-Ch35:Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt. -Ch36:Xác định được tiêu cự, khoảng cách từ ảnh, vật đến thấu kính , độ c[r]
Trang 1PHÒNG GD - ĐT HOÀI NHƠN
Trường THCS………
Họ và tên:………
Học sinh lớp 9A… SBD:
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2011 – 2012 MÔN : VẬT LÝ 9 (Thời gian làm bài 45 phút )
GT2
Bằng số Bằng chữ Giám khảo 1 Giám khảo 2
I -Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống ( ) để hoàn thành các câu sau cho đúng ?( 2,5
điểm)
1- Khi truyền tải điện năng đi xa thì hao phí chủ yếu là do ……… của dòng điện làm nóng dây dẫn ………ra môi trường xung quanh
2-Năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mất đi mà từ dạng này dạng khác, hoặc truyền từ vật này sáng vật khác
3-Trong quá trình chuyển hóa từ cơ năng sang điện năng và ngược lại luôn có sự hao
hụt là do chuyển hóa thành nhiệt năng và các dạng năng lượng khác
4- Ánh sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí, nếu có hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc tới bao giờ cũng ……… góc khúc xạ
5- Chiếu chùm sáng tới song song với trục chính của một thấu kính hội tụ thì chùm tia sáng ló là ……
……… tại ……… của thấu kính
6- Có thể phân tích chùm ánh sáng trắng thành nhiều ……… bằng cách cho chùm ánh sáng trắng đó phản xạ trên mặt ghi đĩa CD
7- Kính lúp có tiêu cự càng nhỏ thì ………của vật quan sát được càng lớn
8- Ứng dụng của tác dụng ………của ánh sáng để chế tạo pin Mặt Trời
II Chọn phương án trả lời theo yêu cầu các câu hỏi sau đây ? ( 2,5 điểm)
1- Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, nguời ta dùng máy biến thế đặt ở đầu và cuối đường dây tải điện Các máy biến thế có tác dụng gì? Chọn câu đúng
A Cả hai máy biến thế đều tăng hiệu điện thế
B Cả hai máy biến thế đều giảm hiệu điện thế
C Máy biến thế đặt ở đầu đường dây truyền tải để làm tăng hiệu điện thế và cuối đường dây truyền tải để làm giảm hiệu điện thế
D Máy biến thế đặt ở đầu đường dây truyền tải để làm giảm hiệu điện thế và cuối đường dây truyền tải để làm tăng hiệu điện thế
2- Khi truyền tải điện năng đi xa từ một nhà máy điện có công suất không đổi Nếu tăng tiết diện đường dây truyền tải lên 4 lần và tăng hiệu điện thế nơi truyền tải lên 4 lần thì công suất hao phí trên đường dây
sẽ thay đổi như thế nào?
A Giảm đi 20 lần B Giảm đi 64 lần C Giảm đi 4 lần D Giảm đi 12 lần 3- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau thì
A bị hắt lại môi trường cũ
B tiếp tục truyền thẳng vào môi trường thứ hai
C bị gãy khúc tại mặt phân cách và đi vào môi trường thứ hai
D một phần đi vào môi trường thứ hai và một phần hắt lại môi trường cũ
4- Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 600 thì kết luận nào sau đây là đúng?
A Góc khúc xạ nhỏ hơn 600 B Góc khúc xạ lớn hơn 600
C Góc khúc xạ bằng 600 D Góc khúc xạ không xác định được
5- Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính hội tụ ?
A Thấu kính được làm bằng vật liệu trong suốt
Trang 2B Thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa.
C Thấu kính làm biến đổi chùm sáng song song thành chùm sáng hội tụ
D Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa
6- Nhìn một tờ giấy trắng qua hai tấm lọc màu đỏ và màu xanh ta thấy tờ giấy màu gì?
7- Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của một thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì
A bằng tiêu cự của thấu kính B bằng hai lần tiêu cự của thấu kính
C bằng hai lần tiêu điểm của thấu kinh D bằng bốn lần tiêu cự của thấu kính
8- Đặt một vật cách thấu kính hội tụ 40 cm, thấu kính có tiêu cự 20 cm thì ảnh của vật qua thấu kính có tính chất gì? Chọn câu đúng
A Ảnh là ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật Ảnh cách thấu kính 40 cm
B Ảnh là ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật Ảnh cách thấu kính 40 cm
C Ảnh là ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật Ảnh cách thấu kính 20 cm
D Ảnh là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật Ảnh cách thấu kính 20 cm
9- Thấu kính nào trong các thấu kính sau có dùng làm kính lúp?
A Thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ hơn 17 cm B Thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn hơn 17 cm
C Thấu kính phân kì có tiêu cự lớn hơn 17 cm D Thấu kính phân kì có tiêu cự nhỏ hơn 17 cm 10- Người mắt bị tật cận thị thì đeo kính cận Kính cận phù hợp có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt.Vậy kính cận là kính nào trong kính sau đây?
A Thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm B Thấu kính hội tụ có tiêu cự 60 cm
C Thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm D Thấu kính phân kì có tiêu cự 60cm
B- TỰ LUẬN( 5 điểm )
Câu1(1điểm): Một máy biến thế có hai cuộn dây: Nếu đặt vào hai đầu cuộn thứ nhất một hiệu điện thế
U1= 10V thì hiệu điện thế lấy ra ở cuộn thứ hai là U2= 80V Nếu đặt vào hai đầu cuộn thứ hai một hiệu điện thế U1/= 200V thì hiệu điện thế lấy ra ở hai đầu cuộn thứ nhất U2/ là bao nhiêu?
Câu2(1điểm): Trong phòng tối chiếu một chùm sáng đỏ đến một tờ giấy màu xanh Hỏi mắt nhìn tờ giấy thấy màu gì? Vì sao?
Câu3(1, 5điểm): Vật AB đặt trước một thấu kính tạo ảnh A/B/ Biết AB cách A/B/ là 24 cm và tiêu cự của thấu kính đó là 14/3 cm như hình vẽ
Trang 3a Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí thấu kính, loại thấu kính và các tiêu điểm của thấu kính?
b Tính khoảng cách từ vât AB đến thấu kính
Câu 4(1,5điểm): Mắt của một người có điểm cực cận cách mắt 60 cm Hỏi
a Mắt người này bị tật gì? Vì sao? Để khắc phục tật này người đó cần đeo loại thấu kính gì?
b Khi đeo kính trên, người này muốn thấy rõ vật ở vị trí gần nhất cách mắt 20 cm Tính tiêu cự của kính? Biết rằng kính đeo sát mắt
A
B
A/
B/
( D)
Trang 4
PHÒNG GD - ĐT HOÀI NHƠN Trường THCS………
Họ và tên:………
Học sinh lớp 9A… SBD:
KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2011 – 2012 MÔN : VẬT LÝ 9 (Thời gian làm bài 45 phút ) GT1 Mã phách GT2 Điểm Chữ kí Mã phách Bằng số Bằng chữ Giám khảo 1 Giám khảo 2 A- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 5 điểm ) Đề 2 I -Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống ( ) để hoàn thành các câu sau cho đúng ?( 2,5 điểm) 1- Có thể phân tích chùm ánh sáng trắng thành nhiều ……… bằng cách cho chùm ánh sáng trắng đó phản xạ trên mặt ghi đĩa CD 2- Kính lúp có tiêu cự càng nhỏ thì ………của vật quan sát được càng lớn 3- Ứng dụng của tác dụng ………của ánh sáng để chế tạo pin Mặt Trời 4- Khi truyền tải điện năng đi xa thì hao phí chủ yếu là do ……… của dòng điện làm nóng dây dẫn ………ra môi trường xung quanh 5-Năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mất đi mà từ dạng này dạng khác, hoặc truyền từ vật này sáng vật khác 6-Trong quá trình chuyển hóa từ cơ năng sang điện năng và ngược lại luôn có sự hao hụt là do chuyển hóa thành nhiệt năng và các dạng năng lượng khác 7- Ánh sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí, nếu có hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc tới bao giờ cũng ……… góc khúc xạ 8- Chiếu chùm sáng tới song song với trục chính của một thấu kính hội tụ thì chùm tia sáng ló là ……
……… tại ……… của thấu kính
II Chọn phương án trả lời theo yêu cầu các câu hỏi sau đây ? ( 2,5 điểm)
1- Đặt một vật cách thấu kính hội tụ 40 cm, thấu kính có tiêu cự 20 cm thì ảnh của vật qua thấu kính có tính chất gì? Chọn câu đúng
A Ảnh là ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật Ảnh cách thấu kính 40 cm
B Ảnh là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật Ảnh cách thấu kính 20 cm
C Ảnh là ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật Ảnh cách thấu kính 20 cm
D Ảnh là ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật Ảnh cách thấu kính 40 cm
Trang 52- Thấu kính nào trong các thấu kính sau có dùng làm kính lúp?
