TÊN ĐỀ TÀI: “Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô hạn khu vực Nam Trung Bộ” NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu các tác động ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Việt
Người phản iện 1: PGS.TS Tôn Thất Lãng
Người phản iện 2: PGS.TS Bùi Xuân An
Luận văn thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận văn thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 04 tháng 8 năm 2019
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc s gồm:
1 PGS.TS Lê Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng
2 PGS.TS Tôn Thất Lãng - Phản iện 1
3 PGS.TS Bùi Xuân An - Phản iện 2
4 TS Lê Việt Thắng - Ủy viên
5 TS Trần Trí Dũng - Thư ký
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN & QLMT
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Thị Thu Thảo MSHV: 17112531
Ngày, tháng, năm sinh: 15/09/1995 Nơi sinh: Bình Định
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: M850101
I TÊN ĐỀ TÀI:
“Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô hạn khu vực Nam Trung Bộ”
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nghiên cứu các tác động ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô hạn khu vực Nam Trung Bộ phục vụ công tác ứng phó với iến đổi khí hậu
Dự áo tình trạng khô hạn tại khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2046 – 2065 do tác động của El Nino và Biến đổi khí hậu
Đề xuất được các giải pháp thích ứng với sự khô hạn tại khu vực Nam Trung Bộ
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26/12/2018
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/7/2019
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lương Văn Việt
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN & QLMT
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường ĐH Công Nghiệp Tp HCM, được
sự chỉ ảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô nhà trường, đặc iệt là quý thầy
cô Viện Khoa học công nghệ và Quản lý môi trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian nghiên cứu tại trường Và nay tôi đã hoàn thành luận văn ngành quản lý tài nguyên và môi trường với đề tài:
“Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô hạn khu vực Nam Trung Bộ”
dưới sự dẫn dắt và hướng dẫn của PGS.TS Lương Văn Việt
Từ kết quả đạt được này, tôi xin chân thành cám ơn:
Quý thầy cô Viện Khoa học công nghệ và Quản lý môi trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức ổ ích trong thời gian qua Và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian nghiên cứu Đặc iệt, là thầy PGS.TS Lương Văn Việt đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn, chỉ dạy tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu và áo cáo luận văn tốt nghiệp này
Các anh chị học khóa 7, đặc iệt là lớp CHQLMT7B đã luôn ủng hộ và đồng hành cùng tôi trong suốt quãng thời gian qua
Trong quá trình thực hiện áo cáo luận văn khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy
cô đóng góp ý kiến để tôi có thể học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thành tốt áo cáo luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng xin kính chúc tất cả mọi người sức khỏe và thành đạt
Tôi chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Học viên thực hiện
Phạm Thị Thu Thảo
Trang 5ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hoạt động của hiện tượng El Nino và Biến đổi khí hậu đã gây ảnh hưởng nặng nề đến Việt Nam, trong đó khu vực Nam Trung ộ là vùng được đánh giá là chịu ảnh hưởng nghiêm trọng Nghiên cứu ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô hạn khu vực Nam Trung Bộ được thực hiện với nguồn dữ liệu khí hậu quan trắc trong khoảng thời gian từ năm 1978 đến năm 2017 và theo các kịch bản Biến đổi khí hậu cho giai đoạn 2046 – 2065 Hai kịch bản biến đổi khí hậu được sử dụng là kịch ản nồng độ khí nhà kính trung ình thấp (RCP4.5) và kịch ản nồng độ khí nhà kính cao (RCP8.5) Nghiên cứu sử dụng phương pháp Penman – Monteith để tính lượng bốc thoát hơi tiềm năng và chỉ số khô hạn Penman Các phần mềm chính được sử dụng trong nghiên cứu là CropWat và ArcGIS Kết quả nghiên cứu cho thấytỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận là hai tỉnh khô hạn nặng nhất, tỉnh Bình Định
có mức khô hạn thấp nhất so với các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ Xu thế của nhiệt độ và lượng khu vực Nam Trung Bộ trong giai đoạn 1978 – 2017 cho thấy mức tăng nhiệt độ khoảng 0,663 0C, lượng mưa khoảng 68,53 mm El Nino và Biến đổi khí hậu đã gây ảnh hưởng đáng kể đến khô hạn trên khu vực Nam Trung Bộ với các iểu hiện của sự thay đổi của chỉ số khô hạn trong giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 dựa trên kịch ản Biến đổi khí hậu RCP4.5 và RCP8.5 Dựa vào sự thay đổi của chỉ số khô hạn để tính toán và thống kê cấp hạn cho thấy khu vực Nam Trung Bộ chịu sự ảnh hưởng của thời tiết gây hạn hán nặng nề, mức phát thải khí nhà kính tăng đã gây tăng mức độ hạn nên cần đề xuất và áp dụng hợp lý các giải pháp thích ứng với khô hạn tại khu vực nghiên cứu
Trang 6iii
ABSTRACT
The activity of the El Nino phenomenon and Climate change has seriously affected Vietnam, in which the Nam Trung Bo region is the region that is considered seriously affected Research on the impact of El Nino and Climate change to the Nam Trung Bo region was carried out with monitoring climate data in the period from 1978 to 2017 and under climate change scenarios for the period 2046 - 2065 The two climate change scenarios used are the low average greenhouse gas concentration scenario (RCP4.5) and the high greenhouse gas concentration scenario (RCP8.5) The study uses Penman - Monteith method to calculate potential vapor evaporation and Penman drought index The main software used in the study
is CropWat and ArcGIS Research results show that Binh Thuan and Ninh Thuan provinces are the two most drought-prone provinces, Binh Dinh province has the lowest drought level compared to other provinces in the Nam Trung Bo region The trend of temperature and rainfall in the Nam Trung Bo region in the period of 1978
- 2017 showed that the temperature increase is about 0.663 0C, the rainfall is about 68,53 mm El Nino and Climate Change have significantly affected drought in the Nam Trung Bo region with the manifestation of changes in the drought index in the period of 2046 - 2065 compared to the period of 1978 - 2017 based on climate change scenarios RCP4.5 and RCP8.5 Based on the change of drought index to compute statistics and the drought level for the Nam Trung Bo region shows the influence of the weather that cause severe droughts, increased emissions levels did increase the drought level should need to propose and apply case the solution to adapt to drought in the area of research
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của ản thân tôi Các kết quả đạt
được trong luận văn đề tài “Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô
hạn khu vực Nam Trung Bộ” là sản phẩm của cá nhân tôi tìm hiểu và nghiên cứu
dưới sự dẫn dắt và hỗ trợ của PGS.TS Lương Văn Việt Trong toàn bộ nội dung của luận văn, các kết quả nghiên cứu và các kết luận là trung thực do cá nhân tôi nghiên cứu và tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Việc tham khảo các nguồn tài liệu
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Phạm Thị Thu Thảo
Trang 8v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
2.1 Mục tiêu tổng quát 5
2.2 Mục tiêu cụ thể 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5
5 Ý ngh a thực tiễn của đề tài 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7
1.1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 9
1.1.3 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 10
1.1.4 Đặc điểm khí hậu 12
1.1.5 Đặc điểm thủy văn 13
1.1.6 Đặc điểm hải văn 14
1.1.7 Đặc điểm thổ nhưỡng 15
Trang 9vi
1.1.8 Đặc điểm thực vật 17
1.2 Tổng quan tình hình khô hạn ở Khu vực Nam Trung Bộ 18
1.3 Tổng quan về El Nino và Biến đổi khí hậu 20
1.3.1 Biến đổi khí hậu 20
1.3.2 El Nino 22
1.3.3 Các kịch ản nồng độ khí nhà kính 23
1.4 Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu trên khu vực Nam Trung Bộ 26
1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
1.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 30
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Nội dung nghiên cứu 34
2.1.1 Thu thập tài liệu 34
2.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu 34
2.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến các yếu tố khí hậu khu vực Nam Trung Bộ 35
2.1.4 Xác định ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến ốc thoát hơi tiềm năng khu vực Nam Trung Bộ 36
2.1.5 Xác định ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô hạn khu vực Nam Trung Bộ 36
2.1.6 Đề xuất các giải pháp thích ứng với khô hạn tại khu vực Nam Trung Bộ 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp xác định xu thế iến đổi của các yếu tố khí hậu 37
2.2.2 Phương pháp xác định lượng ốc thoát hơi tiềm năng 38
2.2.3 Phương pháp tính chỉ số khô hạn 41
2.2.4 Phương pháp tính toán sử dụng mô hình CROPWAT 41
2.2.5 Phương pháp phân tích không gian 42
2.2.6 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 42
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 Đặc điểm khí hậu khu vực Nam Trung Bộ 43
Trang 10vii
3.1.1 Nhiệt độ 43
3.1.2 Độ ẩm 45
3.1.3 Tốc độ gió 45
3.1.4 Lượng mưa 46
3.1.5 Số giờ nắng 47
3.1.6 Lượng ốc thoát hơi tiềm năng 48
3.1.7 Chỉ số khô hạn 49
3.2 Xu thế iến đổi của các yếu tố khí hậu khu vực Nam Trung Bộ trong giai đoạn 1978 - 2017 52
3.2.1 Nhiệt độ 52
3.2.2 Lượng mưa 57
3.3 Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến khô hạn tại khu vực Nam Trung Bộ 63
3.3.1 Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu 63
3.3.2 Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu 70
3.4 Đề xuất các giải pháp thích ứng với khô hạn tại khu vực Nam Trung Bộ 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 86
Trang 11viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản đồ khu vực Nam Trung Bộ 8
Hình 1.2 Bản đồ vị trí tài nguyên khu vực Nam Trung Bộ 11
Hình 1.3 Mức phát thải CO2 do hoạt động sản xuất trong các kịch ản khác nhau 21 Hình 1.4 Thay đổi ức xạ tác động 25
Hình 1.5 Giao diện làm việc của mô hình CROPWAT 42
Hình 3.1 Chỉ số khô hạn các tháng mùa khô giai đoạn 1978 – 2017 51
Hình 3.2 Chỉ số khô hạn các tháng mùa mƣa giai đoạn 1978 – 2017 51
Hình 3.3 Xu thế nhiệt độ trung ình năm tại trạm Phan Rang (A) và trạm Quy Nhơn (B) trong giai đoạn 1978 – 2017 56
Hình 3.4 Xu thế lƣợng mƣa trung ình năm tại trạm Ba Tơ (A) và trạm Tuy Hòa (B) trong giai đoạn 1978 – 2017 60
Hình 3.5 Thay đổi chỉ số khô hạn do BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP4.5 trong mùa khô giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 68
Hình 3.6 Thay đổi chỉ số khô hạn do BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP8.5 trong mùa khô giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 68
Hình 3.7 Thay đổi chỉ số khô hạn do BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP4.5 trong mùa mƣa giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 69
Hình 3.8 Thay đổi chỉ số khô hạn do BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP8.5 trong mùa mƣa giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 69
Hình 3.9 Thay đổi chỉ số khô hạn do El Nino và BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP4.5 trong mùa khô giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 74
Hình 3.10 Thay đổi chỉ số khô hạn do El Nino và BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP8.5 trong mùa khô giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 74
Hình 3.11 Thay đổi chỉ số khô hạn do El Nino và BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP4.5 trong mùa mƣa giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 75
Hình 3.12 Thay đổi chỉ số khô hạn do El Nino và BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP8.5 trong mùa mƣa giai đoạn 2046 – 2065 so với giai đoạn 1978 – 2017 75
Trang 12ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tọa độ và cao độ theo hệ cao độ Quốc gia của các trạm khí tượng 35
Bảng 2.2 Phân cấp hạn theo chỉ số H 41
Bảng 3.1 Nhiệt độ tối thấp trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 44
Bảng 3.2 Nhiệt độ tối cao trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 44
Bảng 3.3 Độ ẩm trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 45
Bảng 3.4 Tốc độ gió trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 46
Bảng 3.5 Lượng mưa trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 47
Bảng 3.6 Số giờ nắng trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 48
Bảng 3.7 Lượng ốc thoát hơi tiềm năng trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 49
Bảng 3.8 Chỉ số khô hạn trung ình tháng giai đoạn 1978 – 2017 50
Bảng 3.9 Thống kê cấp hạn vào mùa khô của các tỉnh trong khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 1978 – 2017 52
Bảng 3.10 Thống kê cấp hạn vào mùa mưa của các tỉnh trong khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 1978 – 2017 52
Bảng 3.11 Nhiệt độ trung ình năm tại các trạm khu vực Nam Trung Bộ 54
Bảng 3.12 Xu thế iến đổi nhiệt độ trung ình năm tại các trạm khu vực Nam Trung Bộ 56
Bảng 3.13 Xu thế iến đổi nhiệt độ trung ình trong giai đoạn 1978 - 2017 tại các trạm khu vực Nam Trung Bộ 57
Bảng 3.14 Lượng mưa trung ình năm tại các trạm khu vực Nam Trung Bộ 58
Bảng 3.15 Xu thế iến đổi lượng mưa trung ình năm tại các trạm khu vực Nam Trung Bộ 60
Bảng 3.16 Xu thế iến đổi lượng mưa trung ình trong giai đoạn 1978 - 2017 tại các trạm khu vực Nam Trung Bộ 61
Bảng 3.17 Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến sự thay đổi của chỉ số khô hạn theo kịch ản RCP4.5 tính theo % 65
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến sự thay đổi của chỉ số khô hạn theo kịch ản RCP8.5 tính theo % 66
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến sự thay đổi của chỉ số khô hạn theo kịch ản RCP4.5 tính theo % 71
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu đến sự thay đổi của chỉ số khô hạn theo kịch ản RCP8.5 tính theo % 72
Bảng 3.21 Thống kê cấp hạn do ảnh hưởng của El Nino và BĐKH theo kịch ản BĐKH RCP4.5 và RCP8.5 vào mùa khô của các tỉnh trong khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2046 - 2065 77
Trang 13x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
BYT Bộ Y tế
ENSO Dao động Nam
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
IPCC Ủy an Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
STT Nhiệt độ ề mặt nước iển ở các vùng Nino
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND Ủy Ban Nhân Dân
WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 14Trái đất nóng lên là hậu quả của một quá trình tích lũy lâu dài của khí nhà kính, chủ yếu là CO2 và metan BĐKH làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái trên trái đất và tác động trực tiếp đời sống hàng ngày của con người BĐKH và lượng cac on dioxite ngày càng tăng cao đang thử thách các hệ sinh thái của chúng ta Các hậu quả như thiếu hụt nguồn nước ngọt, không khí ị ô nhiễm nặng, năng lượng và nhiên liệu khan hiếm, và các vấn đề y tế liên quan khác không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của chúng ta mà còn là vấn đề sinh tồn [1]
“El Nino” (theo tiếng Tây Ban Nha có ngh a là đứa con của Chúa hay còn gọi là é Hài Đồng nam) là từ được dùng để chỉ hiện tượng nóng lên dị thường của lớp nước iển ề mặt ở khu vực xích đạo trung tâm và Đông Thái Bình Dương, kéo dài 8 –
12 tháng, hoặc lâu hơn, thường xuất hiện 3 – 4 năm 1 lần, song cũng có khi dày hơn hoặc thưa hơn [2] Do có vị trí thuận lợi, vào các năm El Nino hoạt động, trên khu vực nghiên cứu thường xảy ra nắng nóng và khô hạn Xu thế của iến đổi khí hậu hiện nay đã làm cho cường độ của El Nino mạnh lên, hay làm gia tăng các đợt nắng nóng và khô hạn
Sự thay đổi khí hậu đặc iệt là nhiệt độ đã làm cho các loài sinh vật iến mất hoặc
có nguy cơ tuyệt chủng Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1 – 6,40C nữa Sự
Trang 152
mất mát này là do mất môi trường sống, đất ị hoang hóa, do nạn phá rừng và do nước iển ấm lên Các nhà sinh vật học nhận thấy đã có một số loài động vật di cư đến vùng cực để tìm môi trường sống có nhiệt độ phù hợp Ví dụ như là loài cáo đỏ, trước đây chúng thường sống ở Bắc Mỹ thì nay đã chuyển lên vùng Bắc cực [3] Con người cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng Tình trạng đất hoang hóa và mực nước iển đang dâng lên cũng đe dọa đến nơi cư trú của chúng ta Và khi cây cỏ và động vật ị mất đi cũng đồng ngh a với việc nguồn lương thực, nhiên liệu và thu nhập của chúng ta cũng mất đi Lương thực và nước ngọt ngày càng khan hiếm, đất đai dần iến mất nhưng dân số cứ tiếp tục tăng; đây là những yếu tố gây xung đột
và chiến tranh giữa các nước và vùng lãnh thổ
Nhiệt độ trái đất nóng lên và BĐKH theo chiều hướng xấu đã dần làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên Một cuộc xung đột điển hình do BĐKH là ở Darfur Xung đột ở đây nổ ra trong thời gian một đợt hạn hán kéo dài, suốt 20 năm vùng này chỉ có một lượng mưa nhỏ giọt và thậm chí nhiều năm không có mưa, làm nhiệt
độ vì thế càng tăng cao Theo phân tích của các chuyên gia, các quốc gia thường xuyên ị khan hiếm nước và mùa màng thất át thường rất ất ổn về an ninh [4] Các thiệt hại về kinh tế do BĐKH gây ra cũng ngày càng tăng theo nhiệt độ trái đất Các cơn ão lớn làm mùa màng thất át, tiêu phí nhiều tỉ đô la; ngoài ra, để khống chế dịch ệnh phát tán sau mỗi cơn ão lũ cũng cần một số tiền khổng lồ Khí hậu càng khắc nghiệt càng làm thâm hụt các nền kinh tế Các tổn thất về kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống Người dân phải chịu cảnh giá cả thực phẩm và nhiên liệu leo thang; các chính phủ phải đối mặt với việc lợi nhuận từ các ngành du lịch và công nghiệp giảm sút đáng kể, nhu cầu thực phẩm và nước sạch của người dân sau mỗi đợt ão lũ rất cấp thiết, phải tiêu tốn một khoảng chi phí khổng lồ để dọn dẹp đống đổ nát sau ão lũ, và các căng thẳng về đường iên giới [3]
Nhiệt độ tăng cùng với lũ lụt và hạn hán đã tạo điều kiện thuận lợi cho các con vật truyền nhiễm như muỗi, ve, chuột,… sinh sôi nảy nở, truyền nhiễm ệnh gây nguy hại đến sức khỏe của nhiều ộ phận dân số trên thế giới Tổ chức Y tế thế giới
Trang 163
(WHO) đưa ra áo cáo rằng các dịch ệnh nguy hiểm đang lan tràn ở nhiều nơi trên thế giới hơn ao giờ hết Những vùng trước kia có khí hậu lạnh giờ đây cũng xuất hiện các loại ệnh nhiệt đới Hàng năm có khoảng 150 ngàn người chết do các ệnh
có liên quan đến BĐKH, từ ệnh tim do nhiệt độ tăng quá cao, đến các vấn đề hô hấp và tiêu chảy [3]
Trong khi một số nơi trên thế giới chìm ngập trong lũ lụt triền miên thì một số nơi khác lại hứng chịu những đợt hạn hán khốc liệt kéo dài Hạn hán làm cạn kiệt nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền nông nghiệp của nhiều nước Hậu quả là sản lượng và nguồn cung cấp lương thực ị đe dọa, một lượng lớn dân số trên trái đất đang và sẽ chịu cảnh đói khát Hiện tại, các vùng như
Ấn Độ, Pakistan, và Châu Phi đang hứng chịu những đợt hạn hán, lượng mưa ở các khu vực này ngày càng thấp, và tình trạng này còn tiếp tục kéo dài trong vài thập kỷ tới Theo ước tính, đến năm 2020, sẽ có khoảng 75 triệu đến 250 triệu người dân châu Phi thiếu nguồn nước sinh hoạt và canh tác, dẫn đến sản lượng nông nghiệp của lục địa này sẽ giảm khoảng 50% [3]
Các núi ăng và sông ăng đang co lại Những lãnh nguyên ao la từng được ao phủ ởi một lớp ăng v nh cữu rất dày giờ đây được cây cối ao phủ Nhiệt độ ngày càng cao trên trái đất khiến mực nước iển đang dần dâng lên Nhiệt độ tăng làm các sông ăng, iển ăng hay lục địa ăng trên trái đất tan chảy và làm tăng lượng nước đổ vào các iển và đại dương, các ờ iển đang dần iến mất Các nhà khoa học đã tiến hành quan sát, đo đạc và nhận thấy rằng ăng ở đảo ăng Greenland đã mất đi một số lượng lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến các đảo quốc hay các quốc gia nằm ven iển Theo ước tính, nếu ăng tiếp tục tan thì nước iển sẽ dâng thêm ít nhất 6m nữa vào năm 2100 Với mức này, phần lớn các đảo của Indonesia, và nhiều thành phố ven iển khác sẽ hoàn toàn iến mất Đặc iệt lượng mưa trong các năm gần đây có sự thay đổi và suy giảm rõ rệt Đây là nguồn nước ngọt trực tiếp, món quà quí áu từ thiên nhiên an tặng cũng đang có diễn iết rất thất thường trong các năm qua [3]
Trang 174
Hiện nay ở Việt Nam, các tỉnh Nam Trung Bộ (NTB) cũng đang chịu ảnh hưởng trực tiếp của hạn hán, nhiều nơi không có nguồn nước sản xuất và sinh hoạt, nguồn nước sạch một số nơi không có, phải dùng nước sông, nay nước sông cạn kiệt, ị ô nhiễm nặng, con người càng phải chịu cảnh thiếu thốn nguồn nước trầm trọng hơn Các đợt nắng nóng khủng khiếp đang diễn ra thường xuyên hơn gấp khoảng 4 lần so với trước đây, và dự đoán trong vòng 40 năm tới, mức độ thường xuyên của chúng
sẽ gấp 100 lần so với hiện nay Hậu quả của các đợt nóng này là nguy cơ cháy rừng, các ệnh tật do nhiệt độ cao gây ra, và tất nhiên là đóng góp vào việc làm tăng nhiệt
độ trung ình của trái đất [5]
Tại tỉnh Phú Yên, tình hình lượng mưa đang có xu hướng giảm và thất thường, không theo qui luật mùa cũng như tháng trong năm, nó diễn ra hết sức ngẫu nhiên
và quá trình ảnh hưởng cũng không đi đúng theo trình tự qui luật, tác động mạnh
