PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP31.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp31.1.1 Quá trình hình thành31.1.2 Quá trình phát triển31.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp61.3 Quy trình công nghệ sản xuất61.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp81.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp81.5.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty may Chiến Thắng91.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban9PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP112.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing112.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây112.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường112.1.3 Chính sách giá122.1.4 Chính sách phân phối122.2 Phân tích công tác lao động và tiền lương172.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp172.2.2 Định mức lao động192.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động202.2.4 Tuyển dụng và đào tạo lao động202.2.5 Trả lương cho các bộ phận và cá nhân222.2.3 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp252.3 Phân tích công tác quản lý vật tư và tài sản cố định262.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp262.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu262.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu272.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu272.3.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định272.3.6 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định.292.4 Phân tích chi phí và giá thành302.4.1 Phân loại chi phí302.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế312.4.3 Các loại sổ sách kế toán332.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp332.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh332.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán382.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính412.5.4 Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp46PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP473.1. Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp473.2. Định hướng đề tài tốt nghiệp50KẾT LUẬN51TÀI LIỆU THAM KHẢO52PHỤ LỤC53
Trang 1Viện Kinh tế & Quản lý - oOo -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: Quản trị kinh doanh
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Họ và tên sinh viên: Đoàn Anh Tuấn
Mã số sinh viên: 20170524
Lớp, khóa: KT.QTKD.02, K62
Hà Nội – 2021
Trang 2Viện Kinh tế & Quản lý - oOo -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY CHIẾN THẮNG
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Họ và tên sinh viên: Đoàn Anh Tuấn
Trang 3Số nhà 22 Phố Thành Công
Phường: Thành Công Quận (Thị xã, TP): Ba Đình Tỉnh (TP): Hà Nội
Số điện thoại: 02438312077
Trang web: www.chigamex.com.vn
Địa chỉ e-mail: chigamex@fpt.vn; chigamex@vnn.vn
Xác nhận
Anh (chị ): Đoàn Anh Tuấn
Sinh ngày: 25/9/1999 Số CMT: 013592984
Là học viên lớp: KT.QTKD.02 Mã HV: 20170524
Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày 20/2/2021 đến ngày
20/4/2021 Trong thời gian thực tập tại công ty, anh Đoàn Anh Tuấn đã chấp hành tốt các quy định của công ty, thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi
Trang 4Viện Kinh tế và Quản lý Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên: Đoàn Anh Tuấn Mã số sinh viên: 20170524
Lớp: KT.QTKD.02 Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần may Chiến Thắng
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn: …
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2021
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
Trang 5Danh mục các chữ viết tắt 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3
1.1.1 Quá trình hình thành 3
1.1.2 Quá trình phát triển 3
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 6
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 6
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 8
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 8
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty may Chiến Thắng 9
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 9
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 11
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây 11
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường 11
2.1.3 Chính sách giá 12
2.1.4 Chính sách phân phối 12
2.2 Phân tích công tác lao động và tiền lương 17
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 17
2.2.2 Định mức lao động 19
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 20
2.2.4 Tuyển dụng và đào tạo lao động 20
2.2.5 Trả lương cho các bộ phận và cá nhân 22
2.2.3 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 25
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 26
Trang 62.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 26
2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu 27
2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu 27
2.3.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định 27
2.3.6 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 29
2.4 Phân tích chi phí và giá thành 30
2.4.1 Phân loại chi phí 30
2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 31
2.4.3 Các loại sổ sách kế toán 33
2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 33
2.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 33
2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 38
2.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính 41
2.5.4 Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp 46
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 47
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 47
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
Trang 7Lời mở đầu