A Thấu kính phân kì có tiêu cự lớn hơn 17 cm B Thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn hơn 17 cm
C Thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ hơn 17 cm D Thấu kính phân kì có tiêu cự nhỏ hơn 17 cm 3-Người mắt bị tật cận thị thì đeo kính cận Kính cận phù hợp có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt.Vậy kính cận là kính nào trong kính sau đây?
A Thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm B Thấu kính phân kì có tiêu cự 60cm
C Thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm D Thấu kính hội tụ có tiêu cự 60 cm
4- Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính hội tụ ?
A Thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa
B Thấu kính được làm bằng vật liệu trong suốt
C Thấu kính làm biến đổi chùm sáng song song thành chùm sáng hội tụ
D Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa
5- Nhìn một tờ giấy trắng qua hai tấm lọc màu đỏ và màu xanh ta thấy tờ giấy màu gì?
6- Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, nguời ta dùng máy biến thế đặt ở đầu và cuối đường dây tải điện Các máy biến thế có tác dụng gì? Chọn câu đúng
A Cả hai máy biến thế đều tăng hiệu điện thế
B Cả hai máy biến thế đều giảm hiệu điện thế
C Máy biến thế đặt ở đầu đường dây truyền tải để làm giảm hiệu điện thế và cuối đường dây truyền tải để làm tăng hiệu điện thế
D Máy biến thế đặt ở đầu đường dây truyền tải để làm tăng hiệu điện thế và cuối đường dây truyền tải để làm giảm hiệu điện thế
7- Khi truyền tải điện năng đi xa từ một nhà máy điện có công suất không đổi Nếu tăng tiết diện đường dây truyền tải lên 4 lần và tăng hiệu điện thế nơi truyền tải lên 4 lần thì công suất hao phí trên đường dây
sẽ thay đổi như thế nào?
A Giảm đi 64 lần B Giảm đi 20 lần C Giảm đi 4 lần D Giảm đi 12 lần 8- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau thì
A bị hắt lại môi trường cũ
B tiếp tục truyền thẳng vào môi trường thứ hai
C một phần đi vào môi trường thứ hai và một phần hắt lại môi trường cũ
D bị gãy khúc tại mặt phân cách và đi vào môi trường thứ hai
9- Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 600 thì kết luận nào sau đây là đúng?
A Góc khúc xạ lớn hơn 600 B Góc khúc xạ nhỏ hơn 600
C Góc khúc xạ bằng 600 D Góc khúc xạ không xác định được 10- Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của một thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì
A bằng hai lần tiêu cự của thấu kính B bằng tiêu cự của thấu kính
C bằng hai lần tiêu điểm của thấu kinh D bằng bốn lần tiêu cự của thấu kính
B- TỰ LUẬN( 5 điểm )
Câu1(1điểm): Một máy biến thế có hai cuộn dây: Nếu đặt vào hai đầu cuộn thứ nhất một hiệu điện thế
U1= 10V thì hiệu điện thế lấy ra ở cuộn thứ hai là U2= 80V Nếu đặt vào hai đầu cuộn thứ hai một hiệu điện thế U1/= 200V thì hiệu điện thế lấy ra ở hai đầu cuộn thứ nhất U2/ là bao nhiêu?
Trang 6
Câu2(1điểm): Trong phòng tối chiếu một chùm sáng đỏ đến một tờ giấy màu xanh Hỏi mắt nhìn tờ giấy thấy màu gì? Vì sao?
Câu3(1, 5điểm): Vật AB đặt trước một thấu kính tạo ảnh A/B/ Biết AB cách A/B/ là 24 cm và tiêu cự của thấu kính đó là 14/3 cm như hình vẽ a Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí thấu kính, loại thấu kính và các tiêu điểm của thấu kính? b Tính khoảng cách từ vât AB đến thấu kính
A
B
A/
B/
( D)
Trang 7Câu 4(1,5điểm): Mắt của một người có điểm cực cận cách mắt 60 cm Hỏi
a Mắt người này bị tật gì? Vì sao? Để khắc phục tật này người đó cần đeo loại thấu kính gì?
b Khi đeo kính trên, người này muốn thấy rõ vật ở vị trí gần nhất cách mắt 20 cm Tính tiêu cự của kính? Biết rằng kính đeo sát mắt
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 9
NĂM HỌC 2011-2012
ĐỀ 1 A- TRẮC NGHIỆM
I / Điền khuyết :M i ch đi n đúng 0,25đ X 10 = 2,5 đỗ ổ ề
1 tác dụng nhiệt – tỏa nhiệt 5 chùm sáng hội tụ - tiêu điểm
II/ Phần lựa chọn: M i l a ch n đúng 0,25 đ X 10 = 2,5 đ ỗ ự ọ
TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 1 :n1 n2 lần lượt là số vòng dây cuộn thứ nhất và cuộn thứ hai của máy biến thế
Khi đặt hiệu điện thế vào máy biến thế lần thứ nhất
- Nêu công thức : U1/ U2 = n1/ n2(1) (0,25đ) Khi đặt hiệu điện thế vào máy biến thế lần thứ hai
- Nêu công thức : U1// U2/ = n2/ n1 (2) (0,25đ)
Từ (1) và (2) ta có: U1 U1//U2 U2 = n1.n1// n2n/
2=1 (0,25đ)
Suy ra U2/ = U1 U1//U2 = 25 V (0,25đ)
Vì tờ giấy màu xanh không tán xạ được chùm ánh sáng màu đỏ, do đó không có ánh sáng từ tờ giấy truyền đến mắt nên mắt nhìn thấy tờ giấy màu đen (0,5đ)
Câu3 : - Tia sáng từ B đến quang tâm O truyền thẳng và kéo dài qua B/ Do đó quang tâm O là giao điểm
- Vì A/B/ cùng chiều AB và nhỏ hơn AB nên là thấu kính phân kì (0,25đ)
- Vẽ tia sáng song song trục chính xác định tiêu điểm F/ suy ra tiêu điểm thứ 2 bằng cách lấy đối
I B
Trang 8+Xét hai tam giác đồng dạng DABO và DA/B/O
AB/ A/B/ = AO/ A/O = d/ d/ = d/( d - L) (1) +Xét hai tam giác đồng dạng: DOIF/ và DA/B/F/
OI/ A/B/ = OF// A/F/ = f/ ( f- d/ ) = f/ ( f - d + L ) (2)
Vì OI = AB nên suy ra d/( d - L) = f/ ( f- d + L )
Þ d2 - Ld - fL = 0
Giải phương trình bậc 2 theo d ta có: d = 28 ( chọn) và d = - 4 (loại) (0, 5đ)
Câu 4: Cho dc = 60 cm ; dv= 20 cm; OOk= 0 cm
- Vì khỏang cực cận của mắt người này lớn hơn nhiều so với mắt bình thường( 60 cm >> 15cm)
(0,25đ)
- Khắc phục tật này thì người này mang thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp (0, 25đ)
b) Khi mang kính : Sơ đồ tạo ảnh để mắt nhìn rõ vật AB
AB gần nhất khi A1B1 nằm tại điểm cực cận của mắt (0,25đ)
Vẽ AB A1B1 tiêu điểm của kính như hình vẽ
Hình vẽ (0,25đ)
+Xét hai tam giác đồng dạng DABO và DA1B1O
AB/ A1B1= AO/ A1O = d/ d/ (1) +Xét hai tam giác đồng dạng: DABF và DOIF
AB /OI = AF/ OF = ( f- d )/f (2)
Vì OI = A1B1 nên suy ra d/ d/ = ( f- d )/f
Suy ra f = d.d// (d’- d) = 30cm ( 0,25 đ)
áΩæ
Chú ý: Học sinh có thể giải bài toán phần tự luận theo cách khác, nếu giải đúng ở câu nào
I
F/
O A
B
A/
B/
( D) F/
Thấu kính hội tụ
C c
I B
A 1 B 1
Trang 9thì đạt điểm tối đa ở câu đó Toàn bài làm
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 9
NĂM HỌC 2011-2012
ĐỀ 2 A- TRẮC NGHIỆM
I / Điền khuyết :M i ch đi n đúng 0,25đ X 10 = 2,5 đỗ ổ ề
4 tác dụng nhiệt – tỏa nhiệt 8 chùm sáng hội tụ - tiêu điểm
II/ Phần lựa chọn: M i l a ch n đúng 0,25 đ X 10 = 2,5 đ ỗ ự ọ
TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 1 :n1 n2 lần lượt là số vòng dây cuộn thứ nhất và cuộn thứ hai của máy biến thế
Khi đặt hiệu điện thế vào máy biến thế lần thứ nhất
- Nêu công thức : U1/ U2 = n1/ n2(1) (0,25đ) Khi đặt hiệu điện thế vào máy biến thế lần thứ hai
- Nêu công thức : U1// U2/ = n2/ n1 (2) (0,25đ)
Từ (1) và (2) ta có: U1 U1//U2 U2 = n1.n1// n2n/
2=1 (0,25đ)
Suy ra U2/ = U1 U1//U2 = 25 V (0,25đ)
Vì tờ giấy màu xanh không tán xạ được chùm ánh sáng màu đỏ, do đó không có ánh sáng từ tờ giấy truyền đến mắt nên mắt nhìn thấy tờ giấy màu đen (0,5đ)
Câu3 : - Tia sáng từ B đến quang tâm O truyền thẳng và kéo dài qua B/ Do đó quang tâm O là giao điểm
- Vì A/B/ cùng chiều AB và nhỏ hơn AB nên là thấu kính phân kì (0,25đ)
- Vẽ tia sáng song song trục chính xác định tiêu điểm F/ suy ra tiêu điểm thứ 2 bằng cách lấy đối
I B
Trang 10+Xét hai tam giác đồng dạng DABO và DA/B/O
AB/ A/B/ = AO/ A/O = d/ d/ = d/( d - L) (1) +Xét hai tam giác đồng dạng: DOIF/ và DA/B/F/
OI/ A/B/ = OF// A/F/ = f/ ( f- d/ ) = f/ ( f - d + L ) (2)
Vì OI = AB nên suy ra d/( d - L) = f/ ( f- d + L )
Þ d2 - Ld - fL = 0
Giải phương trình bậc 2 theo d ta có: d = 28 ( chọn) và d = - 4 (loại) (0, 5đ)
Câu 4: Cho dc = 60 cm ; dv= 20 cm; OOk= 0 cm
- Vì khỏang cực cận của mắt người này lớn hơn nhiều so với mắt bình thường( 60 cm >> 15cm)
(0,25đ)
- Khắc phục tật này thì người này mang thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp (0, 25đ)
b) Khi mang kính : Sơ đồ tạo ảnh để mắt nhìn rõ vật AB
AB gần nhất khi A1B1 nằm tại điểm cực cận của mắt (0,25đ)
Vẽ AB A1B1 tiêu điểm của kính như hình vẽ
Hình vẽ (0,25đ)
+Xét hai tam giác đồng dạng DABO và DA1B1O
AB/ A1B1= AO/ A1O = d/ d/ (1) +Xét hai tam giác đồng dạng: DABF và DOIF
AB /OI = AF/ OF = ( f- d )/f (2)
Vì OI = A1B1 nên suy ra d/ d/ = ( f- d )/f
Suy ra f = d.d// (d’- d) = 30cm ( 0,25 đ)
áΩæ
Chú ý: Học sinh có thể giải bài toán phần tự luận theo cách khác, nếu giải đúng ở câu nào
thì đạt điểm tối đa ở câu đó Toàn bài làm
F/
O
B/
( D) F/
Thấu kính hội tụ
C c
I B
A 1 B 1