mẽ đến kế hoạch, dự tính trong các ngành sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp, đời sống sinh hoạt của con người và sinh vật sống Ngày càng nhiều thiên tai gây ất lợi cho loài người Nắng nóng trong những năm gần đây đã tăng số ngày lên, và xuất hiện ngày càng sớm, từ giữa tháng 3 đã ắt đầu xuất hiện, vừa rồi ngày 10/3/2016 ở vùng núi Sơn Hòa đã ắt đầu xuất hiện nắng nóng, nhiệt độ cao nhất lên đến 36,7oC [6] BĐKH đe dọa đến quyền tự do, hạn chế cuộc sống con người Ở các nước đang phát triển, hàng triệu người nghèo trên thế giới đang phải đối mặt với BĐKH Tình hình hạn hán, lũ lụt nghiêm trọng hơn, gây sức ép ngày càng lớn lên môi trường, cản trở những nỗ lực phát triển trên thế giới, nó hủy hoại những nỗ lực quốc tế trong chống đói nghèo Nó đòi hỏi khẩn trương iện pháp ngăn chặn mối đe dọa xảy ra cho con người, đặc iệt là người nghèo và những thế hệ mai sau Đến với Việt Nam, BĐKH có những iểu hiện, gây ra những ảnh hưởng khác nhau Duyên hải Nam Trung ộ là vùng mà được đánh giá là chịu ảnh hưởng nghiêm trọng, mỗi vùng khác nhau sẽ phải có những iện pháp khác nhau để ứng phó Nhưng quy chung lại thì BĐKH dù ở đâu, quốc gia, hay địa phương nào thì nó cũng là nổi ám ảnh mà tất cả những sinh vật dù có hay không có nhận thức cũng đối mặt, nếu như chúng ta không kịp thời nhận thức rõ ràng và ngăn chặn nó
Trang 18- Xác định được mức độ ảnh hưởng của El Nino và BĐKH đến chỉ số khô hạn
- Dự áo chỉ số khô hạn trong giai đoạn 2046-2065 tại khu vực NTB và đề xuất các giải pháp thích nghi và giảm thiểu các tác động của BĐKH và hiện tượng El Nino đến sự khô hạn khu vực NTB
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
BĐKH, hiện tượng El Nino và khô hạn khu vực Nam Trung Bộ
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu ao gồm:
- Phương pháp xác định xu thế iến đổi của các yếu tố khí hậu;
- Phương pháp xác định ảnh hưởng của El Nino đến khí hậu khu vực NTB;
- Phương pháp xác định lượng ốc thoát hơi tiềm năng;
Trang 196
- Phương pháp tính chỉ số khô hạn;
- Phương pháp phân tích không gian;
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả đề tài góp phần cung cấp kết quả dự áo xu thế nhiệt độ, lượng mưa, chỉ số khô hạn tại khu vực NTB trong giai đoạn 2046 - 2065 Từ đó đề xuất các giải pháp, thích nghi và giảm thiểu các tác động của BĐKH và hiện tượng El Nino đến sự khô hạn khu vực NTB trong tình hình hiện nay Vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng các chính sách phù hợp để đề phòng và thích nghi với tác động của BĐKH và hiện tượng El Nino trên địa àn NTB
Trang 20107013’ đến 109025’ kinh độ Đông với tứ cận tiếp giáp như sau [6]:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế
- Phía Nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Đông giáp iển Đông
- Phía Tây giáp các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng
Khu vực NTB có vị trí địa lý kinh tế rất thuận lợi, là đầu mối giao lưu kinh tế, quốc
tế vô cùng quan trọng mang ý ngh a quốc gia tới các nước trong khu vực và trên thế giới Vì khu vực NTB có vị trí nằm trên các trục giao thông đường ộ, sắt, đường hàng không và đường iển, gần Thành phố Hồ Chí Minh và khu tam giác kinh tế trọng điểm miền Đông Nam Bộ Nơi đây vừa có hệ thống cảng iển, sân ay vừa là cửa ngõ ra iển của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Đông Bắc Thái Lan và các nước Đông Bắc Á với đường xuyên Á ra iển nối với đường hàng hải quốc tế thuận lợi giao lưu phát triển kinh tế và hình thành nền kinh tế mở [6]
Trang 218 Hình 1.1 Bản đồ khu vực Nam Trung Bộ [7]
Trang 229
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Đặc điểm địa hình khu vực NTB rất đặc iệt ở chỗ có lãnh thổ là một dải hẹp uốn theo hình vòng cung ôm sát đường ờ iển, ao gồm một vùng núi nằm gọn ên sườn dốc đứng của dãy Trường Sơn cùng với dải đồng ằng ven iển Địa hình tương đối phức tạp với nhiều nhánh núi ngang nhô ra sát iển, chia cắt dải đồng ảng thành nhiều cánh đồng nhỏ nối tiếp từ Bắc xuống Nam, càng về phía Nam núi càng tiến gần ra iển nên đồng ằng cũng ị thu hẹp lại Nhìn chung dải ven iển miền trung thường có những đặc trưng địa hình giống nhau: sát ờ iển là cồn cát trắng xóa, xen kẽ là những đầm phá đang ồi đắp dang dở Có thể chia địa hình trong khu vực thành 4 dạng như sau [8]:
- Địa hình núi trung bình và cao: Có độ cao từ 700m trở lên, nằm ở phía Tây của
vùng và phía Đông của dãy Trường Sơn Nam hình thành sát iển, chạy song song với ờ iển và cao dần từ ven iển lên vùng đồi núi phía Tây
- Địa hình núi thấp: Độ cao từ 300m đến 700m, phân ố thành những dải đất
hẹp, chuyển tiếp giữa vùng núi trung ình và vùng gò đồi, chạy dọc hướng Bắc – Nam, lượn theo vòng cung của dãy Trường Sơn
- Địa hình gò đồi: Là địa hình trung du đồi thoải, độ cao dưới 300m, chuyển tiếp
giữa vùng đồng ằng ven iển với vùng đồi núi
- Địa hình đồng bằng: Đặc điểm tương đối ằng phẳng và hơi nghiêng về phía
Đông ra tới iển Phần lớn diện tích thuộc khu vực ồi đắp phù sa của hệ thống các sông: sông Ba, sông Trà Khúc, sông Thu Bồn, sông Côn và các dải đất ven iển Với 4 dạng địa hình cơ ản trên cùng chế độ khí hậu phân hóa rõ rệt theo mùa đã tạo điều kiện cho vùng phát triển nông lâm nghiệp toàn diện theo hướng đa dạng hóa cây trồng vật nuôi Song do địa hình hẹp dốc, trong đó địa hình núi cao từ 500m – 2000m ở phía Tây, độ dốc trên 25o
chiếm khoảng 62% diện tích toàn vùng, làm cho khả năng tích nước kém, do đó tình trạng thiếu nước, hạn hán rất dễ xảy ra [8] Ngoài ra địa hình ở đây có hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, ờ iển sâu với nhiều đoạn khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp nên hình thành nhiều đảo, án đảo, quần đảo
Trang 2310
1.1.3 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
Các tỉnh Khu vực NTB đều có các vùng gò, đồi thuận lợi chăn nuôi ò, dê, cừu Ngoài ra đồng ằng Tuy Hòa màu mỡ thuận lợi sản xuất lương thực thực phẩm Tài nguyên lớn nhất của vùng là kinh tế iển Kinh tế iển nói ở đây ao gồm: nguồn lợi hải sản (chiếm gần 20% sản lượng đánh ắt của cả nước) và nuôi trồng thủy sản, nhất là các loại đặc sản (tôm, tôm hùm, cá mú, ngọc trai ) với diện tích
có thể nuôi trồng là 60.000 ha trên các loại thủy vực: mặn, ngọt, lợ Vận tải iển trong nước và quốc tế Chùm cảng nước sâu đảm ảo tàu có trọng tải lớn vào được,
có sẵn cơ sở hạ tầng và nhiều đất xây dựng để xây dựng các khu công nghiệp tập trung gắn với các cảng nước sâu và với vị trí địa lý của mình có thể chọn làm cửa ngõ ra iển cho đường "xuyên Á" Có triển vọng về dầu khí ở thềm lục địa [9] Vùng nước mặn, nước lợ ven ờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú) Trên một số đảo ven ờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hoà có nghề khai thác tổ chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên Biển Đông của nước ta có ý ngh a lớn về kinh tế và quốc phòng
Đất nông nghiệp ở các đồng ẳng hẹp ven iển thích hợp để trồng lúa, ngô, sắn, khoai, rau quả và một số cây công nghiệp có giá trị như ông vải, mía đường Vùng đất rừng chân núi có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn, đặc iệt là nuôi ò đàn Ngoài gỗ, rừng còn một số đặc sản quý như quế, trầm hương, sâm quy, kì nam
và một số chim thú quý hiếm
Khu vực NTB nằm trong khu vực có tiềm năng về khoáng sản của nước ta, đáng chú ý là sa khoáng nặng, cát trắng (cho phép vùng trở thành trung tâm phát triển công nghiệp thuỷ tinh, kính quang học), đá ốp lát, nước khoáng, vàng
Khu vực NTB có nhiều sân ay quốc tế và có nhiều cảng iển nước sâu có thể đón được các loại tàu iển có trọng tải lớn như cảng Cam Ranh, Khánh Hòa, một trong những cảng iển nước sâu lớn nhất cả nước Đồng ằng Quảng Ngãi rộng khoảng
Trang 2411
1.200 km2 ao gồm cả thung lũng sông Trà Khúc và sông Vệ cũng được cấu tạo tương tự đồng ằng Quảng Nam Nhưng vào mùa khô sông Trà Khúc và sông Vệ đều cạn nước đến mức người ta có thể lội qua, hiện nay trên sông Trà Khúc đã có công trình thủy nông Thạch Nham ngăn sông, xây dựng hệ thống kênh mương chuyển nước phục vụ sản xuất cho nhiều huyện [9]
Hình 1.2 Bản đồ vị trí tài nguyên khu vực Nam Trung Bộ [7]
Trang 2512
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và địa hình nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khu vực NTB có khí hậu mang các đặc trưng chủ yếu như nhiệt độ cao, khí hậu nóng ẩm, cường độ ánh sáng mạnh, lượng mưa nhiều và tập trung vào một số tháng trong năm, do vậy hàng năm thường xuyên xảy ra hạn hán và mưa ão, gây thiệt hại rất lớn về người và của Tổng nhiệt hàng năm từ 8.500 – 9.0000C, tổng ức
xạ đạt 100 - 160 kcal/cm2, tăng dần từ Bắc vào Nam, tổng số giờ nắng khoảng 2.000- 3.000 giờ/năm [5]
Căn cứ vào sự phân hóa của khí hậu, có thể chia khu vực NTB thành 2 tiểu vùng khí hậu [5]:
Vùng Bắc duyên hải NTB: Bao gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng
Nam, Quảng Ngãi, có các đặc trưng khí hậu như sau:
- Lượng mưa khá lớn, trung ình năm khoảng 2.000 – 2.500 mm ở đồng ằng và trên 2.500 mm ở vùng núi Số ngày mưa trung ình năm khoảng 90 – 170 ngày Mùa mưa kéo dài từ tháng IX đến tháng I năm sau, trong đó tháng có lượng mưa lớn từ 500 – 600 mm (tháng X, XI) Mùa khô từ tháng II đến tháng VIII, trong đó tháng III và tháng VI ít mưa nhất (trung ình 20 -30 mm ở đồng ằng và 40 – 50
mm ở vùng núi)
- Nhiệt độ trung ình năm khoảng 25,1 – 25,90C ở đồng ằng, giảm xuống 23 –
240C ở độ cao 400 – 500 m và 20 – 220C ở độ cao trên 1.000 m
- Độ ẩm trung ình khoảng 84% Thời kỳ khô hạn (tháng VI, VII), độ ẩm giảm xuống dưới 80%
Ngoài ra còn một số yếu tố khí hậu, thời tiết đáng chú ý như sau:
- Gió Tây khô nóng: Hàng năm có khoảng 50 – 55 ngày gió Tây khô nóng, xuất hiện vào mùa khô Trong thời kỳ này nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 400C và độ ẩm thấp (dưới 60%)
- Bão: ảnh hưởng vào tháng IX, X, XI Trung ình một năm có 1 – 2 cơn ão, năm nhiều nhất có 5 cơn ão
Trang 2613
Vùng Nam duyên hải NTB: Gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa,
Ninh Thuận và Bình Thuận, đặc trung khí hậu thời tiết như sau:
- Lượng mưa ít hơn hẳn so với tiểu vùng Bắc duyên hải NTB Lượng mưa trung ình năm khoảng 1.500 – 2.000 mm ở đồng ằng và trên 2.000 mm ở vùng núi cao
Số ngày mưa tương đối ít, khoảng 90 – 160 ngày/năm Mùa khô kéo dài từ tháng I đến tháng VIII (lượng mưa trung ình 15 – 30 mm với số ngày mưa 3 – 4 ngày/tháng Tại Ninh Thuận, lượng ốc hơi tiềm năng 1.600 mm trong khi đó lượng mưa tại trạm Phan Rang chỉ đạt 700mm
- Chế độ nhiệt cao hơn so với tiểu vùng Bắc duyên hải NTB, nhiệt độ trung ình năm 26 – 270C
- Độ ẩm khá thấp, trung ình năm khoảng 75 – 85%, mùa khô độ ẩm dưới 75% Nhìn chung, khí hậu thời tiết khu vực NTB khá phức tạp, ngay trong một địa phương nhưng sự diễn iến thời tiết hàng năm của từng vùng, từng khu vực cũng không giống nhau Sự khác nhau đó làm cho các hoạt động kinh tế ở từng địa àn
cụ thể cũng khác nhau với những đặc điểm riêng, đồng thời cũng đã tạo ra cho thiên nhiên của khu vực thêm phong phú Nếu iết tận dụng và khai thác tốt, nó sẽ là một trong những điều kiện để các tỉnh trong khu vực phát triển một nền kinh tế đa dạng, toàn diện, ền vững
1.1.5 Đặc điểm thủy văn
Khu vực NTB ao gồm các lưu vực sông thuộc về sườn Đông dãy Trường Sơn từ phía Nam đèo Hải Vân (lưu vực sông Thu Bồn) tới lưu vực sông Dinh Do địa hình
ị chia cắt nhỏ ởi các dãy núi cao chạy sát ra tới iển nên mạng lưới sông suối trong khu vực NTB phân cắt thành những lưu vực nhỏ riêng iệt, tính trung ình cứ 20km đường ờ iển khu vực NTB xuất hiện một cửa sông Trong tổng số 44 lưu vực riêng iệt có cửa sông đổ ra iển với chiều dài sông chính lớn hơn 200 km chỉ
có 2 lưu vực sông với diện tích lớn hơn 10.000 km2 (sông Thu Bồn, sông Ba) còn lại có tới 11 lưu vực với F < 100 km2
chiếm 25% và 50% các lưu vực có diện tích
100 km2 < F < 1.000 km2, có 5 con sông với F > 1.000 km2 có chiều dài sông chính
L > 100 km [5] [10] Trong 44 hệ thống sông của khu vực NTB có 11 hệ thống sông
Trang 2714
lớn phân ố từ Bắc xuống Nam ao gồm sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Vệ, sông An Lão, sông Côn, sông Kỳ Lộ, sông Đà Rằng, sông Cái (Nha Trang), sông Cái (Phan Rang), sông Lũy và sông Cái (Phan Thiết) [5]
Nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam, nhưng do tác động của các yếu tố địa hình nên các điều kiện khí hậu, thủy văn của khu vực NTB có những đặc trưng khác iệt với phần lớn lãnh thổ Việt Nam Xét lượng mưa trung ình trên lưu vực cho thấy xu thế giảm dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông vùng nghiên cứu Nếu như lưu vực sông Thu Bồn lượng mưa ình quân lưu vực đạt tới 2.978
mm và lưu vực sông Trà Khúc đạt 2.847 mm, giảm dần còn 2.677 mm ở sông An Lão, lưu vực sông Ba lượng mưa ình quân lưu vực chỉ đạt 1.740 mm và đạt thấp nhất ở lưu vực sông Lòng, sông Lũy với lượng mưa ình quân đạt dưới 1.000 mm [5] [10]
Hàng năm trong vùng nghiên cứu NTB nhận được 60,2 tỷ m3
nước mưa và đã sinh
ra khoảng gần 40 tỷ m3 chảy vào mạng lưới sông suối, nếu tính trung ình cho toàn diện tích vùng nghiên cứu sẽ có được một lớp dòng chảy 1.447 mm tương ứng với moduyn dòng chảy 45,9 l/s.km2 có hệ số dòng chảy () đạt khá cao tới 0,66 – so với toàn lãnh thổ Việt Nam đây là khu vực có tiềm năng nguồn nước mặt vào loại phong phú Tuy vậy, do tính phân mùa dòng chảy rất không đều (mùa lũ, mùa kiệt)
do đó vào mùa kiệt ở nhiều lưu vực sông thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt để sử dụng [5]
Theo tính toán của các nhà địa chất thủy văn, Moduyn dòng ngầm của các hệ thống sông chính ở vùng NTB khá lớn Tuy nhiên, do lưu vực có độ dốc lớn nên mặc dù trữ lượng nước ngầm trung ình cả năm lớn nhưng ị thoát rất nhanh ra sông và iển Đây là nguyên nhân gây cho mùa khô trong vùng thường xuyên xảy ra hiện tượng khan hiếm nước [5]
1.1.6 Đặc điểm hải văn
Vùng NTB có chiều dài ờ iển khoảng 1.290 km Chế độ nước ở vùng cửa sông ven iển chịu ảnh hưởng của chế độ án nhật triều không đều với iên độ triều iến
Trang 2815
động từ 1 – 2 m tăng dần theo hướng nam; iên độ triều đạt 1 – 1,2 m ở Quảng Nam – Đà Nẵng; 1,2 – 2 m từ Quảng Nam đến Phú Khánh; 2 m từ khu vực Mũi Kê Gà tới Hàm Tân Với đặc trưng mang tính cực đoan của chế độ dòng chảy và ảnh hưởng của chế độ triều đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xâm nhập mặn của vùng, diện tích vùng nước mặn, lợ và đầm phá khoảng 6 – 7 vạn ha, trong đó khoảng 2 vạn ha có khả năng nuôi trồng thuỷ sản Diện tích nước mặn lợ lớn và tập trung như đầm Thị Nại (5.060 ha), đầm Đề Gi (1.600 ha), đầm Cửu Lợi (1.000 ha), vùng cửa sông Tam Quan (300 ha) trên địa àn tỉnh Bình Định [11]
