Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn... Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS HỒ ĐẮC KIỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hồ Đắc Kiện, ngày 31 tháng 11 năm 2011
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN VẬT LÍ 9 (tiết 21) Bư
ớ c1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương I, vật lí lớp 9 trong chương trình giáo dục phổ thông ( Từ tiết 01 đến tiết 20 theo PPCT)
Bư
ớ c 2 Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra 1 tiết, kết hợp TNKQ và TL(60% TNKQ,
40% TL)
Bư
ớ c 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Ghi chú: Cách tính trọng số bằng công thức Escel, để kiểm tra nhấp đúp vào bảng dưới đây
b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 2chủ đề
1 Điện
trở của
dây
dẫn
Định
luật
Ôm
(13
tiết)
1 Nêu được điện trở
của mỗi dây dẫn đặc
trưng cho mức độ cản
trở dòng điện của dây
dẫn đó
2 Nêu được điện trở
của một dây dẫn được
xác định như thế nào
và có đơn vị đo là gì
3 Phát biểu được
định luật Ôm đối với
một đoạn mạch có
điện trở
4 Viết được công
thức tính điện trở
tương đương đối với
đoạn mạch nối tiếp,
đoạn mạch song song
gồm nhiều nhất ba
điện trở
5 Nhận biết được các
loại biến trở
6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với
độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch
8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
9 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
12 Vận dụng được công thức
R = ρ ℓ
S và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
13 Vận dụng được định luật Ôm và công thức R
= ρ ℓ
S để giải bài toán
về mạch điện
sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
Số câu
hỏi
1 C1 1
1 C3 13
1 C6 2
5 C8 4 C9.5 C10 6 C11 7 C11 8
1 C13 3
9
Số
điểm
2.Công
và
công
suất
điện
14 Viết được các
công thức tính công
suất điện và điện
năng tiêu thụ của một
đoạn mạch
17 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn
và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
18 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động
Trang 3(7 tiết)
15 Nêu được một số
dấu hiệu chứng tỏ
dòng điện mang năng
lượng
16 Phát biểu và viết
được hệ thức của
định luật Jun –
Len-xơ
cơ điện hoạt động
19 Vận dụng được định luật Jun –
Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản
có liên quan
20 Vận dụng được các công thức P = UI,
A = Pt = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
Số câu
hỏi
1
C19 12 C20.11
1 C19,20 14
5
Số
TS câu
TS
10,0 (100%)
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
(Dựa vào khung ma trận để biên soạn câu hỏi kiểm tra sao cho phù hợp với yêu cầu của ma trận đề).
NỘI DUNG ĐỀ
I PHẦN TRĂC NGHIỆM: (6 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau
Câu 1 Câu phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điện trở của vật dẫn? [C1.Cấp độ 1]
A Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn
B Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở các nguyên tử cấu tạo nên vật gọi là điện trở của vật dẫn
C Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật dẫn gọi là điện trở của vật dẫn
D Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlêctrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Câu 2 Nếu tăng đường kính của dây dẫn lên 3 lần thì điện trở của dây dẫn: [C6.Cấp độ 2]
A tăng lên 3 lần B giảm đi 3 lần
C giảm đi 9 lần D tăng lên 9 lần
Câu 3 Dùng một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4mm 2 nối hai cực của một nguồn điện thì dòng điện qua dây có cường độ 2A Biết rằng điện trở suất của dây đồng là 1,7.10 -8
.m Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là: [C13.Cấp độ 4]
A 0,36V B 0,32V C 3,4V D 0.34V
Câu 4 Cho điện trở R = 15 Khi mắc điện trở này vào hai điểm có hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là: [C8.Cấp độ3]
Trang 4A 9A B 2,5A C 4A D 0,4A.
Câu 5 Một dây dẫn có điện trở 40 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là
A 6,25V B 100V C 10V D 16V
Câu 6 Lập luận nào sau đây đúng? Điện trở của dây dẫn: [C10.Cấp độ3]
A Tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi
B Giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi
C Giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp bốn
D Tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa
Câu 7 Cho 2 điện trở R1 = 30; R 2 = 60 được mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương R tđ của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau? [C11.Cấp độ 3]
A 2 B 20 C 90 D 180
Câu 8: Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 30; R 2 = 30 mắc song song với nhau Điện trở tương đương R tđ của đoạn mạch có giá trị là: [C11.Cấp độ3]
A 15 B 20 C 60 D 90
Câu 9 Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện? [C14.Cấp độ 1]
A P = I.R2 B P = U.I C P = U2
I D P = U.I2
Câu 10 Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết: [C18.Cấp độ 3]
A Điện năng mà dụng cụ này tiêu thụ trong 1 phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức
B Công suất điện của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức
C Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức
D Công suất điện của dụng cụ này khi dụng cụ được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức
Câu 11 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ 0,4A Công suất tiêu thụ của đèn này là: [C20.Cấp độ3]
Câu 12 Một dòng điện có cường độ 2A chạy qua dây dẫn có điện trở 20 trong thời gian
A 1200J B 144000J C 7200J D 24000J
II PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 13 Hãy phát biểu định luật ôm và hệ thức định luật ( 1,5 đ) [C6.Cấp độ2]
Câu 14 Một bếp điện có ghi 220V – 500W Mỗi ngày sử dụng bếp 4 giờ để nấu ăn.
a Tính điện năng tiêu thụ của bếp trong 30 ngày ( 1 đ )
b Hãy tính tiền điện phải trả, biết 1kW.h là 700 đồng ( 1 đ )
c Nếu dùng bếp trên để đun sôi 5 lít nước ở 20oC thì mất thời gian là bao lâu ? Biết nhiệt dung riên của nước là 4200J/kg.K và bỏ qua nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh
[C19,20.Cấp độ 3]
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm(đáp án) và biểu điểm
I PHẦN TRĂC NGHIỆM: (6 điểm)
Mỗi câu đúng là 0,5 điểm
Trang 5Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
II PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 13: Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây ( 1đ)
Hệ thức định luật: I= U
Trong đó: I là cường độ dòng điện qua dây dẫn
U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
R là điện trở của dây dẫn
Câu 14:
a) Điện năng tiêu thụ của bếp trong 30 ngày là:
0,5.120 60
b) Tiền điện phải trả là:
.700 60.700 42000
c) Thời gian để đun sôi là
ta có Qtr=Qtv
⇔ P t=m c Δt0
⇔500 t=5 4200 80
⇒t= 5 4200 80
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra