1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại xã vàng san

74 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại xã Vàng San
Tác giả Cà Thị Hai
Người hướng dẫn ThS. Dương Minh Ngọc
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Địa chính môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mụctiêu tổng quát (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiến (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (13)
      • 2.1.1. Một số khái niệm chung (13)
      • 2.1.2. Vai trò của nước (15)
      • 2.1.3. Phân loại ô nhiễm nước (20)
      • 2.1.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước (24)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (27)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn (29)
      • 2.3.1. Tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam (29)
      • 2.3.2. Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam (30)
      • 2.3.3. Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới và ở Việt Nam (33)
      • 2.3.4. Thực trạng nước sinh hoạt và tình hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lai châu (35)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (38)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (38)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (38)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (38)
      • 3.3.2. Thực trạng nguồn nước và tình hình sử dụng nước tại xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (38)
      • 3.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (38)
      • 3.3.4. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng nước (38)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp (38)
      • 3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa (39)
      • 3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm (39)
      • 3.4.4. Phương pháp điều tra, phỏng vấn (40)
      • 3.4.5. Phương pháp tổng hợp, so sánh và viết báo cáo (41)
  • Phần 4. KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (42)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh (42)
      • 4.1.1. Vị trí địa lý (42)
      • 4.1.2. Điều kiện tự nhiên (43)
      • 4.1.3. Điều kiện kinh tế -xã hội của xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh (45)
    • 4.2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh (49)
      • 4.2.1. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu (49)
      • 4.2.2. Hiện trạng xử lý nước thải và tình hình sử dụng nhà vệ sinh của các hộ (51)
      • 4.2.3. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (52)
    • 4.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (53)
      • 4.3.1. Đánh giá chất lượng nước tại các bể chứa tại xã Vàng San, huyện Mường Tè, Tỉnh Lai Châu (53)
      • 4.3.2. Đánh chất lượng của nước khe suối dẫn sinh hoạt (56)
      • 4.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng nguồn nước (59)
    • 4.4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (61)
      • 4.4.1. Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền (61)
      • 4.4.2. Biện pháp kinh tế (62)
      • 4.4.3. Biện pháp kĩ thuật (63)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (66)
    • 5.1. Kết luận (66)
    • 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nước sinh hoạt tại xã Vàng San, huyện Mường

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Vàng San, huyện Mường

3.3.2 Thực trạng nguồn nước và tình hình sử dụng nước tại xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

3.3.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng nước sinh hoạt để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp

Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực nghiên cứu

Thu thập tài liệu về quản lý chất lượng môi trường, bao gồm các văn bản pháp quy bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn Việt Nam, cùng với những tài liệu liên quan đến đề tài.

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát địa hình khu vực nghiên cứu và điều tra nguồn nước sinh hoạt của người dân là những bước quan trọng Việc chọn địa điểm lấy mẫu và đối tượng phỏng vấn giúp thu thập thông tin chính xác Đồng thời, chụp ảnh hiện trạng môi trường nước cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu.

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

* Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN

6663 – 01: 2018- Chất lượng nước Lấy mẫu, hướng dẫn lấy mẫu nước

- Đối với nước bể: Lấy mẫu nước trực tiếp từ bể vào chai định lượng không lấy qua bể chứa nước

- Đối với nước khe suối: Lấy nước trực tiếp từ khe suối vào chai định lượng không lấy qua bể chứa nước

- Vật chứa: Dùng chai thuỷ tinh hoặc tận dụng chai PET, rửa sạch, để khô

* Lượng nước: Tối thiểu 1000ml

Bảng 3.1 Địa điểm lấy mẫu nước xã Vàng San

STT Tên mẫu Địa điểm

1 M1 Lấy tại hộ gia đình ông Thiệu (bản Nà Phầy)

2 M2 Lấy tại hộ gia đình ông Nguyên (bản Vàng San)

3 M3 Lấy tại hộ gia đình ông Thêm (bản Pắc Pạ)

4 K1 Lấy tại khe Huổi Đướng

5 K2 Lấy tại khe Huổi Luông

6 K3 Lấy tại khe Huổi Tum

* Phương pháp bảo quản mẫu: Ở nhiệt độ thường không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

* Phương pháp phân tích: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu bằng các phương pháp cụ thể sau:

+ PH, DO, độ đục được đo tại phòng thí nghiệm bằng máy đo nước đa chỉ tiêu

TSS được xác định thông qua phương pháp khối lượng độ tại phòng thí nghiệm, trong khi COD được đo bằng phương pháp chuẩn độ tại cùng một môi trường Đối với BOD5, chỉ tiêu này được xác định bằng cách nuôi cấy mẫu trong tủ định ôn trong thời gian 5 ngày.

