Tổ chức tốt các chuyên đề chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học và tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu đổi mới dạ[r]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Số / HD- SGD & ĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2012
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 - 2013
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Căn cứ chỉ thị 2737/CT-BGD&ĐT ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục
và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành; căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ giáo dục trung học năm học 2012 – 2013 của vụ GDTrH - Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT
Hà Nội hướng dẫn các Phòng GD&ĐT, nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 như sau:
A CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1 Tập trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, tạo ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường trung học Tăng cường các biện pháp để tiếp tục giảm tỷ
lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi
2 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành gắn với việc đổi mới giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục
3 Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động của các trường về thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục trường trung học, đặc biệt là nâng cao vai trò của cơ sở giáo dục, Phòng GD&ĐT và của các THCS trong việc thực hiện
kỷ cương, nền nếp quản lý dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi
Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học Đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, quan tâm chỉ đạo và quản lý chất lượng dạy và học ở các trường có yếu
tố nước ngoài
4 Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; chú trọng bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm đánh giá; quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán; chú trọng tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của tổ bộ môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức, phối hợp giáo dục toàn diện quản lý học sinh
5 Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện phổ cập giáo dục THCS và triển khai Chỉ thị
số 10-CT/TW ngày 5/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn phấn đấu thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục trung học Củng cố vững chắc kết quả phổ cập THCS, phấn đấu thực hiện kế hoạch phổ cập bậc trung học của thành phố
DỰ THẢO
Trang 26 Các Phòng GD&ĐT có kế hoạch hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia, gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Quản lý, sử dụng tốt thiết bị dạy học, tập trung kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả sử dụng trang thiết bị dạy học
Tăng cường CSVC, kiện toàn đội ngũ giáo viên, thực hiện đề án của Sở về xã hội hoá giáo dục, xây dựng mô hình dịch vụ giáo dục trình độ, chất lượng cao
7 Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, phù hợp với điều kiện thực tế theo hướng dẫn của Bộ; tích cực chuẩn bị cho việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiếp tục triển khai đại trà tài liệu “ Giáo dục nếp sống văn minh, thanh lịch cho học sinh Hà Nội”
Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; tạo ra sự chuyển biến cơ bản về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục
B CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành và của thành phố.
1 Các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục trung học tiếp tục triển khai tích cực,
hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng
những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của cấp học
và điều kiện của từng địa phương, từng cơ sở trường học với phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm huy động nhiều nguồn lực, nâng cao hiệu quả các hoạt động dạy học
và giáo dục trong nhà trường Phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động "Hai
không", tiếp tục đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ
quan quản lí và các cơ sở giáo dục
Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục, tạo sự chuyển biến tích cực
và rõ nét về chất lượng giáo dục
2 Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi tin học, hùng biện ngoại ngữ ; đổi mới cách tổ chức các hoạt động giao lưu;… theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo của các đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết
về các giá trị văn hóa truyền thống và tinh hoa văn hóa thế giới
3 Tiếp tục tập trung tuyên truyền, giáo dục về trật tự an toàn giao thông, thực hiện tốt Nghị quyết số 32/2007/NQ- CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và tham gia giải quyết tình hình cấp bách về an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố Tuyên
Trang 3truyền, giáo dục và áp dụng mọi biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các dịch bệnh, nghiêm túc thực hiện Chỉ thị của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thành uỷ, HĐND và UBND Thành phố về việc xây dựng 100% trường học không có ma tuý, tệ nạn xã hội và các dịch bệnh; không để xảy ra các vụ, việc lớn trong trường Quan tâm công tác tư vấn tâm lý cho học sinh
có hoàn cảnh đặc biệt
4 Tổ chức tốt các hoạt động tập thể trong tuần đầu của năm học mới, nhất là đối với các lớp đầu cấp, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy, cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp học tập trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh
5 Tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục đổi mới phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục NGLL; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương, nề nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực, hiệu quả, hướng dẫn tổ chức tham quan học tập tại các di sản văn hóa, các cơ sở sản xuất
II Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
- Thực hiện kế hoạch giáo dục (KHGD) theo chỉ đạo của Bộ: Mỗi năm học có 37 tuần thực học, học kỳ I bố trí 19 tuần, học kỳ II bố trí 18 tuần theo hướng dẫn của Bộ về điều chỉnh nội dung dạy học các môn học theo hướng tinh giảm đã thực hiện từ năm học 2011-2012
- Thực hiện Chương trình GDPT, bảo đảm dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục đã quy định trong chương trình cấp học
- Các trường có đủ điều kiện giáo viên, cơ sở vật chất có thể bố trí dạy học hơn 6 buổi/ tuần, tăng thời gian dạy học các nội dung khó, học sinh tự học
có hướng dẫn của giáo viên, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể thao, phù đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh, không gây quá tải, có thể huy động sự hỗ trợ của ngân sách, sự đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh để tăng cường cơ sở vật chất hoặc trả tiền dạy thêm giờ dạy thỉnh giảng phù hợp với thực tế nhà trường; không được ép buộc học sinh học trên 6 buổi/tuần dưới bất kỳ hình thức nào Nhà trường quản lý nội dung và chất lượng dạy học trên 6 buổi/tuần; các Phòng GD&ĐT cần tăng cường theo dõi để rút kinh nghiệm đồng thời không để xảy ra tình trạng lạm thu trong hoạt động này
1 Giáo dục đạo đức và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.1 Thực hiện nghiêm túc các hoạt động giáo dục được quy định trong KHGD của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được quy định thời lượng với số tiết học cụ thể như các môn học Đối với giáo viên được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và Hoạt động giáo dục hướng nghiệp được tính giờ dạy học như các môn học; việc tham gia điều hành các hoạt động giáo dục tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) thuộc nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp, không tính là giờ dạy học Các trường THCS có kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện của trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể cho học sinh theo các chủ điểm hàng tháng, tham gia đầy đủ và có chất lượng các cuộc thi tìm hiểu liên quan đến hoạt động giáo dục để đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
Trang 4Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, GD NGLL, GDHN theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.2 Thực hiện tích hợp giữa HĐ GDNGLL, HĐ GDHN, môn công nghệ:
- HĐGD NGLL: thực hiện đầy đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGD NGLL với môn GDCD ở khối lớp 6, 7, 8, 9 đối với các chủ đề về đạo đức và pháp luật Đưa nội dung giáo dục
về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGD NGLL ở lớp 9, tổ chức
các hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực” tích hợp vào HĐGD NGLL Chú trọng phát huy vai trò của nhà trường
đối với cộng đồng, xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
- HĐ GDHN: Đối với lớp 9 thời lượng HĐGDHN là 9 tiết/năm học, một số
nội dung GDHN tích hợp sang HĐGD NGLL ở 2 chủ điểm sau đây: “Truyền
thống nhà trường”, chủ điểm tháng 9 và “Tiến bước lên Đoàn”, chủ điểm tháng 3
- Sở GD&ĐT Hà Nội uỷ quyền cho các Phòng GD&ĐT các quận, huyện và thị xã chọn nội dung tích hợp và hướng dẫn trường THCS thực hiện cho sát thực tiễn địa phương Cần tập trung hướng dẫn học sinh lựa chọn con đường học lên (THPT, GDTX, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động Về phương pháp tổ chức thực hiện Hoạt động giáo dục hướng nghiệp có thể thực hiện riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho giáo viên hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp giảng dạy
1.3.Tiếp tục triển khai các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
theo tài liệu hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, các hoạt động tuyên truyền, phòng chống
tai nạn thương tích; triển khai giáo dục đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên,
bảo vệ môi trường sống … trong một số môn học theo hướng dẫn riêng của bộ
1.4 Triển khai hiệu quả bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh Hà Nội
