Trình bày các vấn đề chung của đề tài. Tổng quan về bơm hướng trục cột nước thấp và các phương pháp thiết kế bộ phận dẫn dòng của bơm hướng trục. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Trình bày, đánh giá và kết luận các kết quả. Kết luận, kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-PHẠM MINH ĐỨC
Nghiên cứu,thiết kế bơm trục đứng, cột nước thấp có
số vòng quay đặc trưng ns=1400 vg/ph với kết cấu dạng hở để chống ngập cho các thành phố ven biển
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM MINH ĐỨC
-Nghiên cứu,thiết kế bơm trục đứng, cột nước thấp có số vòng quay đặc trưng ns=1400 vg/ph với kết cấu dạng hở để
chống ngập cho các thành phố ven biển
Chuyên ngành : Kỹ thuật máy và Thiết bị Thủy khí
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
…
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS Phạm Văn Thu
Hà Nội – Năm201
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 8
CHƯƠNG 1 10
MỞ ĐẦU 10
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 12
1.2 Đánh giá thực trạng và hướng phát triển của đề tài 13
1.3 Lựa chọn thông số bơm nghiên cứu 14
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 15
CHƯƠNG 2 17
TỔNG QUAN 17
2.1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC BƠM HƯỚNG TRỤC CỘT NƯỚC THẤP 17
2.1.1 Bơm hướng trục .17
2.1.2 Tình hình sử dụng và nghiên cứu bơm cột nước thấp ở nước ngoài 17
2.1.3 Tình hình sử dụng và nghiên cứu bơm cột nước thấp ở trong nước 27
2.2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ PHẬN DẪN DÒNG CỦA BƠM HƯỚNG TRỤC 32
2.2.1 Phương pháp tương tự hình học 32
2.2.2 Phương pháp một tọa độ 33
2.2.3 Phương pháp lực nâng 33
2.2.4 Phương pháp XTПZ 33
2.2.5 Phương pháp phương trình tích phân của Voznhexenski-Pekin 34
2.2.6 Phương pháp phân bố xoáy của Lêxôkhin-Simônôv 34
2.2.7 Phương pháp điểm kỳ dị của Lêxôkhin 34
CHƯƠNG 3 36
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CÁNH CỦA VOZNHEXENSKI-PEKIN 36
3.2 TÍNH TOÁN CÁNH BÁNH CÔNG TÁC THEO PHƯƠNG PHÁP VOZNHEXENSKI- PEKIN 45
3.2.1 Tính toán và chọn các thông số cơ bản 45
Trang 43.2.3 Tính lưới cung mỏng ở 5 tiết diện 50
3.2.4 Đắp chiều dày cánh 52
3.3 TÍNH CÁNH HƯỚNG THEO PHƯƠNG PHÁP VOZNHEXENSKI- PEKIN 52
3.3.1 Xác định các thành phần của tam giác vận tốc 52
3.3.2 Xác định số lá cánh Z 2 của cánh dẫn hướng và mật độ của lưới cánh hướng 53
3.4 TỔNG HỢP CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CÁNH THEO PHƯƠNG PHÁP VOZNHEXEMSKI- PEKIN 54
CHƯƠNG 4 58
TRÌNH BÀY, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN CÁC KẾT QUẢ 58
4.1 Bơm mô hình MH12 58
4.1.1 Cánh công tác bơm mô hình MH12 58
4.1.2 Cánh hướng bơm mô hình MH12 68
4.2 Bơm nguyên hình HT12000-3 76
4.2.1 Cánh công tác 76
4.2.2 Cánh hướng: 89
4.3 Thiết kế, chế tạo bơm mô hình MH12 và bơm nguyên hình HT12000-3 98
4.3.1 Chế tạo bơm mô hình MH12 98
4.3.2 Chế tạo bơm nguyên hình HT12000-3 103
CHƯƠNG 5 106
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 106
5.1 Các kết luận rút ra sau khi thực hiện luận văn: 106
5.2 Kiến nghị về các nghiên cứu tiếp theo: 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ztu Số lá cánh tối ưu
n Số vòng quay làm việc của bơm
ni Vòng quay làm việc ở điểm i của bơm
ns Số vòng quay đặc trưng của bơm
ntd Số tiết diện tính toán
H Cột áp
H1t Cột áp lý thuyết
Trang 6Htt Cột áp tính toán
Htb Giá trị trung bình của áp suất tại điểm đo
Hi Cột áp xác định ứng với số vòng quay làm việc ni
Qtb Giá trị trung bình của lưu lượng tại điểm đo
∆QM Giá trị mạch động lưu lượng
Chiều dày max của các tiết diện i
(δmax/L)b Độ dày tương đối max ở tiết diện sát bầu
(δmax/L )DĐộ dày tương đối max ở tiết diện ngoài biên
δa,δb, ,δx: Sai số giới hạn tương đối của các thông số đo
u Vận tốc theo
Vận tốc góc
Khe hở giữa cánh công tác và vành mòn
χ Khoảng cách giữa hai lưới cánh công tác và cánh hướng
w z Thành phần theo phương dọc trục của vận tốc tương đối
w∞ Vận tốc tương đối ở vô cực
Trang 7Γ Lưu số của cánh công tác
p1 Áp suất trước khi vào cánh
p2 Áp suất sau khi ra khỏi cánh
γ Trọng lượng riêng của nước
Khối lượng riêng của nước
g Gia tốc trọng trường
∆β=β2-β1 Góc ngoặt của vận tốc
∆βbt Góc ngoặt bình thường của vận tốc
∆βmax Góc ngoặt max của vận tốc
∆βo Gia số độ cong prôfin
α∞ Góc của dòng song phẳng với trục u
L Chiều dài dây cung đường nhân lá cánh
L1 Chiều dài dây cung của cánh công tác lưới thứ nhất
L/T Mật độ dãy cánh
(L/T)DMật độ dãy cánh ở ngoài biên
(L/T)bMật độ dãy cánh ở bầu
(L/T)tbMật độ dãy cánh ở tiết diện trung bình
(L/T)tuD Mật độ dãy cánh ở ngoài biên tối ưu
Trang 8(L/T)tu Mật độ dãy cánh ở tối ưu
lmơ Chiều dài bầu cánh
ltđ Chiều dài của cung tương đương
V Vận tốc tuyệt đối
Vu Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối
Vz Thành phần dọc trục của vận tốc tuyệt đối
V1u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối trước khi
vào cánh
V2u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối sau khi ra
khỏi cánh