Thực tập tốt nghiệp là một việc vô cùng quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên năm cuối chuẩn bị ra trường và bước vào một môi trường làm việc Việc thực tập giúp sinh viên có thể tiếp cận các vấn đề về công việc trong tương lai và định hướng nghề nghiệp của bản thân đối với các ngành học khác nói chung và ngành quản trị kinh doanh nói riêng Đối với ngành quản trị kinh doanh, thực tập giúp chúng ta hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thựctế, việc kinh doanh và các hoạt động của doanh nghiệp để giúp ích cho công việc sau này Áp dụng được những lí thuyết đã học để ứng dụng vào việc phân tích kinh doanh trong thực tế Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thì em đã chọn doanh nghiệp để thực tập là Công ty Cổ phần may Chiến Thắng bởi đây là một công ty chuyên về lĩnh vực mà em yêu thích đó là may mặc Công ty còn có bề dày lịch sử vô cùng ấn tượng và là một trong những doanh nghiệp về may mặc đứng đầu đất nước
Em cảm ơn ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong 2 tháng thực tập vừa qua Em vô cùng biết ơn đối với các cô chú, anh chị tại các phòng ban đã cung cấp số liệu để giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này Và cuối cùng em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Bích Nguyệt đã hướng dẫn em tận tình để hoàn thành báo cáo
Nội dung chính trong báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp
Báo cáo thực tập này là việc đánh giá, phân tích dựa vào kiến thức của bản thân, áp dụng những gì mà em đã được học qua, nếu có gì sai sót trong quá trình trình bày báo cáo hay các sai sót trong việc phân tích em mong rằng sẽ được các thầy cô góp ý để có thể hoàn thiện hơn
Trang 9PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần may Chiến Thắng ra đời trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹcứu nước, May Chiến Thắng nhận nhiệm vụ chuyên may quân trang, quân phục cho quân đội.Những ngày đầu thành lập, máy móc còn thô sơ, trình độ chuyên môn còn có hạn chế song vớitinh thần tất cả cho tiền tuyến, tất cả vì miền Nam thân yêu, đội ngũ cán bộ công nhân, dânquân tự vệ vừa sản xuất vừa chiến đấu đã không quản ngày đêm hoàn thành xuất sắc vượt 150-200% kế hoạch được giao Tinh thần ấy đã được các anh, các chị tiếp tục phát huy nhữngnăm sau này
Trực thuộc tổng công ty Dệt may Việt Nam, may Chiến Thắng có trụ sở chính tại : 22BThành Công, Ba Đình, Hà Nội Dù được thành lập từ năm 1968 đến nay năm 2021 đã có mộtlịch sử hình thành và phát triển 53 năm xây dựng trong ngành dệt may
1.1.2 Quá trình phát triển
Công ty may Chiến Thắng được thành lập từ năm 1968, lúc đầu có tên là xí nghiệp mayChiến Thắng
A Giai đoạn trước đổi mới (1968-1986)
Ngày 2-3-1968 trên cơ sở máy móc thiết bị và nhân lực của trạm may Lê Trực (thuộctổng công ty dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội) và xưởng may cấp I Hà Tây, Bộ nội thương quyếtđịnh thành lập xí nghiệp may Chiến Thắng có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực, quận Ba Đình, HàNội và giao cho cục vải sợi may mặc quản lý Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loạiquần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim, theo chỉ tiêu kế hoạch của cục vải sợi may mặccho các lực lượng vũ trang và trẻ em
Tổng số lao động của xí nghiệp lúc bấy giờ là 325 người bao gồm cả lao động trực tiếpvà lao động gián tiếp Trong đó có 147 lao động nữ
Tháng 5-1971, Xí nghiệp may Chiến Thắng được chính thức chuyển giao cho bộ CôngNghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ là chuyên may hàng xuất khẩu, chủ yếu là các loại quần áobảo hộ lao động
Trong những năm 1973-1975 chiến tranh chấm dứt ở miền bắc, may Chiến thắng đã
Trang 10Chỉ trong vòng 7 năm từ khi thành lập (1968-1975), Xí nghiệp đã có bước tiến bộ vượtbậc, giá trị tổng sản lượng tăng 10 lần, sản lượng sản phẩm tăng hơn 6 lần, đạt 1.969.343 sảnphẩm Giá trị xuất khẩu từng bước được nâng lên.
Giai đoạn 1976-1986: ổn định và từng bước phát triển sản xuất, xuất khẩu
Năm 1976 doanh thu xuất khẩu đạt 6,2 triệu đồng, lợi nhuận đạt trên 1,6 tỷ đồng
Năm 1977 doanh thu xuất khẩu đạt 7 triệu đồng , lợi nhuận ngày càng được tiếp tục tăngcao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định
Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của công ty may Chiến Thắng Tổnggiá trị sản lượng đã tăng gấp 11 lần trong khi dó tổng số cán bộ công nhân viên chỉ tăng có 3lần Cơ cấu sản phẩm ngày càng được tăng cao về mặt kỹ thuật và chủng loại
Năm 1979 là năm đạt sản lượng cao nhất của xí nghiệp trong vòng 10 năm trước đó Xínghiệp đã thực hiện tốt năm chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước Giá trị tổng sản lượng đạt101,75%, tổng sản lượng đạt 101,05%, riêng sản phẩm xuất khẩu đã đạt trên 1 triệu chiếc,doanh thu xuất khẩu đạt trên 10,7 triệu đồng, lợi nhuận gộp là 2 triệu đồng Mặc dù sản xuấtđược đẩy mạnh nhưng phong cách quản lý của doanh nghiệp vẫn nặng về bao cấp Sản xuấtvẫn theo phương thức giao nhận chứ chưa hạch toán lỗ lãi Do cách quản lý cũ nên lợi nhuậnnộp hàng năm vãn là lợi nhuận định mức được qui định trên giá thành phẩm
Đối mặt với khó khăn tìm hướng đi mới (1980-1986)
Kết quả năm 1985, giá trị tổng sản lượng đạt 1.999.610 đồng ( bằng 106% kế hoạch )trong đó xuất khẩu đạt 1.730.529 đồng ( bằng 108,1% kế hoạch) tổng sản lượng đạt 2.023.961sản phẩm, trong đó có 1.230.620 sản phẩm xuất khẩu (bằng 102% kế hoạch)
Năm 1986 giá trị tổng sản lượng đạt 103,75%, tổng sản lượng đạt 113% so với năm 1985
B Giai đoạn sau đổi mới (từ 1986 đến nay)
Xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh (1987-1989)
Hiệp định ký kết ngày 19-5-1987 giữa hai chính phủ Việt Nam và Liên Xô cũ đã tạo racho ngành dệt may một thị trường rộng lớn là liên xô và các nước Đông Âu Năm 1987 cũnglà năm luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam được ban hành Lãnh đạo xí nghiệp đã mạnh dạn
Trang 11tiếp cận với thương gia người nước ngoài như Hồng Kông, Hàn Quốc, thí điểm thực hiện giacông từ vải cho khách hàng nước ngoài.
