứng được hình thành để đảm bảo quản lý của cơ quan Hải quan
1.1.3 Phương pháp xác định Trị giá hải quan ở Việt Nam
Việt Nam áp dụng các phương pháp xác định trị giá của Hiệp định thực thi Điều VII, Hiệp định trị giá GATT/WTO, 1994 (ACV và trách nhiệm dẫn chứng); Bao gồm:
Áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá;
Trách nhiệm khai báo, chứng minh khai báo theo phương pháp xác định trị giá được quy định (dẫn chiếu theo trách nhiệm dẫn chứng)
1.1.3.1 Phương pháp 01 Phương pháp xác định trị giá giao dịch
Theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh cộng hoặc trừ
Trong đó:
TRỊ GIÁ GIAO DỊCH (TGGD) = GIÁ THỰC TẾ + KHOẢN PHẢI
CỘNG (nếu có) – KHOẢN ĐƯỢC TRỪ (nếu có)
Trang 27Khoản thanh toán đó không nhất thiết phải dưới hình thức tiền chuyển khoản Việc thanh toán có thể thông qua thư tín dụng hoặc các phương tiện thanh toán có thể chuyển nhượng khác Thanh toán có thể thực hiện một cách trực tiếp hay gián tiếp Thí dụ, việc thanh toán gián tiếp là khi người mua thanh toán toàn bộ hay một phần, khoản nợ mà người bán đang chịu
Giá thực tế bao gồm đã thanh toán hoặc sẽ thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu; Bao gồm:
Khoản trực tiếp: giá mua ghi trên hóa đơn thương mại (nền tảng khuyến nghị của BDV);
Khoản gián tiếp: là khoản phải cộng; là khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại; Bao gồm: tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hoá; các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán khác (như: khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ)
Điều kiện xác định trị giá giao dịch:
Thứ nhất, người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu;
Thứ hai, giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào điều kiện hoặc suy xét nào đó khiến không thể xác định được giá trị của hàng hóa đang được định giá; Thứ ba, sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hoá nhập khẩu, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hoá nhập khẩu mang lại Nghĩa là, người bán sẽ không được trực tiếp hoặc gián tiếp hưởng bất kỳ phần nào từ số tiền do người mua thu được qua bán lại, nhượng lại hoặc sử dụng hàng hóa;
Thứ tư, người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch;
Trang 28Thứ ba, có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan
Các khoản điều chỉnh được cộng vào trị giá Hải quan bao gồm:
Thứ nhất, chi phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới;
Thứ hai, chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa nhập khẩu;
Thứ ba, chi phí đóng gói hàng hóa;
Thứ tư, khoản trợ giúp;
Thứ năm, phí bản quyền, phí giấy phép;
Thứ sáu, các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển trực tiếp hay gián tiếp cho người bán dưới mọi hình thức;
Thứ bảy, chi phí vận tải và chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên, không bao gồm chi phí bốc, dỡ, xếp hàng
từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên;
Thứ tám, chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên
Trang 29Thứ hai, đã được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;
Thứ ba, phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam
Các khoản điều chỉnh được trừ ra khỏi trị giá hải quan bao gồm:
Thứ nhất, chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật,
tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự;
Thứ hai, chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên;
Thứ ba, các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu;
Thứ tư, khoản giảm giá:
Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;
Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;
Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán
Thứ năm, các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:
Chi phí nghiên cứu, điều tra thị trường về sản phẩm sắp nhập khẩu;
Chi phí quảng cáo nhãn hiệu, thương hiệu hàng nhập khẩu;