Va1u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối trước cánh hướng
Va2u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối sau cánh hướng
t2 Thời gian chuyển động của sóng dọc theo prôfin
γ(s) Mật độ phân bố xoáy trên đường nhân
ψo(t) Hàm dòng của dòng song phẳng không nhiễu
ψ1(t) Hàm dòng cảm ứng tạo bởi các xoáy liên hợp
r(s,t) Khoảng cách từ điểm khảo sát của prôfin tới điểm A, tại đó có
phân bố xoáy dΓ
rk Khoảng cách giữa điểm z của dòng chảy mà tại đó xác định hàm
số dòng và điểm s trên cung thứ k của lưới
∆f = ftđ- ftt: Chênh lệch độ cong của cung tương đương và cung tính toán
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các máy bơm cột nước thấp thông dụng của Liên Xô cũ 18
Bảng 2.2 Một số bơm loại Oπ7 của Liên Xô cũ có n s = 1000v/ph 19
Bảng2.3 Các bơm loại GATE PUMP của hãng MIZOTA Nhật 20
Bảng 3.1 Tọa độ tương đối của profin VIGM 420 52
Bảng 3.2 Các bước tính toán theo phương pháp Vonznhexenski – Pekin 54
Bảng 4.1 Tính toán profin cánh công tác bơm mô hình MH12 58
Bảng 4.2 Bảng tính toán các thông số cơ bản cánh hướng dòng 68
Bảng 4.3 Tính toán profin bơm HT12000-3 76
Bảng 4.4 Bảng tính toán các thông số cơ bản cánh hướng bơm nguyên hình HT12000-3 89
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1-1 : Quan hệ giữa hiệu suất thuỷ lực lớn nhất với tỷ tốc bơm 15
Hình 2 -1 : Bơm cột nước thấp loại GATE PUMP của hãng MIZOTA- Nhật 20
Hình 2-2 : Bố trí nhà trạm loại bơm chìm cột nước thấp của Nhật 21
Hình 2-3 : Một số hình ảnh bơm hướng trục của hãng Grundfos 22
Hình 2-4 : Một số hình ảnh bơm hướng trục của Trung Quốc 23
Hình 2-5 : Một số hình ảnh bơm của hãng ABS 24
Hình 2-6 : Bơm P7061, P7081, P7115 và P7121 của hang FLIGT 24
Hình 2-8 Bơm trục đứng của hãng KSB- Đức 27
Hình 2-10 Bơm tại nhà máy nước Thiện Tân- Đồng Nai 29
Hình 3-1 Sơ đồ lưới prôfin mỏng vô cùng 37
Hình 3-2 Biểu đồ quan hệ∆ = f(T0, 0) 40
Hình 3-3 (tiếp) Biểu đồ quan hệ ∆ = f T( 0, ) ứng với các độ cong 0 khác nhau 41
Hình 3-4 Các đường cong biểu diễn quan hệ phụ thuộc của L* 43
Hình 3-5 Đồ thị quan hệ ∆f/C=f(L/T,∆) .44
Hình 4-1 Bản vẽ xây dựng đường nhân profil và đắp độ dầybơm mô hình MH12 65
Hình 4-2 Bản vẽ xâu cánh và kiểm tra tiết diện bơmmô hình MH12 66
Hình 4-3 Bản vẽ xây dựng dưỡng cánh bánh công tác bơm mô hình MH12 67
Hình 4-4 Mẫu cánh bánh công tác bơm mô hình MH12 67
Hình 4- 5 Bản vẽ xây dựng đường nhân profil và đắp độ dầy cánh hướng bơm mô hình MH12……….74
Hình 4- 6 Bản vẽ xâu cánh và xây dựng dưỡng chế tạo cánh hướng bơm mô hình MH12……….……….75
Hình 4- 7 Mẫu cánh hướng bơm mô hình MH12 được chế tạo từ eboxy và bột đá ……….……… ……….76
Hình 4-8 Bản vẽ xây dựng đường nhân profil bơm nguyên hình ……… 81
Hình 4-9 Bản vẽ đắp độ dầy và kiểm tra tiết diện bánh công tác bơm nguyên hình HT12000-3 . ……….85
Hình 4-10 Bản vẽ xây dựng dưỡng cánh bánh công tác bơm nguyên hình HT12000-3 . ……….87
Hình 4-11 Dưỡng cánh bánh công tác bơm nguyên hình HT12000-3 được chế tạo từ nhựa dẻo, bột đá, eboxy và xi măng ……… ……….87
Hình 4-12 Mẫu cánh bánh công tác bơm nguyên hình HT12000-3 được chế tạo từ eboxy và bột đá, sơn bảo về bên ngoài……….88
Hình 4-13 Cánh bánh công tác bơm nguyên hình HT12000-3 được chế tạo theo mẫu……….88
Hình 4-14 Bản vẽ thiết kế, đắp độ dầy và xâu cánh hướng dòng bơm nguyên hình HT12000-3……….95 Hình 4-15 Bản vẽ xây dựng dưỡng cánh hướng dòng
Trang 11bơm nguyên hình HT12000-3……….96
Hình 4-16 Dưỡng cánh hướng dòng bơm nguyên hình HT12000-3 được chế tạo từ nhựa dẻo, bột đá, eboxy và xi măng ……… 97
Hình 4-17 Cánh hướng dòng bơm nguyên hình HT12000-3 sau khi chế tạo được hàn vào buồng cánh hướng……….97
Hình 4-18 Bản vẽ lắp bơm mô hình MH12………99
Hình 4-19 Bơm mô hình MH12 được mô phỏng trên môi trường 3D……….… 100
Hình 4-20 Bản vẽ bơm mô hình MH12 lắp trên khung giàn di động……… ……101
Hình 4-21 Hình ảnh bơm mô hình MH12 trên bể thử - Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi……….102
Hình 4-22 Bản vẽ lắp bơm nguyên hình HT12000-3……… 103
Hình 4-23 Một số chi tiết chính bơm nguyên hình HT12000-3……….… 105
Hình 5-1 : Bơm với kết cấu bê tông được sử dụng trên thế giới……….…… 108
Hình 5-2 Hình ảnh chế tạo và lắp đặt bơm với kết cấu bê tong……… 110
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Máy bơm nói riêng và công trình trạm bơm nói chung được dùng rất phổ
biến trong các ngành kinh tế quốc dân Bơm thuộc về nhóm các máy năng lượng và
dùng để biến cơ năng nhận được từ động cơ thành cơ năng của dòng chất lỏng
Đặc điểm nổi bật của máy bơm là chúng được sử dụng rất rộng rãi trong các
ngành công nghiệp, máy bơm dùng để cung cấp nước cho các lò cao, hầm mỏ, nhà
máy, bơm dầu trong công nghiệp khai khoáng dầu mỏ và trong kỹ nghệ chế tạo máybay, trong nhà máy điện nguyên tử và ngay cả kỹ nghệ chế tạo tên lửa vũ trụ cũng
có dùng các loại máy bơm
Những năm gần đây, người ta sử dụng rất nhiều các máy bơm áp lực caotrong công tác khai thác hầm mỏ và thi công các công trình cầu, đường, thuỷ lợi
Máy bơm còn dùng để cung cấp nước cho các thành phố, nông thôn, các cơ
sở chăn nuôi và chế biến nông sản Tuy nhiên, việc sử dụng máy bơm để tưới, tiêuphục vụ nông nghiệp và chống ngập úng,tiêu nước là rất phổ biến và có tầm quantrọng lớn
Máy bơm là một trong những loại máy đã có từ lâu đời Vào thế kỷ 1, 2trước công nguyên, người Hy Lạp đã sáng chế ra bơm pistông bằng gỗ Tới thế kỷ
15, nhà bác học D.FRANXI người ý đã đưa ra những khái niệm về bơm ly tâm.Sang thế kỷ 16 lại xuất hiện các loại bơm rôto mới Chỉ đến thế kỷ18, 19, sau khicác loại động cơ đốt trong, động cơ điện được sáng chế thì lĩnh vực nghiên cứu, chếtạo máy bơm mới thực sự có điều kiện để phát triển Về lý luận, có thể nhắc đếncông lao vô cùng to lớn của nhà khoa học ơ-Le (1707 - 1783) người đã đề xuất ranhững vấn đề lý luận có quan hệ đến máy móc thuỷ lực – và nhà bác học Jucốpnkitrong lý luận về cơ học chất lỏng Những cống hiến đó đã làm cơ sở cho sự pháttriển các loại máy bơm cánh quạt sau này Ngày nay, với sự phát triển và lớn mạnhkhông ngừng của các ngành khoa học kỹ thuật, ngành chế tạo máy bơm nói riêng vàchế tạo máy thuỷ lực nói chung ở các nước tiên tiến trên thế giới đã có những bướctiến đáng kể Khoảng 10 năm trở lại đây, với sự chợ giúp của tin học, chương trình
hoá các phương pháp thiết kế về mặt thuỷ lực và kết cấu, các hãng chế tạo bơm nổi
Trang 13tiếng trên thế giới đã cho ra đời nhiều chủng loại bơm chất lượng cao phục vụ chotất cả các lĩnh vực của ngành KTQD Trên cơ sở ứng dụng công nghệ vật liệu mới
và công nghệ chế tạo tiên tiến, các loại bơm này đều đạt được các tiêu chí sau: hiệusuất cao, kết cấu đơn giản, thuận tiện cho việc quản lí vận hành, thích hợp cho quátrình tự động hoá điều khiển và tuổi thọ rất cao Có thể kể tên các hãng bơm lớn
này, đó là: hãng ITT Flygt của Thuỷ Điển, hãng Thyren của Đức, hãng Hanjin của
Hàn Quốc, hãng WEIR của Mỹ… Các loại máy bơm như: bơm chìm, bơm di
chuyển theo sự thay đổi của cột nước địa hình… ngày càng được ứng dụng rộng rãi.Trong lĩnh vực ứng dụng bơm hướng trục, các loại bơm hướng trục có lưu lượnglớn cánh quay kiểu Oπ của Liên Xô vẫn được ứng dụng rộng rãi ở các nước thuộc
hệ thống XHCN cũ (trong đó có Việt Nam) do máy bơm có hiệu suất cao, tuổi thọ
dài và đặc biệt là các mẫu cách kiểu Oπ đều có đặc tính chống xâm thực tốt
ở Việt Nam, sau CMT8, nhất là sau ngày hoà bình lặp lại đến nay, nhiều
trạm bơm đã được xây dựng và khôi phục lại Cho đến năm 1960 và 1965, tất cả cáctrạm bơm khôi phục lại đều được trang bị các máy móc mới của Liên Xô (trừ trạm
bơm Sơn Tây lấy máy bơm của Pháp) Sau đó, một loạt các trạm bơm vừa và lớnđược xây dựng để phục vụ cho yêu cầu phát triển nông nghiệp Các trạm bơm nhỏ
hàng vạn hecta
Về mặt chế tạo máy bơm chúng ta cũng có nhiều tiến bộ lớn Từ chỗ chưachế tạo được máy bơm, đến nay chúng ta đã có nhiều nhà máy, xí nghiệp chế tạohầu hết các loại bơm: bơm li tâm, hướng chéo, hướng trục Chất lượng các loại máy
bơm chế tạo ra ngày càng được nâng cao Đi đôi với việc phát triển chế tạo máy,
trình độ kỹ thuật thiết kế, thi công, quản lí, khai thác, sử dụng máy móc công trìnhcũng có những tiến bộ vượt bậc Những trạm bơm lớn như Cổ Đam, Cốc Thành …(Nam Hà ), Trạm bơm Yên Sở (Hà Nội) … có kết cấu phức tạp, trình độ tự động
hoá cao Chúng ta đã có khả năng sử dụng nhiều loại máy móc của nhiều nước với
hiệu quả kinh tế ngày càng cao, và một tác dụng lớn trong việc bảo đảm sản xuấtnông nghiệp,tưới tiêu và chống ngập,chống úng
Trang 14Hiện nay,do sự chuyển đổi cơ cấu của các ngành kinh tế và yêu cầu tiêu
thoát nước lưu lượng lớn,việc ứng dụng máy bơm nói chung và bơm hướng trục
nói riêng càng trở nên phổ biến và phạm vi ngày càng được mở rộng Bên cạnh cácloại bơm hướng trục truyền thống có lưu lượng lớn từ một vài ngàn đến vài chụcngàn m3/h, cột áp làm việc chủ yếu dao động trong khoảng 3 đến 6 m, hiện nay việcnghiên cứu thiết kế và chế tạo các loại máy bơm hướng trục có cột nước thấp và cựcthấp với lưu lượng lớn ( H = 0,5÷2,5 m ) cũng là bài toán cấp bách nhằm phục vụnhu cầu của các ngành kinh tế như: nuôi trồng thuỷ sản, và đặc biệt quan trọng dùngchống ngập cho các thành phố ven biển
Chính vì thế trong khuôn khổ của luận văn TSHK, với sự gợi ý hướng dẫncủa các giáo viên trong Bộ Môn Máy và Tự động Thuỷ Khí Trường ĐHBK Hà Nộikết hợp với một hướng đề tài nghiên cứu của viện Bơm và thiết bị thủy lợi thuộcViện Khoa Học Thuỷ Lợi, tôi đã được giao đề tài thiết kế bơm hướng trục cột ápthấp để làm luận văn Ths Khoa học
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt nam là một trong những nước có chiều dài bờ biển trên diện tích đấtchiếm tỷ lệ lớn trên thế giới Với 3260 km bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam và nhiềuvùng khí hậu khác nhau là cơ sở cho việc phát triển nghề đánh cá biển cũng như
thương mại và du lịch Việt Nam sớm hình thành các trung tâm kinh tế, văn hoá, du
lịch sát biển và sau này dần dần phát triển thành các khu đô thị lớn ở ven biển.Những thành phố này, ngày nay, khi chuyển sang kinh tế thị trường, trở thànhnhững thành phố đông dân và cũng tồn tại nhiều vấn đề bất cập
Năm 2011 trận “đại hồng thủy” ở Băngkoc Thái Lan đã gây thiệt hại lớn vềngười và của cho nhân dân Nguyên nhân không chỉ là do hiện tượng thời tiết cựcđoan - hậu quả của biến đổi khí hậu mà còn là do con người với những sai lầm
trong quá trình phát triển không cân xứng Những gì xảy ra ở Thái Lan là bài họcthiết thực cho chúng ta nói chung và các thành phố nói riêng, đặc biệt là các tỉnhthành phố ven biển như TP Hồ Chí Minh, Long An, Cần Thơ,Vũng tầu,Cà Mau,
Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Nẵng, Hải Phòng
…và ngay cả Hà Nội mặc dù nằm xa cửa biển gần 200 km
Trang 15Với nguy cơ mực nước biển dâng và biến đổi khí hậu, việc triển khai nghiên cứu
các phương án chống ngập cho các thành phố ven biển đang là nhu cầu cấp báchđược các cấp chính quyền các thành phố ven biển đặc biệt quan tâm
Chống ngập các thành phố ven biển,đô thị, khu dân cư lớn, các khu công nghiệplớn… Đó cũng là nội dung đáng chú ý trong dự thảo chiến lược quốc gia về biến
đổi khí hậu do Bộ Tài Nguyên và Môi trường vừa đưa ra lấy ý kiến Cũng theo dự
thảo, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nềnhất của biến đổi khí hậu
1.2 Đánh giá thực trạng và hướng phát triển của đề tài
Hiện nay, các máy bơm hướng trục được lắp đặt khá nhiều phục vụ cho hầu hếtcác nghành kinh tế Các thành phố lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà
Mau khi mưa lớn kèm theo triều cường gây úng ngập trầm trọng Ban chống
ngập thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng các Viện chuyên ngành thuộc Việnkhoa học Thuỷ lợi Việt nam và Viện Bơm và Thiết bị Thuỷ lợi đã đề xuất giảipháp xây dựng hệ thống các trạm bơm và cống kết hợp để ngăn triều và bơm tiêukhi gặp trường hợp triều cường và mưa lớn.Các loại bơm này có cột nước từ 2m
đến 3m và lưu lượng lớn (cột nước chênh lệch địa hình chỉ từ 0.5m đến 1m)
Trang 16Ngoài ra, bơm lắp đặt ở đây có loại hình kết cấu và vận hành đặc biệt khác với
các trạm bơm thông thường Khi mực nước triều xuống thấp cửa van được kéo
lên và nước trong thành phố có thể tiêu tự chảy Khi mực nước thuỷ triều lớn kèmtheo mưa gây ngập trong thành phố mà không thể tiêu tự chảy được thì đóng cửavan và bơm vận hành để tiêu nước từ trong thành phố thoát ra biển (cửa sông ).Các máy bơm và trạm bơm sử dụng trong tưới tiêu cho nông nghiệp ở đồng
bằng ven biển các miền(Băc, Trung, Nam) hiện nay đang hoạt động với hiệu suấtchỉ trên dưới 50%, thậm chí có trạm chỉ dưới 40%.Một trong các nguyên nhân đólà: Hầu hết các trạm bơm tiêu ở khu vực đồng bằng ven biển, có cột nước tiêu chỉ
từ 0.5m - 1.5m, trong khi đó các bơm được lắp ở đây thường 5m, thậm chí có trạmlắp đến 7m
Như vậy, bơm nghiên cứu không chỉ có nhu cầu cho tiêu úng các thành phố lớn
mà còn là nhu cầu để tiêu úng cho đồng bằng khu vực ven biển từ Miền Bắc vào
đến Miền Nam
Đồng bằng sông Cửu Long đang có xu hướng chuyển dần sang thâm canh 3
vụ bằng cách quây đê bao và xây dựng các trạm bơm tưới tiêu, điển hình là cáctỉnh An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang Các máy bơm dùng cho khu vực này có
lưu lượng lớn và cột nước dưới 5m
Những yêu cầu này đặt ra nhu cầu mới về các loại bơm có lưu lượng lớn
10.000m3/h -15.000 m3/h cột nước 1,5÷3 m và kết cấu đặc biệt để lắp đặt và vậnhành thuận tiện đạt được các mục đích tiêu úng của các vùng đặc trưng này
1.3 Lựa chọn thông số bơm nghiên cứu
Về mặt thông số thuỷ lực, mục đích của chúng ta là nghiên cứu thiết kế chếtạo một loại bơm có thông số trong dải:
H = 1.5 ÷ 3m; Q = 10.000 m3/h ÷ 15.000 m3/h
(theo Quyết định 745/QĐ-BKHCN, 5/5/2009)
Đây là một dải thông số, nhưng khi thiết kế bơm phải có một bộ thông số
danh nghĩa để thiết kế Vậy thì, phải lựa chọn thông số bơm nghiên cứu thế nào
để thoả mãn các thông số của đề bài? Để lựa chọn thông số bơm nghiên cứu,
chúng ta xem xét một số vấn đề sau:
Trang 17Trước hết chúng ta khẳng định rằng đây là loại bơm hướng trục cột nước
thấp, mà bơm hướng trục thì đường đặc tính công suất đi xuống, nghĩa là cột ápcàng cao công suất càng lớn và ngược lại Vì vậy để bơm thiết kế thoả mãn có cột
áp H từ 1.5m đến 3m ta phải chọn cột áp thiết kế của bơm nghiên cứu là H = 3m,
đảm bảo cho bơm khi hoạt động ở cột nước 3m và dải từ 1.5m đến 3m không bị
m /h, thì dãy Q lớn đến 15000 3
m /h của bơm nghiên cứu có thể
đạt được khi H nhỏ hơn 3m Như vậy, các thông số lựa chọn ban đầu (Theo mục
tiêu và nội dung mà đề tài yêu cầu)
H = 3m, Q = 12000 3
m /h = 3,333m3/s
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu tính toán thiết kế và chế tạo mẫu cánh bánh công tác và cánh hướngcủa bơm với các thông số cột áp H = 3m,Q= 12000m3 /h=3,333m3 /s
Trang 18Việc chế tạo thành công mẫu cánh có tỷ tốc cao n s = 1432Vg ph/ tạo tiền đề đểtriển khai các đề tài cột nước thấp đang là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho nuôi trồngthuỷ sản, tiêu nước và bổ sung nước cho các trạm bơm ven sông.
Thiết kế bơm với kết cấu dạng hở phù hợp với thực trạng và yêu cầu chống ngậpcho các thành phố ven biển,đề tài đóng góp thêm tài liệu để tham khảo, phục vụ chocông tác thiết kế, chế tạo các loại bơm cột nước thấp
Trang 19Các bơm hướng trục được nghiên cứu và thiết kế chế tạo hiện nay thường có
cột nước H từ 2m đến 20m, với lưu lượng Q lớn đến 100.000 m3/h Để phân biệt cácloại bơm người ta dựa vào số vòng quay đặc trưng ns Những bơm hướng trục đượcnghiên cứu thiết kế và chế tạo sử dụng hiện nay thường có ns nằm trong phạm vi
từ 450v/ph đến 1000v/ph
Bơm hướng trục được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế,đặc biệt là vấn đề tiêu thoát nước ở các đô thị, ở các khu công nghiệp, khu vựcđồng bằng ven biển, hoặc để chuyển nước các lưu vực…
Ở hình 2-1 cho thấy các gam bơm hướng trục được Liên Xô cũ trước đây
nghiên cứu đã phủ đầy ở các vùng làm việc của cột nước H từ 2,5m đến 20m và
2.1.2 Tình hình sử dụng và nghiên cứu bơm cột nước thấp ở nước ngoài
Các loại bơm hướng trục lưu lượng cao, cột nước thấp đã được lưu ý từ rất lâu,
khi mà giai đoạn xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước thuộc Liên Xô cũđang phát triển các bơm được nghiên cứu cho việc vận chuyển nước điều hoà cáclưu vực sông lớn, bơm tưới tiêu thuỷ lợi…và được công bố rộng rãi gồm 4 loại: O,
Oπ, Bπ và OπB[33]
Bảng liệt kê các gam bơm của loại O và Oπ dưới đây cho thấy thành tựu về lĩnhvực bơm cột nước thấp của Liên Xô trước đây Các loại bơm này thường có n s cáchnhau 100v/ph Thông số kỹ thuật của một số loại bơm này được trình bày trongbảng 1-1[32]
Trang 20Bảng 2.1 Các máy bơm cột nước thấp thông dụng của Liên Xô cũ
Trang 211000v/ph, đó là gam Oπ7 Thông số kỹ thuật của một số bơm Oπ7 được thống kê
trong bảng 1-2[35]
Trang 22Hình 2 -1 : Bơm cột nước thấp loại GATE PUMP của hãng MIZOTA- Nhật
ở Nhật đã xuất hiện nhiều đề tài nghiên cứu bơm cột nước thấp và các sản phẩmđược công bố năm 2004 mang tên GATE PUMP của hãng MIZOTA [30] Thông số
của các loại bơm này có thể xem ở bảng 1-3
Bảng2.3 Các bơm loại GATE PUMP của hãng MIZOTA Nhật
Trang 23Hình 2-2 : Bố trí nhà trạm loại bơm chìm cột nước thấp của Nhật
Một số hình ảnh bơm chìm hướng trục của hãng Grundfos – Đan Mạch:
Trang 24Hình 2-3 : Một số hình ảnh bơm hướng trục của hãng Grundfos
Trang 25Hình 2-4 : Một số hình ảnh bơm hướng trục của Trung Quốc
Trang 26Hình 2-5 : Một số hình ảnh bơm của hãng ABS
Hãng ITT Flygt Thụy điển cũng là một hãng nổi tiếng với sản phẩm bơm cột nướcthấp Các sản phẩm bơm của hãng cũng đã được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới.Các sản phẩm bơm chìm cột nước thấp của hãng loại P7061, P7081, P7101 và P7121
có vùng làm việc như sau (hình 1.11):
Hình 2-6 : Bơm P7061, P7081, P7115 và P7121 của hang FLIGT
Cột áp H = 2 – 12m;
Đường kính bánh công tác D = 800 – 1400mm
Cũng loại bơm này còn có các sản phẩm P7050, P7045, P7055, P7076, P7115
và P 7140 Đường kính bánh công tác dao động từ 700 đến 1600mm
Trang 27Hãng HYOSUNG- Hàn Quốc cũng có nhiều thế mạnh ở dòng bơm hướngtrục(Model VMF, VF ) và được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới, tại Việt Namhãng HYOSUNG có 02 công trình lớn đang được triển khai là dự án Nhiệt điện VĩnhTân II và dự án trạm bơm Ngoại Độ II.
L- u l- îng Q-> 100.000 m3/h;
§- êng kÝnh b¸nh c«ng t¸c D =350 – 1500mm
Trang 28Hình 2-7 Bơm trục đứng của hãng HYOSUNG- Hàn Quốc
Với dòng bơm trục đứng lưu lượng lớn và cột nước thấp hãng KSB( Đức)model SNW/PNW/PNZ có thể đáp ứng được lưu lượng đến 17m3/s và cột áp tối đa lên
đến 15m, Đường kính bánh công tác 700-2200 mm
Trang 29Hình 2-7 Bơm trục đứng của hãng KSB- Đức
2.1.3 Tình hình sử dụng và nghiên cứu bơm cột nước thấp ở trong nước
Hiện nay, hầu hết các trạm bơm lớn ở Bắc Bộ và Bắc Khu 4 cũ đều sử dụng máy
các loại 4.000m3/h, 8.000m3/h, 11000m3/h, 25.000m3/h và lớn nhất là Q =
36.000m3/h, cột áp phổ biến từ 3m đến 9m, phục vụ cho nhu cầu tưới, tiêu hay tướitiêu kết hợp[21] Các loại máy bơm này có nstừ 700v/ph đến 1000v/ph
Trang 30Theo kết quả điều tra hiện trạng máy bơm và trạm bơm ở Việt Nam do Việnkhoa học thuỷ lợi thực hiện, tính đến năm 2004 ở 16 tỉnh thành Bắc Bộ và Bắc KhuBốn cũ có 4.964 trạm bơm với 13.305 máy bơm các loại[15], trong đó loại bơm
hướng trục cột nước thấp gồm :
+ Loại bơm hướng trục trục đứng, lưu lượng từ 11.000m3/h đến 32.000 m3/h,
sử dụng hai loại động cơ đồng bộ và không đồng bộ, công suất từ 300 kW đến 500
kW điện áp sử dụng là 6kv Các bơm này nhập của Liên Xô cũ, Triều Tiên và
Pháp, Hàn Quốc, Nhật lắp ở các trạm bơm: Cổ Đam, Cốc Thành, Vĩnh Trị, Hữu Bị,
Nhâm Tràng, Như Trác, Trịnh Xá, Kim Đôi, Hiền Lương, Phù Sa, Hồng Vân, Yên
Lệnh, Bảo Khê, Cẩm Hà và trạm bơm Linh Cảm, trong đó:
- 4 trạm, tổng số 23 máy, loại 25.000m3/h ÷ 32.000m3/h, ký hiệu OΠ6-145của Liên Xô cũ
- 8 trạm, tổng số 45 máy, loại 11000m3/h, ký hiệu OΠ6-87, O4-87 của Liên
Xô cũ, Kp1- 87 của Triều Tiên
+ Lọai bơm hướng trục trục đứng, trục ngang và trục xiên, có lưu lượng thiết kế
từ 8.000m3/h trở xuống, động cơ không đồng bộ từ 28 kW đến 240 kW, điện áp
động cơ là 0,4 kV Những bơm này có một số nhập của nước ngoài như Liên Xô
cũ, Hunggary, Rumani, ấn Độ, Ôxtraylia…còn lại, hầu hết là sản xuất trong nước,gồm:
- 28 trạm, tổng số 220 máy loại 8.000m3/h, ký hiệu DU-750 Rumani,
CsV-1000 Hunggary, 30HTD-90 Việt Nam
- 143 trạm, tổng số 1065 máy loại 3.000m3/h đến 4.000m3/h, ký hiệu BΠ
-60, 20ΠpB-60 Liên Xô cũ, 24HT-90 Việt Nam
- 225 trạm, tổng số 952 máy loại 2.500m3/h, ký hiệu HT45D
- 243 trạm, tổng số 487 máy loại 1.500m3/h ữ 1.800m3/h, ký hiệu 15HT-70,TLx-1
Toàn khu vực đang sử dụng 10 loại máy bơm hướng trục cột nước thấp nhậpcủa nước ngoài có ký hiệu: OΠ6 - 145, OΠ6 - 87, 05 - 47, 04 - 87, BΠ - 60,
20ΠpB - 60 của Liên Xô cũ, Kp1- 87 Triều Tiên, CsV- 1000 Hunggary, DU - 750
Trang 31Rumani và Limax của Pháp [21].
Hình 2-9 Trạm bơm Yên Lệnh- Hà Nam Hình 1-10 Bơm tại nhà máy nước Thiện
Năm 1987, Bộ môn nghiên cứu máy bơm Viện khoa học thuỷ lợi đã nghiên cứu
thiết kế chế tạo và ứng dụng thành công một loại bơm có ns= 1400v/ph, nhưng hiệu
suất không cao (= 70 %), đó là bơm 18HT-140 Loại bơm này được hoan nghênh
và được ứng dụng nhiều nơi, đặc biệt ở các vùng đồng chiêm trũng như Bình Lục,
Vụ Bản ở Nam Định; Thái Thuỵ ở Thái Bình; Nam Sách, Thanh Cường ở Hải
Dương…Khi thiết kế cánh bánh công tác cho bơm 18HT-140 đã sử dụng phương
Trang 32pháp thiết kế của Voznhexenski-Pekin, các thông số kết cấu lấy theo Oπ6, số lá
cánh bánh công tác Z1= 2
Phát huy kết quả đạt được của bơm 18HT-140, năm 1989 một loại bơm hướngtrục với kết cấu đặt ngghiêng TLx-1 ra đời có các thông số H=5m, Q=1800m3/h,N=33kw, Z1=4 lá cánh, bộ phận dẫn dòng cũng được thiết kế dựa trên các thông sốkết cấu của mẫu Oπ5 và phương pháp thiết kế của Voznhexenski-Pekin Trongnhững năm 1989-1995, loại bơm này đã được ứng dụng cải tạo nâng cấp thay thế
hơn 400 bộ cho các loại bơm 12LTx- 40 hoặc xây mới ở hầu hết các địa phương
khu vực đồng bằng Bắc Bộ và Bắc khu bốn cũ[13]
Là một nước nông nghiệp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, ẩm, lắm nắng nhiều
mưa, chúng ta rất cần những máy bơm có công suất lớn để phục vụ cho tưới, tiêu
trong nông nghiệp Nhưng hiện nay các hệ thống trạm bơm lớn chủ yếu vẫn sử dụng
các bơm lớn nhập ngoại đắt tiền và vì vậy việc sửa chữa gặp nhiều khó khăn do
không chủ động được phụ tùng thay thế
Trước đòi hỏi của thực tiễn, kế hoạch 1996 - 2000, Bộ Khoa học công nghệ vàmôi trường và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã giao cho Trung tâm Bơm
và Máy Xây dựng, Viện Khoa học Thuỷ lợi chủ trì thực hiện đề tài KHCN.05.01:
“Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo toàn cụm thiết bị bơm nước có lưu lượng
36000m3/h’’[14] Qua hơn 3 năm thực hiện, với sự hợp tác chặt chẽ của các nhà
khoa học, các nhà quản lý và các doanh nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Bộ Công nghiệp, Tỉnh Nam
Định, Công ty khai thác các công trình thuỷ lợi Nam Định, đề tài đã hoàn thành các
nhiệm vụ từ nghiên cứu mô hình cho đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt chạy thử và đo
trường Đề tài đã được chọn là đề tài trọng điểm cấp nhà nước của chương trình
khoa học công nghệ 1996 -2000, có thông số H = 6m, Q = 36000m3/h, N = 750
kW, n = 365 v/ph , = 85%, với nsgần 1000v/ph
Trong quá trình nghiên cứu thiết kế chế tạo mô hình phần dẫn dòng, sáu phương
án khác nhau được triển khai trong đó có phương án lấy mẫu Oπ6, các phương án
Trang 33khác lấy các thông số kết cấu khác nhau với thông số Z1= 4 lá cánh, 3 lá cánh, cácthông số L/T và d
có đường kính đến 1450mm được tính toán từ mô hình theo phương pháp đồng
dạng hình học, bơm nguyên hình được thiết kế lấy từ mẫu mô hình đạt hiệu suất caonhất, cánh bánh công tác máy bơm HT145 có Z1= 3 lá cánh, cánh hướng có Z2= 7
lá cánh[14]
Sau này, Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi thực hiện
dự án hoàn thiện công nghệ và lắp đặt thêm 1 tổ máy Đến nay, qua hơn 30.000 giờvận hành, các thông số kỹ thuật của các máy bơm đều đảm bảo và máy bơm vẫntrong tình trạng vận hành tốt Đây là một kết quả đánh dấu sự trưởng thành vượt bậccủa đội ngũ cán bộ khoa học làm công tác nghiên cứu, thiết kế cũng như khả năngtrình độ công nghệ chế tạo của Việt Nam trong lĩnh vực máy bơm Thành công nàyphần nào đã đưa ra được lời giải cho vấn đề sản xuất bơm lớn ở nước ta, đặc biệt là
có thể chủ động giải quyết được vấn đề phụ tùng thay thế phục vụ việc sửa chữa cáctrạm bơm lớn đang xuống cấp ở nước ta hiện nay
Do sự chuyển đổi cơ cấu của các ngành kinh tế, việc ứng dụng máy bơm nói
chung và bơm hướng trục nói riêng càng trở nên phổ biến và phạm vi ngày càngđược mở rộng
Bên cạnh các loại bơm hướng trục truyền thống có lưu lượng lớn từ một vài ngàn
việc nghiên cứu thiết kế và chế tạo các loại máy bơm hướng trục cột nước thấp và cựcthấp H = 1 m ÷ 3 m, với lưu lượng lớn có nslớn hơn 1000v/ph là nhu cầu cấp báchnhằm phục vụ nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản, tiêu thoát nước lũ
cho các vùng đồng bằng ven biển, cấp nước bổ sung cho các trạm bơm ven sông, hỗ
trợ thoát nước cho các khu công nghiệp hay các thành phố lớn…
Trang 34Hình 2-13 Bơm HT145, H=6m, Q=36000 m 3 /h Sản phẩm nghiên cứu khoa học đề
tài KHCN05-01[14]
2.2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ PHẬN DẪN DÒNG CỦA BƠM HƯỚNG TRỤC
Để tính toán cánh công tác và cánh hướng dòng bơm hướng trục người ta có thể
sử dụng một trong các phương pháp sau[7]:
- Phương pháp tương tự
- Phương pháp một tọa độ
- Phương pháp lực nâng
- Phương pháp XTПZ
- Phương pháp phương trình tích phân của Voznhexenski-Pekin
- Phương pháp phân bố xoáy của Lêxôkhin-Ximônôv
- Phương pháp các điểm kỳ dị của Lêxôkhin
2.2.1 Phương pháp tương tự hình học
Là phương pháp đơn giản nhất, dựa vào các bơm mẫu có sẵn hoặc các bơm mô
hình có số vòng quay đặc trưng ns tương tự Theo phương pháp này người ta chỉ
việc nhân các kích thước của bơm mẫu với một hệ số xác định dựa theo các thông
Trang 35số làm việc của bơm thực và bơm mẫu Để tính toán theo phương pháp này phải cóbản thiết kế chuẩn của bơm mẫu hoặc bơm mô hình, đặc tính năng lượng của bơm
để dựa vào đó xác định các hệ số chuyển đổi
2.2.2 Phương pháp một tọa độ
Là phương pháp thiết kế đơn giản nhưng có hiệu quả Prôfin cánh thiết kế bảođảm góc vào và góc ra của cánh phù hợp với đặc tính dòng chảy nên phương phápnày được sử dụng khá rộng rãi
Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này đòi hỏi người thiết kế phải có kinhnghiệm trong việc lựa chọn một số các thông số hình học ban đầu của lưới cánh.Việc thiết kế lưới cánh chỉ có thể thực hiện bằng phép dựng hình thủ công khó lậptrình tính toán trên máy vi tính
2.2.3 Phương pháp lực nâng
Cánh cánh công tác theo phương pháp này được tính toán cho một số tiết diện
từ bầu cánh tới tiết diện ngoài biên Các prôfin ứng với mỗi tiết diện khác nhau sẽ
có các hệ số lực nâng khác nhau, ta chọn các prôfin khí động thoả mãn các hệ số lựcnâng và lực cản cho các tiết diện đó và do đó các tiết diện khác nhau sẽ có cácprôfin dạng khác nhau
Nhược điểm của phương pháp này là khi xâu cánh khó đảm bảo sự suôn đều
của lá cánh Chính vì vậy, trong quá trình thiết kế phải điều chỉnh các thông sốnhiều lần gây khó khăn cho việc lập trình và tính toán trên máy vi tính Tuy nhiên,
phương pháp này có ưu điểm là khối lượng tính toán đơn giản và sử dụng các prôfinkhí động đã được khảo nghiệm có độ tin cậy cao, hiệu suất cao[8]
2.2.4 Phương pháp XTПZ
Là phương pháp dựa trên giả thuyết độ cong của đường nhân prôfin có ảnhhưởng quyết định tới lưu số vận tốc hay cột áp do cánh tạo nên Dựa theo quan hệ
của hệ số lực nâng Cyvới lưu số vận tốc bao quanh prôfin và với góc đặc trưng cho
học của cánh Trong trường hợp này, đường nhân của prôfin là một cung tròn
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các nhà máy chế tạo máy cánh
Khakcop, Liên Xô cũ[8]
Trang 362.2.5 Phương pháp phương trình tích phân của Voznhexenski-Pekin
Là phương pháp được sử dụng phổ biến ở Liên Xô cũ để thiết kế bơm hướng
trục, phương pháp Voznhexenski-Pekin coi đường nhân là một cung tròn (một bán
kính) Theo phương pháp này, tác động của các prôfin lên dòng chất lỏng được thay
thế bởi các xoáy phân bố dọc đường nhân theo một quy luật xác định Dòng chảytổng hợp được xác định bằng tổng của dòng song phẳng không nhiễu và dòng cảm
ứng tạo bởi các xoáy phân bố trên các đường nhân prôfin Bằng cách xác địnhđường dòng tổng hợp này ta sẽ xác định đường nhân của prôfin, đó cũng là prôfin
dãy cánh có chiều dày mỏng vô cùng[8]
Để xác định prôfin dãy cánh có chiều dày hữu hạn ta đắp độ dày trên đường
nhân prôfin theo một quy luật xác định bằng cách chọn các prôfin thực nghiệm có
đặc tính khí động tốt rồi lấy quy luật phân bố độ dày của nó để làm mẫu chuẩn cho
prôfin thiết kế mới
2.2.6 Phương pháp phân bố xoáy của Lêxôkhin-Simônôv
Phương pháp phân bố xoáy Lêxôkhin-Simônôv coi đường nhân của prôfin là
một cung cong bất kỳ (cung nhiều bán kính) Theo phương pháp này, tác động củacác prôfin lên dòng chất lỏng được thay thế bởi các xoáy phân bố dọc theo đườngnhân theo một quy luật xác định Dòng chảy tổng hợp được xác định bằng tổng củadòng song phẳng không nhiễu và dòng cảm ứng tạo bởi các xoáy phân bố trên các
đường nhân của prôfin Bằng cách xác định đường dòng tổng hợp này ta sẽ xácđịnh đường nhân của prôfin, đó cũng là prôfin cánh có chiều dày mỏng vô cùng,trường hợp này không thể giải phương trình tích phân bằng phương pháp giải tích
mà phải giải bằng phương pháp gần đúng liên tiếp Vì vậy, việc giải phương trìnhtích phân sẽ rất phức tạp, nhưng đáp lại phương pháp này cho các kết quả phù hợp
hơn với bản chất dòng chảy[9]
Để xác định prôfin có chiều dày hữu hạn, cũng như phương pháp Pekin ta đắp độ dày trên đường nhân prôfin theo một quy luật xác định bằng cách
Voznhexenski-chọn các prôfin thực nghiệm có đặc tính khí động tốt rồi lấy quy luật phân bố độdày của nó để làm mẫu chuẩn cho prôfin thiết kế mới
2.2.7 Phương pháp điểm kỳ dị của Lêxôkhin
Là phương pháp tính toán cánh có độ dày hữu hạn, tương tự như phương pháp
Trang 37phân bố xoáy trên cung mỏng của Lêxôkhin-Simônôv, theo phương pháp này, tác
động của prôfin cánh có chiều dày hữu hạn lên dòng chất lỏng được thay thế bởi các
xoáy, nguồn và tụ phân bố trên đường nhân prôfin Đường dòng khép kín của dòngtổng hợp tạo bởi dòng song phẳng không nhiễu và các dòng phụ tạo bởi xoáy,nguồn và tụ sẽ là chu tuyến prôfin[8]
Phương pháp này ít được sử dụng để thiết kế cánh bơm vì nó khá phức tạp đòi
hỏi khối lượng tính toán lớn
Hai phương pháp phân bố xoáy trên cung mỏng của Lêxôkhin - Simônôv vàphương pháp các điểm kỳ dị của Lêxôkhin được sử dụng chủ yếu để tính toántuabin hướng trục
Ngày nay, với sự phát triển của tin học thì việc tính toán cánh bằng hai phươngpháp này không còn là vấn đề khó khăn
- Có rất nhiều phương pháp tính toán thiết kế cánh công tác bơm hướng trục
Các phương pháp này đều dựa trên nền tảng là các trường phái lý thuyết được đề
cập tới với các mức độ phức tạp khác nhau và đã được thực nghiệm kiểm chứng.Tuỳ vào tính năng và yêu cầu cụ thể mà người ta lựu chọn phương pháp thiết kếphù hợp Đối với loại máy bơm hướng trục, phương pháp Vonznhexenski – Pekin
đã được sử dụng đạt hiệu quả cao ở Việt Nam cũng như Liên Xô cũ
Trang 38CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được xây dựng trên cơ sở lý thuyết là các phương pháp thiết kế
Vôzơnhexenski – Pêkin, phương pháp đường dòng đẳng tốc và phép biến hình bảo
1930 – 1935, sau đó dưới sự lãnh đạo của ông V.F Pekin, A.F Lexokhin và
I.A.Ximonov đã tiếp tục nghiên cứu Hiện nay, phương pháp Voznhexenxki – Pekinđược N.A Koloconxov chỉnh lí lại là phương pháp được dùng phổ biến nhất trong
nghành chế tạo bơm, vì dạng tính toán cuối cùng của nó đơn giản, các bơm tính
toán theo phương pháp này đều có chất lượng cao
Sự phức tạp trong việc nghiên cứu dòng chảy qua lưới profin là do ảnh hưởng tương
hỗ của tất cả các profin Khi làm việc, xung quanh mỗi một lá cánh của lưới, có một
lượng xoáy vận tốc Sự tác dụng tương hỗ giữa lưới Profin với dòng song phẳng ở
vô cực, trong lần tính gần đúng lần thứ nhất có thể thay bằng sự tác dụng tương hỗcủa các điểm xoáy được phân bố trên đường nhân của profin Nói chung, lượngxoáy vận tốc xung quang một profin cho trước nào đó trong lưới, luôn luôn khácvới lượng xoáy xung quanh một profin đơn độc[9]
Trong phương pháp tính toán này, khi tính ảnh hưởng tương hỗ của profin lưới, ta
bỏ qua ảnh hưởng do chiều dày của các profin gây ra
Để xây dựng cánh cánh công tác và cánh dẫn hướng phải tính toán xây dựng các
prôfin cánh ở các tiết diện khác nhau của lá cánh Các tiết diện này được tạo bởi cácmặt trụ đồng tâm cắt các lá cánh Trải các tiết diện này ra trên mặt phẳng và kéo dài
về hai phía ta sẽ có lưới thẳng vô hạn của các prôfin
Trong phương pháp của Voznhexenski - Pekin đường nhân của các prôfin là các
cung tròn một bán kính, coi như các prôfin có chiều dày mỏng vô cùng Tác dụngcủa các đường nhân này lên dòng chất lỏng chảy bao được thay bằng các xoáy vớimật độγ(s) phân bố trên đường nhân xem hình 2-5
Lưu số vận tốc trên phân tố đường nhân ds xác định bằng:
d = (W x - W y ) ds =(s) ds (2-1)
Lưu số vận tốc theo đường nhân prôfin:
Trang 39) ( )
Trong chảy bao prôfin có chiều dày mỏng vô cùng, đường nhân prôfin có thể xem
như đường dòng tổng hợp của dòng song phẳng không nhiễu và dòng cảm ứng tạo
bởi các xoáy phân bố trên đường nhân tất cả các profin Vì vậy, hàm dòng ở tại một
điểm bất kỳ nào đó của cung đơn độc (hình 2-7) nằm cách đầu mút của nó một
khoảng cách là t được xác định bằng biểu thức:
const t
t
t = Ψo + Ψ =
Hình 3-1 Sơ đồ lưới prôfin mỏng vô cùng
và phân bố xoáy trên đường nhân
Trong đó hàm dòng của các điểm xoáy của cung:
) (
Với (s)ds = d(s) = d
(s) = d/ds : Mật độ phân bố xoáy.
t : Toạ độ điểm khảo sát
r(s,t) : Khoảng cách từ điểm khảo sát của prôfin tới điểm A, tại đó có
Trang 40Khi đó
const ds
t s r s t
1 ) ( )
Hàm dòng của dòng chảy không bị nhiễu loạnψ0cần được xác định theo vận tốc
Bên trong dấu tích phân cần thay hàm dòng của dòng cảm ứng tạo bởi các xoáyphân bố trên cung cho trước và được xác định theo công thức
r
Trong đó
rk: Khoảng cách giữa điểm z của dòng chảy mà tại đó xác định hàm số dòng và
điểm s trên cung thứ k của lưới
Tổng vô cùng của các lôgarit có thể thay bằng tích vô cùng trong dấu lôgarit
mà tích đó lại có thể biểu thị bằng hàm lượng giác Cuối cùng, hàm dòng trong
Ngoài ra