1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 chia 1000

67 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (10)
    • 1.3. Yêu cầu ..................................................... Error! Bookmark not defined. 1.4. Ý nghĩa và kết quả thực tiễn của đề tài (0)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (11)
      • 2.1.1. Bản đồ địa chính (11)
      • 2.1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (19)
      • 2.1.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa (21)
      • 2.1.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (23)
      • 2.1.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (27)
      • 2.1.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử (29)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (29)
    • 2.3 Cơ sở thực tiễn (30)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (32)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (32)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (32)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Quỳnh Lập (32)
      • 3.3.2. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Quỳnh Lập từ số liệu đo chi tiết 24 1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ (32)
        • 3.3.2.2. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation (33)
      • 3.3.3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp (33)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.4.1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp (33)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (34)
  • Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN (35)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Quỳnh Lập (35)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (35)
      • 4.1.2. Kinh tế- xã hội (36)
      • 4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai (38)
      • 4.1.4. Công tác quản lý đất đai (39)
    • 4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Quỳnh Lập từ số liệu đo chi tiết (39)
      • 4.2.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ (39)
      • 4.2.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính (42)
    • 4.3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp (56)
      • 4.3.1. Thuận lợi (56)
      • 4.3.2. Khó khăn (56)
      • 4.3.3. Giải pháp (56)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (58)
    • 5.1. Kết luận (58)
    • 5.2. Kiến nghị (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc, em đã ti

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 15 tỉ lệ 1/1000

- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bản đồ địa chính ttrên địa bàn xã Quỳnh Lập- Thị Xã Hoàng Mai -Tỉnh Nghệ An.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc

- Địa điểm thực tập: xã Quỳnh Lập- Thị Xã Hoàng Mai-Tỉnh Nghệ An

- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ 28 tháng 05 năm 2018 đến 15 tháng 09 năm 2018.

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Quỳnh Lập

3.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Quỳnh Lập 3.3.2 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Quỳnh Lập từ số liệu đo chi tiết 3.3.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

- Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

- Bình sai lưới kinh vĩ

3.3.2.2 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i và phần mềm Gcadas

- Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

- Trút số liệu: sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo để lấy kết quả đo đạc chi tiết

* Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính

- Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ

- Tiến hành biên tập mảnh bản đồ số 6

- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa

- In và lưu trữ bản đồ

* Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 11 từ số liệu đo chi tiết

3.3.3 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Lập, phòng Tài nguyên và Môi trường Thị Xã Hoàng Mai về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử …để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa

+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới

+ Phương pháp thành lập bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với phần mềm Famis, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu Ngoài ra, riêng với phần mềm Microstation v8i còn kết hợp với phần mềm Gcadas, là phần mềm dành riêng cho Microstation v8i trong chỉnh lý bản đồ, và có thể không cần kết hợp cùng Famis.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Quỳnh Lập

Xã Quỳnh Lập nằm ở phía Đông-Bắc của Thị Xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ

An với diện tích tự nhiên khoảng 2208.32ha, có tọa độ địa lý từ 19 13 đến 19 18' Vĩ độ Bắc và 105 44 đến 105 48 Kinh độ Đông

Giáp ranh với các xã cụ thể:

- Phía Bắc giáp Tỉnh Thanh Hóa;

- Phía Đông giáp Biển Đông;

- Phía Nam giáp xã Quỳnh Phương, Quỳnh Dị, Thị Xã Hoàng Mai;

- Phía Tây giáp xã Quỳnh Lộc, Thị Xã Hoàng Mai;

Về địa hình xã Quỳnh Lập thuộc xã ven biển, diện tích đồi núi chiếm 75% tổng diện tích tự nhiên, địa hình phức tạp, lồi lõm không đều, bị chia cắt bởi đồi núi và các khe suối nhỏ, địa hình dốc dần từ Tây-Bắc xuống Đông-Nam, đất bằng chiếm tỷ 1ệ thấp nên rất khó khăn cho công tác sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt, phát triển kinh tế xã hội, có nhiều dãy núi chạy song song với nhau tạo ra những khe tụ thủy lớn và hình thành nhiều khe suổi nhỏ vào mùa mưa nên rất dễ xảy ra hiện tượng xói mòn và sạt lở đất, thực phủ chủ yếu là rừng trồng, tái sinh và cây bụi nên khả năng chống sói mòn kém Giao thông trong xã đi lại tương đối khó khăn, dân cư chủ yếu tập chung ở trung tâm của xã và tập trung ở triềng đồi có độ dốc dưới 15° , địa hình chia thành 2 dạng, cụ thể:

Dạng địa hình đồi núi: Đây là dạng địa hình đặc trưng của xã, diện tích đồi núi chiếm 75% tổng diện tich tự nhiên có độ cao 40 - 500 m so với mực nước biến, đất càn cỗi, bạc màu do bị xói mòn, chủ yếu cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp và trồng cây công nghiệp dài ngày

Dạng đồng bằng, bãi bồi ven sông, ven biền: Chủ yếu nằm dọc phía Đông và Đông Nam của xã, với diện tích nhỏ chiếm khoảng 20 - 25 % tổng diện tích tự nhiên Đây là khu vực bãi bồi của Sông Hoàng Mai và bãi bồi ven biển, là khu trung tâm kinh tế - văn hóa của xã, và là khu vực sản xuất nông nghiệp, cây trồng chủ yếu là cây ngắn ngày như: lúa, ngô, khoai, lạc, cây công nghiệp ngẳn ngày

Ngoài ra xã Quỳnh Lập có chiều dài bám biển về phía đông, đây là lợi thế của xã trong việc đánh bắt, khai thác, chế biến thủy sản, là nguồn thu nhập chính của nhân dân trên địa bàn.

Xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai chịu ảnh hường của khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng, ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Đặc điểm thủy văn

Sông Hoàng Mai là con sông lớn nhất trên địa bàn Thị Xã Hoàng Mai với chiều dài khoảng 21Km, chảy qua địa phận các xã, phường: Quỳnh Trang, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Mai Hùng, Quỳnh Vinh, Quỳnh Thiện, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập Chế độ mực nước tại sông Hoàng Mai chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều của cửa Vịnh Bắc Bộ, chế độ nhật triều không đều Với biên độ thủy triều dao động với triều cường khoảng 3.0m và triều kiệt khoảng 0.7m Mực nước đỉnh triều cao đạt 1.95m, mực nước chân triều thấp đạt 1.05m, ngoài ra có nhiều khe suối và đập nhỏ đảm bảo phục vụ đủ nước sinh hoạt và tưới tiêu cho xã trong khu vực

Hiện nay xã Quỳnh Lập có 14 xóm, dân số 11.575 nhân khẩu với 2721 hộ, quy mô hộ bình quân đạt 4.25 khẩu/hộ

Tổng số lao động có 4848 người, chiếm 42% tổng dân số Phần lớn lao động của xã có trình độ văn hóa có thể đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng tiếp thu khoa học ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất Lao động của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp, ngư nghiệp đánh bắt và chế biến hải sản, lao động phi nông nghiệp chủ yếu là lao động dịch vụ thương mại, mộc, điện lạnh…

Trong những năm qua, hệ thống giao thông được các cấp chỉ đạo, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm: đã huy động nhiều nguồn vốn và lao động công ích để đầu tư xây dựng mới, tu sửa nâng cấp các tuyến đường liên xã và làm nhiều tuyến đường liên thôn, liên xóm bằng bê tông hóa Đặc biệt có tuyến đường nối liền QL 1-Đông Hồi-Thanh hóa là tuyến đường trung tâm phục vụ đi lại và lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế của cả xã cũng như của khu vực

Hệ thống đường điện trong xã được chú trọng đảm bảo tất cả các hộ dân trong xã có điện để sử dụng và sinh hoạt

Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế của vùng, hệ thống bưu chính viễn thông cũng được chú trọng về hệ thống kĩ thuật và thiết bị từng bước hiện đại hóa

Tất cả các khu trên địa bàn xã đều có khu vực sinh hoạt văn hóa - thể thao, song cơ sở vật chất đựơc chú trọng đáp ứng được nhu cầu của người dân

Cơ sở vật chất của bệnh viện và trạm y tế đang ngày càng được cải thiện Tinh giảm các thủ tục, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế ngày càng có hiệu quả

4.1.2.8 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Thực hiện chương trình đổi mới của Đảng và nhà nước, số trường học đã đầu tư về phòng học, phòng chức năng, nhà nội trú cho giáo viên Tỷ lệ học sinh đến lớp ở các cấp học đều đảm bảo đạt kết quả đề ra Cơ sở vật chất trường lớp học tiêp tục tăng cường, việc đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học ngày càng được quan tâm

Hệ thống an ninh quốc phòng trên toàn xã luôn được đảm bảo đáp ứng được nguyện vọng của người dân

Mặc dù gặp nhiều khó khăn như tình hình suy thoái kinh tế ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và dịch vụ của xã, nhưng UBND Xã tập trung chỉ đạo, điều hành trên các lĩnh vực và sự đoàn kết, khắc phục khó khăn của nhân dân, kết quả kinh tế của xã ổn định, tiếp tục phát triển tốt

