Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K46 - ĐCMT N02 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quý Ly
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại phòng địa chính UBND phường Tân Thành từ ngày 14/08/2017 đến ngày 30/11/2017 Thời gian thực tập đã kết thúc và em
đã có kết quả cho riêng mình
Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các thầy cô giáo trong Khoa Đặc biệt là sự giúp đỡ tận
tình của thầy giáo: ThS NGUYỄN QUÝ LY, người đã trực tiếp, tận tình
hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Nhân dịp này em xin tỏ lòng sâu sắc đến tất cả các thầy cô giáo trong khoa đã dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập Cảm ơn UBND phường Tân Thành đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Do thời gian và cũng như khả năng của bản thân có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy các cô để khóa luận của em được hoàn thiện tốt hợn Một lần nữa em
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Trần Thị Thiên Hương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động của phường Tân Thành tính đến đầu
năm 2013 31 Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2013 39 Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của phường Tân Thành 42 Bảng 4.4: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2013-2017 44 Bảng 4.5: Cơ cấu diện tích đất trước và sau quy hoạch Phường Tân Thành 49 Bảng 4.6: Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 55 Bảng 4.7: Kế hoạch sử dụng đất từng năm (2013 – 2017) của đất phi nông
nghiệp 59 Bảng 4.8: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từng năm (giai đoạn 2013-
2017) của đất phi nông nghiệp 60 Bảng 4.9: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo từng năm của đất
phi nông nghiệp (giai đoạn 2013- 2017) 61 Bảng 4.10: Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,
điều kiện hạ tầng 66
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ chu chuyển kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp kỳ đầu 2017 56 Hình 4.2: Sơ đồ chu chuyển kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp kỳ cuối 2020 58
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Từ, cụm từ viết tắt Nghĩa của cụm từ, cụm từ viết tắt
Trang 7PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất
Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp
lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho đến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích đáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai
1988, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 năm 1998, năm 2001, năm 2003; Đặc biệt, Luật đất đai năm
2013 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất Các văn bản, Thông tư, Nghị định…đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới
Trong quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá làm cho mật độ dân cư ngày càng tăng Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn Đây là vấn đề nan giải không chỉ vmà còn với
Trang 8các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước
mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh
mẽ trên khắp cả nước
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 15 nội dung được ghi nhận tại điều 22 của Luật đất đai năm 2013, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại
Phường Tân Thành là một Phường nằm ở cửa ngõ phía đông nam của Thành phố Thái Nguyên một Thành phố đang phát triển
Là phường được quy hoạch đô thị hoá nên nhiều khu dân cư mới được hình thành phường được chia thành 16 tổ dân phố Có những công trình khi hoàn thành sẽ mang lại cảnh quan chung về phát triển đô thị hiện đại trên địa bàn phường Vì vậy việc đưa ra phương hướng quản lý và sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch là vấn đề hết sức cần thiết để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiện trạng công tác sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm đưa ra phương hướng sử dụng thích hợp là việc rất quan trọng
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tình hình sử dụng đất trên, được sừ đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Đại Học Thái Nguyên Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS Nguyễn
Quý Ly, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp tại phường Tân Thành thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2017”
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá kết quả thực hiên quy hoạch sử dụng đất
- Đề xuất các biện pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đạt hiệu quả hơn
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và trang bị những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập tài liệu và sử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng công tác sử dụng đất phi nông nghiệp đưa ra phương hướng sử dụng đất đạt hiệu quả cao
Trang 10
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về nội dung đất phi nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm về đất
Đất trong thuật ngữ chung là các vật chất nằm trên bề mặt trái đất, có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật và phục vụ như là môi trường sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các vi sinh vật tới các loại động vật nhỏ
V.V.Dokuchaev, nhà khoa học người nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất cho rằng: Đất như là một thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó Đất được coi là khác biệt với đá Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yêu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi Theo ông, đất
có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng; chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống chết
Nguồn: Krasil’nikov,N.A.(1958) vi sinh vật đất và các thực vật bậc cao hơn Đất là vô cũng quan trọng cho mọi loại hình sử sống trên trái đất vì nó
hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật, trong lượt mình thì các loại thực vật lại cung cấp thức ăn và ôxy cũng như hấp thụ Cacbon điôxít
Thành phần
Các loại đất dao động trong một khoảng rộng về thành phần và cấu trúc theo từng khu vực Các loại đất được hình thành thông quá quá trình phong
Trang 11hóa của các loại đá và sự phân hủy của các chất hữu cơ Phong hóa là tác động của gió, mưa, băng, ánh nắng và các tiến trình sinh học trên các loại đá theo thời gian, các tác động này làm đá vỡ vụn ra thành các hạt nhỏ Các thành phần khoáng chất và các chất hữu cơ xác định cấu trúc và các thuộc tính khác của các loại đất
Đất có thể chia ra thành hai lớp tổng quát hay tầng: Tầng đất bề mặt, là lớp trên cùng nhất, ở đó phần lớn các loại rễ cây, vi sinh vật và các loại hình
sự sống động vật khác cư trú và tầng đất cái, tầng này nằm sâu hơn và thông thường dày đặc và chặt hơn cũng như ít các chất hữu cơ hơn
Nước, không khí cũng là thành phần của phần lớn các loại đất Không khí, nằm trong các khoảng không gian giữa các hạt đất, và nước, nằm trong các khoảng không gian cũng như bề mặt các hạt đất, chiếm khoảng một nửa thể tích của đất Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng của thực vật và các loại hình sự sống khác trong thiết diện đứng của đất trong một hệ sinh thái cụ thể
Căn cứ vào tỉ lệ các loại hạt (thành phần đá và khoáng chất) trong đất người ta chia đất ra làm 3 loại chính: Đất cát, đất thịt và đất sét Chúng có các
tỉ lệ các hạt cát, limon và sét như sau:
Trang 12thích hợp hơn đối với sự sinh trưởng của thực vật thông qua việc bổ sung các chất hữu cơ và phân bón tự nhiên hay tổng hợp, cũng như cải tạo tưới tiêu hay khả năng giữ nước của đất Tuy nhiên, các hoạt động của con người cũng có thể làm thoái hóa đất bởi sự làm cạn kiệt các chất dinh dưỡng, ô nhiễm cũng như làm tăng sự xói mòn đất
Độ phì nhiêu
Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng bảo đảm năng suất cao, đồng thời không chứa các chất có hại cho cây Độ phì nhiêu của đất là một trong những yếu tố quyết định năng suất cây trồng Muốn cây trồng có năng suất cao, ngoài độ phì nhiêu của đất cần phải có thêm các điều kiện: giống tốt, chăm sóc tốt và thời tiết thuận lợi
Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất có khả năng giữ được nước và các chất dinh dưỡng Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, đất càng chứa nhiều mùn, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt Tiến hóa tự nhiên của đất Một ví dụ về sự tiến hóa tự nhiên của đất từ đá diễn ra trên các dòng dung nham đã nguội trong các khu vực ấm áp dưới tác động của lượng mưa nhiều và lớn Thực vật có thể thích nghi và sinh trưởng rất mau trong những khí hậu như vậy trên các dung nham bazan đã nguội, thậm chí ngay cả khi ở đó có rất ít các chất hữu cơ Các loại đá xốp có nguồn gốc từ dung nham bên trong có chứa nước và các chất dinh dưỡng giúp cho cây sinh trưởng Các chất hữu cơ dần dần được tích lũy; nhưng trước khi điều đó xảy ra, chủ yếu là các loại đá xốp trong đó rễ cây có thể mọc cũng có thể được coi là đất
Các quá trình hóa học trong đất:
Phong hóa giải phóng các ion, chẳng hạn như kali (K+) và magiê (Mg2+) vào trong các dung dịch đất Một số bị hấp thụ bởi thực vật, và phần còn lại có thể liên kết với các hợp phần đất (chất hữu cơ, khoáng sét) hoặc tồn
Trang 13tại tự do trong dung dịch đất Cân bằng về hàm lượng các ion trong các hợp phần đất khác nhau là cân bằng động - bị chi phối bởi các quá trình trao đổi
và hấp phụ cation, anion Sự chuyển dịch cân bằng có thể xuất phát từ những thay đổi lý học, hóa học của đất
Cùng với quá trình chua hóa đất, các cation hấp thụ bởi khoáng sét có thể bị trao đổi (bởi H+) và bị rửa trôi Ngoài ra, axit hóa đất cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy quá trình phong hóa khoáng sét, giải phóng một
số ion độc hại đối với thực vật Al3+(Al3+ là một trong những thành phần chính cấu tạo nên các silicat của đất) Bón vôi (vôi bột hoặc vôi tôi) được coi
là một trong những biện pháp hữu hiệu để cải tạo và ngăn chặn quá trình chúa hóa đất đai
Mặc dù các nguyên tố như nitơ, kali và phốtpho là cần thiết nhất để thực vật sinh trưởng có thể có rất nhiều trong đất, nhưng chỉ có một phần nhỏ của các nguyên tố này nằm ở dạng hóa học mà thực vật có thể hấp thụ được Trong các quá trình như cố định đạm và hóa khoáng, các loại vi sinh vật chuyển hóa các dạng vô ích (chẳng hạn như NH4+) thành các dạng có ích (chẳng hạn NO3-) mà cây cối có khả năng sử dụng được Các quá trình trao đổi, chuyển hóa, tương tác giữa thổ quyển (đất), thủy quyển (nước), khí quyển (không khí) và sinh quyển (quyển sống) thông qua các chu trình sinh địa hóa (chu trình nitơ và chu trình cacbon ) giúp cho vòng tuần hoàn của các nguyên tố này được khép kín
Các thành phần hữu cơ của đất có nguồn gốc từ các mảnh vụn thực vật (xác lá cây), các chất thải động vật (phân, nước tiểu, xác chết v.v) và các chất hữu cơ chưa phân hủy khác Các chất này khi bị phân hủy, và tái tổ hợp tạo ra chất mùn, là một loại chất màu sẫm và giàu các chất dinh dưỡng Về mặt hóa học, chất mùn bao gồm các phân tử rất lớn, bao gồm các este của các axít cacboxylic, các hợp chất của phenol, và các dẫn xuất của benzen Thông qua
Trang 14quá trình khoáng hóa, các chất hữu cơ trong đất bị phân giải và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để thực vật phát triển Các chất hữu cơ cũng đảm bảo độ xốp cần thiết cho việc giữ nước, khả năng tưới tiêu và quá trình ôxi hóa của đất
Khô hạn của đất sẽ thúc đẩy sự xâm nhập của ôxy không khí vào đất, đồng thời gia tăng quá trình oxy hóa đất và giảm hàm lượng chất hữu cơ đất Mộtví dụ về điều này có thể xem ở các loại đất tại khu vực Everglades của Florida, ở đó người ta đã tưới tiêu cho nông nghiệp, chủ yếu trong sản xuất mía đường Nguyên thủy, đất đai ở đây rất giàu các chất hữu cơ, nhưng quá trình ôxi hóa và sự nén đất đã dẫn tới sự phá hủy cấu trúc đất và các chất dinh dưỡng và làm thoái hóa đất
Các quá trình hóa học trong đất:
Phong hóa giải phóng các ion, chẳng hạn như kali (K+) và magiê (Mg2+) vào trong các dung dịch đất Một số bị hấp thụ bởi thực vật, và phần còn lại có thể liên kết với các hợp phần đất (chất hữu cơ, khoáng sét) hoặc tồn tại tự do trong dung dịch đất Cân bằng về hàm lượng các ion trong các hợp phần đất khác nhau là cân bằng động - bị chi phối bởi các quá trình trao đổi
và hấp phụ cation, anion Sự chuyển dịch cân bằng có thể xuất phát từ những thay đổi lý học, hóa học của đất
Cùng với quá trình chua hóa đất, các cation hấp thụ bởi khoáng sét có thể bị trao đổi (bởi H+) và bị rửa trôi Ngoài ra, axit hóa đất cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy quá trình phong hóa khoáng sét, giải phóng một
số ion độc hại đối với thực vật Al3+(Al3+ là một trong những thành phần chính cấu tạo nên các silicat của đất) Bón vôi (vôi bột hoặc vôi tôi) được coi
là một trong những biện pháp hữu hiệu để cải tạo và ngăn chặn quá trình chúa hóa đất đai
Trang 15Mặc dù các nguyên tố như nitơ, kali và phốtpho là cần thiết nhất để thực vật sinh trưởng có thể có rất nhiều trong đất, nhưng chỉ có một phần nhỏ của các nguyên tố này nằm ở dạng hóa học mà thực vật có thể hấp thụ được Trong các quá trình như cố định đạm và hóa khoáng, các loại vi sinh vật chuyển hóa các dạng vô ích (chẳng hạn như NH4+) thành các dạng có ích (chẳng hạn NO3-) mà cây cối có khả năng sử dụng được Các quá trình trao đổi, chuyển hóa, tương tác giữa thổ quyển (đất), thủy quyển (nước), khí quyển (không khí) và sinh quyển (quyển sống) thông qua các chu trình sinh địa hóa (chu trình nitơ và chu trình cacbon ) giúp cho vòng tuần hoàn của các nguyên tố này được khép kín
Các thành phần hữu cơ của đất có nguồn gốc từ các mảnh vụn thực vật (xác lá cây), các chất thải động vật (phân, nước tiểu, xác chết v.v) và các chất hữu cơ chưa phân hủy khác Các chất này khi bị phân hủy, và tái tổ hợp tạo ra chất mùn, là một loại chất màu sẫm và giàu các chất dinh dưỡng Về mặt hóa học, chất mùn bao gồm các phân tử rất lớn, bao gồm các este của các axít cacboxylic, các hợp chất của phenol, và các dẫn xuất của benzen Thông qua quá trình khoáng hóa, các chất hữu cơ trong đất bị phân giải và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để thực vật phát triển Các chất hữu cơ cũng đảm bảo độ xốp cần thiết cho việc giữ nước, khả năng tưới tiêu và quá trình ôxi hóa của đất
Khô hạn của đất sẽ thúc đẩy sự xâm nhập của ôxy không khí vào đất, đồng thời gia tăng quá trình oxy hóa đất và giảm hàm lượng chất hữu cơ đất Mộtví dụ về điều này có thể xem ở các loại đất tại khu vực Everglades của Florida, ở đó người ta đã tưới tiêu cho nông nghiệp, chủ yếu trong sản xuất mía đường Nguyên thủy, đất đai ở đây rất giàu các chất hữu cơ, nhưng quá trình ôxi hóa và sự nén đất đã dẫn tới sự phá hủy cấu trúc đất và các chất dinh dưỡng và làm thoái hóa đất
Trang 162.1.2 Quá trình hình thành đất
2.1.2.1.Khái niệm
Quá trình hình thành đá rất phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động: Sinh học, hóa học, lý học, lý – hóa học tác động tương hổ lẫn nhau:
- Sự tổng hợp chất hữu cơ và phân giải chúng
- Sự tập trung tích lũy chất hữu cơ, vô cơ và sự rửa trôi chúng
- Sự phân hủy các khoáng chất và sự tổng hợp các hợp chất hóa học mới
- Sự xâm nhập của nước vào đất và mất nước từ đất
- Sự hấp thu năng lượng mặt trời của đất làm đất nóng lên và mất năng lượng từ đất, làm cho đất lạnh đi
Từ khi xuất hiện sự sống trên trái đất thì quá trình phong hóa xảy ra đồng thời với quá trình hình thành đất