+ Fe: Được xác định bằng phương pháp so sánh trên máy trắc quang + Độ cứng: Được xác định bằng phương pháp chuẩn độ EDTA

+ NO3:Được xác định bằng phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic

* Phương pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu:

QCVN 01:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

3.4.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Sau khi thực hiện khảo sát thực địa tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn gồm hai phần chính dựa trên những nhận xét ban đầu.

+ Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn

Phần 2 của bài viết tập trung vào việc phỏng vấn và thu thập thông tin về nước sinh hoạt, với 18 câu hỏi được thiết kế rõ ràng và dễ hiểu Những câu hỏi này không chỉ nhằm mục đích thu thập dữ liệu mà còn khuyến khích sự phát triển thêm các câu hỏi mới từ bộ câu hỏi có sẵn, đảm bảo tính toàn diện và phù hợp với nhu cầu thực tế.

Để thực hiện cuộc điều tra, chúng tôi đã chọn ngẫu nhiên 70 hộ gia đình trên địa bàn xã, với tổng số phiếu điều tra là 70 Số phiếu này được phân chia đều cho các thôn trong khu vực.

Phương pháp điều tra được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình đã được lựa chọn, trong đó sử dụng phiếu hỏi với các câu hỏi mở Qua đó, chúng tôi ghi nhận thêm những vấn đề mà người dân phản ánh liên quan đến tình trạng môi trường nước tại địa phương.

3.4.5 Phương pháp tổng hợp, so sánh và viết báo cáo

Tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được, so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, nhằm đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trong khu vực nghiên cứu và đưa ra kết luận cuối cùng.

KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh

Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Vàng San

Xã Vàng San nằm ở phía Đông của huyện Mường Tè, giáp với 02 xã của huyện Mường Tè và 02 xã của huyện Nậm Nhùn:

- Phía Bắc giáp xã Bum Nưa

- Phía Nam giáp xã Mường Mô (huyện Nậm Nhùn – Lai Châu)

- Phía Tây giáp xã Kan Hồ

- Phía Đông giáp xã Hua Bum (huyện Nậm Nhùn – Lai Châu)

Xã Vàng San có diện tích tự nhiên 9.541,73 ha, bao gồm 8 bản: Vàng San, Nà Phầy, Pắc Pạ, Đán Đón, Sang Sui, Huổi Cuổng, Nậm Sẻ và Nậm Suổng Trung tâm xã nằm tại bản Vàng San, cách trung tâm huyện khoảng 15 km về phía Bắc Với vị trí thuận lợi, Xã Vàng San có tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu với các xã trong và ngoài huyện.

Xã Vàng San có địa hình phức tạp với các vùng đồi núi cao và núi đá đan xen, tạo nên độ dốc lớn và địa hình hiểm trở Khu vực này được chia cắt bởi các dãy núi cao cùng thung lũng và suối nhỏ, hẹp và dốc Mặc dù có những vùng đất bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng chúng chiếm tỷ lệ nhỏ và phân tán dọc theo các khe ven suối và thung lũng.

Vàng San có khí hậu đặc trưng của vùng miền núi phía bắc, với hai mùa rõ rệt là mùa nóng và lạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22,9 đến 26 độ C, trong khi lượng mưa trung bình đạt khoảng 1500 mm, phân bố không đều giữa các mùa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa lớn tập trung chủ yếu vào các tháng 7, 8, và 9, chiếm 80-85% tổng lượng mưa cả năm Ngược lại, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mang đến thời tiết khô hanh, ít mưa, và có thể gây ra hạn hán và rét đậm, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp cũng như chăn nuôi.

Nguồn nước mặt chủ yếu được lấy từ suối Nặm Nhọ cùng với nhiều khe suối lớn như khe Huổi Luông, Huổi Đướng và khe Huổi Tum Đây là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong khu vực.

+ Nguồn nước ngầm: Toàn xã chủ yếu sử dụng bể khối và nguồn nước tự chảy trong núi ra

Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên: 9.541,73 ha Trong đó: a Diện tích đât nông nghiệp 4.858,46 ha

- Đất sản xuất nông nghỉệp: 458,5 ha

- Đất lâm nghiệp có tổng diện tích là: 4.399,96 ha Chiếm 46.1% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó:

- Đất rùng sản xuất: 1.957.37 ha

- Đất rừng phòng hộ: 2.433,59 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: 9 ha b Đất phi nông nghiệp: 124,82 ha Trong đó:

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 4,9 ha

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,14 ha

+ Đất có mục đích công cộng: 33.05 ha

- Đất nghĩa trang nghĩa địa: 20,08 ha

- Đất sông, suối và nước mặt chuyên dùng: 44.86 ha c Đất chưa sử dụng:

- Đất bằng chưa sử dụng: 61,43 ha

- Đất đồi núi chưa sử dụng: 4.497,02 ha

Trên địa bàn xã hiện có 1.957,37 ha rừng sản xuất, trong khi vào năm 2018, tổng diện tích rừng trồng chỉ đạt 649,4 ha Đây là nguồn tài nguyên quý giá, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của địa phương.