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

4.1.3.1 Hiện trang sử dụng đất đai

Bảng 4.1 Hiện trạng quỹ đất xã Quỳnh Lập năm 2017

STT Loại đất DT (ha) CC (%)

I I Tổng diện tích đất tự nhiên 2208.43 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 234.74 10,62

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 23.91 1,08

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 261.96 11,86

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0.07 0,003

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3.69 0,17

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 54.42 2,46

2.6 Đất phi nông nghiệp khác 0.2 0,09

3 Nhóm đất chưa sử dụng 114.68 5,19

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 97.71 4,42

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 3.66 0,17

3.3 Núi đá không có rừng cây 13.31 0,6

(Nguồn: Từ báo cáo thống kê đất đai năm 2017)

4.1.4 Công tác quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất

- Nhóm đất nông nghiệp: chiếm 82.94% diện tích của vùng

- Nhóm đất phi nông nghiệp: chiếm 11.96% diện tích

- Nhóm đất chưa sử dụng chiếm 5.19% diện tích.

Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Quỳnh Lập từ số liệu đo chi tiết

4.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.2.1.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

- Trước khi thi công, các thiết bị đo đạc được kiểm tra, hiệu chỉnh toàn diện các hạng mục theo quy định

- Do địa bàn đo vẽ trong xã rộng, nằm rải rác theo khu vực thung lũng hoặc đan xen giữa các chân núi, nên công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ áp dụng công nghệ GPS đo từng cặp điểm thông hướng nhau đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm trạm đo khi đo vẽ chi tiết

- Lưới khống chế đo vẽ gồm 100 điểm đo được bố trí dưới dạng lưới tam giác, tứ giác đo bằng công nghệ GPS tạo thành các cặp điểm thông hướng nhau và thông với điểm địa chính, được đánh số từ 1QL-1 đến 1QL-107 Các thông số kỹ thuật đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm trạm đo khi đo vẽ chi tiết

- Tính toán bình sai được tiến hành trên máy vi tính bằng phần mềm chuyên dụng được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép

- Đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo vẽ trực tiếp trên mặt đất; dùng máy toàn đạc điện tử để đo vẽ Ở những khu vực thông thoáng, điều kiện cho phép còn áp dụng tăng dày mật độ điểm trạm đo bằng phương pháp điểm dẫn, giao hội

- Trên bản đồ địa chính, thể hiện trọn thửa đất, các đối tượng chiếm dụng đất nhưng không tạo thành thửa đất (Đất giao thông, đất thủy lợi, sông, suối, đất chưa sử dụng nằm xen kẽ giữa các loại đất trong khu vực thành lập bản đồ địa chính), các yếu tố quy hoạch đã có quyết định phê duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trên nguyên tắc mỗi mảnh bản đồ địa chính gốc biên tập thành một mảnh bản đồ địa chính

- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:

+ Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra tiếp theo

+ Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4*4 cm, dài 30 -

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết

+ Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT Điểm

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 100 điểm

Tổng số điểm cần đo: 103 điểm

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau:

Tổng số điểm địa chính: 3

4.2.1.2 Công đoạn đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện theo trinh tự sau

4.2.1.2.1 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ được đo bằng công nghệ GPS; lưới được xây dựng thành mạng lưới tam giác dày đặc gồm 103 điểm (03 điểm gốc, 100 điểm mới); mật độ điểm lưới được rải đều trong khu đo, tạo thành cặp cạnh thông hướng với nhau

- Điểm khởi tính của lưới là các điểm địa chính, điểm địa chính cơ sở

- Dùng các loại máy GPS đo tĩnh nhãn hiệu loại máy X20 HUACE để đo, thời gian đo trên mỗi trạm đo tối thiểu là 45 phút

- Sử dụng phần mềm DPSurvey để bình sai lưới Các công đoạn đo đạc lưới được thực hiện đúng các yêu cầu, trình tự theo đúng quy định, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Khu vực khó khăn tăng dầy điểm trạm đo bằng đường chuyền treo, phương pháp điểm dẫn để đo vẽ chi tiết Số liệu lưới khoảng cách đo vẽ được thể hiện bảng 4.2

4.2.1.2.2 Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính

- Trước khi đo vẽ chi tiết, đơn vị sản xuất phối hợp với cán bộ địa chính xã, trưởng các thôn xóm, các khu dân cư, các chủ sử dụng đất để tổ chức xác định ranh giới, mốc giới thửa đất bằng cách đánh dấu sơn đối với các điểm góc thửa là tường xây, và đánh dấu bằng cọc sắt, cọc gỗ đối với những điểm góc thửa là hàng rào, đất trống Lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất có xác nhận của chủ sử dụng đất giáp ranh (cho các thửa đất thổ cư); thu thập các giấy tờ liên quan đến thửa đất Trường hợp thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo hồ sơ, giấy tờ Sau khi xác định ranh giới, mốc giới thửa đất xong, tiến hành đo vẽ chi tiết

- Tại mỗi trạm máy đều có đo điểm kiểm tra, số lượng điểm kiểm tra không dưới 2 điểm mỗi trạm Ngoài ra còn phải đo thể hiện các công trình chính trong thửa đất Các đối tượng giao thông, thủy hệ, đối tượng kinh tế, văn hóa xã hội khác Tại mỗi trạm phải vẽ lược đồ, ghi chú thông tin thửa đất và sổ nhật ký trạm đo Kết quả đo ngắm mỗi ngày được trút sang máy vi tính để xử lý

- Để tăng dày mật độ điểm trạm đo, đơn vị sử dụng các phương pháp điểm dẫn, giao hội kết quả đo ngắm và tính toán được thực hiện trên máy đo, độ chính xác đạt quy định cho phép

Sau khi đã xác định được khu vực đo vẽ, tiến hành xác định các điểm lưới khống chế hạng cao nhà nước và tiến hành đo lưới bằng máy đo GPS

Sau khi đo đạc xong mỗi khu, mỗi thôn, tiến hành in và kiểm tra đối soát hình thể thửa đất và cập nhật bổ sung thông tin thửa đất Kiểm tra đường ĐGHC, tiếp biên, biên tập bản đồ

Bảng 4.2: Kết quả đo một số điểm chi tiết ĐIỂM Góc Bằng Khoảng cách (m) Chiều cao gương (m)

(Nguồn: Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc)

4.2.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

Sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp, tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ địa chính

Quá trình được tiến hành như sau

Máy toàn đạc được kết nối với máy tính thông qua cổng trút USB Khởi động phần mềm TOP2AS Chọn kiểu trút Recevied and convert FC5 data to ASC format  Nhập tên file (tên file là ngày đo)  Nhập tốc đột trút (Ấn F2 nhập 1200, 2400, 4800, )  Nhập độ dài ký tự (Ấn F4 nhập 8 byte) thao tác trên máy toàn đạc: Từ menu  F3(memory MGR)  F1(data transfer)  F1(Send data)

Hình 4.1: Làm việc với phần mềm T-COM

Hình 4.2: Làm việc với phần mềm TOP2ASC

Hình 4.3: Phần mềm chạy ra các số liệu đo được trong máy

4.2.2.2 Cấu trúc File dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử

Trong quá trình đo vẽ chi tiết đã sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-236 Sau đây là cấu trúc của file dữ liệu

Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

- Với điều kiện cho phép đo được tất cả các yếu tố: góc khoảng cách và độ chính xác của máy toàn đạc điện tử đã thuận lợi cho việc khống chế và đo vẽ chi tiết để phục vụ cho việc công tác chỉnh lý bản đồ địa chính của xã Quỳnh Lập, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An

- Cách sử dụng máy mặc dù bằng tiếng anh nhưng khi thực hiện công tác đo đạc ít thao tác nên có thể sử dụng dễ dàng

- Thời gian đo đạc hoàn toàn ngoài thực địa nên gặp nhiều khó khăn về thời tiết và điều kiện làm việc

- Do đo đạc bằng máy toàn đạc diện tử nên hơi gặp nhiều khó khăn khi đi đo do trời mưa to

- Máy phải đặt trên bề mặt đất cứng không được đặt trên đất lún thi máy sẽ không chuẩn và không thể thực hiện đươc

- Tình trạng tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng đất vẫn còn nên khó khăn trong việc đo đạc

- Tuy đã tự động hóa đo đạc nhưng năng suất vẫn không thể bằng các phương pháp khác, tốn nhiều thời gian

- Do địa hình chủ yếu là vùng núi nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn

- Máy móc, trang thiết bị dễ hỏng hóc

- Đứng trước những khó khăn thách thức đó, ta cần phải áp dụng những biện pháp khắc phục đồng bộ, có hệ thống và đem lại hiệu quả lâu dài

- Triển khai công tác phổ biến pháp luật cho người dân để tình trạng tranh chấp giảm xuống mức thấp nhất

-Trình độ giao tiếp của cán bộ cần nâng cao hơn nữa

- Tăng cường công tác vận động, phổ biến pháp luật cho người dân để tình trạng tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng giảm tới mức tối thiểu tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đo đạc

- Cán bộ đo đạc phải nâng cao kỹ năng về giao tiếp, trình độ chuyên môn, linh hoạt trong khi triển khai công việc.

Ngày đăng: 27/05/2021, 20:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm