1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Vi khuan Bacillus Cereus

30 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cereus là nguyên nhân gây ra một số ít bệnh tật do thực phẩm (2-5% gây buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy nghiêm trọng. Xảy ra do sự tồn tại của các endospores vi khuẩn khi thực phẩm đư[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Trang 2

Danh sách thành viên

Trang 3

Mục lục

III. Kết luận

IV. Tài liệu tham khảo

Trang 4

I Giới thiệu chung

Bacillus cereus được phát

hiện lần đầu tiên vào năm

Trang 5

 Một số chủng gây hại cho con người và gây

bệnh do thực phẩm,

trong khi các dòng khác

có thể có lợi như các chế phẩm sinh học cho động vật vi khuẩn B cereus là

vi khuẩn yếm khí tùy ý,

và như các thành viên khác của Bacillus chi có thể sản xuất endospores (nội bào tử) bảo vệ

Trang 6

B cereus cạnh tranh với các vi sinh vật khác như

Salmonella và Campylobacter trong ruột, do đó, sự

hiện diện của nó làm giảm số lượng những vi sinh vật Điều này cải thiện sự tăng trưởng của các loài động

vật cũng như an toàn thực phẩm cho con người

B cereus là nguyên nhân gây ra một số ít bệnh tật do thực phẩm (2-5% gây buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Xảy ra do

sự tồn tại của các endospores vi khuẩn khi thực phẩm được nấu chín không đúng =< 100°C hay

212 ° F), hoặc bảo quản không đúng cách trong tủ lạnh làm cho các endospores nảy mầm

Trang 7

Bệnh do thực phẩm từ B cereus là thường tự giới hạn Hầu hết các bệnh nhân nôn phục hồi trong vòng 6 –

24h, nhưng trong một số trường hợp, các độc tố có thể gây tử vong

Trang 8

II Nội dung

1 Đặc điểm, tính chất Bacillus cereus

Hình que Bacillus cereu

Miền: Vi khuẩn hiếu khí

Lớp: Trực khuẩn

Theo: Bacillales

Gia đình: Bacillaceae

Chi: Bacillus

Loài Group: Bacillus cereus

Bào tử dạng : ovan và có khả năng sinh nha bào

Trang 9

Là trực khuẩn, thường tạo

Trang 10

1.1 Đặc điểm của B.Cereus

 Trên môi trường TSA (Trypticase Soy Polymyxin) sau 24 giờ tạo khóm lớn, nhăn nheo, xù xì.

 Trên môi trường MYP (Mannitol Egg Yolk Polymixin):

khóm hồng chung quanh có vòng sáng

 Trên môi trường Mossel (thạch cereus selective agar): khóm

to hồng chung quanh có

vòng sáng …

 Trên môi trường dd A,

dd B tạo dung huyết rộng

Trang 11

1.2 Tính chất sinh hóa B.Cereus

Trên môi trường đường: lên

men glucose trong điều kiện

hiếu khí và kị khí, không lên

Trang 12

2 Độc tố Baccillus cereus

tố trên thịt , rau quả, gia vị Bản chất là một loại protein gây hủy hoại biểu bì và niêm mạc ruột, gây tiêu chảy có thể nguy hiểm đến tính mạng.

cơm nguội, đậu các loại Bản chất độc tố là phospholipit có tính ổn định cao không bị phân hủy ở nhiệt độ cao và dịch dạ dày.

 Ngoài ra vi khuẩn còn có enzyme hemolyzin là một protein gây độc mạnh có thể gây chết người Độc tố này có thể trung hòa bởi cholesterol trong huyết thanh nhưng nó đã góp phần cho sự phát triển của vi khuẩn

Bacillus cereus có thể gây ra sự nhiễm trùng và nhiễm độc

khác nhau như: nhiễm trùng máu, viêm màng não, và nhiễm trùng mắt

Trang 13

2.1 Triệu chứng nhiễm độc

 Thức ăn chứa mật độ vi khuẩn: 10 5 vi khuẩn/g thực

phẩm đủ gây độc.

 Biểu hiện: đau bụng, buồn nôn

và nôn sau 1-5 giờ ăn phải

thực phẩm nhiễm vi khuẩn.

Bệnh có thể kéo dài 24 giờ.

 Phòng ngừa: không ăn thức ăn

để nguội qua đêm, thức ăn luôn nấu kỹ, hâm nóng trên

80 0 C trước khi ăn.Hoặc làm lạnh nhanh thực phẩm cũng hạn chế được sự phát triển của vi khuẩn

Trang 14

Khoảng thời gian mang bệnh: 6-24 h

Triệu chứng mắc bệnh: buồn nôn, nôn mửa

Trang 15

Tên độc tố Cereulide

Cấu trúc của độc: Chuỗi pp

[D-O-Leu-D-Ala-L-O-Val-L-Val]

Khối lượng phân tử: 1.2 kDa

Sinh kháng thể: Không (none)

Hoạt động sinh học trên người: Gây nôn

Cơ quan nhận cảm: 5-HT3

Cytotoxic: Không

Hoạt động trên tế bào HEP – 2: Hoạt động không bào

Khả năng chịu nhiệt: 90 phút ở 121 0 C

Ảnh hưởng của sự phân giải protein: Không

Trang 16

Cereulide (polypeptide):

Là tên của một độc tố quan trọng gây ra

triệu chứng nôn mửa do Bacillus cereus sản sinh ra

Quá trình sinh tổng hợp độc tố dựa trên sự bất thường của depsipeptide từ 13C, trên 3 loại tiền L- amino acid (Valin, Alanin, Leuzin) trên môi trường tổng hợp trung gian

Trang 17

Quá trình này được thực hiện dựa vào mức cấu tạo phân tử của amino hay oxy acid qua NMR và ESI –

MS của phương pháp quang phổ trên cereulide và sản phẩm thủy phân là các dipeptide của nó Sự hợp nhất của 13C là chiếm đến 95% trong O-Val, O-Leu

và L-Val, trong khi đó chỉ có 40% 13C là kết hợp

trong D-Ala của Cereulide

Trang 18

b) Độc tố Diarhoeld

Bảng 1-2 Đặc điểm bệnh tiêu chảy gây ra bởi chủng vi khuẩn B cereus

Đặc tính

Liều gây nhiễm: 105/g hoặc /ml

 Độc tố được sản sinh ra: Trong ruột non

 Loại độc tố: Protein

Thời kỳ ủ bệnh: 8 – 16h

Khoảng thời gian mang bệnh: 12 – 24h

 Triệu chứng: Đau bụng dai dẳng, đi tiểu

nhiều nước , thỉnh thoảng buồn nôn

Trang 19

Bào tử của B Cereus có khả năng bám vào các tế bào Caco-2 (trên các tế bào biểu mô của người) Sau khi bám vào, các bào tử này nảy mầm một cách nhanh

chóng (trong vòng 1h), hình thành tế bào B cereus sinh dưỡng trên đỉnh của các tế bào biểu mô, tiếp đó

là sản sinh ra độc tố, nếu độc tố này xuất hiện trong

đường ruột, độc tố

đường ruột sẽ tập

trung khoanh vùng

ở vùng ngoại biên

của ống ruột sẽ tăng cao hơn trong

lumen

Trang 20

Vì vậy gây nên mối nguy lớn hơn và gây bệnh một

cách trầm trọng Một điều có thể xảy ra đối với cơ chế này là thời gian ủ bệnh sẽ lâu hơn như đã quan sát

Trang 21

Tiêu chuẩn vi sinh cho phép trong thực phẩm , Bộ y

Sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, khoai củ, đậu đỗ:

•Cần xử lý nhiệt trước khi dùng: bột, miến, mì

sợi

•Dùng trực tiếp không xử lý nhiệt: bánh bột

10 2

10

Nhóm thức ăn khô và chứa dinh dưỡng cho trẻ

em, thức ăn thay thế đặc biệt

•Phải xử lý nhiệt trước khi sử dụng

•Dùng trực tiếp, không qua xử lý nhiệt

10 10

Trang 22

3 Một số đặc tính của B.Cereus:

Trang 23

/ b

Trang 24

Một số thử nghiệm phân biệt các loài Bacillus

Thử nghiệm làm tan máu: B.cereus làm tan máu

mạnh, tạo vùng tan máu hoàn toàn (β) 2-4µm,

B.thuringiensis và B.mycoides cũng làm tan máu, B.anthracis thường không làm tan máu trong 24h

Sự tạo độc tố protein dạng tinh thể:B.thuringiensis tạo tinh thể độc tố, B.cereus và các Bacillus khác

không tạo tinh thể độc tố

Trang 25

Một số hình ảnh

25

B.Cereus trên kính hiển vi điện tử Khuẩn lạc B.cereus trên

môi trường thạch máu cừu 25

Trang 26

B.Cereus không tạo cấu trúc rễ giả B.mycoides tạo cấu trúc rễ giả

26

Trang 27

Khuẩn lạc B.cereus

trên môi trường Mossel

Khuẩn lạc B.cereus trên môi trường MYP

27

Trang 28

Từ bài tiểu luận này ta đưa ra một số kết luận

1. Độc tố của B.Cereus là một trong những nguyên

nhân chính gây bệnh ngộ độc thực phẩm mà biểu hiện là tiêu chảy và nôn mửa Từ đó, ta có những biện pháp phòng ngừa thích hợp

2. Có 2 phương pháp chính và phổ biến để xác định

lượng B.Cereus là: phương pháp đếm khuẩn lạc và phương pháp MPN Đây là 2 phương pháp truyền thống, với ưu điểm là không phải đầu tư dụng cụ, thiết bị đắt tiền

III.Kết luận

Trang 29

1. Giáo trình Phân tích thực phẩm, trường Đại học

Nông Lâm TN, 2012

2. Trang web:

http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/3602118/cm_id/1993365

3. Trang web:

http://microbewiki.kenyon.edu/index.php/Bacillus_cereus

Ngày đăng: 27/05/2021, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w