1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định nguyên nhân và diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại huyện ba chẽ tỉnh quảng ninh

61 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu cầu đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (12)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trà hoa vàng trên thế giới (13)
      • 2.2.1. Về thành phần hóa học và tác dụng sinh học (15)
      • 2.2.2. Nhân giống Trà hoa vàng (18)
      • 2.2.3. Về điều kiện sinh trưởng (18)
      • 2.2.4. Công dụng (18)
      • 2.2.5. Những nghiên cứu về bệnh hại (19)
      • 2.2.6. Biện pháp phòng trừ bệnh hại (21)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu về cây Trà hoa vàng ở Việt Nam (24)
      • 2.3.1. Về phân bố, đặc điểm sinh trưởng, sinh thái, phân loại và nhận biết (25)
      • 2.3.2. Về giá trị dinh dưỡng, hoạt chất dược liệu (27)
      • 2.3.3. Điều kiện sinh trưởng ............................................................................ 18 2.3.4. Nhân giống Trà hoa vàng ...................... Error! Bookmark not defined (27)
      • 2.3.6. Biện pháp phòng trừ bệnh hại trên trà hoa vàng (0)
  • PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (34)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (34)
    • 3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (34)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 3.4.1. Nội dung 1. Điều tra, xác định thành phần bệnh hại trên cây trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh (34)
      • 3.4.2. Nội dung 2. Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh (35)
      • 3.4.3. Nội dung 3. Nghiên cứu diễn biến của bệnh thán thư hại cây Trà hoa vàng (36)
      • 3.4.4. Nội dung 4. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đến tỉ lệ bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh (37)
    • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (39)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 4.1. Thành phần bệnh hại trà hoa vàng (40)
    • 4.2. Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng (41)
      • 4.2.1. Triệu chứng bệnh thán thư hại trà hoa vàng (42)
      • 4.2.2. Nguyên nhân gây bệnh thán thư (42)
    • 4.3. Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bệnh thán thư (Colletotrichum camelliae) gây hại trên cây Trà hoa vàng (42)
    • 4.4. Nghiên cứu diễn biến của bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh (45)
    • 4.5. Kết quả nghiên cứu các biện pháp hóa học trong phòng trừ bênh thán thư (Colletotrichum camelliae) trên cây Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ (46)
      • 4.5.1. Biện pháp hóa học (46)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (52)
    • 5.1. Kết luận (52)
    • 5.2. Đề nghị (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)

Nội dung

Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bệnh thán thư Colletotrichum camelliae gây hại trên cây Trà hoa vàng .... Các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài và kết quả khảo sát tại một số khu vực

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Cây trà hoa vàng ở giai đoạn 3 năm tuổi, chiều cao trung bình 80 -100cm Cây trà hoa vàng tại vườn ươm cây giống, chiều cao trung bình 25 - 30cm

Mật độ tại vườn sản xuất Trà hoa vàng 3 năm tuổi 1m Tại vườn ươm là 5cm

Bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

-Địa điểm: Xã Đạp Thanh, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, xác định thành phần bệnh hại trên cây trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

- Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện

Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Xã Đạp Thanh, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đến tỉ lệ bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Nội dung 1 Điều tra, xác định thành phần bệnh hại trên cây trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

Việc điều tra được tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1997), Quy chuẩn Quốc gia QCVN-01-38:2010/BNNPTNT ngày 12/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra và phát hiện dịch hại trên cây trồng, QCVN08927:2013/BNNPTNT và QCVN9228:2013/BNNPTNT dùng cho điều tra cây lâm nghiệp

Tại Xã Đạp Thanh,Huyện Ba Chẽ Thu thập các bộ phận của cây trồng điều tra có triệu chứng bị bệnh gây hại

Trong quá trình điều tra, tiến hành quan sát triệu chứng của các loại bệnh hại sau đó thu thập riêng rẽ từng đối tượng cho vào túi thu mẫu đã chứa hóa chất loại trừ độ ẩm và ghi đầy đủ các thông tin cần thiết như vị trí bị hại, triệu chứng cây bị hại, ngày thu mẫu, người thu mẫu cho vào thùng mát có chứa đá gel mang về phòng thí nghiệm Tại phòng thí nghiệm các loài bệnh hại sẽ được phân lập, làm thuần phục vụ công tác giám định bệnh hại

Ngoài các điểm điều tra cố định, tiến hành điều tra bổ sung ở các điểm khác Điều tra bổ sung được thực hiện vào các giai đoạn phát triển của cây hoặc thời gian phù hợp cho các loại bệnh hại phát sinh và gây hại

Các thông tin cần thu thập phản ánh được hiện trạng trồng, sản xuất cũng như tình hình bệnh hại trên cây trà hoa vàng tại Ba Chẽ

Thời gian và chu kỳ điều tra định kỳ 1 tháng/lần trên các vườn trà hoa vàng bị bệnh, Chỉ tiêu theo dõi được tính theo số lần điều tra

3.4.2 Nội dung 2 Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

Phương pháp giám định tác nhân gây hại

Hoạt động chẩn đoán, giám định tên khoa học của các đối tượng dịch hại trên cây Trà hoa vàng sẽ được tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật bằng các phương pháp sau:

- Bằng phương pháp hình thái học: Các loài bệnh hại sẽ được giám định theo phương pháp hình thái học dựa trên các tài liệu tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng dịch hại như: Barnett and Hunter, 1998; Bradbury, 1986; Burgess et al., 1994; Crous and Braun, 2003; Cummins and Hiratsuka, 1996; Drenth and Guesrt, 2004; Ellis, 1971, 1976; Roger 1954; Robert and Gunnell, 1992; Williams và Watson 1988, 1990; Watson, 2007, Williams 2004; Waterhouse, 1968; Đặng Vũ Thị Thanh và Hà Minh Trung, 1999, 2001b; Nguyễn Vũ Thanh và cộng sự, 1983; Nguyễn Vũ Thanh, 2002; Truong et al.,

- Phương pháp xác định tác nhân gây bệnh (theo phương pháp của Burgess và cộng sự, 2008): Thu các mẫu có triệu chứng điển hình từ các vùng trồng Trà hoa vàng đem về phòng thí nghiệm, mẫu được rửa sạch, các bộ phân thân gốc bị bệnh được cắt thành các miếng nhỏ được khử trùng bằng ethanol và rửa sạch bằng nước vô trùng, cấy lên môi trường PDA, sau đó cấy truyền sang môi trường WA và PDA Nấm được giám định dựa vào các đặc điểm hình thái, theo khóa phân loại của Domsch và cộng sự (2008)

- Lây nhiễm nhân tạo: Phân lập nuôi cấy vi sinh vật từ các mẫu cây Trà hoa vàng bị bệnh Sử dụng các nguồn vi sinh vật đã phân lập được lây nhiễm cho cây con Trà hoa vàng khỏe Thí nghiệm lây bệnh thực hiện trong nhà lưới của Viện Bảo vệ thực vật, mỗi một công thức là 50 cây Tiến hành tưới vào gốc dung dịch 5 × 10 6 bào tử/ml cho 1 chậu, công thức đối chứng được lây bệnh bằng nước cất Chăm sóc và theo dõi thí nghiệm hàng ngày, ghi nhận sự xuất hiện triệu chứng biểu hiện sau khi lây nhiễm nhân tạo 5, 10, 15, 20, 25 và 30 ngày So sánh triệu chứng bệnh xuất hiện trong các công thức lây bệnh với triệu chứng bệnh thu thập được từ ngoài tự nhiên Tái phân lập vi sinh vật từ cây biểu hiện triệu chứng bệnh và so sánh với vi sinh vật đã sử dụng lây nhiễm nhân tạo

3.4.3 Nội dung 3 Nghiên cứu diễn biến của bệnh thán thư hại cây Trà hoa vàng phương pháp bố trí thí nghiệm

Vườn Trà hoa vàng điều tra là những vườn đại diện cho từng tuổi cây và từng địa hình vườn trồng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh:

Mỗi vườn điều tra 5 điểm chéo góc trong 1 ô thí nhiệm

- Trong mỗi điểm tại vườn sản xuất điều tra 1 cây, mỗi cây điều tra 4 hướng chéo nhau

- Tại vườn ươm mỗi điểm điều tra 10 cây Điều tra định kì 1 tháng 1 lần

Trong đó: TLB (%): Tỷ lệ bệnh

A: Tổng số lá biểu hiện triệu chứng

B: Tổng số lá điều tra

3.4.4 Nội dung 4 Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đến tỉ lệ bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh Đất làm thí nghiệm

Khu đất thí nghiệm có hàm lượng dinh dưỡng trung bình, độ chua trung tính Đất có tầng đất dày có chế độ thấm nước và thoát nước tốt, nhiều mùn, tơi xốp, đủ nước, nhiệt độ, không khí điều hoà thuận lợi cho các quá trình lý hoá xảy ra trong đất.Địa hình thí nghiệm tương đối đồng đều, ít bị tác động bởi các điều kiện ngoại cảnh bất thuận

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thời gian bố trí phun thuốc vào ngày 9/3 tại vì trong thời gian này là có những đợt mưa xuân, nhiệt độ ẩm, lượng mưa khá nhiều, là thời điểm mà bệnh thán thư hại Trà hoa vàng xuất hiện dày đặc và phát triển nhanh, do đó có thể thấy rõ hiệu lực của thuốc rõ nhất

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, gồm 5 công thức, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 120 m 2 ( 10m x 12m), mỗi ô thí nghiệm có 30 cây, mỗi công thức thí nghiệm lặp lại 3 lần, tổng diện tích thí nghiệm là 1500 m 2 Thí nghiệm thuốc được phun 1 lần vào ngày 9/3/2020 Các công thức thí nghiệm bao gồm:

CT1: Thiophanate methyl 70% (Top 70WP do Insecticides India Ltd Ấn Độ sản xuất, và Công Ty Cổ Phần Nông Dược HAI đăng kí và phân phối tại Việt Nam) liều lượng 320-400 lít nước thuốc/ha, phun ướt đều cây, nồng độ 0.3%

CT2: Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP do công ti sengeta sản xuất, phân phối bởi công ty cổ phần khử trùng VFC Việt Nam), Liều lượng 400-500 lit nước thuốc/ha, nồng độ 0.1%

CT3: Valydamycin (Validacin 5L do hãng Arysta Life Science sản xuất), liều lượng 0,7-1L/ha (pha 10-15ml cho 10 lít nước, phun cho 180-200m²)

CT4: Chlorothalonil ( Daconil 500SC sản xuất bới SDS Biotech K.K Tokyo Japan Được phân phối bởi Vithaco), liều lượng 400-600 lít nước thuốc/ha, nồng độ 0.1%

CT5: đối chứng (phun nước lã)

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

NL1 CT1 CT2 CT4 CT3 CT5

NL2 CT3 CT4 CT5 CT2 CT1

NL3 CT1 CT3 CT4 CT2 CT5

Hiệu lực của thuốc trừ sâu được tính theo công thức Henderson-Tilton

Trong đó: E: hiệu lực của thuốc tính bằng %; T a : Số cá thể sâu sống ở ô thí nghiệm sau xử lý; T b : Số cá thể sâu sống ở ô thí nghiệm trước xử lý; C a :

Số cá thể sâu sống ở ô đối chứng sau xử lý; và Cb: Số cá thể sâu sống ở ô đối chứng trước xử lý

Quy trình kỹ thuật: Việc điều tra được tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1997), Quy chuẩn Quốc gia QCVN-01-38:2010/BNNPTNT ngày 12/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra và phát hiện dịch hại trên cây trồng, QCVN08927:2013/BNNPTNT và QCVN9228:2013/BNNPTNT dùng cho điều tra cây lâm nghiệp.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được dùng phần mềm excel và chương trình SAS để xử lý.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thành phần bệnh hại trà hoa vàng

Kết quả điều tra thành phần bệnh hại trên trà hoa vàng tại Xã Đạp Thanh, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh, đã ghi nhận có 8 bệnh hại chính: bệnh bệnh thán thư, bệnh héo rũ chết vàng, bệnh đốm rong, bệnh khô đọt, bệnh khô đỏ lá, bệnh cháy nắng, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh muội đen Mỗi loại bệnh hại có mức độ gây hại khác nhau trong đó bệnh bệnh thán thư, có mức độ phổ biến nhất

Theo bảng 4.1 cho thấy mức độ gây hại của các loại bệnh hại là khác nhau và có sự chênh lệch lớn Mức độ gây hại của bệnh thán thư hại trà hoa vàng là bệnh nặng và nghiêm trọng Trong thời tiết tháng 3, tháng 4 lượng mưa nhiều, kéo dài rất thích hợp cho nấm Colletotrichum camelliae phát triển và hoạt động mạnh, vì vậy mà cây trà hoa vàng mắc bệnh thán thư rất nhiều

Số lá bị bệnh tăng lên theo từng kì điều tra khá cao

Ngoài bệnh thán thư hại Trà hoa vàng ra còn có một số bệnh mà trà hoa vàng có tỉ lệ mắc khá cao và phổ biến như: bệnh đốm rong, bệnh khô đọt, cùng có mức độ gây hại thuốc mức bệnh hại, nghiêm trọng Bệnh khô đọt xuất hiện cũng rất phổ biến, nhất là trong những ngày cuối tháng 2 và cuối tháng 5

Bảng 4.1: Thành phần bệnh hại trà hoa vàng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh

Tên bệnh Tác nhân gây bệnh Bộ phận bị bệnh

1 Bệnh thán thư Colletotrichum camelliae

2 Bệnh héo rũ chết vàng

3 Bệnh đốm rong Cephaleuros virescens

4 Bệnh khô đọt Phyllosticta gemmiphliae

5 Bệnh khô đỏ lá Guignardia camelliae

6 Bệnh cháy nắng Sunburn Lá ++

7 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng

5 Bệnh muội đen Meliola camelliae Lá, mầm non +

++: bệnh phát sinh mức độ vừa

+: bệnh nhẹ hoặc ít gặp

Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng

Kết quả theo dõi cho thấy, hầu hết cây trà hoa vàng 3 năm tuổi đều bị bệnh thán thư Lá bị bệnh nhiều nhất vào mùa mưa, mưa nhiều độ ẩm cao tạo điều kiện cho nấm phát triển Bệnh thán thư ở cây giống trong vườn ươm tỉ lệ mắc bệnh ít hơn tuy nhiên đa số các cây đều bị

4.2.1 Triệu chứng bệnh thán thư hại trà hoa vàng

Bệnh phổ biến gây hại trên lá, cũng có thể gây tác hại nhất định với chồi non, chồi và nụ hoa Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến chồi bị khô chết Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá Các tổn thương ban đầu có màu nâu, sau chuyển nâu xám sang màu trắng, với các hạt nhỏ màu nâu sẫm (thân nấm gây bệnh) rải rác ở mặt trước của lá

Hình 1: Lá trà hoa vàng bị bệnh thán thư

4.2.2 Nguyên nhân gây bệnh thán thư

Trong nghiên cứu, nấm Colletotrichum sp đã được xác định là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng ở Việt Nam Nấm

Colletotrichum sp gây bệnh phổ biến trên lá, cũng có thể gây bệnh đối với chồi non, chồi và nụ hoa Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá.

Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bệnh thán thư (Colletotrichum camelliae) gây hại trên cây Trà hoa vàng

Các mẫu lá trà bị bệnh đem về phòng được phân lập trên môi trường

WA (Water Agar) và được làm thuần trên môi trường PDA (Potato Dextrose

Agar) và điều kiện pH 6,0 Sau khi đã xác định được tác nhân gây hại chính trên lá trà hoa vàng là nấm Colletotrichum camelliae gây bệnh thán thư hại trên lá Nguồn nấm sau khi làm thuần sẽ được nhân nuôi trên môi trường PDA trong điều kiện nhiệt đội 25-28 o C và được chiếu sáng liên tục trong 7 ngày Kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái của bào tử và hình dạng tản nấm Colletotrichum camelliae (bảng 2) cho thấy Bào tử nấm trong suốt, có hỡnh trụ, hai đầu tự hơi trũn, kớch thước dao động từ 10,9-13,6 x 3,4-4,9 à Màu sắc tản nấm có màu trắng hồng đến xám, hình tròn Sơi nấm thon dài phõn nhỏnh, khụng màu đến nõu đậm đường kớnh sợi nấm 2,0-2,5 à Hỡnh ảnh nấm bệnh thán thư Colletotrichum camelliae (hình 1)

Bảng 4.2: Đặc điểm hình thái của nấm thán thư gây hại lá trà hoa vàng

Chỉ tiêu Bào tử Sợi nấm Tản nấm

Màu sắc Trong suốt Không màu đến nâu đậm

Hình dạng Trụ, 2 đầu hơi tù Sợi phân nhánh Hình tròn a Bào tử và tản nấm C camelliae b Mặt trước đĩa petri tản nấm c Mặt sau đĩa petri tản nấm d Sợi nấm và đĩa cành nấm

Hình 2: Hình ảnh bào tử, sợi nấm và tản nấm C camelliae

Nghiên cứu diễn biến của bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

Theo dõi diễn biến bệnh thán thư trên cây trà hoa vàng có thể thấy bệnh liên quan mật thiết đến nhiệt độ, độ ẩm Thông thường nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát triển là 25-28˚C khi nhiệt độ thích hợp, độ ẩm tăng, đặc biệt gặp mưa có thể thúc tiến sự lây lan và phát triển dịch bệnh

Bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng có xu hướng tăng qua các tháng tỷ lệ bệnh thán thư còn tăng nhanh không có xu hướng giảm qua các tháng vì vào mùa mưa ẩm độ không khí cao nên nấm Colletotrichum sp phát triển rất nhanh làm cho những vết bệnh đã có sẵn dễ dàng lây lan rộng Đặc biệt ở vườn sản xuất tỉ lệ bệnh có xu hướng ngày càng tăng và tăng nhanh qua các tháng đặc biệt là các tháng có lượng mưa nhiều và mưa liên tục như tháng 3 và tháng 4 Trà hoa vàng ở trong vườn ươm có tỉ lệ mắc bệnh thấp hơn vườn sản xuất tuy nhiên cũng mắc bệnh ở mức cao Tỉ lệ bệnh thán thư tăng qua các tháng tại vườn ươm cũng thấp hơn vườn sản xuất ( hình 3)

Từ hình 3 cho thấy tỉ lệ mắc bệnh ở tháng 5 là cao nhất ở cả 2 vườn ươm và vườn sản xuất, đối với vườn ươm là hơn 35%, vườn sản xuất là 40% Tuy nhiên từ giữa tháng 4 đến cuối tháng 5 tỉ lệ bệnh mắc bệnh thán thư không tăng nhiều, do vào tháng 5 đã là mùa hè, nhiệt độ tăng lên, mưa cũng ít đi làm độ ẩm giảm dẫn tới bệnh thán thư không phát triển nhanh và mạnh như ở tháng 2 và tháng 3

Vườn sản xuất Vườn ươm

Hình 3: Diễn biễn bệnh thán thư tại Quảng Ninh năm 2020

Kết quả nghiên cứu các biện pháp hóa học trong phòng trừ bênh thán thư (Colletotrichum camelliae) trên cây Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ

4.5.1 Biện pháp hóa học Để giúp cho công tác chỉ đạo phòng trừ bệnh thán thư (Colletotrichum camelliae) hại trà hoa vàng có hiệu quả cao thì việc chọn ra được loại thuốc sử dụng cho phù hợp là điều rất cần thiết Chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm với 4 loại hoạt chất hóa học trừ bệnh trong danh mục thuốc được sử dụng trên cây trà Thí nghiệm được thực hiện tại xã Đạp Thanh, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả theo dõi tỷ lệ bệnh thán thư trên cây trà hoa vàng khi áp dụng một số thuốc có hoạt chất sinh học trong điều kiện vườn ươm qua bảng 4.3 cho thấy:

Bảng 4.3: Tỷ lệ bệnh thán thư trên trà hoa vàng trong điều kiện vườn ươm tại các công thức thí nghiệm hóa học qua các kỳ điều tra

Công thức Tên hoạt chất Tỷ lệ bệnh thán thư (%)

Ghi chú: TP:trước phun; NSP: ngày sau phun

Cả 4 loại hoạt chất thí nghiệm đều có khả năng hạn chế bệnh thán thư hại trà hoa vàng, trên các công thức có xử lý thuốc sau 7, 14 và 21 ngày đều thấp hơn so với ở công thức đối chứng ở cùng thời điểm Sự khác biệt này thể hiện rõ nhất ở kỳ điều tra sau 21 ngày phun thuốc, cụ thể ở công thức phun CT2 (Mancozed + Metalaxyl) và CT4 (Chlorothalonil) có tỷ lệ bệnh là 10,0% và 11,5%, trong khi đó ở công thức đối chứng không phun thuốc tỷ lệ bệnh là

Kết quả xử lý số liệu cho thấy tất cả 4 loại thuốc chất hóa học tiến hành thí nghiệm đều có hiệu quả phòng trừ bệnh thán thư Trong các công thức thí nghiệm trên có 2 công thức (thuốc hóa học Mancozeb+ Metalaxyl và Chlorothalonil) có khả năng hạn chế cao bệnh thán thư phát sinh gây hại, còn các hoạt chất khác có khả năng hạn chế bệnh thấp hơn

4.4.2 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật hóa học đối với bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng tại vườn sản xuất

Nhằm khả năng phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, an toàn với môi trường và con người Viện bảo vệ thực vật nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm hóa học, thuốc có nguồn gốc hóa học trong phòng chống sinh vật hại Từ đó tìm ra chế phẩm tối ưu trong việc phòng, trừ và ức chế bệnh thán thư trên Trà hoa vàng

Trong nghiên cứu, nấm Colletotrichum sp đã được xác định là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng ở Việt Nam Nấm

Colletotrichum sp gây bệnh phổ biến trên lá, cũng có thể gây bệnh đối với chồi non, chồi và nụ hoa Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá Vì vậy các chế phẩm sinh học phải có khả năng ức chế tế bào nấm Colletotrichum sp phát triển Các chế phẩm được đưa vào thí nghiệm gồm: Thiophanate methyl 70% (Top 70WP), Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil

Gold 68WP),Valydamycin (Validacin 5L),Chlorothalonil ( Daconil 500SC).

Từ bảng 4.4 cho ta thấy thuốc hóa học Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) là thuốc có khả năng phòng, trừ bệnh thán thư cao nhất trong điều kiện đồng ruộng Hiệu lực của Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold

68WP) là 33,67% sau 3 ngày xử lý và đạt tối đa 70,88% sau 14 ngày xử lý Đối chứng với công thức 5 (đối chứng) ta có thể thấy sự cách biệt rõ rệt trong khi ở công thức đối chứng hiệu lực sau 14 ngày xử lí thuốc tỉ lệ bệnh là 63,685 thì ở công thức phun thuốc hóa học Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil

Gold 68WP) có tỉ lệ bệnh chỉ còn 21% như vậy ta có thể có thấy sự cách biệt rất rõ ràng

Thí nghiệm xử lý bằng Chlorothalonil (Daconil 500SC) có hiệu lực là 33,4% sau 3 ngày xử lý đạt tối đa sau 14 ngày xử lí là 55,13% hiệu lực Như vậy ta thấy chế phẩm Chlorothalonil (Daconil 500SC) cũng có khả năng cao trong phòng trừ bệnh thán thư chỉ sau chế phẩm Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP)

Hai chế phẩm còn lại Thiophanate methyl 70% (Top 70WP) và

Valydamycin (Validacin 5L) cũng có khả năng hạn chế bệnh thán thư hại trên trà hoa vàng Tuy nhiên khả năng phòng trừ bệnh thán thư không cao bằng hai chế phẩm Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) và Chlorothalonil

(Daconil 500SC) Hiệu lực hai chế phầm này lần lượt là 16,9% và 11,5% sau

3 ngày xử lí, sau 14 ngày xử lí là 23,92% và 20,06%

Như vậy kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu quả cao nhất trong phòng trừ bệnh thán thư trên Trà hoa vàng và ức chế tế bào nấm Colletotrichum sp phát triển trong điều kiện đồng ruộng là chế phẩm Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) và chế phẩm Chlorothalonil (Daconil 500SC) Hai chế phẩm

Thiophanate methyl 70% (Top 70WP) và Valydamycin (Validacin 5L) đạt hiệu quả không cao trong việc phòng trừ bệnh thán thư, nhưng vẫn thể hiện khả năng ức chế tế bào nấm Colletotrichum sp phát triển Có một số yếu tố bao gồm thời điểm xử lý, số lần xử lý, điều kiện môi trường, nguồn nấm bệnh có trên cây trồng, tính chất, nồng độ của thuốc trừ nấm được áp dụng sẽ có ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc trong khi được xử lý

Trong số bốn chế phẩm hóa học đã được thử nghiệm thì Mancozeb + Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) có hiệu lực cao nhất đối với sự phát triển của nấm Colletotrichum sp trong điều kiện đồng ruộng.

Bảng 4.4 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật hóa học đến tỷ lệ bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng STT

Hiệu lực (%) TLB (%) Hiệu lực

Ghi chú: TLB (%): tỷ lệ bệnh (%)

NSXL: ngày sau xử lý

Các giá trị theo sau bởi các chữ cái khác nhau trong cùng một cột là khác nhau có ý nghĩa (P

Ngày đăng: 27/05/2021, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Agarwal, B., U. Singh & M. Banerjee (1992). In vitro clonal propagation of tea (Camellia sinensis (L) O. Kuntze). Plant Cell Tiss. & Org.Cult., 30, 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" clonal propagation of tea ("Camellia sinensis
Tác giả: Agarwal, B., U. Singh & M. Banerjee
Năm: 1992
13. Chang Hung Ta (1981). Revision of the genus Camellia. Acta Sci. Nat. Univ. Sunyatseni Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Chang Hung Ta
Năm: 1981
14. Chang Hung Ta (1991). A revision of the section Chrysantha of Camellia. Acta Sci. Nat. Uni. Sunyatseni. 30(2): 76-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Chang Hung Ta
Năm: 1991
15. Nakamura, Y. (1991). In vitro propagation techniques of tea plants. Japan Agric. Res. Quart., 25(3), 185-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro
Tác giả: Nakamura, Y
Năm: 1991
16. Ninh, T. (2002). Biodiversity of the genus Camellia of Viet Nam. Inter. Camellia Journ. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Ninh, T
Năm: 2002
17. Ninh, T. (2003). Results of the Study on Yellow Camellia of Vietnam. Inter. Camellia Journ. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Ninh, T
Năm: 2003
18. Mair, V. H., & Hoh, E. (2009). The True History of Tea. JSTOR Sách, tạp chí
Tiêu đề: The True History of Tea
Tác giả: Mair, V. H., & Hoh, E
Năm: 2009
19. Ming Tien - Lu (2000). Monograph of the Genus Camellia. Kunming, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Ming Tien - Lu
Năm: 2000
27. Vieitez, A.M. & J. Barciela, (1990). Somatic embryogenesis and plant regeneration from embryonic tissue of Camellia japonica L. Plant Cell Tiss. & Org. Cult., 21, 267-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia japonica "L. "Plant Cell Tiss. & Org. Cult
Tác giả: Vieitez, A.M. & J. Barciela
Năm: 1990
29. Wachira, F. & J. Ogada (1995). In vitro regeneration of Camellia sinensis (L.) O. Kuntze by somatic embryogenesis. Plant Cell Rep., 14, 463-466.Tài liệu tiếng Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" regeneration of "Camellia sinensis
Tác giả: Wachira, F. & J. Ogada
Năm: 1995
20. Miyajima, I. Uemoto, S., Sakata, Y., Arisumi, K., & Toki, K Khác
23. Saha, D., Dasgupta, S., & Saha, A. (2005). Antifungal activity of some plant extracts against fungal pathogens of tea (Camellia sinensis).Pharmacol. Biol Khác
24. Tahardi, J.S. (1994). Micropropagation of tea through shoot proliferation from excised axillary buds. Menara Perkebunan, 62(2), 20-24 Khác
1. 程照明 , 曹 ., 梁 远 楠 , 杨 毅 , 莫 伟强, 2018. 34(4): p. 101-104. 广 东肇庆金花茶病虫害研 究 . 林 业与环境科 学 Khác
2. 梁惠凌, 邹蓉,孔德鑫,王满莲,韦 霄, 2012. 38(3): p. 128- 130 广西防城金花茶病虫害 调查初报 . 植物保 护 Khác
3. 曹季丹,梁盛 业, 金花茶的主要病虫害及其防治 . 1986: p. 27-30. 广西林 业科 学 Khác
4. 南广 , 成年金花茶常 见病害防 治 . 2017: p. 63. 农家之 友 , 5. 黄瑞斌,和太平,庄嘉,等 ,广西防城港市金花茶组植物资源及其保育对策 . 2007. 26(4): p. 36 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w