Chi phí liên quan đến việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới nhập khẩu;
Trang 30Chi phí tham gia hội chợ, triển lãm thương mại về sản phẩm mới;
Thứ sáu, chi phí kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu Trường hợp các chi phí này là thỏa thuận giữa người mua, người bán và là một phần trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán do người mua trả cho người bán,
sẽ không được trừ ra khỏi trị giá giao dịch;
Thứ bảy, chi phí mở L/C, phí chuyển tiền để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu, nếu chi phí này do người mua trả cho ngân hàng đại diện cho người mua thực hiện việc thanh toán tiền hàng
Thứ tám, khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu: chỉ được điều chỉnh trừ khoản tiền lãi ra khỏi trị giá giao dịch khi có đầy đủ các điều kiện sau:
Thỏa thuận tài chính được lập thành văn bản;
Người khai hải quan chứng minh được rằng tại thời điểm thỏa thuận tài chính được thực hiện, mức lãi suất khai báo không lớn hơn mức lãi suất tín dụng thông thường tại nước xuất khẩu, nhưng không vượt quá mức lãi suất trần do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
1.1.3.2 Phương pháp xác định trị giá hải quan từ phương pháp 02 đến phương
pháp 06 (Theo Thông tư 39/2015/TT-BTC)
Phương pháp 02 và 03
Nếu trị giá hải quan của hàng nhập khẩu không thể xác định theo các quy định phương pháp xác định trị giá giao dịch, thì trị giá hải quan là trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự (áp dụng tuần tự) được bán để xuất khẩu sang cùng nước nhập khẩu đó và được xuất khẩu vào cùng thời điểm mà hàng hóa đó được định giá
Tuần tự xác định là: phương pháp 02 trị giá hàng giống hệt, phương pháp 03 trị giá hàng tương tự
Trang 31Điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu giống hệt, tương tự: lô hàng nhập khẩu giống hệt, tương tự được lựa chọn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, về thời gian xuất khẩu: lô hàng nhập khẩu tương tự phải được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan;
Thứ hai, về điều kiện mua bán:
Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng;
Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm
Trường hợp không tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện mua bán với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán
Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự, nếu không tìm được hàng hóa nhập khẩu tương tự được sản xuất bởi cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được ủy quyền thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi người sản xuất khác và phải có cùng xuất xứ
Khi xác định trị giá hải quan theo các phương pháp này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá hải quan, trị giá hải quan
là trị giá giao dịch thấp nhất
Phương pháp 04: phương pháp trị giá khấu trừ
Trường hợp nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp 01,
02, 03 thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ, căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường nội địa Việt Nam
và trừ các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng hóa nhập khẩu
Trang 32Không áp dụng phương pháp pháp trị giá khấu trừ nếu hàng hóa được lựa chọn để xác định đơn giá bán thuộc một trong các trường hợp sau:
Thứ nhất, chưa được bán trên thị trường nội địa Việt Nam hoặc việc bán hàng hóa chưa được hạch toán trên chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về
kế toán Việt Nam;
Thứ hai, có liên quan đến khoản trợ giúp do bất kỳ người nào cung cấp
Căn cứ để xác định các khoản khấu trừ là số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của người nhập khẩu, phù hợp với quy định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động mua bán hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại tại Việt Nam
Phương pháp 05: phương pháp trị giá tính toán
Trị giá tính toán của hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
Thứ nhất, chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu: giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công khác được sử dụng vào sản xuất hàng nhập khẩu Chi phí này bao hàm cả các khoản chi phí sau:
Chi phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới; Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa nhập khẩu; Chi phí đóng gói hàng hóa;
Trị giá của các khoản trợ giúp (xác định như tại khoản điều chỉnh cộng);
Chỉ tính vào trị giá hải quan trị giá của các khoản trợ giúp khi được thực hiện ở Việt Nam và nếu người sản xuất chịu chi phí cho các sản phẩm trợ giúp đó
Thứ hai, chi phí chung và lợi nhuận phát sinh trong hoạt động bán hàng hóa cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá, được sản xuất ở nước xuất khẩu để bán hàng đến Việt Nam
Trang 33Thứ ba, các chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí có liên quan đến việc vận tải hàng hóa nhập khẩu
Phương pháp 06: phương pháp suy luận
Phương pháp suy luận, căn cứ vào các tài liệu, số liệu khách quan, có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hải quan; được xác định bằng cách áp dụng tuần tự, linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan,và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan, phù hợp với điều kiện
Một số trường hợp áp dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan: Thứ nhất, vận dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự
Nếu không có hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn những hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự được xuất khẩu trong khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá hải quan
Thứ hai, vận dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu trừ bằng một trong các cách sau đây:
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu mà không xác định được đơn giá dùng
để khấu trừ thì lựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhập khẩu của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ
Nếu không có đơn giá bán lại của chính hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự cho người không có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu thì lựa chọn đơn giá bán lại hàng hóa cho người mua có quan hệ đặc biệt, với điều kiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến giá cả trong giao dịch mua bán
Trang 341.1.4 Kiểm tra trị giá hải quan
Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014, kiểm tra trị giá được phân thành 2 thời điểm kiểm tra: kiểm tra trong thông quan và kiểm tra sau thông quan Trong đó, thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác Trong thông quan là thời điểm người khai Hải quan (hay doanh nghiệp) và
cơ quan Hải quan đang thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật
để đi đến quyết định hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác hay không Sau thông quan là hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật để được thông quan
Kiểm tra trị giá trong thông quan được thực hiện bởi hai công cụ kiểm tra: kiểm tra hải quan và tham vấn hải quan (tham vấn trị giá) Trong đó, kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải Việc kiểm tra hải quan liên quan đến kiểm tra trị giá được thực hiện tuần tự hoặc riêng lẻ đối với hai bước: kiểm tra chi tiết hồ sơ (bao gồm: kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ tài liệu liên quan đến trị giá hải quan hàng hóa cần kiểm tra), và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa Tham vấn là một phần của khái niệm trách nhiệm dẫn chứng trong ACV, được thực hiện trong thông quan hàng hóa Tham vấn trị giá là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của người khai hải quan
Kiểm tra trị giá hải quan sau thời điểm thông quan hàng hóa gọi chung là kiểm tra sau thông quan Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan Vậy, kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên hai công cụ kiểm tra: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra
Trang 35giá trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa (do cấp Chi cục Hải quan thực hiện không áp dụng đối với tờ khai luồng vàng và đỏ), và kiểm tra trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thông quan hàng hóa (do cấp Cục Hải quan trở lên thực hiện)
1.2 Tổng quan về chống thất thu thuế qua gian lận trị giá hải quan
1.2.1 Khái niệm gian lận về trị giá hải quan và thất thu thuế
1.2.1.1 Khái niệm về gian lận trị giá hải quan
Theo từ điển Tiếng Việt:
Gian lận là hành vi dối trá, mánh khóe, lừa lọc
Trong hoạt động thương mại, gian lận là hành vi dối trá, mánh khóe, lừa lọc trong lĩnh vực thương mại thông qua hoạt động mua, bán, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi bất chính Mục đích của hành vi gian lận thương mại là nhằm thu lợi bất chính do thực hiện trót lọt hành vi lừa đảo, dối trá Chủ thể tham gia hành vi gian lận thương mại bao gồm: người mua, người bán, hoặc cả người mua và người bán thông qua đối tượng là hàng hóa và dịch vụ Theo Mai Thị Vân Anh, 2015 tổng hợp Hội nghị quốc tế lần thứ 5 về chống gian lận thương mại do WCO hợp tại Brussels đã liệt kê 16 hình thức tồn tại chủ yếu của gian lận thương mại (Hiệp định Brussels):
1 Buôn lậu hàng hóa qua biên giới hoặc ra khỏi kho hải quan;
2 Khai báo sai;
3 Khai tăng hoặc giảm giá trị hàng hóa;
4 Lợi dụng chế độ ưu đãi xuất xứ (kể cả chế độ hạn ngạch thuế);
5 Lợi dụng chế độ ưu đãi hàng gia công;
6 Lợi dụng chế độ tạm nhập, tái xuất;
7 Lợi dụng yêu cầu về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (qua thỏa thuận lợi dụng giấy phép nhập hàng dệt cho trạng bị quân đội để nhập hàng dệt may nói chung);
Trang 368 Lợi dụng chế độ quá cảnh (mang hàng hóa quá cảnh để tiêu dùng ở nước hàng
đi qua);
9 Khai sai về số lượng, trọng lượng, chất lượng hàng hóa;
10 Lợi dụng chế độ mục đích sử dụng, kết cả buôn bán trái phép hàng được ưu đãi thuế (lợi dụng sự ưu đãi của Chính phủ về thuế xuất khẩu dành cho đối tượng nhất định);
11 Vi phạm đạo luật về diễn giải thương mại hoặc quy định về bảo vệ quyền lợi người tiên dùng;
12 Sản xuất và lưu thông hàng giả, hàng ăn cắp mẫu mã;
13 Hàng giao dịch buôn bán không có sổ sách;
14 Yêu cầu giả, khống việc hoàn hoặc truy hoàn thuế hải quan (kể cả làm chứng
từ giả về hàng đã xuất khẩu);
15 Kinh doanh “ma”, đăng ký kinh doanh lậu nhằm hưởng tín dụng trái phép;
16 Thanh lý có chủ đích (nghĩa là thành lập công ty kinh doanh một thời gian ngắn, để nợ thuế, khi số tiền nợ thuế lên cao thì tuyên bố thanh lý để tránh nộp thuế, giám đốc công ty đó thành lập công ty mới ngay sau đó với cùng ý định) Trong luận văn này tập trung nghiên cứu gian lận thương mại theo phương thức: Khai tăng hoặc giảm giá trị hàng hóa Hành vi này gọi chung là gian lận trị giá hải quan
Vậy, gian lận trị giá hải quan là hành vi gian lận nhằm trốn tránh việc kiểm soát của cơ quan hải quan để trốn thuế xuất khẩu, nhập khẩu; hoặc là hành vi khai báo gian dối giá trị thực của hàng hoá nhập khẩu nhằm trốn tránh những nghĩa vụ quy định (số thuế phải nộp) cho hàng hóa đó
1.2.1.2 Khái niệm về thất thu thuế
Trang 37doanh nghiệp (hay lợi ích cá nhân) Trên thực tế thì hai lợi ích này thường mâu thuẫn nhau, Nhà nước luôn có khuynh hướng tăng nguồn thu từ thuế, trong khi đó doanh nghiệp luôn mong muốn giảm số thuế phải nộp Nói cách khác, ở đâu có thuế thì ở đó có thất thu Thất thu thuế biểu hiện, diễn biến rất đa dạng và phức tạp, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia, song có thể khái quát hoá thành hai dạng: thất thu thực tế và thất thu tiềm năng Trong đó, thất thu thực tế, có nghĩa là có nhiều khoản thu được quy định rõ ràng trong các luật thuế, song do nhiều nguyên nhân số tiền đó không được tập trung vào ngân sách đúng quy định Còn thất thu tiềm năng có nguyên nhân từ sự thiếu chặt chẽ của luật pháp hoặc sự