- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ văn lớp 9, sau khi học sinh kết thúc học kì II theo 3 nội dung: Văn, Tiếng việt và Tập Làm văn với mụ[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: Ngữ văn 9 (Thời gian 90 phút – không kể thời gian giao đề )
I Mục tiêu đề kiểm tra:
- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ văn lớp 9, sau khi học sinh kết thúc học kì II theo 3 nội dung: Văn, Tiếng việt và Tập Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
- Cụ thể:
+ Nhớ được nội dung khái quát, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản đã học ở học kì II
+ Nhớ được các thành phần biệt lập Nghĩa tường minh, hàm ý
+ Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
II Hình thức đề kiểm tra:
- Hình thức trắc nghiệm 3 điểm và tự luận 7 điểm
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh kiểm tra trong 90 phút
III Thiết lập ma trận:
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Q
KQ
TL
1 Văn bản
- Viếng lăng Bác
- Sang thu
- Những ngôi sao xa xôi
- Bố của xi mông
Nhận biết được tác giả, tác phẩm, của các văn bản
Nêu nhận xét về 3
nữ thanh niên xung phong trong văn bản
“Những ngôi sao xa xôi”
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % câu:4 Số
Số điểm:
1.0
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm câu Số
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu:1 Số điểm:2
Số câu Số điể m
Số câu Số điểm
Số câu:
5
3 điểm
=30%
2 Tiếng Việt
- Các thành phần biệt lập
- Nghĩa tường minh, hàm
ý
Nhớ được các thành phần biệt lập;
Nghĩa
Hiểu được tác dụng của hàm ý
Trang 2tường minh, hàm ý
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu:
5 Số điểm:
1.75
Số câu Số điểm
Số câu 1
Số điểm
0.25
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điể m
Số câu Số điểm
Số câu 6
2 điểm
= 20.%
3 Tập làm văn
- Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
- Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện
tượng đời sống
Viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điể m
Số câu:1 Số điểm:
5
Số câu:1 5 điểm=5 50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 9
Số điểm: 2.75 27.5 %
Số câu: 1
Số điểm: 0.25 2.5 %
Số câu: 2
Số điểm: 7
70 %
Số câu:12 Số điểm:10
IV Biên soạn đề:
Trang 3SỞ GD&ĐT SÓC TRĂNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN: NGỮ VĂN 9
TRƯỜNG THCS - THPT THẠNH TÂN Thời gian làm bài: 90 phút - Đề thi có 02 trang
Họ và tên HS:
………
Lớp: ………
Giám thị 1:………
Giám thị 2:………
Mã phách %………
Điểm (bằng số) Điểm (bằng chữ) Giám khảo 1:………
Giám khảo 2:………
Mã phách Mã đề: 002 A TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm ) I Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất (1 điểm) Câu 1: Thành phần biệt lập là gì ? a Là thành phần đứng đầu câu b Thành phần đứng cuối câu c Là thành phần tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu d Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu Câu 2: Thành phần cảm thán được dùng để: a Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu b Bộc lộ tâm lí của người nói c Tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp d Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Câu 3 : Trong các câu sau, câu nào không có thành phần tình thái? a Nhiều mây đấy, nhưng chưa chắc trời mưa b Đêm khuya, chó sủa nhiều chắc là có trộm c Hôm nay, Tôm được điểm 10 môn Văn d Hình như bạn An bị bệnh Câu 4 : Việc sử dụng hàm ý đem lại tác dụng gì? a Đảm bảo sự lịch sự, tế nhị b Nội dung diễn đạt phong phú c Tăng giá trị hàm súc, biểu cảm d Cả a, b, c II Ghép cột A (Tác giả) với cột B (Tác phẩm) cho phù hợp (1 điểm) A (Tác giả) B (Tác phẩm) A+B (Tác giả, tác phẩm) 1 Viễn Phương a Những ngôi sao xa xôi 1 + ……
2 Hữu Thỉnh b Bố của Xi-mông 2 + ……
3 Lê Minh Khuê c Viếng lăng Bác 3 + ……
4 Guy đơ Mô-pa-xăng d Sang thu 4 + ……
e Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang
III Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)
Câu 1: Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt……… … bằng … ……… trong câu Câu 2: Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt ……….bằng từ ngữ trong câu nhưng
có thể ……… từ những từ ngữ ấy
Trang 4B TỰ LUẬN
Câu 1: ( 2 điểm )
Nêu những nét chung và riêng của 3 cô gái thanh niên xung phong trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi” ?
Câu 2: (5 điểm)
Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông
Trang 5ĐÁP ÁN
A Trắc nghiệm:
I Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất (2 điểm)
Đáp án d b c d
II Ghép cột A (Tác giả) với cột B (Tác phẩm) cho phù hợp (1 điểm)
1+ c; 2+ d; 3+ a; 4+ b
III Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)
- Câu 1: Trực tiếp; từ ngữ
- Câu 2: trực tiếp; suy ra
B Tự luận:
1 * Những nét chung:
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu: vất vả và nguy hiểm
- Phẩm chất của những người chiến sĩ thanh niên xung phong:
+ Tinh thần trách nhiệm cao + Lòng dũng cảm
+ Tình đồng chí, đồng đội gắn bó
* Những nét riêng:
- Sở thích:
+ Nho thích thêu thùa + Chị Thao chăm chép bài hát + Định thích ngắm mình trong gương
- Tính cách:
+ Nho bướng bỉnh, mạnh mẽ + Chị Thao bình tĩnh, quyết liệt nhưng sợ máu + Định nhạy cảm nhưng kín đáo
2,0
2 Đề: Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động để góp phần giảm
thiểu tai nạn giao thông
5,0
a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b) Yêu cầu về kiến thức:
- Viết bài nghị luận về hiện tượng tai nạn giao thông
- Hình thức: Nghị luận
1
2
Mở bài
- Đặt vấn đề : trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề tai nạn giao thông đang là điểm nóng thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận bởi mức độ thiệt hại mà vấn đề này gây ra
- Tuổi trẻ học đường những công dân tương lai của đất nước cũng phải có những suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giaothông
0,5
Thân bài:
1 Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt nam hiện nay
- Đang diễn ra hàng ngày hàng giờ trên cả nước
- Trong số đó, có không ít các bạn học sinh, sinh viên là nạn nhân hoặc là thủ phạm gây ra các vụ tai nạn giao thông
0.5
Trang 6- Thiệt hại lớn về người và của, để lại những thương tật vĩnh viễn cho
các cá nhân và hậu quả nặng nề cho cả cộng đồng
- Gây đau đớn, mất mát, thương tâm cho người thân, xã hội
3 Nguyên nhân của vấn đề
- Ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế, thiếu hiểu
biết và không chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông (lạng lách,
đánh võng, vượt đèn đỏ, coi thường việc đội mũ bảo hiểm .)
- Thiếu hiểu biết về các quy định an toàn giao thông (lấy trộm ốc vít
đường ray, chiếm dụng đường )
- Sự hạn chế về cơ sở vật chất (chất lượng đường thấp, xe cộ không
đảm bảo an toàn )
1.0
4 Hành động của tuổi trẻ học đường góp phần giảm thiểu tai nạn
giao thông
- Tham gia học tập luật giao thông đường bộ ở trường lớp Ngoài ra,
bản thân mỗi người phải tìm hiểu, nắm vững thêm các luật lệ và quy
định đảm bảo an toàn giao thông
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn giao thông: không
lạng lách,đánh võng trên đường đi, không đi xe máy khi chưa có bằng
lái, không vượt đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng đỗ đúng quy định,
khi rẽ ngang hoặc dừng phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo hiệu
cho người sau biết, đi chậm và quan sát cẩn thận khi qua ngã tư
- Đi bộ sang đường đúng quy định, tham gia giúp đỡ người già yếu,
người tàn tật và trẻ em qua đường đúng quy định
- Tuyên truyền luật giao thông: trao đổi với người thân trong gia đình,
tham gia các hoạt động tuyên truyền xung kích về an toàn giao thông
để góp phần phổ biến luật giao thông đến tất cả mọi người, tham gia
các đội thanh niên tình nguyện đảm bảo an toàn giao thông
2.0
3 Kết bài:
- An toàn giao thông là hạnh phúc của mỗi người mỗi gia đình và toàn
xã hội
- Tuổi trẻ học đường với tư cách là chủ nhân tương lai của đất nước,
là thế hệ tiên phong trong nhiều lĩnh vực, có sức khoẻ, có tri thức
cần có những suy nghĩ đúng đắn và gương mẫu thực hiện những giải
pháp thiết thực để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông
0,5
Lưu ý : Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ
năng và kiến thức, trân trọng trọng những phát hiện sáng tạo của học
sinh