Thực chất của quá trình hình thành đất là vòng tiểu tuần hoàn sinh học, thưc hiện do hoạt động sống của sinh học (động vật, thực vật và vi sinh vật) Trong vòng tuần hoàn này sinh vật đã hấp thu năng lượng, chất dinh dưỡng và các khí từ khí quyển để tổng hợp nên chất hữu cơ (quang hợp) Các chất hữu cơ này vô cơ hóa nhờ vi sinh vật và là nguồn thức ăn cho sinh vật ở thế hệ sau
Thực vật của vòng đại tuần hoàn đia chất là quá trình phong hóa đá để tạo thành mẫu chất Còn bản chất của quá trình hình thành đất là vòng tiểu tuần hoàn sinh học, vì có tiểu tuần hoàn sinh học đất mới được hình thành, những nhân tố cơ bản cho độ phì nhiêu của đất mới được tạo ra
Trang 17Quan hệ giữa vòng tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh học
Giới hạn của vòng tiển tuần hoáninh vật học
Dòng bức xạ sóng ngắn
Dòng bức xạ sóng dài
Trang 182.1.2.2 Các yếu tố hình thành đất
Đất được hình thành do sự biến đổi liên tục và sâu sắc tầng mặt của đất dưới tác dụng của sinh vật và các yếu tố môi trường Các yếu tố tác động vào quá trình hình thành đất và làm cho đất được hình thành gọi là các yếu tố hình thành đất
Docuchaev người đầu tiên nêu ra 6 yếu tố hình thành đất và gọi đó là yếu tố phát sinh học
(1) Đá mẹ
- Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, trước hết là khoáng chất, cho nên nó là bộ xương và ảnh hưởng tới thành phần cơ giới, khoáng học và cơ học của đất
Thành phần và tính chất đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ thường được biểu hiện rõ rệt ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất, càng về sau sẽ bị biến đổi sâu sắc do các quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong đất
(2) Khí hậu
Khí hậu tham gia vào quá trình hình thành đất được thể hiện qua:
- Nước mưa
- Các chất trong khí quyển: O2, CO2, NO2
- Hơi nước và năng lượng mặt trời
- Sinh vật sống trên trái đất
Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hình thành đất:
- Trực tiếp: nước và nhiệt độ
Nước mưa quyết định độ ẩm, mức độ rửa trôi, pH của dung dịch đất và tham gia tích cực vào phong hóa hóa học
Nhiệt độ làm cho đất nóng hay lạnh, nó thúc đẩy quá trình hóa học, hòa tan và tích lũy chất hữu cơ
Trang 19- Gián tiếp: Biểu hiện qua thế giới sinh vật mà sinh vật là yếu tố chủ đạo cho quá trình hình thành đất: Biểu hiện qua quy luật phân bố địa lý theo
vĩ độ, độ cao và khu vực
(3) Yếu tố sinh học
- Cây xanh có vai trò quan trọng nhất vì nó tổng hợp nên chất hữu cơ từ những chất vô cơ của đất và của khí quyển – nguồn chất hữu cơ của đất
- Vi sinh vật phân hủy, tổng hợp và cố định nitơ (N)
- Các động vật có xương và không xương xới đảo đất làm cho đất tơi xốp, đất có cấu trúc
Xác sinh vật là nguồn chất hữu cơ cho đất, có thể nói vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất là: tổng hợp, tập trung, tích lũy chất hữu cơ, phân giải và biến đổi chất hữu cơ
(4) Yếu tố địa hình
- Địa hình khác nhau thì sự xâm nhập của nước, nhiệt các chất hòa tan
sẽ khác nhau Nơi có địa hình cao, dốc, độ ẩm bé hơn nơi có địa hình thấp và trũng Địa hình cao thường bị rửa trôi, bào mòn
- Hướng dốc ảnh hưởng đến nhiệt độ của đất
- Địa hình ảnh hưởng tới hoạt động sống của thế giới sinh vật, tới chiều hướng và cường độ của quá trình hình thành đất
(5) Yếu tố thời gian
Yếu tố này được coi là tuổi của đất Đó là thời gian diễn ra quá trình hình thành đất và một loại đất nhất định được tạo thành đó là tuổi
Đất có tuổi càng cao, thời gian hình thành đất càng dài thì sự phát triển của đất càng rõ rệt
Ngày nay hoạt động sản xuất của con người có tác động rất mạnh đối với quá trình hình thành đất Do vậy một số tác giả có xu hướng đưa vào yếu
tố thứ 6 của quá trình hình thành đất
Trang 20(6) Yếu tố con người
Trong quá trình sửdụng đất để trồng trọt con người đã có tác động đến đất rất sâu sắc, làm cho đất thay đổi rất nhanh chóng, có thể làm cho đất ngày càng màu mỡ hoặc thoái hóa đi
Con người có thể xúc tiến sự hình thành đất trồng trọt sớm hơn và làm cho đất ngày c àng màu mỡ; nhưng nếu du canh du cư, phát rừng làm rẫy, thì sau vài vụ gieo trồng đất sẽ bị kiệt quệ, mất sức sản xuất
Sử dụng đất hợp lý là cách tác động tích cực vào đất để “bắt” đất cung cấp
nhiều sản phẩm nhất, khai thác đất lâu dài và độ phì đất ngày càng được nâng cao
2.1.2.3.Sự phát triển của quá trình hình thành đất
1.Đất được hình thành, không ngừng tiến hóa gắn liền với sự tiến hóa của sinh giới Sự sống xuất hiện trên trái đất đánh dấu sự khởi đầu của quá trình tạo thành đất
2.Sinh vật đơn giản (vi khuẩn, tảo) tham gia đầu tiên vào quá trình tạo thành đất Chúng sống trên các sản phẩm đầu tiên của phong hóa vật lý các đá, sau đó làm giàu chất hữu cơ cho sản phẩm phong hóa
3 Sau vi khuẩn, tảo xuất hiện các sinh vật tiến hóa hơn như mộc tặc, thạch tùng, dương xỉ, rêu và sau đó là thực vật bậc cao, làm cho đất phát triển
về cường độ và chất lượng
4 Khi thực vật xanh bao phủ khắp mặt đất, hệ thống rễ của chúng phát triển đa dạng ăn sâu vào lớp đá phong hóa, thì lượng chất hữu cơ, mùn, chất dinh dưỡng, đạm tích lũy nhiều, hình thành độ phì ổn định Đánh dấu giai đoạn chất lượng của quá trình hình thành đất
5 Sự tiến hóa của sinh giới từ đơn giản đến phức tạp được hoàn thiện qua hàng triệu năm, nên quá trình phát triển để hình thành đất cũng lâu dài như vậy
Trang 212.1.2.4 Các chức năng của đất
Đất có 5 chức năng:
(1) Môi trường để các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển
(2) Địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải hữu cơ
và khoáng
(3) Nơi cư trú cho các động vật đất
(4) Địa bàn cho các công trình xây dựng
(5) Địa bàn để cung cấp nước và lọc nước
2.2 Khái niệm, vị trí, vai trò của đất phi nông nghiệp
Đất hay còn gọi là thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của Trái đất, được hình thành lâu đời do kết quả biến đổi tự nhiên của nhiều yếu tố: Đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Các thành phần chính của đất là chất khoáng (chất vô cơ, chất hữu cơ), nước, không khí, mùn và các loại sinh vật Các thành phần trong đất được hình thành và biến động phụ thuộc vào quá trình hình thành đất, sự phát triển của đất, các quá trình hoá, lý, sinh học trong đất và tác động của con người
Đất là một dạng tài nguyên của con người, giá trị tài nguyên đất được
đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu (độ mầu mỡ của đất), do vậy đất được coi là một loại tài sản của con người Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, người ta chia đất thành hai loại chính: Đất nông nghiệp (đất để trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản) và đất phi nông nghiệp (đất để ở, đất sản xuất, kinh doanh, đất xây dựng cơ sở hạ tầng…)
1 Khái niệm đất phi nông nghiệp
Theo Điều 10 của Luật đất đai năm 2013, nhóm đất phi nông nghịêp bao gồm các loại đất:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
Trang 22+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho mọi hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng; làm đồ gốm
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, cảng đường thuỷ, bến phà, bến xe ô tô, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập; hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí; đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục - thể thao, công trình văn hoá, điểm bưu điện văn hoá xã, tượng đài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải
+ Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
Trang 23+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
Đất phi nông nghiệp khác là đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ
sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
1 Vị trí, vai trò của đất phi nông nghiệp
Đất đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là điều kiện tiên quyết cho sự sống của con người và các loài động thực vật trên Trái đất Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh và quốc phòng Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên,
nguồn lực, và là yếu tố hàng đầu rất quan trọng không thể thiếu
Ngoài vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp, đất giữ vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và toàn thế giới Nếu không có đất thì con người không có nơi sinh sống và sẽ không có
Trang 24bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao động nào và không thể có sự tồn tại của loài ngư
Trong đời sống con người, đất phi nông nghiệp có những vai trò sau:
- Là nơi cư trú của con người Trên mặt đất, con người xây dựng nhà ở, thành phố, làng mạc, khu dân cư và sinh sống trên đó
- Là nơi con người xây dựng các công trình trên mặt đất, trong lòng đất
để phục vụ cho cuộc sống của con người Như: xây dựng khu quân sự, doanh trại quân đội, kho lương, đạn dược…sử dụng vào các mục đích quốc phòng,
an ninh; xây dựng trụ sở cơ quan, tổ chức sự nghiệp để phục vụ mục đích quản lý hành chính; xây dựng các công trình giao thông, đường xá, trạm, bến
để phục vụ nhu cầu đi lại; xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất, khu công nghiệp để sử dụng vào sản xuất hàng hoá, cung cấp đồ dùng, vật dụng; xây dựng trung tâm thương mại, chợ, siêu thị để phục vụ hoạt động trao đổi hàng hoá, giao thương; xây dựng công viên, khu vui chơi, giải trí, khu luyện tập thể dục, thể thao để đáp ứng nhu cầu thư giãn, vui chơi, rèn luyện sức khoẻ; đất
để xây dựng trường học, bệnh viện, nghĩa trang, …
Hiện nay, mọi hoạt động của con người đều dựa vào đất và đều tiến hành trên mặt đất Nếu không có đất, chúng ta không có chỗ để xây nhà, không có chỗ để thực hiện các sinh hoạt thiết yếu của con người, không có chỗ để sản xuất, kinh doanh… và con người sẽ không thể tồn tại
- Là nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá đối với cho con người, cung cấp các loại quặng, than, kim loại và phi kim, đất để sản xuất vật liệu xây dựng (cát, sỏi, đá, gạch, làm đồ gốm)…
Như vậy, đất phi nông nghiệp tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của đời sống kinh tế, phục vụ xã hội loài người Đất phi nông nghiệp
và cùng với các điều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng nhất để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, là nguồn lực cơ
Trang 25bản để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, đưa nước ta trở thành nước có nền công nghiệp phát triển
2.2.1.1 Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng
ổn đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất
và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai “Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