4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

4.1.3.1 Tình hình dân số, lao động và việc làm

Xã Vàng San, thuộc huyện Mường Tè, là một xã miền núi với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp Tại đây, quan niệm về việc có nhiều con sẽ mang lại nhiều tài sản đã dẫn đến tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

Xã có nguồn lao động phong phú nhưng tỷ lệ thất nghiệp lại cao do thiếu ngành nghề Hiện tại, trên địa bàn xã không có ngành thủ công nào, chủ yếu người dân làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.

Tính đến tháng 11 năm 2018, xã có 570 hộ với 2862 nhân khẩu, bao gồm 5 dân tộc: Thái, Hà Nhì, Mông, Mảng và Kinh Dân tộc Thái chiếm 53,3% dân số, chủ yếu tập trung ở ba bản Nà Phầy, Vàng San và Pắc Pạ Dân tộc Mảng chiếm 31,8% với các bản Huổi Cuổng, Nậm Sẻ và Nậm Suổng, trong khi Hà Nhì chiếm 8,4% tại bản Sang Sui Dân tộc Mông có tỷ lệ 4,9% (bản Đán Đón), Kinh chiếm 1,06%, Nùng 0,39% và Dao 0,15% Nhìn chung, trình độ dân trí trong xã chưa đồng đều và đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn.

4.1.3.2 Các chỉ tiêu kinh tế

+ Nông - Lâm nghiệp và Thuỷ sản chiếm 85 %;

+ Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chiếm 15 %

- Thu nhập bình quân đầu người: 12.000.000đ /năm

- Số lao động trong độ tuổi 2028/2778 nhân khẩu, số người không tham gia kinh tế là 750 người

- Cơ cấu lao động 73% lao động nông nghiệp còn lại là ngành nghề khác là 27%

- Lao động phân theo kiến thức phổ thông tiểu học 15%; trung học cơ sở 40%; trung học phổ thông 45%

- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động: + Sơ cấp 10%;

+ Tỷ lệ lao động sau khi đào tạo có việc làm chiếm 68%

4.1.3.3 Thực trạng phát triển các ngành

Kinh tế xã đã có sự phát triển đáng kể, với thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu đồng/năm vào tháng 6/2018 và tỷ lệ giảm nghèo đạt 5% mỗi năm Cơ cấu cây trồng và vật nuôi đang chuyển dịch theo hướng tập trung vào trồng lúa nước và hoa màu, cùng với việc mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản Đặc biệt, cây công nghiệp như cây Quế và cây Mắc Ca đang được triển khai trồng tại địa phương Hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiện 100% các bản trong xã có đường xe máy đi lại thuận lợi và 98,2% các bản đã có điện lưới quốc gia tính đến năm 2018.

- Sản xuất nông - lâm nghiệp:

Trong năm qua, thời tiết không thuận lợi đã tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, người dân đã nỗ lực vượt qua khó khăn để trồng các loại hoa màu trên diện tích đất nông nghiệp và đất soi bãi, với tổng diện tích hoa màu đạt 2,5 ha.

+ Công tác bảo vệ rừng đã được thường xuyên được quan tâm Trong năm 2018 không có vụ cháy rừng xảy ra

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp - kinh doanh dịch vụ:

Năm 2018, số hộ sản xuất kinh doanh tại địa bàn ổn định, chủ yếu tập trung vào các ngành nghề phục vụ xây dựng như nhôm kính, cửa sắt, đồ mộc gia dụng, đồ điện lạnh, đồ điện tử, dịch vụ vận tải và chế biến lâm sản Tuy nhiên, ngành sản xuất đồ mộc vẫn gặp khó khăn trong việc cung cấp nguyên liệu, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Công tác chăn nuôi tại địa phương đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, với tổng đàn lợn nái và lợn thịt lên đến 3.600 con, 987 con trâu, hơn 464 con bò, và 10.760 con gia cầm Ngoài ra, hoạt động nuôi trồng thủy sản bao gồm các loại cá như trắm, chép, và rô phi cũng được phát triển Việc mở các lớp tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi và chăm sóc đã góp phần nâng cao giá trị kinh tế rõ rệt so với những năm trước.

4.1.3.4 Cơ sở hạ tầng a) Thực trạng phát triển giao thông

Hệ thống giao thông tại xã đã phát triển rõ rệt trong những năm qua, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và giao lưu văn hóa với các khu vực lân cận Đường lớn được nâng cấp và mở rộng, trong khi 13km đường giao thông nông thôn đã được bê tông hóa, đạt 100% mục tiêu Nghị quyết Ngoài ra, 10,5km đường liên bản được thường xuyên tu sửa và bảo dưỡng Dự án tam nông đã góp phần xây dựng mới một số tuyến đường với tổng chiều dài trên 1850 mét, bao gồm 4 hệ thống chính.

 Đường trục bản, liên bản: 15 tuyến

 Đường trục chính nội đồng: 38 tuyến b)Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi của xã đang được cải tạo và nâng cấp liên tục, bao gồm việc kè đê, xây dựng đập và sửa chữa, nhằm nâng cao khả năng thoát nước trong mùa lũ và cung cấp nước hiệu quả trong mùa khô.

Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã có tổng chiều dài là 47,21km c)Điện sử dụng

Hiện nay, 98.2% hộ gia đình tại xã đã sử dụng điện, chủ yếu từ hệ thống điện quốc gia qua mạng lưới huyện Nậm Hàng và thủy điện Lai Châu Bên cạnh đó, văn hóa - xã hội cũng được chú trọng và đã có những chuyển biến tích cực.

Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh

4.2.1 Nguồn nước dùng cho sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu

Kết quả điều tra tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.1 trình bày các loại hình bể sử dụng tại xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, với thông tin về số hộ sử dụng và tỷ lệ phần trăm tương ứng.

(Nguồn: Kết quả điều tra các hộ dân trên địa bànVàng San, 2018)

Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt

Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch

Nước bểNước Khe suối

Theo hình 4.2, có 58 hộ sử dụng nước bể khối, chiếm 82.86% tổng số hộ, trong khi 12 hộ sử dụng nước từ khe suối, chiếm 17.14% Không có hộ gia đình nào sử dụng nước máy hoặc nước giếng.

- Nước khe suối là nước mà người dân sử dụng trực tiếp từ các khe suối không qua bể chứa, thiết bị lọc

Nước bể là nguồn nước từ khe suối được các hộ gia đình dẫn vào bể chứa, sau đó sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt hàng ngày.

Kinh tế hạn hẹp và chi phí sử dụng nước sạch cao là nguyên nhân chính khiến người dân không sử dụng nước sạch Nguồn nước cho xã chủ yếu từ các con suối và khe núi, được dẫn về các bể chứa nước Những hộ gia đình có điều kiện thường sử dụng thiết bị lọc nước tại nhà, áp dụng phương pháp lọc cát thô sơ hoặc máy lọc nước.

Hình 4.3 Biểu đồ về việc người dân sử dụng thiết bị lọc nước

Theo điều tra phỏng vấn 70 hộ gia đình, có 47 hộ (67.14%) không sử dụng thiết bị lọc nước, trong khi chỉ 23 hộ (32.86%) sử dụng Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước khá thấp Thiết bị lọc nước thường được các hộ gia đình sử dụng chủ yếu để cải thiện chất lượng nước.

Biểu đồ về việc người dân sử dụng thiết bị lọc nước

Nhiều hộ gia đình không sử dụng cát, sỏi hay than hoạt tính trong quá trình lọc nước Những gia đình có điều kiện kinh tế thường sử dụng thiết bị lọc nhỏ để uống nước, trong khi hầu hết các hộ gia đình khác sử dụng nước trực tiếp cho sinh hoạt mà không qua hệ thống lọc Nước uống thường được đun sôi do chi phí xây dựng bể lọc và mua thiết bị lọc khá cao.

4.2.2 Hiện trạng xử lý nước thải và tình hình sử dụng nhà vệ sinh của các hộ gia đình

Tình hình sử dụng nhà vệ sinh của các hộ gia đình tại xã Vàng San:

Bảng 4.2 Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu STT Loại hình nhà vệ sinh Hộ sử dụng Tỷ lệ (%)

4 Không có nhà vệ sinh 0 0

(Nguồn: Kết quả điều tra các hộ dân trên địa bàn xã Vàng San, 2018)

Theo bảng 4.3, có 37 hộ gia đình sử dụng công trình vệ sinh tự hoại, chiếm 52,86%, trong khi 29 hộ sử dụng hố xí 2 ngăn (41,43%) và 4 hộ sử dụng hố xí đất (5,71%) Không có hộ nào không có nhà vệ sinh Điều này cho thấy điều kiện nhà vệ sinh tại xã khá tốt, với hầu hết hộ dân có công trình vệ sinh đạt yêu cầu và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, vẫn còn một số ít hộ có công trình vệ sinh không hợp vệ sinh do khó khăn về kinh tế, chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp, nên chưa đủ điều kiện xây dựng nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn.

Quá trình điều tra cho thấy phần lớn hộ gia đình đã bố trí hợp lý nhà vệ sinh, tách riêng khỏi bể nước và khu sinh hoạt Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ để nhà vệ sinh quá gần bể nước, giếng nước và khu sinh hoạt do mật độ dân cư đông đúc và diện tích nhỏ Một số gia đình còn xây dựng nhà vệ sinh ngay trong bếp, điều này cần được lưu ý khi xây dựng nhà ở.

4.2.3 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Người dân, với kinh nghiệm và cảm quan của mình, có khả năng đánh giá chất lượng nước sinh hoạt mà gia đình họ sử dụng hàng ngày.

Bảng 4.3 trình bày kết quả điều tra ý kiến của người dân trong xã về chất lượng nước sinh hoạt mà họ đang sử dụng, với số phiếu và tỷ lệ phần trăm tương ứng.

(Nguồn: Kết quả điều tra các hộ dân trên địa bàn xã Vàng San, 2018)

Theo bảng 4.3, có 63 hộ gia đình, chiếm 90%, cho rằng nguồn nước của họ không gặp vấn đề gì Trong khi đó, 3 hộ (4,29%) cho biết nước có mùi, và 4 hộ (5,71%) nhận thấy nước có cả màu và mùi hôi, cụ thể là mùi tanh Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do việc sử dụng ống dẫn nước bằng kim loại, nguồn nước nhiễm sắt từ khe dẫn, cũng như ảnh hưởng từ rác thải và nước thải sinh hoạt, bên cạnh đó là ý thức của người dân về việc bảo vệ nguồn nước.

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

4.3.1 Đánh giá chất lượng nước tại các bể chứa tại xã Vàng San, huyện Mường Tè, Tỉnh Lai Châu

Kết quả phân tích ở phòng thí nghiệm được thể hiện tại bảng 4.4 cụ thể như sau:

Bảng 4.4 Kết quả phân tích nước bể tại xã Vàng San

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích QCVN

(Nguồn: Phòng thí nghiệm khoa Môi trường Trường- ĐHH Nông Lâm) Ghi chú:

* QCVN 08-mt:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

M1: Mẫu nước bể lấy tại hộ gia đình ông Thiệu

M2: Mẫu nước bể lấy tại hộ gia đình ông Nguyên

M3: Mẫu nước bể lấy tại hộ gia đình ông Thêm

QCVN 01:2018/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu theo QCVN 01:2018/BYT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tuy nhiên, chỉ tiêu pH và COD đã vượt quá mức cho phép trong nước sinh hoạt theo QCVN 01:2018/BYT, trong khi chỉ tiêu TSS cũng không đạt tiêu chuẩn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT cho nước mặt, đặc biệt là trong mục đích cấp nước sinh hoạt.

Hình 4.4 Hàm lượng PH trong mẫu nước bể

Hàm lượng pH trong mẫu nước M1 là 5,70 và M2 là 5,9, thấp hơn mức cho phép theo QCVN 01:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt Nguyên nhân có thể do yếu tố địa lý, chẳng hạn như hiện tượng mưa axit.

Hình 4.5 Hàm lượng COD trong mẫu nước bể

Hàm lượng COD (nhu cầu oxy hóa học) trong mẫu nước M2 là 4,10 mg/l, vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 01:2018/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Hình 4.6 Hàm lượng TSS trong nước mẫu bể

Hàm lượng TSS (tổng chất rắn lơ lửng) trong mẫu M1, M2, M3 đã vượt quá mức cho phép lần lượt là M1 (4,5mg/l), M2 (5,0mg/l) và M3 (3,5mg/l) so

TSS với QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt quy định tại A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Nước bể sinh hoạt tại xã Vàng San đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do nguồn nước được dẫn từ khe suối gần khu vực chăn nuôi không đảm bảo vệ sinh Ý thức của người dân còn thấp, dẫn đến việc vứt rác bừa bãi và xả thải trực tiếp xuống khe suối Hơn nữa, việc chăn thả gia súc gần bể chứa cũng làm gia tăng ô nhiễm nguồn nước Vào mùa mưa, các bể nước thường bị đục do mưa và chất bẩn rơi xuống, cùng với việc không đảm bảo kỹ thuật, khiến nước có màu đục, váng và mùi hôi tanh.