1.1.7 Đặc điểm thổ nhưỡng
Khu vực NTB có 12 nhóm đất với 42 loại đất chính Đặc điểm của đất khu vực NTB là sự đa dạng, phong phú về chủng loại, từ đất phù sa, đất xám, đất đen, đất đỏ trên đá azan, đất đỏ vàng đến đất mùn vàng đỏ trên núi, đất lầy, đất phèn mặn, cồn cát và đất xói mòn trơ sỏi đá [12]
- Nhóm đất cát: Diện tích 264.981 ha, chiếm 5,99 % diện tích tự nhiên, phân ố
thành các dải hẹp dọc ờ iển và các cửa sông theo hướng Đông - Đông Nam, là phần tiếp giáp giữa ậc thềm phù sa cổ và trầm tích iển, tập trung nhiều ở các tỉnh Bình Thuận, Quảng Nam
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 377.338 ha, chiếm 8,53% diện tích tự nhiên, tập
trung nhiều ở Bình Thuận (94.925 ha), Quảng Nam (72.641 ha) và Bình Định (61.611 ha) Đất phù sa phân ố ở địa hình tương đối ằng phẳng, tập trung ở phần
hạ lưu các con sông
- Nhóm đất xám: Diện tích 396.150 ha, chiếm 8,95% tổng diện tích tự nhiên toàn
vùng Hình thành trên sản phẩm ồi tụ phù sa cổ, phân ố thành những vùng tập trung, quy mô diện tích lớn, địa hình ằng phẳng và ít dốc
- Nhóm đất bạc màu: Diện tích 65.561 ha, chiếm 1,48% diện tích tự nhiên, hình
thành trên nhiều loại mẫu chất khác nhau, tầng đất mặt ị ào mòn các chất hữu cơ
do vậy hàm lượng chất dinh dưỡng nghèo, phản ứng đất chua
- Nhóm đất đen: Diện tích 6.048 ha, chiếm 0,14% diện tích tự nhiên toàn vùng,
phân ố tập trung ở Bình Thuận Đất có thành phần cơ giới trung ình, phản ứng từ
Trang 2916
trung tính đến ít chua, hàm lượng mùn và đạm tổng số khá, lân tổng số khá cao, cation kiềm trao đổi khá, thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn
- Nhóm đất đỏ vàng: Là nhóm đất đặc trưng của vùng, có diện tích lớn nhất trong
các nhóm đất với 2.884.706 ha, chiếm 65,18% diện tích tự nhiên toàn vùng, phân ố
ở nhiều dạng địa hình khác nhau, song chủ yếu ở địa hình cao và rất cao nên chịu nhiều tác động của xói mòn, rửa trôi Hầu hết các loại đất đỏ vàng đều đã được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, một phần nhỏ diện tích được đưa vào sản xuất nông nghiệp, số còn lại là đất trống đồi núi trọc
- Nhóm đất mùn trên núi: Diện tích 253.294 ha, chiếm 5,72% diện tích đất tự
nhiên, phân ố ở độ cao trên 700 m, thuộc địa àn các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà Nhìn chung, đất có độ phì khá, hàm lượng mùn cao nhưng do phân ố ở địa hình núi cao, dốc và chia cắt; đất chua, tầng mỏng nên phần lớn sử dụng cho mục đích lâm nghiệp
- Nhóm đất mặn: Diện tích 51.075 ha, chiếm 1,15% diện tích tự nhiên, phân ố
tập trung ở 4 tỉnh Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên và Ninh Thuận Nhóm đất mặn phát sinh do sự xâm nhập của nước triều hoặc do mạch nước ngầm cao gây nên mao dẫn trong đất Nơi có địa hình trũng, đất mặn nhiều, nơi có địa hình cao độ mặn trong đất giảm xuống rõ rệt
- Nhóm đất phèn: Diện tích 7.135 ha, chiếm 0,16% diện tích tự nhiên, ao gồm 3
loại là đất phèn ít và trung ình 74 ha; đất phèn nhiễm mặn 936 ha; đất phèn ít và trung ình mặn 6.125 ha, phân ố tập trung trên địa àn các tỉnh Quảng Nam, Phú Yên và thành phố Đà Nẵng
- Nhóm đất dốc tụ: Diện tích 46.568 ha, chiếm 1,05% diện tích đất tự nhiên, tập
trung ở Quảng Ngãi, Bình Định và rải rác ở Quảng Nam, Khánh Hoà, Bình Thuận Đất dốc tụ nằm ở địa hình thung lũng và có đặc điểm rất đa dạng phụ thuộc vào sản phẩm của mẫu chất, đá mẹ từng vùng Đất có phản ứng từ chua vừa đến ít chua, cation kiềm trao đổi thấp, hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng đất mặt khá cao, lân tổng số từ nghèo đến trung ình, mức độ phân giải chất hữu cơ yếu Đất dốc tụ hiện đang sử dụng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp để trồng lúa, rau màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày
Trang 3017
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: Diện tích 41.395 ha, chiếm 0,94% diện tích đất tự
nhiên toàn vùng, phân ố ở khu vực địa hình dốc, xói mòn mạnh, đá lộ trên mặt, tầng đất mặt mỏng, tập trung ở Quảng Nam, Ninh Thuận và rải rác ở các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Thuận Do đất hạn chế về tầng dày và độ dốc nên chỉ có thể sử dụng vào việc khai thác làm vật liệu xây dựng, khoanh nuôi ảo
vệ và phát triển cây rừng
- Nhóm đất lầy: Diện tích 949 ha (chiếm 0,02 %), phân ố rải rác ở các tỉnh trong
vùng Đất được hình thành ở những nơi thấp, trũng ứ đọng nước Phản ứng đất chua, hàm lượng mùn và đạm tổng số khá cao, lân tổng số nghèo Hiện nay loại đất này đang được khai thác, sử dụng vào mục đích trồng lúa
Trang 3118
1.2 Tổng quan tình hình khô hạn ở Khu vực Nam Trung Bộ
Qua nghiên cứu của các nhà khoa học Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp duyên hải Nam Trung ộ, tình trạng thoái hóa đất và hoang mạc hóa tại khu vực NTB đang ngày càng trở nên nghiêm trọng Hiện các tỉnh khu vực NTB có diện tích đất trống đồi núi trọc khá lớn (gần 1,2 triệu ha đất hoang đồi núi và hơn 60.000 ha đất hoang đồng ằng trên tổng diện tích đất tự nhiên hơn 3 triệu ha), đất đai khô cằn, xói mòn thoái hóa và hoang mạc hóa diễn ra trên phạm vi nhiều địa phương Khu vực NTB cũng đã hình thành những dải cồn cát kéo dài khá liên tục từ Đà Nẵng đến Bình Thuận góp phần gây nên sa mạc hóa, nhất là phân ố ở các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, nhưng điển hình là 2 tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận [14] Theo các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp duyên hải Nam Trung ộ, địa hình của dãy Kon Tum và hướng gió thổi gần song song với hướng địa hình ven iển đã ảnh hưởng và làm cho khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận trở nên khô nóng quanh năm, nhất là ở Ninh Sơn (Ninh Thuận), Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận) Tại đây có chế độ khí hậu án khô hạn và được xem là vùng khô hạn nhất nước, đã tạo thành vùng cát hoang mạc hóa trên diện tích hơn 131.000
ha Hai huyện Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận) có diện tích đất cát hoang hóa khoảng 35.000 ha phân ố trên chiều dài 50km ờ iển Riêng các đồi cát di động ở đây có diện tích khoảng 5.000ha và hiện là nguy cơ suy thoái hàng đầu trong khu vực Với điều kiện khô hạn và gió mạnh, đã thường xuyên tạo ra những cơn ão cát
đe dọa chôn vùi làng mạc, ruộng đồng, phủ lấp Quốc lộ 1A trên một phạm vi rộng hàng ngàn hécta Nghiêm trọng nhất là khu vực cát di động ở xã Chí Công, Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong - Bình Thuận) ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của khu vực [14]
Hạn hán là một trong những đặc thù của khu vực NTB, có nguyên nhân chính do khí hậu tự nhiên Tình trạng hạn hán vùng ven iển NTB không chỉ đe dọa các vụ đông - xuân, hè - thu với tổng diện tích chiếm tới 20,3% - 25% diện tích gieo trồng,
mà còn là tác nhân chính gây nên tình trạng hoang mạc hóa Trong suốt 10 năm qua, các tỉnh trong khu vực luôn ị hạn hán đe dọa và chỉ trong năm 1998 có khoảng
Trang 3219
203.000 người ị thiếu nước ngọt Vùng khô hạn thường xuyên tại 2 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và phía Nam tỉnh Khánh Hòa có diện tích 200.000 - 300.000 ha với lượng mưa hàng năm trung ình chỉ 500 - 700mm, khí hậu nắng nóng đã tạo thành vùng đất án sa mạc, vùng cát vàng khô hạn với những trảng cây ụi thưa có gai rất khó phát triển sản xuất [14]
Cạnh đó, tình trạng phá rừng và hủy diệt lớp phủ thực vật do chiến tranh và các hoạt động do con người gây ra làm cho diện tích rừng ị thu hẹp, độ che phủ thảm thực vật thấp, sự xói mòn và thoái hóa đất xảy ra nghiêm trọng, làm tăng diện tích đất trống đồi núi trọc ở vùng đồi núi thấp của các tỉnh trong vùng Việc khai thác rừng
ừa ãi và sử dụng tài nguyên rừng không ền vững đã dẫn đến các tác hại to lớn đối với vùng đầu nguồn, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước và góp phần gây thiếu nước Việc lập kế hoạch sản xuất, quy hoạch sử dụng đất chỉ dựa trên việc đáp ứng các nhu cầu trước mắt, không tính đến tác hại lâu dài về môi trường sinh thái cũng là nguyên nhân cơ ản Mặt khác, công tác quản lý nguồn nước còn thiếu đồng
ộ, thiếu sự phối kết hợp giữa các ngành… đã khiến nguồn nước mặt cạn kiệt Việc
sử dụng các iện pháp canh tác thiếu ền vững trong một thời gian dài, cơ cấu cây trồng không hợp lý, chưa chú trọng nhiều đến tính hiệu quả và ền vững trong khai thác sử dụng đất cũng là những nguyên nhân cơ ản của hiện tượng thoái hóa đất ở duyên hải miền NTB, dẫn đến tình trạng sa mạc hóa GS-TS Lê Sâm (Viện Khoa học thủy lợi miền Nam) cho rằng, nguyên nhân gây hạn hán, sa mạc hóa ở Ninh Thuận, ngoài địa hình đặc thù là các dãy núi cao ao ọc xung quanh, diễn iến ất lợi về thời tiết được xem là nguyên nhân chính Bên cạnh đó, sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nước, sử dụng nguồn nước mặt còn lãng phí… cũng là những nguyên nhân cơ ản [14]
Hàng năm, vào mùa khô tình trạng hạn hán, thiếu nước thường xuyên xảy ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và các hoạt động dân sinh kinh tế của các địa phương Một số đợt hạn hán xảy ra liên tục trong những năm gần đây đã làm cho nhiều người dân trong tỉnh lâm vào tình trạng thiếu ăn do không đủ nước tưới để sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi…
Trang 3320
Còn theo nghiên cứu của nhà khoa học Nguyễn Công Vinh (Viện Nông hóa), dọc theo ờ iển, các cồn cát thường xuyên di động dưới tác động của gió, mưa, gây nên sự ồi lấp đồng ruộng, tạo nên các hoang mạc cát Một số địa phương khai thác nước ngọt quá mức dẫn đến tăng áp lực nước mặn iển, tạo nên hiện tượng xâm nhập của nước iển Mặt khác, do nuôi trồng thủy sản đã gây nên mặn hóa những vùng đất ven iển Điển hình là hoang mạc hóa xuất hiện ở các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc (Bình Thuận), Ninh Phước, Ninh Hải (Ninh Thuận) PGS.TS Hà Lương Thuần (Viện Khoa học thủy lợi) cũng cho rằng hạn hán và sa mạc hóa tại khu vực NTB thường có mối liên hệ tương tác với nhau Tuy nhiên, hiện nay công tác phòng chống hạn hán và sa mạc hóa thường được tiến hành riêng
lẻ, thiếu sự phối hợp thống nhất [14]
Phân tích của các nhà khoa học cho thấy thoái hóa đất và hoang mạc hóa đã, đang
và tiếp tục xảy ra khá nghiêm trọng ở khu vực NTB Quá trình hoang mạc hóa và thoái hóa đất ở khu vực này là kết quả của xói mòn đất, đá ong hóa, hạn hán, cát bay Hậu quả của các quá trình đó là đất hoang hóa ị xói mòn mạnh và ị đá ong hóa ở vùng đất dốc; đất ị khô hạn theo mùa hoặc v nh viễn ở nhiều vùng khác nhau; đất chịu tác động của cát di động và trượt lở đất dọc theo ờ iển Vì vậy, người dân trong khu vực phải đối mặt và iết sống chung để khai thác những lợi thế nhằm tồn tại và phát triển [14]
1.3 Tổng quan về El Nino và Biến đổi khí hậu
1.3.1 Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, ề mặt Trái đất, và ăng quyển như tăng nhiệt độ, ăng tan, và nước iển dâng Trước đây BĐKH diễn ra trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên, tuy nhiên thời gian gần đây, BĐKH xảy ra do tác động của các hoạt động của con người như việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp, thải ra môi trường khí nhà kính (ví dụ như khí CO2)
Trang 3421
Hình 1.3 Mức phát thải CO2 do hoạt động sản xuất trong các kịch ản [15] Việt Nam là nước dễ ị tổn thương trước tác động của BĐKH Theo đánh giá hàng năm về những nước chịu ảnh hưởng nặng nhất ởi các hiện tượng thời tiết cực đoạn giai đoạn 1997-2016, Việt Nam đứng thứ 5 về Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu năm
2018 và thứ 8 về Chỉ số rủi ro khí hậu dài hạn (CRI) [16]
Những diễn iến của BĐKH tại Việt Nam ao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan đang ngày càng gia tăng về tần suất và thường khó dự đoán Lượng mưa tháng cao nhất tăng từ 270 mm trong giai đoạn 1901-1930 lên 281 mm trong giai đoạn 1991-2015, trong khi nhiệt độ tháng cao nhất tăng từ 27,1°C (1901-1930) lên 27,5°C (1991-2015) [17]
Những kỷ lục mới vẫn được thiết lập mỗi năm Các cụm từ “mưa lớn kỷ lục”, “nắng nóng kỷ lục”, “kỷ lục về lũ lụt” đã và đang xuất hiện ngày càng phổ iến trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Việt Nam trong những năm gần đây Năm 2017 được coi là năm kỷ lục về thảm họa thiên tai tại Việt Nam, với hơn 16 cơn ão, lũ
Trang 3522
lịch sử trái quy luật Nhiệt độ trung ình tại miền Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện tại cao hơn từ 0,5 -1,0°C so với nhiệt độ trung ình của các năm trước theo tính toán dựa trên dữ liệu cập nhật của 30 năm trở lại đây [18] Sự thay đổi trong tần suất xuất hiện các cơn ão và áp thấp nhiệt đớingày càng rõ rệt Ví dụ, có năm xảy
ra tới 18 – 19 cơn lốc và áp thấp nhiệt đới trên iển Đông, nhưng cũng có năm chỉ xảy ra từ 4-6 cơn lốc và áp thấp nhiệt đới Số cơn ão với sức gió đạt từ cấp 12 trở lên đã tăng nhẹ kể từ năm 1990 đến 2015 [19] Những iến đổi trong nguồn nước (lượng mưa, mực nước sông) trong năm 2018 cũng tăng đáng kể so với mức trung ình của năm 2017 Năm 2018 đồng thời ghi nhận những con số kỉ lục về nhiệt độ trong vòng 46 năm qua tại Hà Nội, với nhiệt độ cao nhất có lúc đạt tới 42°C [18] Nước iển dâng cũng là một trong những hiện tượng điển hình của BĐKH ở Việt Nam Số liệu của trạm quốc gia Hòn Dấu ghi nhận được trong vòng 50 năm mực nước iển dâng khoảng 20 cm Mực nước iển quan trắc tại các trạm hải văn đạt 2,45 mm/năm và 3,34 mm/năm tương ứng trong các giai đoạn 1960-2014 và 1993-
2014 Dữ liệu vệ tinh cho thấy mực nước iển đã tăng lên 3,5 mm/year (± 0,7 mm) vào năm 2014 so với năm 1993.[20]
1.3.2 El Nino
El Nino là một đặc điểm khí hậu thường xuyên xảy ra trên hành tinh của chúng ta
Cứ sau hai đến năm năm, El Nino lại xuất hiện và tồn tại trong vài tháng hoặc thậm chí vài năm El Nino diễn ra khi nước iển ấm hơn ình thường tồn tại ngoài khơi Nam Mỹ El Nino gây ra hiệu ứng khí hậu trên toàn thế giới Ngư dân Peru nhận thấy rằng sự xuất hiện của El Nino thường trùng với mùa Giáng sinh nên đã đặt tên cho hiện tượng này theo tên của “cậu é” Jesus Nước ấm hơn của El Nino làm giảm số lượng cá có sẵn để đánh ắt Nước ấm gây ra El Nino thường nằm gần Indonesia trong những năm không phải El Nino Tuy nhiên, trong thời kỳ El Nino, nước di chuyển về phía đông để nằm ngoài khơi Nam Mỹ
El Nino là kết quả tương tác giữa khí quyển và đại dương mà thể hiện chủ yếu là hoàn lưu khí quyển với nhiệt độ nước iển ề mặt ở khu vực xích đạo Thái Bình
Trang 3623
Dương, sự thay đổi của một phía sẽ gây ra phản ứng của phía kia El Nino không phải là một hiện tượng mang tính cục ộ ở vùng iển ngoài khơi Nam Mỹ, mà là một phần hệ thống tương tác có quy mô lớn, phức tạp giữa khí quyển và đại dương [21] El Nino là một phần của ộ máy khí hậu ở vùng nhiệt đới có liên quan đến nhiều hiện tượng thời tiết thế giới, sự xuất hiện của hiện tượng El Nino iểu hiện sự dao động trong cơ chế của khí hậu toàn cầu El Nino làm tăng nhiệt độ nước mặt đại dương trung ình trong khu vực Khối nước ấm này là nguyên nhân gây ra sự thay đổi khí hậu trên toàn thế giới Gần hơn với Thái Bình Dương, El Nino gây ra những cơn mưa xối xả trên ờ iển phía tây Bắc Mỹ và Nam Mỹ Một El Nino đòi hỏi năm tháng liên tiếp nhiệt độ mặt nước iển cao ất thường ở Đông Thái Bình Dương ngoài khơi Nam Mỹ để được coi là một El Nino
Chu kỳ hoạt động của hiện tượng El Nino từ 2 đến 7 năm, có khi trên 10 năm Thời gian xuất hiện trung ình của một hiện tượng El Nino là 11 tháng, dài nhất 18 tháng (El Nino 1982 - 1983) [21]
Các tiêu chí để xây dựng RCP [23], ao gồm:
Trang 3724
(1) Các RCP phải được dựa trên các kịch ản đã được công ố trước đó, được phát triển độc lập ởi các nhóm mô hình khác nhau, và "đại diện" về mức độ phát thải và nồng độ khí nhà kính Đồng thời, mỗi RCP phải mô tả hợp lý và nhất quán trong tương lai (không có sự chồng chéo giữa các RCP);
(2) Các RCP phải cung cấp thông tin về tất cả các thành phần của ức xạ tác động cần thiết để làm đầu vào của các mô hình khí hậu và mô hình hóa khí quyển (phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí và sử dụng đất) Hơn nữa, những thông tin này
là có sẵn đối với các khu vực địa lý;
(3) Các RCP có thể được xác định theo số liệu trong thời kỳ cơ sở đối với phát thải
và sử dụng đất, cho phép chuyển đổi giữa các phân tích trong thời kỳ cơ sở và tương lai;
(4) Các RCP có thể được xây dựng cho khoảng thời gian tới năm 2100 và vài thế kỷ sau 2100
Trên cơ sở các tiêu chí trên, ốn kịch ản RCP (RCP8.5, RCP6.0, RCP4.5, RCP2.6)
đã được xây dựng Tên các kịch ản được ghép ởi RCP và độ lớn của ức xạ tác động tổng cộng của các khí nhà kính trong khí quyển đến thời điểm vào năm 2100 Bức xạ tác động được định ngh a là sự thay đổi trong cân ằng năng lượng ức xạ (năng lượng nhận được từ mặt trời trừ đi năng lượng thoát vào không gian, W/m2
) tại đỉnh tầng đối lưu (ở độ cao 10-12 km so với mặt đất) do sự có mặt của các khí nhà kính hoặc chất khác (mây, hơi nước, ụi, ) trong khí quyển (Hình 1.4)
Trang 3825
Hình 1.4 Thay đổi ức xạ tác động [24]
Kịch ản nồng độ khí nhà kính cao (RCP8.5) được phát triển ởi Viện Phân tích hệ thống ứng dụng quốc tế, Úc Kịch ản RCP8.5 được đặc trưng ởi ức xạ tác động tăng liên tục từ đầu thế kỷ và đạt 8,5W/m2
vào năm 2100, tiếp tục tăng tới 13W/m2vào năm 2200 và ổn định sau đó Kịch ản nồng độ khí nhà kính trung ình cao (RCP6.0) được phát triển ởi nhóm nghiên cứu mô hình AIM tại Viện Nghiên cứu Môi trường (NIES), Nhật Bản RCP6.0 là một trong hai kịch ản trung ình với ức
xạ tác động ổn định Bức xạ tác động trong RCP6.0 tăng tới mức khoảng 6,0W/m2vào năm 2100 và ổn định sau đó với giả thiết là áp dụng các công nghệ và chiến lược giảm phát thải khí nhà kính Kịch ản nồng độ khí nhà kính trung ình thấp (RCP4.5) được phát triển ởi nhóm nghiên cứu mô hình GCAM tại Phòng thí nghiệm quốc tế Tây Bắc Thái Bình Dương, Viện Nghiên cứu Biến đổi toàn cầu (JGCRI), Hoa Kỳ Đây cũng là kịch ản có ức xạ tác động ổn định, trong đó tổng
ức xạ tác động đạt tới mức khoảng 4,5W/m2 vào năm 2065 và ổn định tới năm
Trang 3926
2100 và sau đó, không có sự tăng đột ngột trong một thời gian dài Kịch ản nồng
độ khí nhà kính thấp (RCP2.6) được phát triển ởi nhóm mô hình IMAGE của Cơ quan đánh giá môi trường Hà Lan (PBL) Trong RCP2.6, ức xạ tác động đạt đến giá trị khoảng 3,1W/m2
vào giữa thế kỷ, sau đó giảm về giá trị 2,6 W/m2 vào năm
2100 và tiếp tục giảm sau đó Để đạt được mức ức xạ tác động thấp này, phát thải khí nhà kính phải giảm một cách đáng kể theo thời gian [19]
1.4 Ảnh hưởng của El Nino và Biến đổi khí hậu trên khu vực Nam Trung
Bộ
Các địa phương và các cộng đồng khác nhau của Việt Nam tập trung ở những vùng lãnh thổ khác nhau, và mỗi vùng khác nhau sẽ có những kiểu thời tiết, đặc điểm tự nhiên khác nhau cho nên việc đánh giá những tác động cũng như những ảnh hưởng của El Nino và BĐKH đến từng địa phương là không giống nhau, tuy nhiên việc đánh giá đó vẫn chủ yếu dựa trên những ảnh hưởng chung của El Nino và BĐKH đến Việt Nam
Đặc iệt El Nino và BĐKH có khả năng làm tăng khả năng ị tổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngược quá trình phát triển Những người nghèo nhất, thường tập trung ở các vùng nông thôn, đặc iệt ở dải ven iển và các khu vực miền núi là đối tượng chịu nguy cơ tổn thương lớn nhất do El Nino và BĐKH Khả năng tổn thương cần được đánh giá đối với từng l nh vực, khu vực và cộng đồng, cả hiện tại và tương lai Khả năng tổn thương do El Nino và BĐKH (bao gồm cả iến động khí hậu, nước iển dâng và các hiện tượng khí hậu cực đoan) đối với một hệ thống phụ thuộc vào tính chất, độ lớn, mức độ iến động khí hậu và những áp lực do El Nino và BĐKH mà hệ thống đó phải hứng chịu, tính nhạy cảm cũng như năng lực thích ứng của hệ thống đó Năng lực thích ứng của một hệ thống phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của hệ thống đó Tác động tổng hợp của El Nino và BĐKH đối với hệ thống càng lớn và năng lực thích ứng của hệ thống càng nhỏ thì khả năng tổn thương càng lớn Ở Việt Nam, những l nh vực/đối tượng được đánh giá là dễ ị tổn thương do El Nino và BĐKH ao gồm: nông
Trang 40Có thể nói, về mặt tiêu cực, El Nino và BĐKH làm tăng tính ác liệt của thiên tai, cả
về cường độ lẫn tần suất Các cộng đồng dễ ị tổn thương ao gồm: nông dân, ngư dân (nhất là ở những khu vực dễ ị tổn thương), các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, phụ nữ, trẻ em và các tầng lớp nghèo nhất ở các đô thị là những đối tượng ít có cơ hội lựa chọn
Khu vực NTB nước ta là một trong những khu vực sẽ chịu tổn thương nặng nề do hiện tượng El Nino và BĐKH gây ra Là một phần của dải đất hẹp ven iển miền trung nước ta Khu vực NTB mang kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa mưa và mùa khô Khu vực có thời tiết tương đối khắc nghiệt, nắng nóng nhiều
và thường có mưa lớn gây lũ lụt và các thiên tai như hiện tượng sạt lở đường sá, núi đồi hay xâm thực của iển Nhiệt độ trung ình từ 26 đến 280
C Một đặc điểm quan trọng của miền khí hậu này là mùa mưa và mùa khô không cùng lúc với mùa mưa
và khô của hai miền khí hậu còn lại Mùa hè, trong khi cả nước có lượng mưa lớn nhất, thì miền khí hậu này lại đang ở thời kỳ khô nhất Tính đặc thù và lợi thế về khí hậu của các tỉnh vùng NTB là ẩm độ không khí thấp, độ chiếu sáng trong ngày cao
và iên độ nhiệt độ ngày đêm lớn Tuy nhiên, ên cạnh những lợi thế nói trên, tiểu khí hậu vùng NTB cũng có những nhược điểm là: mặc dầu lượng mưa trong năm thấp (700 - 800ml/năm) nhưng mưa chỉ tập trung trong a tháng (tháng 8, 9, 10), nên những tháng này ẩm độ không khí cao, hơn thế nữa trong mùa mưa lại có nhiều cơn ão gây mưa làm cho thời tiết trở nên thất thường Cho nên, trong những tháng mưa vùng khô hạn NTB không còn đặc điểm khô hạn, mà là khí hậu nhiệt đới ẩm