2.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
Trang 26* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
* Yếu tố về kinh tế – xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh
Trang 27tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản
lý, sử dụng lao động… “Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai” (Lương Văn Hinh và cs, 2003)[6] Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Tuy nhiên nếu có chính sách
ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
Trang 28PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch của đất phi nông nghiệp và phương hướng sử dụng đất của phường Tân Thành
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Hiện trạng công tác sử dụng đất phi nông nghiệp tại phường Tân Thành
- Nghiên cứu đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2013- 2017 của Phường Tân Thành – Tp Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian thực tập
- Địa điểm: Phường Tân Thành – Tp Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ 14/8/2017 đến 30/11/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiên tự nhiên kinh tế - xã hội
3.3.2 Đánh giá hiện trạng công tác sử dụng đất phi nông nghiệp
3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và tài nguyên - môi trường của đất phi nông nghiệp
3.3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đến năm 2017 3.3.5 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về đất phi nông nghiệp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Thu thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban liên quan đến đất phi nông nghiệp
Trang 29- Các Nghị định, Thông tư, Quyết định và Công văn hướng dẫn về việc
sử dụng đất phi nông nghiệp
- Các số liệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra nông hộ qua phiếu điều tra: Đánh giá hiểu biết của người dân
về đất phi nông nghiệp bằng phương pháp có bộ câu hỏi sẵn Tổng số phiếu là
30, được phân ra:
+ Nhóm 1: Nhóm cán bộ công nhân viên (10 phiếu) Những người được điều tra bao gồm cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau
+ Nhóm 2: Nhóm người dân nông thôn (10 phiếu) Những người dân được điều tra bao gồm cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau
+ Nhóm 3: Nhóm hộ buôn bán (10 phiếu) Những người được điều tra bao gồm cả nam và nữ ở mọi lứa tuổi khác nhau
- Trong quá trình điều tra nông hộ còn kết hợp quan sát, chụp ảnh, tìm hiểu và trò chuyện với người dân để nắm bắt được thực trạng, việc làm về sử dụng đất phi nông nghiệp
3.4.2 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các cán bộ lãnh đạo các cấp, các nông dân sản xuất về đất phi nông nghiệp, xin ý kiến về các giải pháp và mong muốn, nguyện vọng của người dân để nắm bắt tình hình rộng hơn so với nội dung các phiếu điều tra
3.4.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tôi tiến hành thống kê, phân loại theo các nhóm, nhập dữ liệu và xử lý số liệu để từ đó mô tả, so sánh, phân tích và dự báo, đánh giá cho các kết quả nghiên cứu, các số liệu thống kê xử
lý bằng phần mềm
3.4.4 Phương pháp tham khảo,kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài
Tham khảo: nghiên cứu, xem xét, sử dụng thêm các thông tin để hiểu rõ hơn về vấn đề cần nghiên cứu
Trang 30- Kế thừa: Nghiên cứu tài liệu hoặc phỏng vấn để tiếp thu những thành tựu khoa học của những người đi trước
3.4.5 Tổng hợp và viết báo cáo
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế –xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Tân Thành có diện tích tự nhiên 238,49 ha chiếm 1,07% diện tích tự nhiên của thành phố Địa giới hành chính của phường bao gồm:
- Phía Bắc giáp phường Trung Thành
- Phía Nam giáp phường Lương Sơn (TP Sông Công )
- Phía Đông giáp phường Hương Sơn
- Phía Tây giáp phường Tân Quang (TP Sông Công )
Địa bàn được chia thành 16 tổ dân phố, trên địa bàn phường có các tuyến đường giao thông quan trọng của thành phố như: Có tuyến quốc lộ 37 chạy qua khu vực phía đông và tuyến quốc lộ 3 chạy qua khu vực phía tây Đây là những lợi thế về vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế- xã hội của phường trong thời gian tới
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
* Địa hình: Phường Tân Thành nằm trong vùng địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 20-30m so với mặt nước biển, hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Đông Bắc xuống Tây Nam Nhìn chung địa hình của phường thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị cũng như phát triển các công trình công nghiệp – TTCN, thương mại
Trang 31* Địa chất công trình: Đất đai của phường được hình thành trên nền địa chất ổn định, kết cấu đất tốt Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công trình, nhưng qua những công trình đã được xây dựng, có thể đánh giá địa chất công trình của phường thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cao tầng
4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Phường Tân Thành có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc Việt Nam Trong năm có bốn mùa rõ rệt: là xuân - hạ - thu - đông
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng từ 2 - 50C nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 270C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 160C
+ Nắng: Số giờ nắng trung bình hàng năm đạt: 1600 - 1700 giờ, tháng 5
- 6 - 7- 8 có số giờ nắng cao nhất (khoảng 170 - 200 giờ), và tháng 2 – 3 có
số giờ nắng thấp nhất đạt (khoảng 30 - 50 giờ)
+ Lượng mưa: Trung bình hàng năm khoảng 1765mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6,7,8,9) chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 - 8 có số ngày mưa nhiều nhất
+ Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7
- 9 (mùa mưa) nên đến 86,8% thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa từ 10 - 17%
+ Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 10) và gió mùa Đông Bắc Nam (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
+ Bão: Do nằm sâu trong đất liền nên phường ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
4.1.1.4 Thuỷ văn
Mạng lưới thủy văn trên địa bàn phường không nhiều, đáng chú ý là suối Vó Ngựa với chiều dài qua Phường khoảng 2 km Chế độ dòng chảy của
Trang 32suối phụ thuộc vào chế độ mưa, khả năng trữ nước và giữ nước kém Nhìn chung thủy văn của phường ít thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt
Trang 334.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác
- Tài nguyên đất
Trên địa bàn phường chủ yếu là đất phù sa, được bồi đắp bởi sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít bị chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, rất thích hợp cho phát triển các loại cây trông nông nghiệp đặc biệt là cây trồng ngắn ngày như lúa, đạu đỗ và các loại hoa màu
Ngoài ra còn có đất vàng nhạt phát triển trên đá cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ Đây là đất đồi núi có độ dốc 8-25˚, loại đất này rất thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày và sản xuất nông-lâm kết hợp
- Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước mưa tự nhiên (lượng mưa hàng năm khoảng 1700-1800mm), nước từ hồ Phân Viện, hồ Đội Hai, hồ Ông Nhiễu và một phần được lấy thông qua hệ thống kênh dẫn thủy lợi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt cũng như một
số cơ sở sản xuất trên địa bàn phường nên cũng gây ô nhiễm trong các khu dân cư, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tác động xấu đến đời sống nhân dân
Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn phường chưa có khảo sat, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm có ở độ sâu 4-5m, còn ở các khu vực đồi từ 23-25m Hiện tại nguồn nước ngầm mới chỉ phục vụ cho sinh hoạt
Trang 34rừng trên địa bàn phường hiện nay không còn Trong những năm tới dự báo đất rừng sẽ bị giảm diện tích chuyển sang các loại đất khác phục vụ cho quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng Diện tích rừng năm
2009 giảm so với 2005 là 1,73ha tương đương 74%
+ Tài nguyên nhân văn
Trải qua quá trình xây dựng hình thành và phát triển cùng thành phố Thái Nguyên, nhân dân phường Tân Thành đã viết nên trang sử rạng rỡ, với truyền thống cách mạng, người dân phường cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đã đạt được cùng với đông đảo đội ngũ trí thức, cán bộ khoa học, làm tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
Thực trạng môi trường:
- Ô nhiễm môi trường không khí: Môi trường không khí thành phố Thái Nguyên nói chung và của phường nói riêng đã và đang ở mức độ ô nhiễm ở mức độ nhất định do các nguồn chất thải, khí thải từ các nguồn chất thải, khí thảI từ các hoạt động giao thông và xây dựng, trong đo chủ yếu là ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông đã làm ô nhiễm không khí trên địa bàn phường và thành phố
- Bụi: Nồng độ bụi ở Thái Nguyên gây ô nhiễm bủi chủ yếu là do xây dựng, hoạt động giao thông, sản xuất vật liệu xây dựng gây ra
- Tiếng ồn: Ô nhiễm tiếng ồn thường kéo dài liên tục 10-12 giờ/ngày ở mức khá cao do các hoạt động giao thông vận tải, cơ sở sản xuất xông nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ
- Ô nhiễm môi trường nước: Hiện nay nguồn nước mặt của hệ thống sông, ngòi, ao, hồ trên địa bàn phường hầu hết đã bị ô nhiễm Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, hoạt động thương mại,… không xử lý được thải trực tiếp theo hệ thống cống thoát nước ra suối,
Trang 35ao hồ, dẫn đến ô nhiễm môi trường nước Bên cạnh đó, hệ thống công thoát nước trên địa bàn phường chưa được lắp đặt đồng bộ, gây ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân
Từ từ những vấn đề nêu trên cho thấy môi trường trên địa bàn phường đang đứng trước thực trạng ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là môi trường nước Vì vậy cần có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môI trường, nhất là khi quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng mạnh Đây là vẫn đề cần được quan tâm nhiều trong chiễn lược sử dụng đất của thành phố, phường Tân Thành nhằm phát triển kinh tế-xã hội một cách bền vững
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân phường Tân Thành