4.3.2 Đánh chất lượng của nước khe suối dẫn sinh hoạt

Kết quả phân tích thể hiện tại bảng 4.5 Cụ thể như sau:

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nước khe suối tại xã Vàng San, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích QCVN

(Nguồn: Phòng thí nghiệm khoa Môi trường Trường- ĐHH Nông Lâm)

* QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

K1: mẫu nước khe lấy tại khe huổi đướng

K2: mẫu nước khe lấy tại khe huổi luông

K3: mẫu nước khe lấy tại khe huổi tum

QCVN 01:2018/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Hình 4.7 Biểu đồ hàm lượng các chỉ tiêu phân tích trong mẫu nước sinh hoạt

Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt đều đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01:2018/BYT, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu của người dân địa phương Tuy nhiên, chỉ tiêu pH đã thấp hơn mức cho phép, và chỉ tiêu TSS cũng vượt quá giới hạn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

K1 K2 K3 QCVN 08:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt quy đinh tại A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt cụ thể như sau:

Giá trị pH của nước tại khe K1 là 5,80 và K3 là 5,50, đều thấp hơn so với quy chuẩn QCVN 01:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt Điều này có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sinh hoạt của người dân địa phương, nguyên nhân có thể do yếu tố địa lý như hiện tượng mưa axit.

Độ cứng nước khe tại các khu vực K1, K2 và K3 lần lượt là 240 mg/l, 160 mg/l và 120 mg/l, đều nằm trong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 01:2018/BYT.

Hàm lượng TSS tại các điểm K1, K2 và K3 lần lượt là 110,00 mg/l, 140,00 mg/l và 130,00 mg/l, đều vượt quá mức cho phép theo quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cụ thể, K1 vượt 4,5 mg/l, K2 vượt 6 mg/l và K3 vượt 5,5 mg/l so với quy định tại A1 về chất lượng nước mặt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Hình 4.8 Biểu đồ hàm lượng TSS trong mẫu nước khe

Các chỉ tiêu như NO3 -, BOD5, Fe và độ đục đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 01:2018 BYT, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt đáp ứng nhu cầu sử dụng và tưới tiêu.

Để bảo vệ nguồn nước, địa phương cần thực hiện các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả, bao gồm khuyến khích hộ gia đình sử dụng máy lọc nước và tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước.

4.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng nguồn nước

Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm rác thải, chất thải sinh hoạt và nước thải từ các hộ gia đình Ý thức của người dân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm này.

Việc không thu gom và dọn sạch chất thải hàng ngày ở mọi nơi, từ thành phố đến nông thôn, có thể gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Người dân thường không có thói quen phân loại chất thải sinh hoạt, dẫn đến tình trạng rác khó phân hủy như túi nilon, kim loại và nhựa gây ô nhiễm Chất thải gia đình chủ yếu là thực phẩm thừa, thường được tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc hoặc phục vụ cho hoạt động nông nghiệp Các loại rác như giấy, nhựa và chai lọ cũng được tái sử dụng hoặc bán cho người thu mua phế liệu, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Hiện tại, xã Vàng San chưa có dịch vụ thu gom rác thải theo hợp đồng, dẫn đến tình trạng vứt rác và xác động vật bừa bãi ở các khu đất trống, cống rãnh, suối và ao hồ Điều này gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước, làm mất cảnh quan và tạo ra mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước và sức khỏe của người dân Kết quả là môi trường không khí, đất và nước bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải sinh hoạt.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, trạm y tế, phòng khám, trường học và cơ quan, chứa nhiều chất thải từ hoạt động sống của con người Đặc điểm nổi bật của nước thải sinh hoạt là chứa nhiều chất dễ phân hủy sinh học như cacbonhydrat, protein và mỡ, cùng với các chất dinh dưỡng như nitơ và photphat Nước thải này còn chứa vi khuẩn và phát ra mùi khó chịu do sự hiện diện của H2S và NH3 Cấu trúc của nước thải sinh hoạt bao gồm khoảng 58% chất hữu cơ, 42% chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật, trong đó nhiều vi khuẩn có khả năng gây bệnh như tả, lỵ và thương hàn Hơn nữa, nước thải từ các phương tiện giao thông cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường.

Rửa xe, thay dầu nhớt,… Ảnh hưởng do chăn nuôi:

Nước thải trong chăn nuôi lợn, bao gồm nước tắm rửa và vệ sinh chuồng trại, là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng do chứa nhiều chất vô cơ, hữu cơ và khoáng chất Hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải chăn nuôi heo chiếm khoảng 70-80%, bao gồm protein, lipid, hydrocacbon và các dẫn xuất như cellulose và acid amin.