1.5 Tăng cường các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp với tâm, sinh lí lứa tuổi và nguyện vọng của học sinh Đổi mới công tác giáo dục truyền thống nhà trường, truyền thống lịch sử, văn hóa Thủ đô Có kế hoạch để học sinh được sinh hoạt tại phòng Truyền thống, giới thiệu về lịch sử nhà trường, những tấm gương tiêu biểu của các thế hệ thầy cô giáo và học sinh để phát huy truyền thống tốt đẹp, góp phần thúc đẩy tinh thần tu dưỡng đạo đức và ý thức vươn lên trong học tập của học sinh
1.6 Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp theo nội dung của phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực" nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra,
đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
2 Hoạt động dạy và học
2.1 Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
2.1.1 Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình, sách giáo khoa THCS; so sánh các nội dung giữa các môn học để tiếp tục chỉ đạo thực hiện nội dung dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương
Trang 52.1.2 Với các môn ngoại ngữ, thực hiện theo hướng dẫn số 1962/GDTrH ngày 17/3/2005, tạo điều kiện để học sinh được học một ngoại ngữ từ cấp THCS
và được học tiếp ngoại ngữ đó ở THPT:
- Môn Tiếng Anh: Đối với lớp 6 các trường tham gia thí điểm Chương trình GDPT môn Tiếng Anh theo Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" thực hiện theo chương trình thí điểm Các trường không tham gia thí điểm thực hiện bình thường như năm học trước, tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới
- Môn Tiếng Pháp: Tiếp tục thực hiện CT-SGK của Dự án tăng cường tiếng Pháp theo hướng dẫn tại văn bản số 4089/GDTrH ngày 24/5/2005 của Bộ, triển khai thực hiện bình thường như hướng dẫn đối với các trường đang thực hiện
- Đối với các trường tham gia thí điểm các môn ngoại ngữ Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Nga, Tiếng Trung, thực hiện dạy học theo kế hoạch của các
dự án thí điểm
- Chú trọng tổ chức các hoạt động như: Hội thi nói Tiếng Anh, Tiếng Pháp, khuyến khích học sinh sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nhằm tăng cường các kỹ năng, nhất là kỹ năng nghe, nói cho học sinh
2.1.3 Chỉ đạo dạy học tự chọn, của các trường theo văn bản số 7092/BGDĐT-GDTrH ngày 10/8/2006 về việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT Hiệu trưởng các trường lập Kế hoạch dạy học chủ đề tự chọn bám sát (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn học, tên bài dạy) cho từng lớp,
ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chủ đề tự chọn nâng cao, chủ đề tự chọn bám sát các môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT của Bộ GDĐT
2.1.4 Thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục tiết kiệm năng lượng
- Tiếp tục tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về đa dạng
sinh học và bảo tồn thiên nhiên, về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi trường vào một số môn học theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT
- Triển khai tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đến tất cả các trường THCS Các môn học chủ yếu thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường bao gồm: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Vật lí, Sinh học và Công nghệ Cách thức tích hợp GDBVMT là lồng ghép các nội dung BVMT vào bài học một cách tự nhiên, phù hợp với nội dung Việc tích hợp tạo điều kiện làm cho bài học sống động, hấp dẫn, gắn với thực tiễn hơn nhưng không gây quá tải Phương pháp giảng dạy các bài tích hợp GDBVMT phải phát huy tối đa tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập; Việc KTĐG đối với GDBVMT cần lồng ghép trong KTĐG môn học
2.1.5 Tiếp tục thí điểm mô hình giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật tại địa phương
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số10188/BGDĐT-GDTrH ngày 24/9/2007 về thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh khuyết tật
- Khai thác các nguồn lực cho công tác giáo dục khuyết tật, hỗ trợ học sinh
và giáo viên trong dạy hoà nhập; vận dụng Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tật được tham gia học hoà nhập
Trang 62.2 Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học:
2.2.1 Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học triệt để hơn, sâu rộng hơn đến từng cán bộ quản lý, giáo viên Căn cứ vào những yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học, các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các giải pháp:
- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lí hoạt động của giáo viên và học sinh; thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới) ; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất
- Tăng cường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy, học; khai thác tối đa hiệu quả các thiết bị phương tiện dạy học hiện đại, phòng học
bộ môn; coi trọng vận dụng các phương pháp thực hành, thí nghiệm, bảo đảm cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học
- Chỉ đạo nghiên cứu kỹ Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ,