buông lỏng quản lý, có nghĩa là thực tế có nhiều nguồn thu cần thiết phải động viên vào ngân sách nhưng lại không thu được, vì chưa có quy định của luật pháp Hiểu một cách đơn giản, thất thu thuế là khoản tiền thuế bị đối tượng nộp thuế chiếm dụng, không nộp đúng, nộp đủ theo quy định của chính sách thuế Vậy, thất thu thuế nhập khẩu là khoản tiền thuế nhập khẩu bị tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu chiếm dụng, không nộp đúng, nộp đủ theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Dựa vào tính chất của khoản thuế bị thất thu, có thể phân loại thất thu thuế thành hai loại:
Khoản tiền thuế thất thu có khả năng thu hồi: là các khoản nợ thuế có khả năng thu hồi cao, do doanh nghiệp nợ thuế vẫn hoạt động bình thường hoặc đang chờ xác định chính xác số thuế phải nộp; số nợ thuế nhỏ của các doanh nghiệp chây ỳ, có thể giả quyết dứt điểm nếu tổ chức xử lý cương quyết, doanh nghiệp đã ký biên bản truy thu và cam kết nộp…
Khoản tiền thuế thất thu không có khả năng thu hồi: là các khoản thuế phải truy thu mà đối tượng nộp thuế không có khả năng nộp thuế do doanh nghiệp nợ thuế không còn nguồn vốn để nộp, doanh nghiệp giải thể, phá sản, làm ăn thua lỗ; khoản tiền thuế mà cơ quan hải quan không thể kiểm soát được do doanh nghiệp mất địa chỉ, hàng nhập khẩu không theo đường chính thống, gian lận thương mại…
Trang 38Mỗi loại thất thu thuế và nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế nhập khẩu là rất khác nhau Việc phân loại thất thu thuế nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng trong việc xử
lý và xây dựng các biện pháp quản lý, thu hồi thuế nhập khẩu cho phù hợp
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế
Theo Mai Thị Vân Anh, 2015 có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế nhập khẩu ở Việt Nam Có thể nhìn nhận và đánh giá các ngyên nhân như sau:
Thứ nhất, thất thu thuế nhập khẩu do nguyên nhân chủ quan:
Đó là các khoản thất thu thuế phát sinh do người nộp thuế cố tình trốn tránh và không thực hiện đúng nghĩa vụ về thuế như: khai sai chủng loại hàng hóa để được hưởng thuế suất thấp; khai thiếu số lượng so với thực tế hàng hóa; kê khai trị giá tính thuế thấp hơn trị giá thực thanh toán; hàng hóa nhập khẩu để gia công hàng hóa cho nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu kê khai định mức cao hơn định mức tiêu hao thực tế để phần chênh lệch tiêu thụ nội địa mà không khai báo với cơ quan hải quan; làm giả giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) để được hưởng mức thuế suất thấp; lợi dụng chính sách ân hạn nộp thuế nhập khẩu, sau khi nhập khẩu hàng hóa
đã bỏ trốn… Tất cả những trường hợp trên đều nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh với các đối thủ khác
Về phía quản lý nhà nước, các chính sách về thuế nhập khẩu vẫn chưa ổn định, hay thay đổi và không được hệ thống hóa kịp thời, phù hợp với thực tiễn gây khó khăn cho quá trình thực hiện của người nộp thuế cũng như cơ quan hải quan Trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi còn quá nhiều mức thuế suất, khoảng cách giữa các mức thuế suất thì quá xa; tên hàng và mã số hàng hóa của các biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành chưa tương thích với nhau Ngoài ra, một số quy định của pháp luật thuế và quản lý thuế còn phức tạp, chưa tương thích, thống nhất với chuẩn mực quốc tế và khu vực
Về phía cơ quan hải quan, lực lượng cán bộ hải quan còn thiếu về số lượng, yếu về nghiệp vụ chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, sơ sài, lạc hậu, chưa
Trang 39phối hợp giữa cơ quan hải quan với các ngành, các cấp, các cơ quan có thẩm quyền trong quản lý thuế hàng nhập khẩu còn nhiều bất cập và thiếu hiệu quả
Thứ hai, thất thu thuế nhập khẩu do nguyên nhân khách quan cụ thể trong một số trường hợp sau:
Do chịu sự tác động ngoài dự kiến, do văn bản quy định không rõ ràng dẫn tới tranh chấp về mã số thuế, trị giá tính thuế giữa đối tượng nộp thuế và cơ quan hải quan Đặc biệt đối với những hàng chưa được định danh cụ thể trong Biểu thuế dẫn đến phát sinh số thuế phải nộp bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan
Sự thay đổi đột ngột của các văn bản chính sách (điều chỉnh tăng thuế) sau khi doanh nghiệp đã ký hợp đồng nhập khẩu, mở L/C, hàng hóa đã bốc lên địa điểm làm thủ tục kiểm tra hải quan hoặc ký hợp đồng cung cấp cho các đơn vị trong nước dẫn tới những phát sinh khoản tiền thuế ngoài dự kiến…
Dù với nguyên nhân nào thì thất thu thuế nhập khẩu cũng gây ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế Việc tìm ra được nguyên nhân của hiện tượng thất thu thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng giúp cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan đề ra được định hướng, điều chỉnh chính sách và có các biện pháp kịp thời nhằm ngăn chặn và hạn chế phần nào hiện tượng này
1.2.3 Sự cần thiết chống thất thu thuế
Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước đã trở nên phổ biến và rất phát triển Để khuyến khích lưu thông hàng hóa, kích thích nền kinh tế, nhiều quốc gia trên thế giới đã giảm thiểu hàng rào thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam từ khi gia nhập WTO đã ký nhiều hiệp định đa phương và song phương cũng
đã cam kết cắt giảm dần thuế suất thuế nhập khẩu theo lộ trình để phù hợp với những sân chơi quốc tế lớn này Tuy vậy, vai trò của thuế nhập khẩu vẫn không hề suy giảm Nó vẫn được coi là một nguồn thu quan trọng đối với ngân sách nhà nước, là công cụ góp phần bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, đóng vai trò kiểm soát và điều tiết hàng hóa nhập khẩu, khẳng định vai trò chủ quyền quốc gia, chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế Dưới đây sẽ
Trang 40xem xét tác động của thất thu thuế trên một số khía cạnh: đối với nền kinh tế, đối với môi trường kinh doanh
Thứ nhất, đối với nền kinh tế:
Trước tiên, thất thu thuế nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn thu ngân sách Nhà nước Thuế nhập khẩu là một nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Thông qua thuế nhập khẩu, Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa để tập trung vào ngân sách Đối với các nước phát triển, thuế xuất nhập khẩu chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu ngân sách Nhà nước (chỉ từ 1-5%) Còn ở các nước đang phát triển, cụ thể như Việt Nam, số thu từ thuế xuất nhập khẩu luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách (khoảng 25-30%) Việc thất thu thuế nhập khẩu do các nguyên nhân khác nhau khiến các khoản chi của Chính phủ cho đầu tư và phát triển bị hạn chế, dẫn đến tình trạng mất cân đối nguồn ngân sách Từ đó, Chính phủ có thể phải sử dụng các biện pháp như vay tiền trong dân, gây bất ổn nền kinh tế; phát hành tiền tăng lượng tiền trong nền kinh tế gây lạm phát; nợ nước ngoài dẫn đến lệ thuộc về kinh tế, chính trị vào các nước cho vay…
Thất thu thuế nhập khẩu còn làm giảm khả năng cạnh tranh của các mặt hàng trong nước do một lượng hàng hóa trốn thuế được đưa vào thị trường, gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp và ngành công nghiệp non trẻ đang cần được bảo hộ Không những thế, vai trò kiểm soát và điều tiết với hàng hóa nhập khẩu của thuế nhập khẩu cũng không được đảm bảo khi những hàng hóa cần hạn chế nhập khẩu hoặc tiêu dùng như ô tô, điều hòa, rượu bia… vẫn ngang nhiên được tiêu thụ trên thị trường theo cách này hay cách khác mà trốn tránh được sự kiểm soát của các cơ quan chức năng Nhiều hàng hóa thậm chí đã bị cấm nhưng vẫn xuất hiện như ma túy, vũ khí, văn hóa phẩm đồi trụy… xâm hại đến chủ quyền an ninh quốc gia, đời sống nhân dân, gây bất ổn xã hội
Để thực sự phát huy vai trò tạo nguồn thu ngân sách nhà nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, kiểm soát và điều tiết hàng hóa nhập khẩu thì