20 -30%, bao gồm: Đất, cát, bụi muối phosphate, muối nitrat, ion Cl - , SO4 2-,

Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại xã Vàng san, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

4.4.1 Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền

- Lồng ghép yếu tố môi trường trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

- Xử lý nghiêm các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, thải nước thải và rác thải không đúng quy định

- Áp dụng biện pháp kinh tế trong quản lý môi trường, khuyến khích người dân thu gom và phân loại rác tại nguồn

- Tăng cường giáo dục môi trường các trường học

- Tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường ở địa phương

- Tuyên truyền về công tác BVMT đến từng người dân góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân

- Tăng cường thu hút cán bộ giỏi cho lĩnh vực hoạt động, đầu tư cho công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ

- Tăng cường công tác quán lý nhà nước về tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường

- Bảo vệ các nguồn nước, tiến hành cải tạo, nạo vét hệ thống mương thoát nước, các ao, hồ, kênh, suối

- Thành lập đoàn kiểm tra để kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và vệ sinh nguồn nước sinh hoạt trong nhân dân

- Tăng cường tập huấn kỹ thuật cho người dân về cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón

- Cần xin vốn đầu tư ở nhà nước để xây dựng hệ thống cung cấp nước hợp lý

- Thuế tài nguyên nước và các khoản thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế

- Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí

- Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

- Tiền bồi thường thiệt hại cho nhà nước, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật

Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được quy định trong luật, nhấn mạnh rằng tài nguyên nước là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, với nhà nước là đại diện chủ sở hữu, tương tự như đối với đất đai và khoáng sản.

Để nâng cao hiệu quả các công cụ kinh tế liên quan đến tài nguyên nước, cần thực hiện một số biện pháp quan trọng Trước hết, cần tăng cường tuyên truyền và phổ biến các chính sách tài chính hiện có về tài nguyên nước Tiếp theo, tổ chức tốt việc thu thuế tài nguyên nước là rất cần thiết Cuối cùng, việc áp dụng các công cụ kinh tế nhằm ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm tài nguyên nước, cùng với xã hội hóa cung ứng và sử dụng dịch vụ nước, cũng cần được chú trọng Đồng thời, cần ban hành các chính sách về phí, lệ phí, thuế và quy định về đơn giám định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.

* Xây dựng bể cấp nước đạt tiêu chuẩn:

Bể khối là công trình dẫn nước tự chảy từ các khe suối về bể chứa, có đường kính trung bình từ 1,8 đến 2 mét và chiều cao từ 1,2 đến 1,5 mét, phục vụ cấp nước cho một hoặc vài hộ gia đình Về kỹ thuật xây dựng, bể khối cần đảm bảo tính bền vững và hiệu quả trong việc thu gom và phân phối nước.

- Làm nền bể: nền bể cần có đường kính khoảng 2 – 2,2m kể từ tâm bể

Để xây dựng một công trình vững chắc, cần đào móng tùy theo địa hình và nện kỹ bằng sỏi cát, sau đó láng bằng xi-măng thật chắc chắn Nên đổ một lớp bê-tông dày và xây cao hơn mặt sân và vườn chung khoảng 30cm, với chiều cao từ 1,2 đến 1,5m, tạo thành một khối vững chãi Ngoài ra, cần thiết phải có gờ chắn nước xung quanh để thu gom nước thải và dẫn nước ra xa.

Để xây dựng bể, cần tạo thành bể cao khoảng 0,2 – 0,3m và có nắp bảo vệ nhằm ngăn trẻ em rơi xuống khi chơi đùa hoặc múc nước, đồng thời tránh nước bẩn và chất thải tràn vào bể trong mùa mưa lũ Nắp bể nên có đường kính khoảng 0,5m để ánh sáng có thể chiếu vào mặt nước Ngoài ra, cần lắp đặt mái che để ngăn lá cây và rơm rạ rơi vào bể, tốt nhất nên làm bằng thép không gỉ với thiết kế đan thưa để ánh sáng vẫn chiếu vào Một phần lớn mái che nên được cố định vào thành bể, trong khi phần nhỏ còn lại nên được gắn bằng bản lề để có thể dễ dàng mở ra và đóng lại khi cần tháo nước hoặc vệ sinh bể.

- Dụng cụ lấy nước: Gàu múc, bơm tay hoặc bơm điện nhỏ và ống PVC

- Vật liệu lọc: Gồm sỏi, cát rải trực tiếp ở đáy giếng để lọc cho nước trong và khi bơm không bị vẩn đục

Mô hình này thích hợp cho quy mô hộ gia đình, đặc biệt là những hộ đã sở hữu bể Các hộ gia đình nên tham khảo để nâng cấp bể của mình, đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và khắc phục các sự cố nếu có.

* Phục hồi, nâng cấp, cải tạo và duy trì hoạt động các công trình cấp nước hiện có

Cải tạo bể nước là cần thiết vì hầu hết các bể hiện tại chưa đạt tiêu chuẩn Để nâng cấp, cần thêm cát, sỏi và đảm bảo bể được đặt cách xa nghĩa trang, bãi rác, nhà tiêu, và chuồng trại chăn nuôi ít nhất 10m để tránh ô nhiễm nguồn nước Ngoài ra, bể cần được xây thành để ngăn bụi bẩn và rác xâm nhập vào bên trong.