Sở GD&ĐT để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp tránh tình trạng yêu cầu học sinh học nhiều gây quá tải, tập trung phát huy tính tích cực, hứng thú tham gia của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong các hoạt động dạy học Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên học sinh học tập
- Chú trọng tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm; giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, xây dựng
hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng; vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất
2.2.2 Tổ chức thực hiện thí điểm Đề án “Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015” trên địa bàn 5 quận, huyện: Hoàn Kiếm, Long Biên, Thanh Xuân, Hà Đông và huyện Thạch Thất
- Công tác thí điểm được thực hiện ở các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học
- Các đơn vị thực hiện thí điểm phải xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết từ phòng, trường và kế hoạch của tổ, nhóm chuyên môn
2.2.3 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng và dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các
tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, và hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp
2.2.4 Chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến; quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi
bộ môn, mỗi cơ sở giáo dục, mỗi cấp học
2.3 Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá
2.3.1 Căn cứ vào những yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá, các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các giải pháp:
- Tổ chức thực hiện Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT
- Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học
kỳ cả lý thuyết và thực hành Giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù
Trang 7hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan Chỉ đạo các trường nghiêm túc trong việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình
- Đối với môn Giáo dục công dân: Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh theo cách: Nhà trường hướng dẫn hình thức phù hợp để giáo viên môn Giáo dục công dân chuyển kết quả nhận xét sau mỗi học kỳ, năm học cho giáo viên chủ nhiệm, giáo viên chủ nhiệm ghi nội dung vào nhận xét cuối năm học trong học bạ
- Đối với các môn khoa học xã hội: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng, và được trình bày chính kiến của bản thân
- Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình
2.3.2 Đối với một số môn khoa xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, lịch sử, Địa lí, cần coi trọng đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân
2.3.3 Tăng cường bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm bám sát chuẩn kiến
thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông với các cấp độ: Biết, Thông
hiểu, Vận dụng sáng tạo; Với các bài kiểm tra cuối học kì, cuối năm nên dành tối
thiểu 50% làm bài cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tập huấn, hướng dẫn để giáo viên có thể thực hiện được yêu cầu này; từ đó bảo đảm dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, sát đối tượng, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh
2.3.4 Tiếp tục tích cực triển khai chủ trương xây dựng nguồn học liệu mở :
câu hỏi, bài tập, đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của
Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các trường học để giáo viên và học sinh có thể tham khảo
2.4 Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
2.4.1 Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác thi, kiểm tra ở tất cả các khâu
ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá theo đúng qui chế nhằm đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh gí đúng thực chất của học sinh;
2.4.2 Tiếp tục duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, chỉ đạo các trường coi trọng việc giúp đỡ học sinh yếu kém trong học tập, rèn luyện và có những biện pháp thích hợp chống hiện tượng học lệch, đặc biệt là đối với học sinh lớp 9 (chỉ chú ý học những môn thi tuyển vào THPT) Đẩy mạnh hoạt động các "Câu lạc bộ môn học mà em yêu thích" nhằm thu hút học sinh vào các hoạt động trí dục, phát huy năng khiếu của học sinh; phát hiện và bồi
Trang 8dưỡng học sinh giỏi trong điều kiện không tổ chức thi học sinh giỏi các khối lớp 6,
7, 8 theo tinh thần của Công văn số 2028/GDTrH ngày 18/3/2005 của Bộ GD&ĐT Tổ chức tốt kì thi học sinh giỏi lớp 9 cấp Thành phố đối với các môn: Toán, vật lí, hoá học, sinh học, tin học, ngoại ngữ, ngữ văn, lịch sử, địa lý, giáo dục công dân vào tháng 3/2013 (có văn bản hướng dẫn riêng)
Tổ chức Hội thi Giáo viên Chủ nhiệm giỏi theo chỉ đạo của Bộ (Có văn bản hướng dẫn cụ thể)
2.4.3 Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi bộ môn: Toán, Sinh học và Tiếng Anh từ cấp trường đến cấp quận (huyện) và thành phố (Có văn bản hướng dẫn riêng)
3 Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ.
3.1 Chú trọng việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh và công tác Y
tế học đường theo Quyết định số 14/2001/BGD&ĐT ngày 3/5/2001 của Bộ và hướng dẫn của Sở GD&ĐT Tổ chức theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể chất của học sinh ngay từ lớp đầu cấp, tổng kết đánh giá vào cuối khoá học Từng bước đưa giáo dục thể chất vào nền nếp, kết hợp với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường
3.2 Tiếp tục trang bị và hoàn chỉnh hệ thống nước uống sạch, đảm bảo đủ nước uống sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, hệ thống chiếu sáng hợp lí (theo chuẩn ánh sáng học đường) và đảm bảo vệ sinh trường học
3.3 Tổ chức triển khai hiệu quả các "Câu lạc bộ theo sở thích" đáp ứng yêu
cầu giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất
4 Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề
4.1 Tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp, định hướng phân ban ở THPT cho học sinh cuối cấp, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục hướng nghiệp, góp phần phân luồng học sinh
4.2 Tổ chức tốt việc thực hiện chương trình Giáo dục hướng nghiệp và môn Công nghệ lớp 9 Có kế hoạch bồi dưỡng và tổ chức tốt kỳ thi học sinh giỏi Kỹ thuật Gắn việc học nghề phổ thông với giáo dục lao động hướng nghiệp Các phòng GD&ĐT chủ động có kế hoạch phối hợp với các trung tâm KTTH-HN để
tổ chức tốt việc học nghề và thi nghề theo Chương trình, Quy chế của Bộ Kiên quyết không tổ chức dạy nghề tại các trường chưa đủ điều kiện dạy nghề về CSVC cũng như giáo viên (cả phần lý thuyết và thực hành)
4.3 Tổ chức các hoạt động lao động công ích góp phần làm cho trường và
thành phố "Xanh- Sạch- Đẹp", góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực
II Quy mô phát triển cấp học
1 Củng cố mạng lưới trường lớp và thực hiện phổ cập giáo dục.
1.1 Củng cố mạng lưới trường lớp
Các phòng GD&ĐT tham mưu với chính quyền Quận, Huyện đầu tư cơ sở vật chất và giải quyết đất đai cho trường học theo yêu cầu tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia; tách cơ sở vật chất của các trường THCS và Tiểu học còn chung địa điểm; xây dựng và cải tạo các trường theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá và
Trang 9chuẩn hoá; sắp xếp quy hoạch mạng lưới trường lớp hợp lí đáp ứng với nhu cầu học tập của học sinh, đảm bảo quy mô về số lớp/trường, số học sinh/lớp
Tiếp tục mở rộng mô hình trường, lớp học hai buổi/ngày ở những nơi có điều kiện (Năm học 2011- 2012 tỉ lệ học sinh được học hai buổi/ngày đạt 32,66 %, tăng 7,9% so với năm học trước) Những lớp, trường học hai buổi/ngày thực hiện theo Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn học 2 buổi/ngày và hướng dẫn của Sở Các phòng GD&ĐT tiếp tục tổ chức kiểm tra, có biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học buổi thứ hai
1.2 Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục
1.2.1 Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện phổ cập giáo dục THCS củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn
1.2.2 Các Phòng GD&ĐT tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền tại địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực
để thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS; củng cố vững chắc kết quả PCGD THCS tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện PCGD trung học
1.2.3 Các địa phương kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo PCGD, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách; thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD các cấp; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm
về thực trạng tình hình PCGD; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học
1.2.4 Triển khai “Đề án xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục - chống mù chữ”; thí điểm áp dụng phần mềm quản lý dữ liệu phổ cập giáo dục - chống mù chữ theo kế hoạch
- Các Phòng GD&ĐT tham mưu với chính quyền biện pháp kiện toàn, củng
