1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn thi THPTQG trong thời kì covid 19 về nhôm và một số hợp chất của nhôm

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 484,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp học sinh dần hình thành và phát huy được khả năng tư duy thì ngoài khả năng tự học, tự sáng tạo của học sinh, người giáo viên cũng phải tăng cường hướng dẫn cho học sinh những ph

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

1- MỞ ĐẦU 2

2 1 - CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3

2 2-THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN 4

2 3-CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4

HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG BÀI TẬP NÂNG CAO LIÊN

QUAN NHÔM VÀ HỢP CHẤT NHÔM

5

DẠNG 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP LIÊN QUAN NHÔM

VÀ TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA OXIT NHÔM

8

DẠNG 3 DẠNG HỖN HỢP KIM LOẠI IA, IIA VÀ NHÔM

HOẶC NHÔM OXIT

11

2 4-HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP, NHÀ

TRƯỜNG

18

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

1 1 - LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Xu thế mới của Giáo dục hiện đại đặt ra cho mỗi giáo viên trong quá trình giảng dạy phải tăng cường sự hình thành và phát triển năng lực cho người học thông qua các hoạt động trí tuệ như tìm tòi, khám phá, sáng tạo đặc biệt là phát triển năng lực tư duy cho người học thông qua các hoạt động tương tác giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với những học liệu và giáo viên cung cấp Chính vì vậy trong quá trình dạy cho học sinh nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên là làm sao có thể giúp học sinh phát triển năng lực

tư duy một cách tốt nhất đặc biệt là với môn học có đặc thù nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết như môn Hoá học ở trường THPT mà trong đó việc vận dụng lí thuyết vào các bài tập là một trong những quá trình mang nhiều ưu điểm

để phát huy khả năng phát triển tư duy cho học sinh Để giúp học sinh dần hình thành và phát huy được khả năng tư duy thì ngoài khả năng tự học, tự sáng tạo của học sinh, người giáo viên cũng phải tăng cường hướng dẫn cho học sinh những phương pháp giải các bài tập phù hợp với mức độ và yêu cầu của đề thi trong kỳ thi THPT Quốc gia hiện nay

Trong quá trình ôn luyện kỳ thi THPT Quốc gia, bản thân tôi nhận thấy khi

giảng dạy về Chuyên đề “ Nhôm và hợp chất của nhôm” thường có những bài tập về “Hệ thống bài tập liên quan đến nhôm và tính lưỡng tính của oxit nhôm ,

hiđrôxit”với mức độ tăng cường đánh giá khả năng tư duy, vận dụng kiến thức

của học sinh mà khi giải quyết các dang bài tập này đa phần học sinh thường gặp phải những lúng túng, khó khăn nhất định trong việc nhận dạng để từ đó áp dụng lí thuyết một cách phù hợp cho bài toán Với ý tưởng đó trong quá trình

ôn luyện tôi đã xây dựng và hệ thống các vấn đề lí thuyết và bài tập về “

về Nhôm và một số hợp chất của nhôm” thuộc chương trình THPT

1 2 - MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Khi nghiên cứu về “Nhôm và một số hợp chất của nhôm” ta thường gặp những bài tập mới lạ về “Bài tập liên quan đến Nhôm và tính lưỡng tính của oxit nhôm , hiđrôxit”, vì vậy đề tài này sẽ giúp học sinh biết và hiểu được tính chất của Nhôm và một số hợp chất của nhôm cũng như phương pháp điều chế

chúng Việc nghiên cứu đề tài thành công sẽ nâng cao chất lượng dạy học và cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho đồng nghiệp

1 3 - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Với phạm vi phục vụ cho quá trình ôn luyện cho học sinh tham gia dự thi kỳ thi THPT Quốc gia đề tài chỉ nghiên cứu và tổng kết về các vấn đề

-Tính chất hóa học của nhôm và hợp chất của nhôm, nhấn mạnh những điểm cần chú ý trong nội dung lý thuyết

- Hướng dẫn Học sinh cách viết phương trình hóa học (các phản ứng trao đổi dạng đầy đủ và dạng ion rút gọn, các phản ứng oxi hoa-khử, các phản ứng nhiệt phân ) để học sinh hiểu được bản chất của phản ứng thì mới dễ dàng hiểu và áp dụng hiệu quả phương pháp giải nhanh Ví dụ: Học sinh muốn áp dụng được phương pháp giải toán theo định luật bảo toàn electron thì các em

Trang 3

phải biết xác định số oxihóa, biết xác định đúng quá trình oxihoa, quá trình khử

và cân bằng được các quá trình đó, hay khi học sinh làm bài toán về hợp chất của nhôm với dung dịch bazơ muốn vận dụng phương pháp giải nhanh (vận dụng tỷ lệ T) Học sinh cũng phải hiểu được bản chất của phản ứng hóa học để từ

đó rút ra được tỷ lệ trong tính toán nhanh

- Củng cố hướng dẫn học sinh các phương pháp giải toán các dạng cơ bản

Từ những dạng cơ bản học sinh mới có nền tảng để nắm bắt các phương pháp giải nhanh

- Ôn tập cho học sinh các Định luật cần áp dụng

Tiếp theo là một số dạng bài tập về Nhôm và Hợp chất cuả Nhôm được áp dụng giải theo phương pháp giải nhanh Kinh nghiệm giải quyết đã được tôi thực hiện và đúc kết từ thực tế, trong giới hạn của chuyên đề này, tôi chỉ nêu 04 dạng bài tập thường gặp, đây là 04 dạng bài tập tôi đã và đang thử nghiệm dạy trong các giờ Tự chọn, ôn thi THPTQG và thấy có hiệu quả

1 4 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết

- Phương pháp phân tích giúp học sinh hiểu rõ vấn đề lý thuyết

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2 1 - CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2 1 1 * Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm

Về nguyên tắc, nhôm dễ dàng khử hiđro trong nước Nhưng thực tế, vì bị màng oxit bảo vệ nên vật bằng nhôm không tác dụng với nước khi nguội và khi đun nóng Tuy nhiên, những vật bằng nhôm này bị hoà tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2 Hiện tượng này được gải thích như sau:

Trước hết, màng bảo vệ là Al2O3 bị phá huỷ trong dung dịch kiềm:

Al2O3 + 2NaOH + 3H2O  2Na[Al(OH)4] (1) hoặc Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

Tiếp đến, kim loại nhôm khử nước:

2Al + 6H2O  2Al(OH)3  + 3H2  (2) Màng Al(OH)3 bị phá huỷ trong dung dịch bazơ:

Al(OH)3 + NaOH  Na[Al(OH)4] (3) hoặc Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

Các phản ứng (2) và (3) xảy ra luân phiên nhau cho đến khi nhôm bị tan hết Vì vậy có thể viết gộp lại:

2Al + 2NaOH + 6H2O  2Na[Al(OH)4] + 3H2  Hoặc: 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

Tuy nhiên:Viết theo cách nào thì : n H n Al

2

3

* Oxit và hidroxit của nhôm có tính chất lưỡng tính

+Tác dụng với axit:

Al2O3 + 6H+  2Al3+ + 3H2O

Al(OH)3 + 3H+  Al3+ + 3H2O

Trang 4

+Tác dụng với dung dịch bazơ

+) Al2O3 + 2OH- + 3H2O  2 [Al(OH)4]-

hoặc Al2O3 + 2OH-  2 AlO2- + H2O

+) Al(OH)3 + OH-  [Al(OH)4]-

hoặc Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O

Chú ý: - Kết tủa Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm mạnh và axit nhưng không tan trong dung dịch kiềm yếu như dung dịch NH3

* Vận dụng nội dung lý thuyết này giải bài toán khi cho hỗn hợp chất rắn chứa Al, Al2O3, Al(OH)3, tác dụng với dung dịch kiềm hoặc hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3, và kim loại kiềm, oxit kim loại kiềm vào nước

2 1 2 Phản ứng xảy ra khi cho Al3+ tác dụng với dung dịch bazơ (NaOH, KOH, Ba(OH)2… )

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3  Khi OH- dư: Al(OH)3 + OH-  [Al(OH)4]- tan

Hiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch bazơ vào dung dịch

Al3+ là ban đầu thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tăng đến cực đại sau tan dần đến hết tạo dung dịch trong suốt

Vậy: Nếu Lượng kiềm dùng thiếu hoặc vừa đủ nên chỉ có một phần muối

đã phản ứng Nghĩa là có sự tạo kết tủa Al(OH)3

Nếu lượng kiềm dùng dư nên muối đã phản ứng hết để tạo kết tủa tối đa sau đó kiềm hòa tan một phần hoặc hoàn toàn kết tủa

Tuy nhiên, Al(OH)3 có tính axit rất yếu nên dễ bị axit mạnh đẩy ra khỏi muối

[Al(OH)4 ]- + H+  Al(OH)3 + H2O

Khi H+ dư:

Al(OH)3 + 3H+  Al3+ + 3H2O Hiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch H+ đến dư vào dung dịch AlO2- là ban đầu thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tăng đến cực đại sau tan dần đến hết tạo dung dịch trong suốt

Al(OH)3 có tính axit yếu hơn cả H2CO3 nên nếu sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 thì xảy ra phản ứng:

NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3  + NaHCO3

Hiện tượng quan sát được khi sục CO2 đến dư vào dung dịch AlO2- là thấy xuất hiện kết tủa keo trắng

Nắm vững được những phản ứng này là điều kiện cần để giải quyết tốt các bài tập dạng trên đây Mỗi dạng bài cụ thể ta lại có những mẹo nhỏ riêng để giải quyết nó

2 2-THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Khi nghiên cứu về “Nhôm và một số hợp chất của nhôm” sách giáo khoa chỉ

cung cấp cho học sinh:

-Vị trí, tính chất, phương pháp sản xuất nhôm

- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất của nhôm

Trang 5

Tuy nhiên trong các đề thi THPT Quốc Gia học sinh thường gặp ngoài các bài

tập cơ bản về Nhôm và một số hợp chất của nhôm là các bài tập liên quan đến

nhôm và tính lưỡng tính của oxit và hiđroxit của nó do đó học sinh thường lúng túng, khó khăn trong việc tiến hành xử lí các số liệu và các trường hợp có thể xảy ra dẫn đến kết quả không đúng và mất thời gian khi giải đề trắc nghiệm Trước tình hình dịch bệnh covid –19 học sinh phải nghỉ học dài ngày thời gian

ôn thi gấp gáp, dung lượng kiến thức nhiều nên có thể học sinh chưa được chú trọng rèn luyện kiến thức, kỹ năng để giải quyết các dạng toán thuộc phần này

Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải rèn luyện tư duy cho học sinh

bằng cách “Hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn thi THPTQG trong thời kì Covid- 19 về Nhôm và một số hợp chất của nhôm”, nhằm nâng cao khả năng

tư duy, nâng cao kết quả làm bài của các em khi gặp dạng toán này

Trước hiện trạng đó của học sinh tôi nhận thấy cần thiết phải “Hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn thi THPTQG trong thời kì Covid- 19 về Nhôm và một số hợp chất của nhôm”, vấn đề mà chương trình hiện nay đưa ra còn hạn chế,

nhằm thúc đẩy khả năng tự học, tự nghiên cứu của học sinh góp phần đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia

2.3-CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Với giới hạn của đề tài nghiên cứu và đặc điểm cụ thể của các lớp được phân công giảng dạy đề tài được tổ chức thực hiện triển khai tại cho học sinh tự học,

tự nghiên cứu với đối tượng lớp ôn luyện thi THPT Quốc gia với hai phần như sau

PHẦN I : HƯỚNG DẪN LÝ THUYẾT CƠ BẢN

I 1 Tóm tắt lí thuyết cơ bản về Al

Theo SGK Hóa học 12CB

Nhôm ở ô số 13 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của nguyên tử Al là

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 Nhôm dễ nhường cả 3 electron hóa trị nên có số oxi hóa +3

trong các hợp chất

- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nóng chảy ở 660oC, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng Có thể dát được những lá nhôm mỏng 0,01 mm dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá

- Nhôm là kim loại nhẹ (D = 2,7 g/cm3), dẫn điện tốt (gấp 3 lần sắt, bằng 2/3 lần đồng) và dẫn nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt)

- Nhôm và hợp kim nhôm có đặc tính nhẹ, bền đối với không khí và nước, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ

- Nhôm và hợp kim nhôm có màu trắng bạc, đẹp, được dùng làm khung cửa và trang trí nội thất

- Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được dùng làm dây cáp dẫn điện thay thế cho đồng là kim loại đắt tiền Nhôm được dùng chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, các dụng cụ đun nấu trong gia đình

- Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3), được dùng để hàn gắn đường ray

- Có tính khử mạnh Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối, dung dịch kiềm, oxit kim loại từ Zn trở về cuối dãy hoạt động hóa học

Trang 6

I 2 Tĩm tắt lí thuyết cơ bản về hợp chất của nhơm

- Nhơm oxit (Al2O3) là chất rắn, màu trắng, khơng tan trong nước và khơng tác dụng với nước, nĩng chảy ở trên 2050oC

- -Là hợp chất lưỡng tính: Vừa tan trong dung dịch axit, vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh Bền với nhiệt

- Nhơm hiđroxit (Al(OH)3) là chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo

- Muối nhơm sunfat khan tan trong nước toả nhiệt làm dung dịch nĩng lên do bị hiđrat hố

- Là hợp chất lưỡng tính: Vừa tan trong dung dịch axit, vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh Kém bền với nhiệt

PHẦN II : HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

DẠNG 1 BÀI TẬP LÍ THUYÊT

*Yêu cầu: - Học sinh nắm chắc lí thuyết về tính chất hĩa học, các phương pháp

điều chế Nhơm và một số hợp chất của nhơm

- Lập phương trình hĩa học của các phản ứng

* Một số ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hồn thành các phương trình phản ứng sau:

o

t

2

o

t

Al HNO loãng     N O  Al Fe O  2 3 to

2 3

2 3

đpnc

2 3

o

t

3

Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Câu 1 Ion Al3+ bị khử trong trường hợp

A Điện phân dung dịch AlCl3 với điện cực trơ cĩ màng ngăn

B Điện phân Al2O3 nĩng chảy

C Dùng H2 khử Al2O3 ở nhiệt độ cao

D Thả Na vào dung dịch Al2(SO4)3

Câu 2 Phương trình phản ứng hĩa học chứng minh Al(OH)3 cĩ tính axit là

A Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O

B 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

C Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4]

D 2Al(OH)3 2Al + 3H2O + 32O2

Câu 3 Cation M3+ cĩ cấu hình electron ở lớp ngồi cùng là 2s22p6 Vị trí M trong bảng tuần hồn là

A ơ 13, chu kỳ 3, nhĩm IIIA B ơ 13, chu kỳ 3, nhĩm IIIB

C ơ 13, chu kỳ 3, nhĩm IA D ơ 13, chu kỳ 3, nhĩm IB

Câu 4 Chọn câu khơng đúng

A Nhơm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

Trang 7

B Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ

C Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm

D Nhôm là kim loại lưỡng tính

Câu 5 Trong những chất sau, chất không có tính lưỡng tính là

Câu 6 Cho sơ đồ :

Al + X

  Al2(SO4)3 + Y

  Al(OH)3 + Z

  Ba Al(OH) 4 2 Al(OH)3 Al2O3

Al X, Y, Z, E (dung dịch) và (1), (2) lần lượt là

A H2SO4 đặc nguội, NaOH, Ba(OH)2, HCl, t0, đpnc

B H2SO4 loãng, NaOH đủ, Ba(OH)2, HCl, t0, đpnc

C H2SO4 loãng, NaOH dư, Ba(OH)2, HCl, t0, đpnc

D H2SO4 đặc nóng, NaOH dư, Ba(OH)2, HCl, t0, đpnc

Câu 7 Để làm kết tủa hoàn toàn Al(OH)3 người ta thực hiện phản ứng

A AlCl3 + 3H2O + 3NH3 Al(OH)3 + 3NH4Cl

B AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl

C NaAlO2 + H2O + HCl Al(OH)3 + NaCl

D Al2O3 + 3H2O 2Al(OH)3

Câu 8 Cho dần từng giọt dung dịch NaOH (1), dung dịch NH3 (2) lần lượt đến

dư vào ống đựng dung dịch AlCl3 thấy

A Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan ra

B Lúc đ ầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan ra

C Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa tan, ở (2) kết tủa không tan

D Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa không tan, ở (2) kết tủa tan

Câu 9 Cho dần từng giọt dung dịch HCl (1) , CO2 (2) lần lượt vào ống đựng

dung dịch Na[Al(OH)4] thấy

A Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan ra

B Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan ra

C Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa tan, ở (2) kết tủa không tan

D Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa không tan, ở (2) kết tủa tan

Câu 10 Phèn chua có công thức là

A K2SO4 Al2(SO4)3 24H2O B MgSO4 Al2(SO4)3 24H2O

C Al2O3 nH2O D Na3AlF6

Trang 8

DẠNG 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP LIÊN QUAN NHÔM VÀ TÍNH LƯỠNG

TÍNH CỦA OXIT NHÔM, HYDROXIT

BÀI TOÁN 1: Biết n Al3 và n OH Xác định lượng Al(OH)3

Nguyên tắc: Lập tỉ lệ T =

 3

Al

OH

n n

Có các trường hợp:

T Mối tương quan

 3

Al

nn OH

Phản ứng xảy ra

Sản phẩm Đặc Điểm Số mol kết tủa

3

OH

n < 3n Al3  (1) Chỉ có Al(OH)3 OH- hết

trước, Al3+

n = 3

1

OH

n

=3 3n Al3 <n OH = 4

 3

Al

n

(1) Al(OH)3 max OH- , Al3+

pư vừa đủ n = n

 3

Al = 3 1

OH

n

3 <T

<4

OH

n < 4 n Al3  (1) (2) Có cả Al(OH)3

và AlO2- OH- hết,

Al3+ hết n =4 n

 3

Al

-

OH

n

OH

n 4 n Al3  (3) Chỉ có AlO2-,

không có kết tủa

OH- dư Không có kết

tủa

Ví dụ : Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch gồm 0,024 mol

FeCl3; 0,016 mol; Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị

của m là

A 2,568 B 1,560 C 4,908 D 5,064

Hướng dẫn

3

3

2 4 3 0,25mol

2 4

0,024 mol FeCl

Fe(OH)

0, 25(L) NaOH1M 0,016 mol Al (SO ) m gam

0,04 mol H SO

       

Thứ tự phản ứng:

2

3

3

0,08 0,08

0,024 0,072 0,024

    

CT

Al(OH) Al(OH)

0,032 0,098

0, 25 0,08 0, 072 0, 098 n  4 n  n n 0,03

Al (OH )3 Fe ( OH )3

m 0, 03.78 0, 024.107 m 4,908gam

          

BÀI TOÁN 2: Biết n Al3  và n Al (OH) 3 Xác định lượng OH

-Nguyên tắc: So sánh n Al3  và n Al (OH) 3

Trang 9

* Nếu n Al3 = n Al (OH) 3 chỉ xảy ra phản ứng (1) => n OH = 3n Al3 

* Nếu n Al3   n Al (OH)3 : có hai trường hợp=> thường có 2 ĐS

TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) Al3+ dư=> ĐS 1: n OH (min) 3n

TH2: Xảy ra hai phản ứng (1) và (2)=> ĐS 2: n OH ( ax)m  4n Al3   n

Chú ý: Nếu cho NaOH vào hh gồm ( muối Al 3+ và axit H + ) thì

(min) 3

3

( ax) 4

Ví dụ :Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl 3 x mol/lít và Al 2 (SO 4 ) 3 y mol/lít tác dụng với 612

ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ

lệ x: y là

0,612 mol

2

0,108mol

612 ml NaOH 1M

3 3

BaCl

4

Al 0, 4x 0,8y

8, 424gam Al(OH) AlCl xM

SO 1, 2y

               

   

BTNT SO 4 : 2 4

4 BaSO SO

n   n  1, 2y 0,144   y 0,12 

Dùng CT: 3

3

Al(OH)

n  4n  n 0,612 4.(0, 4x 0,8.y) 0,108 (1)

Thay y = 0,12 vào (1): x  0, 21 x 0, 21 x 7

y 0,12 y 4

BÀI TOÁN 3: Thêm dung dịch axit (H + ) vào dung dịch aluminat Al(OH)4 -(AlO2 - )

a Dung dịch aluminat Al(OH) 4 - (AlO 2 - ):

Hiện tượng: Đầu tiên có kết tủa keo trắng Al(OH)3 xuất hiện Khi lượng Al(OH)4- hết, lượng H+ dư hòa tan kết tủa:

Al(OH)4- + H+  Al(OH)3 + H2O hoặc AlO2- + H+ + H2O  Al(OH)3 (4) Al(OH)3 + 3H+  Al3+ + 3H2O (5) Al(OH)4- + 4H+  Al3+ + 4H2O hoặc AlO2- + 4H+  Al3+ + 2H2O (6)

Đặt

4

H Al(OH)

n

T

n

Al(OH)3 Al3+

1 4 Nhận xét:

Trang 10

- T = 1 => nH = nAl(OH)4 : Lượng kết tủa cực đại, tính theo (4)

- T  4 => nH 4nAl(OH)4 : Lượng kết tủa cực tiểu, tính theo (6)

- T < 4 => nH <

4 Al(OH)

4n  : Điều kiện có kết tủa

Khi có kết tủa có thể có 2 giá trị nH khác nhau

ĐS 1( giá trị nhỏ nhất) : nH(min)  n

ĐS 2( giá trị lớn nhất): n HMAX  4n Al OH   3n

4

) ( )

Chú ý: Nếu cho HCl vào hh gồm ( muối NaAlO2 và bazơ OH- ) thì

(min)

MAXAl OH    OH

4

) ( )

(

Ví dụ : Cho V ml dung dịch HCl 0,5M tác dụng với 300 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và NaAlO 2 0,2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được được 1,56 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

sau đó kết tủa tan một phần

Dùng CT: H AlO2 Al(OH) 3 OH H HCl

0,06 0,02

0,06

0, 24

0,5

  

Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 200 ml dung

dịch HCl 2M, thu được 1,68 lít khí H2 và dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thể tích dung dịch NaOH (ml) 340 470

Khối lượng kết tủa (gam) 2a a – 0,78 Giá trị của m là

A 1,6 B 4,50 C 3,30 D 3,90

Câu 2 Cho 4,05 gam bột Al tác dụng với V lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp rắn

X Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra 1,68 lít H2 (đktc) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 3,36 B 1,26 C 1,68 D 6,72

Câu 3 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K2O, Al2O3 vào nước được dung dịch

A chỉ chứa một chất tan duy nhất Cho từ từ 275 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch A thấy tạo ra 11,7 gam kết tủa Giá trị của m là

A 29,4 gam B 49 gam C 14,7 gam D 24,5 gam

Ngày đăng: 27/05/2021, 18:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w