đã vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách vủa Đảng và nhà nước gắn nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế- xã hội nâng cao đời sống, thu nhập của nhân dân Đảng uỷ phường đã quán triệt học tập sâu sắc nghị quyết TW 5 (khoá IX), tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích tạo điền kiện phát triển kinh tế tư nhân với nhiều chương trình hành động, mục tiêu, giải pháp cụ thể sát thực với tình hình thực tiễn của địa phương Tổng thu ngân sách năm 2011 đạt 1.071 triệu đồng đặt 104,7% kế hoạch được giao Thu nhập bình quân ước đạt từ 1.000.000đ đến 1.100.000đ/người/tháng (tăng so với 2010 từ 50.000đ đến 100.00đ/người/tháng)
4.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của phường đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất của nghành dịch vụ - thương mại và tiểu thủ công nghiệp, giảm tỷ trọng phát triển các ngành nông – lâm nghiệp Năm 2011 giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 15,8 tỷ đồng vượt 85,9% kế hoạch và tăng mạnh so với năm 2009 là 13,5
Trang 36tỷ đồng Tổng sản lượng lương thực có hạt vẫn duy trì ở mức 300,1 tấn năm
2010 và 306,8 tấn năm 2011
4.2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế
4.2.2.1 khu vực kinh tế nông nghiệp
a) Trồng trọt: Toàn phường đã tổ chức gieo cây được 60 ha lúa Năng suất bình quân của phường đạt 43,5 tạ/ha Bên cạnh cây lúa, các hộ còn tích cực trồng rau màu, xen canh gối vụ tăng thu nhập, giá trị trên ha canh tác đạt
30 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng, vượt 50% so với chỉ tiêu đặt ra
b) Chăn nuôi: Tích cực phát triển đàn gia súc, gia cầm và phòng chống dịch có hiệu quả vì vậy trong 5 năm qua không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn phường Lượng đàn gia súc, gia cầm được tiêm phòng toàn phường 2 đợt được 6075 con gà, 432 con chó, 1085 con lợn, 230 con trâu – bò
c) Nuôi trồng thuỷ sản: Với diện tích nhỏ 3,5 ha chiếm 2,07% diện tích đất nông nghiệp do vậy giá trị sản xuất không đáng kể tính trong toàn bộ kinh
tế nông nghiệp của phường
4.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Mặc dù do ảnh hưởng của cơ chế thị trường giá cả luôn tăng, nhưng nhịp độ sản xuất tiêu thụ công nghiệp năm 2010 vẫn được đảm bảo Kinh tế hằng năm có mức phát triển nhanh, năm sau cao hơn năm trước Năm 2010 giải quyết cho trên 200 lao động có việc làm Khối các hộ cá thể với gần 30
hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp khác trong phường, giải quyết cho trên 100 lao động làm việc tại gia đình Đưa tổng số thu nhập đạt 2,2 tỷ/năm
4.2.2.3 Khu vực kinh tế thương mại- dịch vụ
Hoạt động thương mại- dịch vụ cơ bản cẫn được duy trì ổn định, tạo được nhiều việc làm đặc biết đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp cho quy hoạch đô thị có thu nhập và ổn định cuộc sống- là nguồn thu lớn của ngân sách địa phương, một số loại hình kinh doanh dịch vụ có sự phát triển nhanh như: Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, nhà trọ, ăn uống, Internet, viễn thông, kinh doanh ô tô, vật liệu xây dựng, kinh doanh vận tải…
Trang 374.2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
4.2.2.3.1 Dân số
Theo báo cáo thống kê, đến năm 2013, dân số phường Tân Thành có 4761 người trong đó: (nam có 2372 người; nữ có 2389 người) với 1360 hộ, chiếm 1,92% dân số toàn thành phố
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động của phường Tân Thành
Nông nghiệp (khẩu)
Phi nông nghiệp (khẩu)
Tổng
số hộ
Nông nghiệp (hộ)
Phi nông nghiệp (hộ)
Trang 38địa bàn phường là những lao động qua đào tạo, có tay nghề, đối với lao động chưa có việc làm ổn định hoặc đang tìm việc cần có sự quan tâm để có việc làm ổn định tạo điều kiện phát triển kinh tế, về vấn đề việc làm những năm qua được chính quyền, đoàn thể ở địa phương bằng nhiều hình thức đã tạo việc làm cho lao động, góp phần giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp
- Thu nhập và mức sống: Đời sống nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo thường xuyên được quan tâm Phường thường xuyên vận động nhân dân tham gia quỹ xoá đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 2%
4.2.2.4 Thực trang phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Tốc độ đô thị hoá của phường trong những năm qua có những bước phát triển tích cực đáng khích lệ Quy hoạch đô thị của phường đang được đầu tư xây dựng theo hướng văn minh, văn minh, hiện đại Các công trình kiến trúc lớn đang đầu tư xây dựng theo hướng văn minh hiện đại Các công trình kiến trúc lớn đang đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung ngày càng nhiều làm tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị Hệ thống giao thông trong các khu dân cư hiện nay đang được quy hoạch nên đã phần nào ảnh hưởng đến việc đi lại và vận chuyển hàng hoá trong thời gian ngắn
4.2.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
4.2.2.5.1 Giao thông
Với mục tiêu đô thị hoá, nhiều dự án về giao thông được đầu tư triển khai thực hiện như đường Cách Mạng Tháng 8, đường Tân Thành Ngoài ra, hệ thống giao thông trong các khu dân cư phần lớn là các ngõ cũng được bê tông hoá, nhựa hoá nhưng chưa đồng bộ Vì vậy, trong những năm tới cần có sự quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa của các cấp, các ngành nhằm từng bước hoàn chỉnh hệ
thống giao thông, đáp ứng kịp thời cho phát triển kinh tế- xã hội
4.2.2.5.2 Thuỷ lợi