cố, kiện toàn Ban chỉ đạo, thực hiện tốt nhiệm vụ PCGD Coi trọng công tác điều tra cơ bản hàng năm về thực trạng tình hình PCGD THCS và hoàn thành số liệu điều tra PCGD bậc trung học
- Có biện pháp để củng cố, duy trì kết quả PCGD THCS, từng bước nâng cao chất lượng PCGD THCS Tiếp tục triển khai kế hoạch phổ cập bậc trung học theo Hướng dẫn số 3420/THPT ngày 23/4/2003 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT
2 Duy trì và phát triển số lượng
2.1 Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường, cơ sở giáo dục phối hợp với đảng uỷ, chính quyền và các đoàn thể quần chúng ở địa phương tuyên truyền vận động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp; phối hợp chặt chẽ với ngành học Giáo dục thường xuyên, vận động số học sinh đã bỏ học hoặc chưa tốt nghiệp THCS ra học tại các lớp
BT THCS; vận động số học sinh không được lên lớp tiếp tục học lại; huy động 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6
2.2 Quản lý chặt chẽ sĩ số học sinh hàng ngày, phát hiện kịp thời và có biện pháp cụ thể nhằm ngăn chặn hiện tượng học sinh nghỉ học không phép, bỏ tiết thường xuyên, đảm bảo tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 0,3%
2.3 Triển khai xây dựng Đề án xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục – chống mù chữ
Trang 10III Công tác tổ chức, quản lý và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
1 Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
1.1 Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục theo tinh thần Chỉ thị 40/TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị 35/CT-TU của Thành uỷ và kế hoạch 79/KH-UB của UBND thành phố về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục Phấn đấu đảm bảo về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho giáo viên và CBQLGD về đường lối, quan điểm phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước Tiếp tục thực hiện
cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng
tạo’’ do Công đoàn Giáo dục Việt Nam phát động Có giải pháp ổn định đội ngũ,
nâng cao trình độ chuyên môn, xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
có ý thức rèn luyện phẩm chất theo các tiêu chí của “Nhà giáo mẫu mực” và có
năng lực sư phạm vững vàng
1.2 Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong các trường trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Luật Giáo dục (2005) và cuộc vận
động "Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm’’
1.3 Phối hợp triển khai bồi dưỡng thường xuyên đối với cán bộ, giáo viên; đổi mới cách bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các thông tư và công văn hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở; chú trọng việc bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán ở mỗi cấp quản lý và nhà trường; tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo các chuẩn qui định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”
1.4 Tổ chức tốt các chuyên đề chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học và tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu đổi mới dạy học; Chú trọng hoạt động của tổ bộ môn, đổi mới cách sinh hoạt theo hướng tập trung giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
1.5 Các phòng GD&ĐT chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương để thực hiện tốt, hiệu quả nhiệm vụ quản lý giáo dục; tham mưu
bố trí biên chế của trường phổ thông công lập theo tinh thần của Nghị định số
115/2010/NĐ-CP ngày 25/12/2010 “Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo
dục” và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở Đối với các trường cần chủ động
rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học
1.6 Tiếp tục thực hiện đánh giá đội ngũ: theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên (theo văn bản hướng dẫn của Bộ)
Các Phòng GD&ĐT cần quan tâm, kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh các hạn chế
để có đủ đội ngũ giáo viên cơ hữu của các trường ngoài công lập; tăng cường vai trò