Nhờ đầu tư gần 700 triệu đổi mới thiết bị, sản lượng xuất khẩu năm 1989 tăng vọt, đạt1.857.000 sản phẩm, doanh thu xuất khẩu đạt 1.329.976.000VNĐ, lợi nhuận từ xuất khẩu đạt82.215.000VNĐ
Làm quen với cơ chế thị trường (1990-1991)
Sự ra đi của hệ thống XHCN ở Liên Xô và đông âu đã có ảnh hưởng to lớn tới thị trườngxuất khẩu sản phẩm dệt may Để phát triển thị trường sản xuất có hiệu quả doanh nghiệp đã
mở rộng sang thị trường ở một số nước khu vực II như Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển, Hànquốc.Kết quả là năm 1990 giá trị tổng sản lượng của xí nghiệp đạt 1285 triệu đồng Riêngphần xuất khẩu, trong 2 năm đã sản xuất được hơn ba triệu sản phẩm xuất khẩu, doanh thu đạttrên 3,3 tỷ VNĐ , lợi nhuận đạt trên 280 triệu đồng
Vươn lên để tự khẳng định mình (1992 đến nay)
Ngày 25-8-1992 Bộ công nghiệp nhẹ có quyết định số 730/CNN-TCLĐ chuyển xí nghiệpmay Chiến Thắng thành công ty may Chiến thắng
Năm 1993 công ty đã liên kết với hãng Gennei-fashion của Đài Loan để sản xuất váy áocho phụ nữ có thai và độc quyền sản xuất sản phẩm này ở Việt Nam
Ngày 25-3-1994, Xí nghiệp thảm len xuất khẩu đống đa thuộc Tổng công ty dệt ViệtNam được sát nhập vào công ty theo quyết định số 290/QĐ-TCLĐ của bộ công nghiệp nhẹ Cũng trong giai đoạn này (1991-1995) lực lượng sản xuất của công ty được đổi mới cơbản Công ty đã đầu tư 12,96 tỷ đồng cho XDCB và 13,988 tỷ đồng cho mua sắm thiết bị Do
đó tổng sản lượng của năm 1995 đạt 33,768 tỷ đồng gấp hơn 6 lần so với năm 1994 Doanhthu đạt 36,353 tỷ đồng tăng 11,8%so với năm 1994
Năm 1997 công trình đầu tư số 10 Thành Công hoàn thành bao gồm ba đơn nguyên mỗiđơn nguyên 5 tầng với tổng diện tích lên tới 13.000 m2, đủ mặt hàng sản xuất cho 6 phânxưởng may, một phân xưởng da và một phân xưởng thuê in Sau gàn 10 năm xây dựng công ty
đã có tổng mặt bằng nhà xưởng rộng 24.836m2 và 1530 thiết bị được chia ra làm ba cơ sở
- Cơ sở số 10 Thành Công sẽ tiếp tục được đầu tư để thực hiện thành công chiến lược đa
Trang 12- Cơ sở 8B Lê Trực trước kia là trụ sở chính của công ty với diện tích gần 6000 m2 gồmhai phân xưởng may đến năm 2000 tách riêng ra thành công ty cổ phần may Lê Trực.
- Cơ sở 114 Nguyễn Lương Bằng với diện tích 12000 m2 chuyên về công nghệ dệt thảmvà may khăn xuất khẩu
Đặc biệt, trong 2 năm 2018, 2019 có thể coi là năm đột phá của công ty Nhờ đầu tư côngnghệ hiện đại và đồng bộ đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năng suất… Từ
đó nâng cao thu nhập của người lao động tăng từ 5,5 triệu đồng (2018) lên 6,5 triệuđồng/người/tháng (2019) và phấn đấu thu nhập sẽ đạt 7 triệu đồng trong năm 2020 Cùng với
đó, công ty đã tổ chức đưa người lao động đi du lịch nước ngoài Đặc biệt, năm 2017, hưởngứng phong trào người Việt Nam dùng hàng Việt Nam, đẩy mạnh phát triển thị trường nội địa,Chigamex thành lập phòng phát triển thị trường nội địa với dòng sản phẩm mang thương hiệuPaDu hướng hẹn nhiều đột phá
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Tìm đối tác và kinh doanh các sản phẩm may mặc phù hợp với nhân dân
Sử dụng vốn các nguồn lực do Nhà nước Tổng công ty giao để thực hiện mục tiêu sảnxuất kinh doanh
Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ đượcNhà nước, Tổng công ty đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường theo quy địnhcủa Tổng công ty và yêu cầu của cấp trên chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất
Công ty may Chiến Thắng có hệ thống nhà xưởng sản xuất lớn, có hệ thống cửa hànggiới thiệu sản phẩm với nhiều chi nhánh Có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, cótrình độ nghiệp vụ chuyên môn được phân công việc hợp lý
Đối tượng chế biến ở công ty may Chiến Thắng là vải, vải được cắt và may thành các sảnphẩm hoàn thiện là các sản phẩm may mặc công ty thực hiện quá trình sản xuất theo hai giaiđoạn công nghệ:
- Cắt
- May hoàn thiện sản phẩm
Trang 13Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
( Nguồn: Phòng kỹ thuật công nghệ công ty may Chiến Thắng )
liệu
Quy trình công nghệ và giải mẫu sơ đồ
Cắt bán thành phẩm (cắt thô, cắt tinh)
Phối mẫu
May theo dây chuyền (may theo chi tiết và lắp ráp)
Thu hoá sản xuất
Giặt, tẩy, là
KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Nhập kho, đóng gói và xuất xưởng
LỗiLỗi
Trang 14Đây là quy trình công nghệ với các đặc trưng là tính thẳng tuyến, tính liên tục nhịp nhànglà quy trình công nghệ tiên tiến hợp lý tính chuyên môn hóa tương đối cao Với quy trình côngnghệ sản xuất này sẽ giúp cho công việc được tiến hành một cách nhanh chóng Khối lượngsản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn và đảm bảo được chất lượng sản phẩm.
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Khi công ty nhận được đơn đặt hàng và nguyên liệu do bên đặt hàng cung cấp cùng vớicác tài liệu và thông số kỹ thuật, nhóm kỹ thuật công ty sẽ tiến hành sản xuất mẫu đối (sảnxuất thử) sau đó sản phẩm chế thử sẽ được gửi cho bộ phận duyệt mẫu gồm các chuyên gia vàbên đặt hàng kiểm tra và đóng góp ý kiến về sản phẩm làm thử
Sau khi sản phẩm làm thử được duyệt sẽ đưa đến phân xưởng để làm mẫu cứng, các nhânviên của phòng kỹ thuật sẽ giác mẫu sơ đồ trên máy, sao cho lượng nguyên liệu bỏ đi là nhỏnhất, giác trên sơ đồ pha cắt vải giác mẫu và khớp mẫu rồi đưa đến tổ cắt, tổ cắt sẽ nhậnnguyên liệu từ quản đốc phân xưởng, cắt theo mẫu gốc và đưa đến từng tổ may
Tổ may cũng được chuyên môn hoá bằng cách mỗi người may một bộ phận của sảnphẩm: may tay, may thân, may cổ, vào chun, vào khoá
Trong quy trình cắt may, mỗi tổ sẽ có một thợ cả đi kiểm tra về mặt kỹ thuật, một thợ thuhoá làm nhiệm vụ thu thành phẩm cuối dây chuyền sản xuất và chuyển sang cho tổ giặt, tẩy,là
Tổ là thực hiện giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ, sau đó sản phẩm sẽ đượcđưa đến bộ phận KCS của phân xưởng để kiểm tra và đóng gói sản phẩm theo đơn đặt hàng,chuyển về nhập kho rồi chuyển đến người nhận hàng theo đơn đặt hàng đã ký
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Hiện nay công ty có 976 lao động được bố trí vào 10 phòng ban, 5 xí nghiệp sản xuất, 4cửa hàng, các kho, trung tâm thiết kế
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng bao gồm: Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, các cửa hàng, xưởng sản xuất và chế biến
Lực lượng lao động của công ty bao gồm: Các bộ nhân viên trong biên chế nhà nước là cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ còn lại là lực lượng lao động làm việc theo chế độ hợp đồng
Trang 151.5.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty may Chiến Thắng
( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty may Chiến Thắng )
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
1 Văn phòng hành chính tổng hợp: Quản lý công tác hành chính quản trị: văn thư, tiếp khách,điện thoại, phục vụ nước uống, đời sống, vệ sinh công cộng Thực hiện công tác kiến thiết cơ
bản, sửa chữa cải tạo nhà xưởng, quản lý đất đai Theo dõi tổng hợp phong trào thi đua
2 Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lương: Thực hiện công tác tổ chức nhân sự Định mứclao động, đơn giá tiền lương, kế hoạch lao động tiền lương Chế độ chính sách người lao động:bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Công tác đào tạo cán bộ, công nhân…
Phòng tổ
chức lao động
Phònghành chính tổng hợp
Phòng kế toán
Phòng
y tế
Phòng phục vu sản xuất
Phòng kinh doanhnội địa
Phòng kinh doanh tiếp thị
Kho
cơ khí
CHBà
Triệu
Siêu thịTrangĐạt
Trang 163 Phòng xuất nhập khẩu: Xây dựng kế hoạch Theo dõi kế hoạch tiến độ sản xuất Cân đối vật
tư nguyên liệu, thanh quyết toán các đơn hàng Làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, vật tư.Tìm khách hàng, lập các hợp đồng kinh tế
4 Phòng tài chính kế toán: Công tác hạch toán thống kê Quản lý vật tư, thiết bị, tiền vốn.Cùng các phòng liên quan (kỹ thuật-văn phòng) làm dự án đầu tư xây dựng cơ bản
5 Phòng kỹ thuật công nghệ: Quản lý định mức kinh tế kỹ thuật Thực hiện công tác sáng kiếncải tiến Nghiên cứu chế thử may mẫu Quản lý chất lượng sản phẩm, chất lượng vật tưnguyên liệu Xây dựng giáo trình đào tạo công nhân thi nâng bậc
6 Phòng phục vụ sản xuất: Cung ứng vật tư nguyên liệu, quản lý phương tiện vận tải, khohàng
7 Phòng kinh doanh tiếp thị: Theo dõi các hợp đồng bán FOB Chuẩn bị các vật tư nguyênliệu cho các hợp đồng bán FOB
8 Kinh doanh nội địa: Chuẩn bị vật tư nguyên liệu cho hợp đồng nội địa Chuẩn bị mẫu, tàiliệu kỹ thuật cho các hàng nội địa Thiết kế may mẫu hàng thời trang, hàng cho triển lãm Tiêuthụ sản phẩm: quản lý các cửa hàng, đại lý
9 Trạm y tế: Quản lý theo dõi sức khoẻ, khám chữa bệnh cho người lao động
10 Phòng bảo vệ quân sự: Bảo vệ cơ quan nhà máy, bảo vệ vật tư tài sản của công ty Côngtác an ninh trật tự công ty Công tác phòng chống cháy nổ
Ưu điểm, nhược điểm cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng của Công ty may Chiến Thắng
Trang 17nhân viên không có cơ hội học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn hay tìm hiểu thêm cáckiến thức mới để nâng cao kỹ năng bản thân trong suốt thời gian làm việc.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây
Bảng 2.1.1: Bảng tình hình tiêu thu sản phẩm của công ty trong 3 năm 2017, 2018, 2019
Doanh thu may
gia công nước
ngoài
8
Tổng doanh thu
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
( Trích báo cáo tài chính của công ty năm 2017, 2018, 2019 )
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường
Có nhiều chủng loại sản phẩm bao gồm áo jacket, váy, sơ mi nữ, khăn trẻ em, jacketFOB, jacket nội địa, gang tay, v v Khi khách hàng tìm đến sản phẩm của công ty , họ sẽmong đợi những lợi ích mà sản phẩm đó đem lại cho họ: đó là sự sang trọng, sự khác biệt vàhơn thế nữa
Để tạo ra sự khác biệt giữa sản phẩm của công ty với các đối thủ cạnh tranh thì công ty
đã tạo ra những đặc tính nổi trội cho sản phẩm của mình với nhiều kiểu cách, chất liệu, màusắc
Trang 18Kiểu cách phong phú, đa dạng với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau như áo jacket,váy, sơ mi nữ, khăn trẻ em, jacket FOB, jacket nội địa, gang tay, v v
Màu sắc phong phú: màu trắng, màu đỏ, màu xanh v v Hiện nay sản phẩm của công tychủ yếu là tiêu thụ trong nước do đó để thỏa mãn được thị hiếu cũng như truyền thống trongnước, công ty đã không ngừng thay đổi màu sắc để phù hợp với người tiêu dùng
Hiện nay công ty may Chiến Thắng đã ngày càng hoàn thiện sản phẩm của mình, hoànthiện các đặc tính của sản phẩm cũng như mẫu mã của chúng Họ đã ra những sản phẩm lýtưởng của mình nhằm khắc phục được những sai sót, tạo thêm kiểu dáng mới cho sản phẩm,ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm phù hợp với nhu cầu của khách hàng hiện tạivà những nhu cầu mà ngay cả người tiêu dung chưa nhận ra
2.1.3 Chính sách giá
Công ty may Chiến Thắng thực hiện chính sách định giá sản phẩm phù hợp với đối tượngkhách hàng cho từng dòng sản phẩm Đối với trang phục công sở thì với những mức giá tươngđối phù hợp với thu nhập của giới công nhân viên chức ( từ 150.000 đ/sản phẩm đến 350.000đ/sản phẩm)
Đối với dòng sản phẩm dành cho trẻ em thì mức giá giao động từ 30.000 đồng đến100.000 đồng cho một sản phẩm Với chính sách giá có phân loại theo từng đối tượng kháchhàng nên sản phẩm may mặc của công ty ngày càng mở rộng được người tiêu dùng quan tâmkhi lựa chọn mua sản phẩm
May Chiến Thắng thực hiện chiến lược định giá như trên đã thành công , góp phần giatăng thị phần và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Chiến lược thúc đẩy bán hàng: Từng bước đẩy mạnh hoạt động xây dựng và phát triểnthương hiệu Thông qua các hoạt động tổ chức trình diễn thời trang giới thiệu các bộ sưu tậpthời trang của các nhà thiết kế có hợp tác với các doanh nghiệp may mặc
Xây dựng các mối quan hệ công chúng tốt đẹp Thường xuyên tổ chức, tham gia hội chợthương mại để thực hiện quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng
Trang 192.1.4 Chính sách phân phối
Công ty tham gia vào hai thị trường nước ngoài và trong nước Đối với thị trường nướcngoài, công ty thực hiện may xuất khẩu thuộc chức năng phòng kế hoạch ở đây ta chỉ xem xétcông ty thực hiện chính sách phân phối đối với thị trường trong nước
Tại các thị trường trung tâm lớn, công ty hầu như sử dụng kênh phân phối riêng của mìnhvà chỉ qua một trung gian thuộc nguồn nhân lực của công ty kiểm soát
Ngoài ra có một số trung gian bán lẻ không thuộc công ty trực tiếp mua sản phẩm từ công
ty rồi bán cho người tiêu dùng
Sơ đồ kênh phân phối công ty may Chiến Thắng
(Nguồn: Phòng kinh doanh tiếp thị công ty may Chiến Thắng )
Đối với các thị trường còn lại, công ty không có các đại lý hay cửa hàng riêng của mìnhnên kênh phân phối sản phẩm qua các trung gian như sau; các trung gian này không thuộcquyền kiểm soát của công ty
Người sản xuất(Công ty may Chiến Thắng )
Đại lý của
công
ty
Cửa hàng của công ty
Đại lý
không thuộc Công ty
Cửa hàng không thuộc công ty
Người tiêu dùng
Trang 20(Nguồn: Phòng kinh doanh tiếp thị công ty may Chiến Thắng )
Người bán buôn ở đây có thể là các cửa hàng lớn, các đại lý môi giới ngoài những chứcnăng mà người bán luôn phải làm họ còn làm công việc bán lẻ
2.1.4.1 Chính sách xúc tiến bán
Bảng 2.1.2: Bảng các chính sách xúc tiến bán của công ty
Đơn vị ( VNĐ )
( Trích chi phí một số hoạt động quảng cáo tiếp thị của công ty năm 2019 )
Đối với hoạt động quảng cáo, công ty thuê các bạn sinh viên phát tờ rơi về các đợtkhuyến mãi Tại các cửa hàng của mình, công ty cũng đã thuê người mẫu để quảng cáo sảnphẩm
Tại các cửa hàng của công ty cũng tổ chức những ngày lễ giảm giá như ngày BlackFriday
Công ty tham gia các hoạt động hội chợ để quảng bá sản phẩm như : The new district,… Ngoài ra , công ty còn tham gia các hoạt động từ thiện như quyên góp quần áo cũ, tặng áomới cho trẻ em vùng cao, giúp đỡ miền Trung ,…
2.1.4.2 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhu cầu về hàng may mặc nói chung trên thị trường rất lớn Nó không chỉ mở ra cơ hộivà thách thức cho một công ty mà rất nhiều công ty
Các đối thủ cạnh tranh trong nước cũng đang nỗ lực thực hiện các hoạt động để tiêu thụsản phẩm của mình
Một số đối thủ cạnh tranh như: Công ty may Việt Tiến, Nhà Bè, Đức Giang, Thăng Long,May 10 và một số nhà may tư nhân khác
Trang 21Sau đây ta sẽ phân tích khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tại thị trường Hà Nộithông qua các tiêu chí như: Chất lượng may, mức giá, sức mạnh phân phối, thị phần, kháchhàng đã mua sử dụng.
Bảng 2.1.3: Bảng so sánh khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tại thị trường Hà Nội
Sức mạnhphân phối
Khách hàng đã mua
200.000
250.000 –300.000
50.000 –100.000
150.000 –200.000
Bảng 2.1.4: Bảng so sánh giá của một số loại sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
Đơn vị ( VNĐ )
Trang 22( Nguồn: Internet )
2.1.4.3 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
Để đánh giá về tình hình tiêu thụ sản phẩm ta xét trên sự thay đổi doanh thu theo từng năm Công ty chia làm 2 loại chính đó là : Doanh thu may bán nội địa và doanh thu đến từ gia công nước ngoài Sau đây là bảng so sánh chỉ tiêu doanh thu và tốc độ tăng so với năm trước
Bảng 2.1.5: Bảng so sánh chỉ tiêu doanh thu và tốc độ tăng so với năm trước
(Trích báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 công ty may Chiến Thắng)
Có thể thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty phần lớn tới từ gia côngnước ngoài Những số hiệu trên bảng cho thấy doanh thu gia công hàng nước ngoài liên tụctăng Điều đó cho thấy uy tín của công ty tại thị trường nước ngoài tăng, công ty đã có nhiều
nỗ lực trong marketing Công ty đã có thêm nhiều đối tác nước ngoài Các sản phẩm của công
ty đã được người nước ngoài đón nhận Chất lượng sản phẩm mà công ty sản xuất ngày càngtốt
Đối với tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nước: Hiện tại công ty sở hữu 3 đại lý phânphối sản phẩm Công ty còn có cửa hàng ở siêu thị Trang Đạt nhưng doanh thu không đáng kểnên không liệt kê
Bảng 2.1.6: Bảng báo cáo doanh thu các cửa hàng của công ty năm 2017, 2018, 2019
Đơn vị ( VNĐ )Năm
Trang 23( Nguồn: Phòng kinh doanh nội địa công ty may Chiến Thắng )
Nhìn vào bảng này ta thấy doanh thu bán hàng trong nước tăng dần từ 2017 – 2019 chothấy công tác marketing của công ty phần nào hiệu quả Uy tín của công ty trên thị trườngngày càng tăng Các sản phẩm của công ty được khách hàng đón nhận
2.2 Phân tích công tác lao động và tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Sơ đồ cơ cấu lao động của công ty năm 2019
Hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
Quản trịHC
Bảo vệ, lái
xe, văn thưnhân viênvệ sinh: 24người(20,33%)
QL kinh tế
CBCNVquản lý
kinh tế, kế
toán, laođộng tiềnlương: 24người(20,33%)
Giám đốc
GĐ,PGĐquản đốcTP,GĐ và
PGĐcác XNtổ trưởng
Kỹ sư, cửnhân, kỹthuật viên
23 người(19,49%)
Sản xuấtphụ
Côngnhân sảnxuất phụ
42 người(4,9%)
Trang 24( Nguồn : Phòng tổ chức lao động công ty may Chiến Thắng )
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: công nhân sản xuất chiếm 87,9%, lao động quản lý chiếm12,1% Điều này chứng tỏ bộ máy quản lý của công ty được tinh giảm tối đa
Số công nhân sản xuất chính chiếm một tỷ lệ lớn: 95,1%, công nhân phụ chỉ có 4,9% chothấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và đào tạo và sử dụngnguồn nhân lực chuyên sâu về may mặc
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và kinh tế của công ty còn đang ở mức trung bình: từ 19-20%cần được đào tạo và tuyển dụng thêm
Bảng 2.2.1 : Bảng tình hình trình độ và chất lượng lao động của công ty
Trình độ học vấn
Trang 25Theo số liệu, ta thấy nguồn nhân lực của công ty trẻ, đa số là nữ, về trình độ học vấn đa
số là ở trình độ phổ thông trung học và trung cấp (96%) còn cao đẳng và đại học còn ít (3,58% ) Song việc phân công lao động ở công ty khá phù hợp với chuyên môn và trình độ đãđược đào tạo Điều này có tác động tích cực đến tâm lý người lao động tạo ra động lực,khuyến khích được người lao động làm tốt công việc của mình, góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty
Tuy nhiên số lượng lao động tăng giảm trong kỳ còn khá cao do sản xuất theo đơn hàng,chiếm trung bình gần 10%, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới sự ổn định trong hoạt độngsản xuất, thêm vào đó là phát sinh những vấn đề liên quan đến chi phí cho đào tạo lại và đàotạo mới Đây là vấn đề lãnh đạo công ty cần quan tâm giải quyết và khắc phục kịp thời
Hiện tại công ty có 5 xưởng may ở Hà Nội, Bắc Kạn, Nghĩa Lộ, Yên Bái, Thái Nguyên
Bảng 2.2.2: Bảng bậc thợ của công nhân tại công ty may Chiến Thắng
TS: 890
Bậc thợ
( Nguồn: Phòng tổ chức lao động công ty may Chiến Thắng )
Về trình độ bậc thợ, ở mức độ bậc 1,2,3 là chủ yếu, xí nghiệp may có 890 người mà chỉ
có 33 người bậc 5, 17 người bậc 6 và cả công ty không có ai đạt được mức bậc thợ cao nhất(7/7) Vì vậy, bậc thợ cao cũng như lao động khoa học kỹ thuật, lao động quản lý giỏi là “ Tàisản ” quý gía của công ty, công ty cần quan tâm đặc biệt đến việc sử dụng và đào tạo một cách
có hiệu quả
Trong khoảng thời gian 2010 - 2019, thu nhập của người lao động trong công ty liên tụctăng đều đặn, năm 2010 thu nhập bình quân là 4,5 triệu đồng/người thì năm 2019 tăng lên 6,5triệu đồng Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối ổn định,hiệu quả kinh tế cao tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên
Nhìn chung, công ty đã từng bước xây dựng cho mình một cơ cấu lao động được coi làgần tối ưu và đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, ngành nghề, giới tính lứa tuổi đặc biệt làphân định rõ chức năng nhiêm vụ, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận cá nhân với nhau đểmọi bộ phận đều có người phụ trách và có sự ăn khớp, đồng bộ trên từng dơn vị và trên phạm
Trang 26hoàn toàn có thể thực hiện được vì nguồn nhân lực của công ty còn rất trẻ và có đủ năng lựccũng như cơ hội để phát huy được khả năng của mình.
2.2.2 Định mức lao động
Hiện nay công ty may Chiến Thắng thực hiện việc định mức lao động dựa trên phươngpháp:
+ Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên
Công thức:
Lđb = Lcn + Lpv + Lbs + Lql
Trong đó :
Lbs : Lao động bổ sung để thực hiện
chế độ ngày giờ nghỉ ngơi theo quy định của
pháp luật
L ql : Lao động quản lý
Đơn vị :Người
Lđb : Lao động định biên của công ty
Lcn : Lao động trực tiếp sản xuất
Lpv : Lao động phụ trợ , phục vụ2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Hiện nay công ty may Chiến Thắng tuần làm việc 44 tiếng
Xí nghiệp may do yêu cầu của sản xuất nên công ty bố trí làm 2 ca Riêng đối với bộphận phục vụ (bảo vệ) thì áp dụng 3 ca/ngày
Làm việc theo ca: Ca 1: từ 6h30 - 14h, Ca 2: 14h - 22h, Ca 3: 22h - 6h
Khi có nhiều đơn đặt hàng, nhu cầu thị trường tăng thì công ty huy động công nhân làmthêm giờ, tăng ca để kịp thời gian giao hàng nhưng không quá 4h trong ngày, 200h trong năm Chế độ làm việc: Chế độ làm việc 48h/ tuần, Thời gian nghỉ ăn trưa là 1 giờ Thời gianlàm việc áp dụng với phụ nữ mang thai từ tháng thứ 7 là 7h/ngày
Tiền lương làm thêm giờ được công ty trả như sau: Làm thêm vào ngày thường thì tiềnlương bằng 150% Làm thêm vào ngày chủ nhật thì tiền lương bằng 200% Làm thêm vàongày lễ thì tiền lương bằng 300%
2.2.4 Tuyển dụng và đào tạo lao động
Con người là nguồn lực quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức nào Sự thành công củamột tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào năng lực và hiệu quả của những người lao động Công ty
Trang 27may Chiến Thắng tồn tại và phát triển cũng nhờ có sự đoàn kết và quyết tâm của tập thể cánbộ công nhân viên toàn công ty.
Đối với công ty may Chiến Thắng, công tác tuyển dụng lao động được giao cho phòng tổchức cán bộ lao động tiền lương Các phòng ban phân xưởng nếu có nhu cầu thêm lao động thìphải báo cáo với phòng TCCB - LĐTL để phòng có kế hoạch tuyển dụng và phân phối laođộng về nơi có nhu cầu
Lưu đồ trình tự tuyển chọn lao động của công ty
Không duyệt
Duyệt
Không đạt
Đạt
Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng của công ty
Thông báo nhu cầu tuyển dụng của công ty trên các phương
tiện thông tin đại chúng
Thu nhận và nghiên cứu hồ
sơ của đối tượng dự tuyển
Kiểm tra sức khoẻ tại công ty
Thi tay nghề và phỏng vấn
Cho các đối tượng được tuyển tham quan thử việc sau đó
ra quyết định tuyển chọn
Trang 28( Nguồn: Phòng tổ chức lao động công ty may Chiến Thắng )
Các bước của tuyển dụng được rút ngắn hơn so với lý thuyết nhưng rất phù hợp với tìnhhình thực tế và đặc điểm công việc tại công ty Xét về cơ bản vẫn đầy đủ các bước quan trọng,
do đó vẫn đạt được hiệu quả trong quá trình tuyển dụng Đặc biệt nội dung thi tay nghề vàphỏng vấn đánh giá được chất lượng ứng cử viên
Đối với những học sinh phổ thông có nhu cầu vào làm trong công ty mà chưa có tay nghềthì công ty sẽ tổ chức đào tạo ngắn hạn Hết thời gian học việc công ty tổ chức thi lý thuyết vàtay nghề, nếu đạt kết quả sẽ được tuyển dụng chính thức và công ty sẽ ký hợp đồng theo quyđịnh của Bộ luật lao động hiện hành và sẽ được trả mức lương bậc thợ theo kết quả thi Nếunhững người lao động thi không đạt kết quả phải tiếp tục học thêm 1 tháng và thi lại
Trong thời gian thử việc người lao động sẽ được hưởng 100% tiền lương làm ra chấtlượng đảm bảo đối với công nhân sản xuất, 100% tiền lương khởi điểm do nhà nước quy địnhđối với người lao động chuyên môn nghiệp vụ
Sau thời gian thử việc mà người lao động đáp ứng được yêu cầu công việc công ty sẽtuyển dụng chính thức và ký hợp đồng lao động từ 1 - 3 năm và được hưởng lương tuỳ theocông việc được giao và trình độ chuyên môn của từng người Sau khi hết hạn hợp đồng 1 - 3năm công ty sẽ ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Bảng 2.2.3: Bảng số lao động được tuyển chọn qua các năm
Lao động được tuyển dụng của các năm đều tăng do mở rộng sản xuất, bổ sung lao độnghoặc thay thế lao động đã nghỉ việc
2.2.5 Trả lương cho các bộ phận và cá nhân
I Các hình thức trả lương
A Hình thức trả lương theo thời gian
Là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việcthực tế của công nhân viên chức
Trang 29c Điều kiện áp dụng
Phải chấm công chính xác Phải xác định được mức độ phức tạp công việc và phân công
bố trí đúng người đúng việc
B Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương căn cứ vào đơn giá tiền lương / 1 đơn vị sản phẩm, 1 chi tiết côngviệc, sản lượng thực tế hoàn thành
Trong đó : TLsp : Tiền lương sản phẩm
ĐG : Đơn giá trả lương sản
phẩm
Q : Sản lượng thực tế
c Điều kiện áp dụng
Phải tính đơn giá trả lương sản phẩm chính xác, tổ chức phục vụ tốt cho nơi làm việc, tổchức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ và có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên sâu về
Trang 30d Các chế độ trả lương sản phẩm
1 Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
Là chế độ trả lương sản phẩm căn cứ vào đơn giá tiền lương / 1đơn vị sản phẩm, 1 chi tiếtcông việc và sản lượng thực tế do từng cá nhân người lao động hoàn thành
Đối tượng: Áp dụng đối với các công việc có thể giao chi tiết cho từng người, năng suấtchất lượng sản phẩm của từng cá nhân là do chính họ quyết định
Công thức tính:
TLspi = ĐG Qi
2 Trả lương sản phẩm tập thể
Là chế độ trả lương cho một nhóm công nhân căn cứ và sản lượng do nhóm công nhân đóhoàn thành và đơn giá sản phẩm giao cho nhóm công nhân
Đối tượng: áp dụng đối với những công việc đòi hỏi có sự tham gia của 1 nhóm côngnhân
Chia lương sản phẩm tập thể theo 3 phương pháp:
+ Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh
+ Phương pháp thời gian, hệ số
+ Phương pháp chia lương theo hệ số lương và bình điểm