TTCB: Ñöùng hai chaân roäng hôn vai, hai tay dang ngang, baøn tay saáp, moät tay caàm boùng. Ñoäng taùc: Cuùi chuyeån boùng töø tay noï sang tay kia qua khoeo chaân, luaân ph[r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 16tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.
- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán ( trả lời đượccác CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
* Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
* Tranh ảnh minh hoạ SGK ( phóng to )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Con chuồn chuồn nước"và TLCH về nội
dung bài
-Nhận xét và ghi điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ chủ đề và hỏi :
- Tranh vẽ cảnh gì ? Đọc tên chú thích của
bức tranh ?
Giới thiệu, ghi đầu bài
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Gọi HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc
đã nêu ở mục tiêu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi
-2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Quan sát tranh chủ điểm đọc chú thích dưới bức tranh
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng : Ăng - co - vát ;
Cam - pu - chia
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 2và trả lời câu hỏi.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn ?
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả của việc đi du học ra sao ?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở đoạn cuối này ?
- Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe
tin đó?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc
1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài
học sau
- Tiếp nối phát biểu :
- Mặt trời không muốn dậy , chim không muốn hót , hoa trong vườn chưa nở đã tàn , gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon , ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí , tiếng sỏi đá lạo xạodưới bánh xe , tiếng gió thở dài trên mọi mái nhà
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
* Vua cử một vị đại thần đi du họcnước ngoài , chuyên về môn cười cợt
- Sau một năm , viên đại thần trở về ,xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưnghọc không vào Các quan nghe vậy ỉuxìu , còn vua thì thở dài , không khí cảtriều đình ảo não
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầmbài trả lời câu hỏi :
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặcngoài đường
- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngườiđó vào
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại
nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
Trang 3TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt)
A/ Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập về :
+ Tiếp tục ôn tập về các phép tính của số tự nhiên ,
- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các phép
tính về số tự nhiên
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách tính về
biểu thức có chúa hai chữ
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
- 1HS lên bảng thực hiện
- Giải :
Số lít xăng cần để ô tô đi hết quảng đường dài 180 km là :
180 : 12 = 15 ( lít)Số tiền cần để mua xăng là :
7500 x 15 = 112 500 ( đồng ) Đáp số : 112 500 đồng
+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách thực hiện
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng :a) Nếu m = 952 , n = 28 thì
m + n = 952 + 28 = 980
m - n = 952 - 28 = 928
m x n = 952 x 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS nhắc lại cach thực hiện các phép tính trong biểu thức
- HS ở lớp làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện
Trang 4vào vở
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
nhanh nhất để làm vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nhắc HS cách tính số trung bình cộng
các số
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
700 : 4 = 175+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100 = 3600b) 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + 14)
= 215 x 100 = 21500 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
319 + 395 = 714 ( m)Số ngày của hàng mở cửa trong 2 tuần :
7 x 2 = 14 ( ngày )Số mét vải trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
714 : 14 = 51 ( m ) Đáp số : 51 ( m)
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
Trang 5-Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- Giải :
Mua 2 hộp bánh hết số tiền là :
24000 x 2 = 48 000 ( đồng )Số tiền cần để mua 6 lít sữa là :
9800 x 6 = 58800 ( đồng ) Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữ hết số tiềnlà :
48 + 58800 = 106 800 ( đồng )
Số tiền mẹ lúc đầu là :
93200 + 106800 = 200 000( đồng ) Đáp số : 200 000 đồng + Nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
ĐẠO ĐỨC
Bài dành cho địa phương
phòng chống các tệ nạn xã hội I.Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự
+ Có thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn khi có người dụ dỗ Nhắc nhớ bạn bè tránh xa các tệ nạn xã hội
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
Tranh ảnh cố động phòng chống các tệ nạn xã hội
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III/ Lên lớp :
2.Bài mới:
- Giới thiệu giải thích cho học sinh hiểu thế
nào là các tệ nạn xã hội
- Nêu tác hại của một số tệ nạn xã hội mà
em biết ?
Hoạt động
1 Xử lí tình huống
- Nêu các tình huống :
- Trên đường đi học về em gặp một đám
thanh niên tụ tập uống rượu say xỉn rồi chửi
bới , đánh nhau em sẽ xử lí như thế nào ?
- Lắng nghe để hiểu về các tệ nạn xã hội
- Hút ma túy gây cho người ngiện mất tính người , kinh tế cạn kiệt
- Mại dâm là con đường gây ra các bệnh
si đa …
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận đưa ra cách xử lí đối với từng tình huống do giáo viên đưa ra
Trang 6- Có một anh thanh niên hút thuốc đến này
em hút thử một lần trước việc làm đó em sẽ
xử lí ra sao ?
- Trên đường đi chơi em bất ngờ phát hiện
ra một nhóm người đang bàn bạc để trộm
cắp tài sản người khác Trước hành vi đó
em giải quyết như thế nào ?
- Yêu cầu các đại diện lên nêu cách xử lí
tình huống trước lớp
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
Hoạt động 2
-Yêu cầu các nhóm thi vẽ tranh cổ động
về phòng chống các tệ nạn xã hội
- Nhận xét đánh giá , tuyên dương nhóm
thắng cuộc
* Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
-Lần lượt các nhóm cử các đại diện của mình lên trình bày cách giải quyết tình huống trước lớp
-Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm có cách xử lí tốt nhất
- Các nhóm tổ chức thi vẽ tranh cổ động có chủ đề nói về phòng chống các tệ nạnxã hội
-Cử đại diện lêảtưng bày sản phẩm và thuyết trình tranh vẽ trước lớp
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Toán :
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt)
A/ Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập về :
+ Thực hiện phép nhân , phép chia các số tự nhiên ( bao gồm cả tính nhẩm ) , tính chất , mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,
+ Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia
- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- 1HS lên bảng thực hiện
- Giải :
Trường Tiểu học Thắng lợi quyên góp được số vở là : 1475 - 184 = 1291 ( quyển )
- Cả hai trường quyên góp được số vở :
1475 + 1291 = 2766 ( quyển ) Đáp số : 2766 quyển vở
Trang 7- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các phép
tính ( nhân và chia ) số tự nhiên
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách đặt tính
đối với phép nhân và phép chia
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS :
- Cách tìm số thừa số chưa biết và tìm số bị
chia chưa biết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và viết chữ hoặc số
thích hợp vào vở
+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách đặt tính
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng :
a) 2057 3167
x 13 x 125
6171 15835
2057 6334
26741 3167 405875b) 7368 24 285120 216
168 307 691 1320
0 432 00
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong biểu thức
- HS ở lớp làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện a) 40 X x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35b) x : 13 = 20 5
x = 205 x 13
x = 2665+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
Trang 8- GV gọi HS lên bảng tính .
+ Hỏi HS về các tính chất vừa tìm được
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nhắc HS phải nhẩm tính ra kết quả rồi
so sánh mới điền dấu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài
-Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
a x b = b x a ( a x b ) x c = a x ( b x c )
+ Tính chất chia một số tự nhiên cho
1
- Tính chất số bị chia bằng số chia
- Tính chất số bị chia bằng 0 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
- Giải :
Số lít xăng cần để ô tô đi hết quảng đường dài 180 km là :
180 : 12 = 15 ( lít)Số tiền cần để mua xăng là :
7500 x 15 = 112 500 ( đồng ) Đáp số : 112 500 đồng
+ Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 9LUY ỆN VIẾT BÀI 15
+ Biết đọc diễn cảm cả 2 bài với giọng đọc phù hợp :
- Học thuộc lòng hai bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong
bài " Vương quốc vắng nụ cười " và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc lại cả bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được học
hai bài thơ của Bác Hồ : Bài " Ngắm trăng "
Bác viết khi bị giam trong nhà tù của chính
quyền Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc Bài "
Không đề " Bác viết khi ở chiến khu Việt Bắc ,
trong thời kì kháng chiến chống Thực dân Pháp
( 1946 - 1954 ) Với hai bài thơ này , các em sẽ
thấy Bác Hồ kính yêu có một phẩm chất rất
tuyệt vời : luôn lạc quan yêu đời , yêu cuộc
sống bất chấp mọi khó khăn
b HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU
BÀI:
* LUYỆN ĐỌC: Bài " Ngắm Trăng "
-Yêu cầu HS đọc bài (2 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
Trang 10từng HS (nếu có).
-Lưu ý học sinh phát âm đúng ở các từ và
đúng ở các cụm từ như
- Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
* Đọc diễn cảm cả bài - giọng ( ngân nga ,
thư thái ) ; kết hợp giải thích về xuất xứ của
bài thơ , nói thêm về hoàn cảnh của Bác Hồ
khi ở trong tù : rất thiếu thốn , khổ sở về cơ sở
vật chất , dễ mệt mỏi suy sụp về ý chí , tinh
thần ; giải nghĩa từ " hững hờ "
- GV có thể đọc thêm một số bài thơ khác của
bác trong nhật kí trong tù để học sinh hiểu
thêm về Bác Hồ trong hoàn cnảh gian khổ ,
Bác vẫn yêu đời , vẫn lạc quan và hài hước
VD : Mỗi ngày nửa chậu nước nhà pha
Rửa mặt , pha trà tự ý ta
Muốn để pha trà đừng rửa mặt
Muốn đem rử mặt chớ pha trà
* TÌM HIỂU BÀI:
-Yêu cầu HS đọc bài thơ đầu trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?
- GV : nói thêm nhà tù này là của Tưởng Giới
Thạch ở Trung Quốc
- Hình ảnh nào cho biết tính cảm gắn bó giữa
Bác Hồ với trăng
+ Em hiểu "nhòm " có nghĩa là gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ
* GV : Bài thơ nói về tình cảm với trăng của
Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị giam cầm
trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng ,
xem trăng như là một người bạn tâm tình Bác
lạc quan yêu đời , ngay cả trong hoàn cảnh
tưởng chừng như không thể vượt qua được
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
-HS đọc cả bài thơ :
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấngiọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm , trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+ Bác ngắm trăng qua cửa sổ phònggiam trong nhà tù
+ Lắng nghe
- Hình ảnh :" Người ngắm trăng soi
ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe của ngắm nhà thơ "
- Là ý nói được nhân hoá như trăngbiết nhìn , biết ngó
+ HS phát biểu theo ý thích :
- Em thấy Bác Hồ là người không sợgian khổ , khó khăn
- Bác Hồ là người coi thường gian
Trang 11+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc
-Giới thiệu các câu thơ , ngắt nhịp và các từ
ngữ cần nhấn giọng và cần luyện đọc diễn cảm
Trong tù không rượu / cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay / khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trang nhòm khe cửa / ngắm nhà thơ
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng từng câu thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại lớp
-Nhận xét và cho điểm từng HS
* LUYỆN ĐỌC: Bài " Không đề "
-Yêu cầu HS đọc bài (2 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
-Lưu ý học sinh phát âm đúng ở các từ và
đúng ở các cụm từ
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
* Đọc diễn cảm cả bài - giọng ( ngân nga ,
thư thái , vui vẻ ) ; kết hợp giải thích về xuất
xứ của bài thơ , nói thêm về hoàn cảnh của
Bác Hồ khi ở trong tù ; giải nghĩa từ " không
đề , bương "
* TÌM HIỂU BÀI:
-Yêu cầu HS đọc bài thơ " Không đề " trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?
Từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- GV : nói thêm về thời kì gian khổ cả dân tộc
ta phải kháng chiến chống Thực dân Pháp
( 1946 - 19 54 ) Trung ương Đảng và Bác Hồ
phải sống trên chiến khu để giúp HS hiểu rõ
thêm hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và sự vĩ
đại của Bác
- Hình ảnh nào cho biết lòng yêu đời và phong
thái ung dung của Bác Hồ ?
+ Em hiểu "bương " có nghĩa là gì ?
GV * Qua lời tả của Bác , cảnh rừng núi chiến
khổ luôn sống lạc quan , yêu đời , yêuthiên nhiên
- Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên ,yêu cuộc sống , lạc quan trong cảnhững lúc gặp khó khăn gian khổ
+ Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại -2 HS tiếp nối nhau đọc
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
-HS đọc cả bài thơ :
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấngiọng
+ Lắng nghe
Trang 12khu rất đẹp , thơ mộng Giữa bộn bề việc quân
, việc nước , Bác vẫn sống rất bình dị , yêu trẻ ,
yêu đời
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc
-Giới thiệu các câu thơ , ngắt nhịp và các từ
ngữ cần nhấn giọng và cần luyện đọc diễn cảm
Đường non / khách tới / hoa đầy
Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn
Việc quân / việc nước đã bàn
Xách bương , dắt trẻ ra vườn tưới rau
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng từng câu thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại lớp
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hai bài thơ giúp em hiểu được điều gì về tính
cách của Bác Hồ ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc 2 bài thơ
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm , trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc , trong thời kì khángchiến chống Thực dân Pháp rất giankhổ
- Những từ ngữ cho biết điều đó :
đường sâu , rừng sâu quân đến , tung bay chim ngàn )
+ Lắng nghe
- Hình ảnh :" Khách đến thăm Báctrong cảnh đường non đầy hoa ; quânđến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân việc nước , Bácxách bương , dắt trẻ ra vườn tưới
rau
- Là loại cây thuộc họ với tre trúc , cónhiều đốt thẳng dùng để chứa nước
+ Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại -2 HS tiếp nối nhau đọc
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Lắng nghe
Trang 13-Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếpnối .
-2 đến 3 HS thi đọc đọc diễn cảm cảbài
+ HS cả lớp
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
- HS nắm được những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả con vật .
Biết viết được một đoạn văn hoàn chỉnh miêu tả về con vật mà HS thích theo cáchđã học
Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộphận của con vật
Có ý thức yêu thương , chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ một số loại con vật ( phóng to nếu có điều kiện )
Tương tự : chuẩn bị 6 tờ giấy lớn cho 3 đoạn : 2, 3, 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả
về một bộ phận của con gà trống ở BT3 đã
học
-Nhận xét chung
+Ghi điểm từng học sinh
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Các em đã được học cách viết một đoạn
trong bài văn miêu tả về một bộ phận của
một con vật mà em thích ở các tiết học
trước Tiết học hôm nay dựa trên hiểu biết
đó các em sẽ giúp một bạn hoàn chỉnh các
đoạn văn tả con vật
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
-2 HS trả lời câu hỏi + 2 HS đọc
-Lắng nghe
Trang 14- GV treo ảnh vẽ minh hoạ con tê
- Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài văn miêu tả
ngoại hình , hoạt động của con tê tê
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn suy
nghĩ và trao đổi trong bàn để thực hiện yêu
cầu của bài
+ GV hỏi HS :
- Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào
trong cấu tạo của bài văn tả con vật ?
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Gọi lần lượt từng phát biểu ý miêu tả tác
giả đã sử dụng trong câu hỏi b và c
- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầmbài
+ Lắng nghe GV để nắm được cách làmbài
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
-Tiếp nối nhau phát biểu a/ Đoạn 1 :
-Giới thiệu chung về con tê tê (Thuộcphần Mở bài)
-Giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày
Trang 15- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến
đúng nhất
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con vật
để học sinh quan sát
+ GV lưu ý HS :
- Các em quan sát hình dáng bên ngoài
của vật mình yêu thích , viết một đoạn văn
miêu tả ngoại hình con vật , chú ý chọn để
tả những đặc điểm riêng , nổi bật
- Không viết lặp lại đoạn văn tả con gà
trống ở tiết TLV tuần 31
+ Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu
có
+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS có
những ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con vật
để học sinh quan sát
+ GV lưu ý HS :
- Các em quan sát hoạt động của vật mình
yêu thích , viết một đoạn văn miêu tả hoạt
động con vật , chú ý chọn để tả những đặc
điểm riêng , nổi bật và lí thú
- Nên viết vầ các hoạt động của những con
vật mà em vừa chọn để tả ngoại hình ở
BT2
+ Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
hơn nhiều ; Bộ vẩy như một bộ giáp sắt
* Câu c : Những chi tiết cho thấy tác giảquan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ
mỉ và chọn lọc được những đặc điểm líthú :
- Cách tê tê bắt kiến : Nó thè cái lưỡi
dài , nhỏ như chiếc đũa , xẻ làm ba nhánh , đục thửng tổ kiến , rồi thò lưỡi vào sâu bên trong Đợi kiến bâu kín lưỡi , tê tê rụt lưỡi vào mồm , tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số.
-Cách tê tê đào đất : Khi đào đất nó dúi cái đầu xuống , đào nhanh như một cái máy , chỉ cần nửa phút đã ngập nửa thân mình nó Khi ấy dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi nó kéo ngược cũng không ra Trong chớp nhoáng , tê tê đã ẩn mình trong lòng đất - Nhận xét bổ
sung ý bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh ảnh các con vật
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầmbài
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung nếu có
Trang 16+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu
có
+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS có
những ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn
* Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại cho hoàn chỉnh cả 2
đoạn của bài văn miêu tả về con vật
- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo về
văn miêu tả con vật
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh ảnh các con vật
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầmbài
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung nếu có
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên
Toán :
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
A/ Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập về :
- Rèn kĩ năng đọc , phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ
B/ Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
- Bảng phụ vẽ biểu đồ ở BT1
Trang 17- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về Biểu đồ
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ như SGK
a) Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình ? Trong đó
có bao nhiêu hình tam giác , bao nhiêu hình
vuông và bao nhiêu hình chữ nhật ?
b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình
vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ
nhật ?
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
vào vở
- GV gọi HS đọc biểu đồ và giải thích
a) Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki - lô - mét
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà nội
là bao nhiêu ki - lô - mét vuông và bé hơn diện
tích Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu ki -
vải :
319 + 395 = 714 ( m)Số ngày của hàng mở cửa trong 2 tuần :
7 x 2 = 14 ( ngày )Số mét vải trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
714 : 14 = 51 ( m ) Đáp số : 51 ( m)
+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ HS quan sát biểu đồ + Tiếp nối phát biểu :
- Cả 4 tổ cắt được 16 hình Trong đó có 3 hình tam giác , 7 hình vuông và
5 hình chữ nhật + Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ2 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 1 hình chữ nhật
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ HS trao đổi trả lời các câu hỏi
- Tiếp nối phát biểu :
- Diện tích Hà Nội là 921 ki - lô mét
vuông
- Diện tích Đà Nẵng là 1255 ki - lô
Trang 18lô - mét vuông ?
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và tìm
cách tính để làm vào vở
- GV gọi các nhóm HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
mét vuông
- Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh
là 2095 ki - lô mét vuông
- Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà nội là 334 ki - lô - mét vuông và bé hơn diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là 840 ki - lô - mét vuông + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Chia theo nhóm 4 HS thảo luận
- Đại diện hai nhóm lên bảng thực hiện
a) Trong tháng 12 cửa háng bán được
42 mét vải hoa b) Trong tháng 12 cửa háng bán được tất cả 129 mét vải các loại
+ Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012
TOÁN :
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
A/ Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập về :
+ Củng cố về khái niệm phân số
+ So sánh phân số
+ Rút gọn phân số và qui đồng mẫu số các phân số
B/ Chuẩn bị :
+ Các hình vẽ về phân số BT1
+ Ta số biểu thị phân số BT2
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
C/ Lên lớp :
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT3 về nhà - 1HS lên bảng thực hiện
a) Trong tháng 12 cửa háng bán được
42 mét vải hoa
Trang 19- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về phân số
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV treo các hình vẽ biểu thị phân số
- GV yêu cầu quan sát và nêu tên các phân
số tương ứng ở mỗi hình vẽ
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV treo tia số đã vẽ sẵn lên bảng
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào
vở
- GV gọi HS lên bảng tính
b) Trong tháng 12 cửa háng bán được tất cả 129 mét vải các loại
+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS quan sát hình vẽ
- HS ở lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng :
Hình 1 Hình 2 Hình 3 + Hình 3 chỉ phân số 52
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS quan sát và tiếp nối nhau nêu các phân số thích hợp
- 1 HS lên bảng thực hiện
0 101 102 103 104 105
6 10
7 10
8 10
9
10 1+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện
1218= 12:6
18:6=
2 3 4
40=
4 : 4
40 : 4=
1 10
Trang 20
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nhắc HS cách quy đồng mẫu số các
phân số
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài
Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
1824= 18 :6
24 :6=
3 4 60
12=
60 :12 12:12=
5
1=5
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng tính a) Quy đồng mẫu số các phân số :
2
5 và 37 MSC là : 5 x 7 = 35 Ta có :
2
5 = 5 X 7 2 X 7= 14
35 3
1
2 = 1 X 5 X 3 2 X 5 X 3= 15
30 1
5 = 1 X 2 X 3 5 X 2 X 3= 6
30 1
3 = 1 X 5 X 2 3 X 5 X 2= 10
30
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và thực hiện vào vở
3 nên phân số 52 > 32 Vậy các phân số xếp theo thữ tự từ bé đến lớn là : 61 ; 13 ; 32 ; 52
Trang 21- Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài.
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU
I Mục tiêu:
Giúp HS :
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu
+ Trạng ngữ làm nhiệm vụ trả lời câu hỏi Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại sao ? cho câu )
Biết nhận diện được bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân có trong câu văn
Thêm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
b Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc đoạn văn tả về : cây gạo và
đoạn miêu tả cảnh vật ở Trường Sơn chỉ ra
các trạng ngữ chỉ thời gian có trong từng
đoạn
- Lớp đặt câu vào nháp
-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu về
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Câu a :
- Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày ,
chuyên cần lấy từ đất , nước và ánhsáng , nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận
Mùa đông , cây chỉ còn những cánh
trơ trụi , nom như cằn cỗi Nhưngkhông , dòng nhựa trẻ đang rạo rựckhắp thân cây Xuân đến , lập tức câygạo già lại lại trổ lộc nảy hoa , lại gọichim chóc tới , cành cây đầytiếng hát
và màu đỏ thắm Đến ngày đến tháng ,
cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốnnhững múi bông trắng nuột nà
- Câu b : Ở Trường Sơn , mỗi khi trời
nổi gió , cảnh tượng thật là dữ dội Những cây cổ thụ có khi cũng bị bật
gốc cuốn tung xuống vực thẳm Giữa
lúc gió đang gào thét ấy , cánh chim
đại bàng vẫn bay lượn trên nền trời
Có lúc chim cụp cánh lao vút đi như
một mũi tên Có lúc chim lại vẫy cánh ,đạp gió vút lên cao
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 22trạng ngữ chỉ nơi chốn và trạng ngữ chỉ thời
gian trong câu Tiết học hôm nay, các em sẽ
được tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân
trong câu
b Hướng dẫn nhận xét :
Bài 1, 2 , :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV treo tờ phiếu lớn đã viết sẵn bài tập lên
bảng
- GV nhắc HS trước hết các em cần xác định
chủ ngữ và vị ngữ sau đó tìm thành phần trạng
ngữ
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng xác định thành phần
trạng ngữ và gạch chân các thành phần này
và nói rõ TN nêu ý gì cho câu
- Gọi HS phát biểu
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào nháp
- Gọi HS tiếp nối phát biểu
c) Ghi nhớ :
- Gọi 2 -3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS học thuộc lòng phần ghi nhớ
d Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lớn lên bảng
- Mời 3 HS đại diện lên bảng làm vào 3 tờ
phiếu lớn
- GV nhắc HS chú ý :
- Bộ phận trạng ngữ trong câu thứ nhất trả
lời các câu hỏi : Nhờ đâu ?
- Trạng ngữ trong hai câu sau trả lời cho câu
hỏi Vì sao ?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
-Lắng nghe
-3 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
-Hoạt động cá nhân
- 1 HS lên bảng xác định bộ phận trạngngữ và gạch chân các bộ phận đó
-Vì vắng tiếng cười , mà vương quốc
nọ buồn TNchán kinh khủng
- BT2 : - TN Vì vắng tiếng cười trả lời
cho câu hỏi :
- Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinhkhủng
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thi đua đọc thuộc lòng phần ghi nhớSGK
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cá nhân
+ 3 HS lên bảng dùng viết dạ gạchchân dưới bộ phận trạng ngữ có trongmỗi câu
Trang 23-Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
-Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS các em cần phải thêm đúng bộ
phận trạng ngữ nhưng phải là trạng ngữ chỉ
nguyên nhân cho câu
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS
có câu trả lời đúng nhất
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS các em cần phải suy nghĩ lựa
chọn để đặt câu sau đó tìm trạng ngữ chỉ
nguyên nhân cho mỗi câu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
+ Lắng nghe
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
* Câu a :
- Chỉ ba tháng sau , nhờ siêng năng ,
cần cù , cậu vượt lên đầu lớp
* Câu b :
- Vì rét , những cây lan trong chậu sắt
lại
* Câu c :
- Tại Hoa , mà tổ không được khen
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thảo luận trong bàn , suy nghĩ đểđiền trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Tiếp nối đọc các câu văn có trạngngữ chỉ nguyên nhân trước lớp :
- Câu a :
- Vì học giỏi ,Nam được cô giáo khen
- Câu b :
- Nhờ bác lao công , sân trường lúc
nào cũng sạch sẽ
- Câu c :
- Tại vì mải chơi , Tuân không làm
bài tập
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- 4 HS đại diện lên bảng làm trênphiếu
+ Tiếp nối phát biểu :
+ Vì trời mưa , nên đường rất lầy lội + Nhờ siêng năng tập thể dục , nên
Nam rất khoẻ mạnh
+ Vì không làm bài tập , Hùng bị thầy
giáo trách phạt
Trang 24+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS
có đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh 2 câu
văn có sử dụng bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên
nhân , chuẩn bị bài sau
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn cóđoạn văn viết đúng chủ đề và viết haynhất
-HS cả lớp
CHÍNH TẢ
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục tiêu:
Nghe – viết lại chính xác, đẹp và trình bày đúng chính tả đoạn văn trong bài
"Vương quốc vắng nụ cười "
Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn s / x hoặc có âm chính là o /
ô / ơ
II Đồ dùng dạy học:
3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng
- Mời 2HS lên bảng đọc mẩu tin " Băng trôi "
hoặc ' sa mạc đen " nhớ và viết lại một trong hai
bản tin đó lên bảng đúng chính tả
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe đọc
để viết đúng và viết đẹp một đoạn trong bài "
Vương quốc vắng nụ cười " và làm bài tập chính
tả có viết với âm s / x hay từ có âm chính là
o / ô / ơ
b Hướng dẫn viết chính tả:
* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN :
-Gọi 2 HS đọc đoạn văn viết trong bài :
" Vương quốc vắng nụ cười "
-Hỏi: - Đoạn này nói lên điều gì ?
* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
- 2HS lên bảng viết
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng
khó dễ lần trong bài như : kinh
Trang 25chính tả và luyện viết.
* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa lắng nghe
GV đọc để viết vào vở đoạn văn trong bài "
Vương quốc vắng nụ cười ".
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập
lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm câu chuyện vui , sau đó
thực hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
- Đọc liền mạch cả câu chuyện vui " Chúc mừng
năm mới sau một thế kỉ " hoặc câu chuyện
vui
" Người không biết cười "
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
khủng , rầu rỉ , héo hon , nhộn nhịp , lạo xạo , .
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghisố lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cầnđiền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu.-Bổ sung
- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọcthầm
- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làmvào vở
+ Lời giải : a) vì sao - năm sau - xứsở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ
b) nói chuyện dí dỏm hóm hỉnh công chúng - nói chuyện - nổi tiếng
Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét , bổ sung những từ mànhóm bạn chưa có
- HS cả lớp
ĐỊA LÍ
BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
I.Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
-Chỉ trên BĐVN vị trí Biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái Lan, các đảovà quần đảo Cái Bàu,Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng sa, Trường Sa
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nước ta
Trang 26-Vai trò của Biển Đông , các đảo và quần đảo đối với nước ta
II.Chuẩn bị :
-BĐ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về biển , đảo VN
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:HS hát
2.KTBC :
-Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất của
ĐN
-Vì sao ĐN lại thu hút nhiều khách du lịch?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Vùng biển Việt Nam:
*Hoạt động cá nhân hoặc từng cặp:
GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi
trong mục 1, SGK:
+Cho biết Biển Đông bao bọc các phía nào
của phần đất liền nước ta ?
+Chỉ vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan trên lược
đồ
+Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của
nước ta
Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản
đồ trả lời các câu hỏi sau:
+Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+Biển có vai trò như thế nào đối với nước
ta?
-GV cho HS trình bày kết quả
-GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển
của nước ta, phân tích thêm về vai trò của
Biển Đông đối với nước ta
2/.Đảo và quần đảo :
*Hoạt động cả lớp:
-GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông
và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
+Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo
-HS hát
-HS trả lời -HS nhận xét, bổ sung
-HS quan sát và trả lời.-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 27+Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất?
-GV nhận xét phần trả lời của HS
* Hoạt động nhóm:
Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo luận
các câu hỏi sau:
-Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc Bộ
-Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển
phía nam nước ta có những đảo lớn nào?
-Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì?
GV cho HS thảo luận và trình bày kết quả
GV nhận xét và cho HS xem ảnh các đảo,
quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về giá trị
kinh tế và hoạt động của người dân trên các
đảo, quần đảo của nước ta
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài học trong SGK
-Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối
với nước ta
-Chỉ bản đồ và mô tả về vùng biển của nước
ta
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài ở nhà: “Khai thác khoáng sản
và hải sản ở vùng biển VN”
CHI ỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU
I Mục tiêu:
Giúp HS :
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu + Trạng ngữ làm nhiệm vụ trả lời câu hỏi Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại sao ? cho câu )
Biết nhận diện được bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân có trong câu văn
Thêm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
I.
Đồ dùng dạy học:
-VBT
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC
Trang 282 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhận xét :
Bài 1, 2 , :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV treo tờ phiếu lớn đã viết sẵn bài tập lên
bảng
- GV nhắc HS trước hết các em cần xác định
chủ ngữ và vị ngữ sau đó tìm thành phần
trạng ngữ
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng xác định thành phần
trạng ngữ và gạch chân các thành phần này
và nói rõ TN nêu ý gì cho câu
- Gọi HS phát biểu
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào nháp
- Gọi HS tiếp nối phát biểu
c) Ghi nhớ :
- Gọi 2 -3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong
SGK
- Yêu cầu HS học thuộc lòng phần ghi nhớ
d Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lớn lên bảng
- Mời 3 HS đại diện lên bảng làm vào 3 tờ
phiếu lớn
- GV nhắc HS chú ý :
- Bộ phận trạng ngữ trong câu thứ nhất trả
lời các câu hỏi : Nhờ đâu ?
- Trạng ngữ trong hai câu sau trả lời cho câu
hỏi Vì sao ?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
-Lắng nghe
-3 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
-Hoạt động cá nhân
- 1 HS lên bảng xác định bộ phận trạngngữ và gạch chân các bộ phận đó
-Vì vắng tiếng cười , mà vương quốc nọ
buồn TNchán kinh khủng
- BT2 : - TN Vì vắng tiếng cười trả lời
cho câu hỏi :
- Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinhkhủng
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thi đua đọc thuộc lòng phần ghi nhớSGK
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cá nhân
+ 3 HS lên bảng dùng viết dạ gạch chândưới bộ phận trạng ngữ có trong mỗicâu
+ Lắng nghe + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
* Câu a :
- Chỉ ba tháng sau , nhờ siêng năng ,
cần cù , cậu vượt lên đầu lớp
* Câu b :
Trang 29-Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
-Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS các em cần phải thêm đúng
bộ phận trạng ngữ nhưng phải là trạng ngữ
chỉ nguyên nhân cho câu
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS
có câu trả lời đúng nhất
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS các em cần phải suy nghĩ lựa
chọn để đặt câu sau đó tìm trạng ngữ chỉ
nguyên nhân cho mỗi câu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS
có đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh 2 câu
văn có sử dụng bộ phận trạng ngữ chỉ
nguyên nhân , chuẩn bị bài sau
- Vì rét , những cây lan trong chậu sắt
lại
* Câu c :
- Tại Hoa , mà tổ không được khen
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thảo luận trong bàn , suy nghĩ để điềntrạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Tiếp nối đọc các câu văn có trạng ngữchỉ nguyên nhân trước lớp :
- Câu a :
- Vì học giỏi ,Nam được cô giáo khen
- Câu b :
- Nhờ bác lao công , sân trường lúc nào
cũng sạch sẽ
- Câu c :
- Tại vì mải chơi , Tuân không làm bài
tập
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- 4 HS đại diện lên bảng làm trên phiếu.+ Tiếp nối phát biểu :
+ Vì trời mưa , nên đường rất lầy lội + Nhờ siêng năng tập thể dục , nên Nam
rất khoẻ mạnh
+ Vì không làm bài tập , Hùng bị thầy
giáo trách phạt
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn cóđoạn văn viết đúng chủ đề và viết haynhất
-HS cả lớp
Trang 30Kĩ thuật : LẮP Ơ TƠ TẢI
I/ Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp con quay gió
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp con quay gió đúng kỹ thuật, đúng quy định
-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của con quay gió
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu con quay gió đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của
HS
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp con quay gió
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp con
quay gió
a/ HS chọn chi tiết
-GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ chi
tiết để lắp con quay gió
b/ Lắp từng bộ phận:
-Trước khi HS thực hành, GV yêu cầu 1
em đọc lại ghi nhớ và nhắc nhở các em phải
quan sát kỹ hình trong SGK và nội dung của
từng bước lắp
-Trong quá trình lắp từng bộ phận, GV
nhắc nhở HS cần lưu ý các điểm sau :
+Lắp các thanh thẳng làm giá đỡ phải
đúng vị trí lỗ của tấm lớn
+Lắp bánh đai vào trục
+Bánh đai phải được lắp đúng loại trục
+Các trục bánh đai phải đúng vị trí giá đỡ
+Trước khi lắp trục phải lắp đai truyền
-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn
nắn và chỉnh sửa
c/ Lắp ráp con quay gió
-GV cho HS quan sát H.5 SGK để lắp
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS chọn chi tiết
-1 HS đọc ghi nhớ
-HS thực hành cá nhân, nhóm
-HS thực hành lắp ráp