- Thường xuyên duy trì bảo dưỡng hệ thống cung cấp nước (rửa bể chứa nước, tránh làm hư hỏng hệ thống dẫn ống nước…)

- Xây dựng hệ thống xử lý nước ở đầu nguồn, nước khe suối tự nhiên

- Xây dựng các hương ước, quy ước, cam kết và bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư như cấm thả gia súc bừa bãi ở đầu nguồn nước

Để đảm bảo an toàn cho bể trữ nước, cần bố trí bể cách xa nhà vệ sinh, trang bị nắp đậy và vòi Ngoài ra, cần thường xuyên kiểm tra, sửa chữa và khôi phục hệ thống nước máy khi có hỏng hóc, đồng thời thực hiện việc rửa bể thường xuyên để duy trì chất lượng nước.

* Các phương pháp điều chỉnh PH trong nước sinh hoạt a) Sử dụng bộ lọc trung hòa PH

Nếu pH không quá thấp, có thể sử dụng bộ lọc chứa Calcite hoặc magnesia để nâng cao pH Bộ lọc này có khả năng lọc cặn, do đó cần thực hiện rửa ngược thường xuyên để tránh tắc nghẽn Các vật liệu trong bộ lọc sẽ tan dần và hao hụt theo thời gian, vì vậy cần kiểm tra và bổ sung định kỳ.

Phương pháp này có thể làm tăng lượng canxi và làm nước cứng hơn, do đó cần theo dõi độ cứng để điều chỉnh phù hợp Nếu độ cứng quá cao, cần tiến hành làm mềm nước Để vật liệu sử dụng bền lâu hơn, nên lắp đặt thêm lọc cặn thô và có thể sử dụng máy điều chỉnh tự động pH.

Để nâng nồng độ pH trong nước uống và sinh hoạt, phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng máy lọc nước cho hộ gia đình hoặc dây chuyền lọc nước cho các cơ sở có nhu cầu lớn như bệnh viện, khu công nghiệp hay cơ sở sản xuất nước.

Sử dụng máy lọc nước và dây chuyền lọc nước giúp khắc phục tình trạng nước axit, nâng cao nồng độ pH đến mức an toàn cho sức khỏe và loại bỏ các yếu tố độc hại Hiện nay, thị trường có nhiều sản phẩm máy lọc nước để bạn lựa chọn Tuy nhiên, với dây chuyền lọc nước công suất lớn, sản phẩm lọc nước Việt An là thương hiệu đáng cân nhắc để đảm bảo chất lượng nguồn nước và chế độ chăm sóc tốt Để điều chỉnh pH, bạn có thể sử dụng hóa chất có tính bazo để trung hòa và giảm tính axit của nước.

Khi xử lý nước với quy mô lớn hoặc pH quá thấp, bơm định lượng thường được sử dụng để bổ sung soda hoặc hỗn hợp soda và hypochlorite Việc điều chỉnh bơm cần được tính toán dựa trên các yếu tố thực tế, bao gồm lưu lượng bơm, độ pH và nồng độ dung dịch hóa chất, nhằm đảm bảo pH tăng lên một cách hợp lý.

Khi nguồn nước bị ô nhiễm sắt hoặc nhiễm khuẩn, việc điều chỉnh nồng độ dung dịch soda và hypochlorite trở nên phức tạp Trong một số trường hợp, Kali có thể được sử dụng để nâng pH, nhưng cần tính toán cẩn thận để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Ngày đăng: 27/05/2021, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Khắc Thái Sơn, Đàm Xuân Vận (2007), “Bài giảng phương pháp tiếp cận khoa học”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp tiếp cận khoa học
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn, Đàm Xuân Vận
Năm: 2007
4. Nguyên Cao Liêm và Trần Đức Viên (1990), “Sinh thái học Nông nghiệp và bảo vệ môi trường”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học Nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Tác giả: Nguyên Cao Liêm và Trần Đức Viên
Năm: 1990
5. Dư Ngọc Thành (2009), “Bài giảng môn quản lý tài nguyên nước”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn quản lý tài nguyên nước
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2009
6. Đào Trọng Tứ (2012), “Tham luận tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước ở việt Nam”, Hội thảo tiềm năng và giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng cho ngành khách sạn.II. Tài liệu từ website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước ở việt Nam
Tác giả: Đào Trọng Tứ
Năm: 2012
7. “Earth's water distribution”. United States Geological Survey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earth's water distribution
17. Trí Nguyễn (2007), “17% dân số thế giới thiếu nước sạch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17% dân số thế giới thiếu nước sạch
Tác giả: Trí Nguyễn
Năm: 2007
1. Bộ TN&MT, luật bảo về môi trường Việt Nam năm 2014 Khác
2. Lương Văn Hinh (2016, giáo trình ô nhiễm môi trường), NXB Nông nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w