- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản[r]
Trang 1TUẦN 8
MĨ THUẬT LỚP 1
Ngày soạn: 23/10/2020
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 27/10 Lớp 1A, 1C
Thứ 5 ngày 29/10 Lớp 1B, 1D
CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực,…thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,…phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập
- Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình
- Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
2 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng.
- Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong.
- Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
2.2Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm
2.3Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề
- Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay
II CHUẨN BỊ
Trang 21/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục
Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, …
2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa
phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm,…), dạng sơi, giấy màu,…
Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản
- Hình minh họa trang 21
- Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét cong.
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Pháp vấn/ đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vần đề, trò chơi,
thực hành, gợi mở,…
- Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá,…
- Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội
dung tiết học (3p)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học
- Giới thiệu nội dung tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội
dung Vận dụng (5p)
Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 22 SGK
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong tranh?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Con cá được tạo nên từ gì? Nét thẳng hay nét
cong?
- Em hãy kể tên các đồ vật có nét thẳng, nét cong
HS tìm và nói đồ vật đó có nét thẳng hay nét cong
hay kết hợp cả hai
Thực hành vận dụng: (19p)
- Y/c HS vẽ tranh con vật vào vở thực hành MT
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ (5p)
- HS trưng bày bài vẽ của mình và giới thiệu tranh
của mình với các bạn
- HS nhận xét, Gv bổ sung
- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung
- HS quan sát
- HS trả lời HS khác nhận xét
bổ sung
- HS phát biểu Nhận xét
- HS vẽ bài
- Nhận xét
Trang 3- GV chốt lại
+ Nét thẳng nét cong có trong tự nhiên, trong
cuộc sống và trong tác phẩm mĩ thuật
+ Em có thể vẽ mọi hình ảnh bằng nét thẳng, nét
cong
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học
tiếp theo (3p)
- Tóm tắt nội dung chính của bài học
- Nhận xét kết quả học tập
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem
trước bài 5 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu
theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 5, trang 23
SGK
- HS lắng nghe
TUẦN 8
MĨ THUẬT LỚP 2
Ngày soạn: 23/10/2020
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 27/10 Lớp 2A, 2B, 2C
Bài 8: Thường thức Mĩ thuật
XEM TRANH TIẾNG ĐÀN BẦU
I MỤC TIÊU
- KT: Hs làm quen, tiếp xúc với vẻ đẹp trong tranh của hoạ sĩ
- KN: Mô tả được các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc trên tranh
- TĐ: HS yêu mến chú bộ đội
II CHUẨN BỊ
GV
- Sưu tầm một vài tranh của hoạ sĩ tranh
phong cảnh, sinh hoạt, chân dung…bằng nhiều
chất liệu khác nhau
HS
- Vở Tập vẽ 2, bút chì, tẩy, màu,
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Ổn định tổ chức: (3p)
- Kiểm tra đồ dựng học tập và bài vẽ giờ trước
* Giới thiệu bài: (1p)
Hoạt động 1: (26p) Xem tranh
-Yêu cầu hs quan sát tranh ở vở tập vẽ 2 và nêu
câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên bức tranh?
+ Ai vẽ bức tranh này?
+ Tranh vẽ gì?
+ Chú bộ đội và 2 em bé đang làm gì?
- Tranh vẽ bằng chất liệu gì?
* Tranh vẽ bằng sơn dầu là chất liệu được
nghiền từ bột màu pha với dầu lanh thành một
chất đặc dẻo quánh, dễ vẽ khi ướt và đanh chắc
khi khô Sơn dầu được vẽ trên vải, gỗ, tường…
nó giữ được rất lâu, có thể bôi, trát, cạo, xoá, đổ
chồng lên nhau…có thể loãng, đặc, mỏng, dày
tuỳ theo sở thích
- Trong tranh có những màu gì?
- Hình ảnh chính trong tranh là gì?
* Ngoài ra còn có hình ảnh cô thôn nữ đang
đứng bên cửa sổ ra vào vừa hong tóc, vừa lắng
nghe tiếng đàn bầu, làm cho người xem cảm
nhận tiếng đàn bầu hay hơn và không khí thêm
ấm áp
* Hoạ sĩ Sỹ Tốt quê ở làng Cố Đô, huyện Ba
Vì, tỉnh Hà Tây Ngoài tranh “Tiếng đàn bầu”,
ông còn có nhiều tác phẩm nổi tiếng khác như:
“Em nào cũng được học cả; Ơ! bố…”
- Theo em bức tranh này diễn tả tình cảm gì?
* Hình ảnh chú bộ đội say sưa gảy đàn và 2
em bé chăm chú lắng nghe diễn tả tình cảm
thắm thiết của chú bộ đội và thiếu nhi, và còn có
thêm cô thôn nữ vừa hong tóc vừa lắng nghe
tiếng đàn bầu làm cho không khí thêm ấm áp
Tiếng đàn bầu là 1 bức tranh đẹp
* Trò chơi: Thi vẽ nhanh( Vẽ tiếp sức)
- GV chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em
- GV gắn lên bảng 2 tờ giấy và nêu luật chơi
- Gv nêu đề tài là vẽ tranh ngôi nhà của em
Đội 1: Hs1: vẽ nhà; Hs2: vẽ cây; Hs3: vẽ mặt
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát và trả lời
- Hs lắng nghe
- Toàn bộ bức tranh là màu xanh,
có đậm, có nhạt, màu trong sáng làm cho bức tranh đẹp
- Hình ảnh chính trong tranh là chỳ bộ đội và 2 em bộ
- Hs trả lời
- Hs tham gia trò chơi
Trang 5trời; Hs4: vẽ…
Đội 2: Hs1: vẽ nhà; Hs2:vẽ cây…
Đội nào vẽ nhanh, đúng, đẹp là đội đó thắng
Hoạt động 2: ( 5p) Nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Tuyên dương 1 số hs có phát biểu xây dựng
bài
IV Dặn dò:
- Sưu tầm tranh in trên sách, báo
- Chuẩn bị bài sau:Vẽ cái mũ Quan sát các loại mũ
TUẦN 8
MĨ THUẬT LỚP 3
Ngày soạn: 23/10/2020
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 27/10 Lớp 3A
Thứ 4 ngày 28/10 Lớp 3D
Thứ 6 ngày 30/10 Lớp 3B
Bài 8: Vẽ tranh
VẼ CHÂN DUNG I- MỤC TIÊU.
- KT: HS tập quan sát, nhận xét về đặc điểm khuôn mặt người.
- KN: HS tập vẽ tranh Chân dung đơn giản và vẽ màu theo ý thích
- TĐ: HS yêu quí người thân và bạn bè
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
GV: - Một số ảnh chân dung
- Một số tranh, ảnh chân dung của hoạ sĩ, của HS lớp trước
HS: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ,
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5
phút
- Giới thiệu bài
HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét.
Trang 6phút
20
phút
5
phút
- GV cho HS xem ảnh và tranh chân
dung và đặt câu hỏi
+ Tranh và ảnh khác nhau như thế
nào ?
- GV y/cHS quan sát khuôn mặt
bạn,gợi ý
+ Hình dáng khuôn mặt ?
+ Tỉ lệ ?
- GV tóm:
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV y/c HS nêu các bước tiến hành
vẽ chân dung
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng
dẫn
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV gọi 3 đến 4 HS lên bảng vẽ
- GV bao quát lớp nhắc nhở HS
nhớ lại đặc điểm khuôn mặt người
thân hoặc bạn bè,
- GV giúp đỡ HS hoàn thành bài
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn 1 số bài đẹp, chưa đẹp để
n.xét
- GV y/c 3 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
* Dặn dò:
- Quan sát và nhận xét đặc điểm
khuôn mặt người thân
- Đưa vở, màu,
- HS quan sát tranh, ảnh và trả lời câu hỏi
+ Ảnh: Được chụp bằng máy nên rất giống thật và rõ chi tiết
+ Tranh: Được vẽ bằng tay, thường diễn tả tập trung vào đặc điểm chính của nhân vật,
- HS quan sát và trả lời + Khuôn mặt trái xoan, chữ điền, + Tỉ lệ khác nhau,
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Vẽ phác hình dáng khuôn mặt + Xác định vị trí mắt, mũi, miệng, + Vẽ chi tiết hoàn chỉnh hình
+ Vẽ màu
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài
- HS lên bảng vẽ
- Vẽ chân dung người thân hoặc bạn
bè Vẽ màu theo ý thích
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về bố cục, hình dáng khuôn mặt, màu sắc,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 7TUẦN 8
MĨ THUẬT LỚP 4
Ngày soạn: 23/10/2020
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 28/10 Lớp 4B
Thứ 5 ngày 29/10 Lớp 4D, 4A, 4C
Bài 8: Tập nặn tạo dáng
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I- MỤC TIÊU
- KT: HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật
- KN: HS biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích
- TĐ: HS thêm yêu mến các con vật
* HSKT: Em Minh 4C- Tập vẽ con vật
II-THIẾT BỊ DẠY-HỌC
GV: - Tranh ảnh 1 số con vật quen thuộc.Sản phẩn nặn con vật của HS lớp trước
- Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán,
HS: - Đất nặn hoặc vở thực hành, giấy màu, hồ dán,
III- CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY - HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5
phút
5
phút
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét.
- GV cho HS xem tranh , ảnh 1 số
con vật và đặt câu hỏi:
+ Kể tên các con vật trong tranh ?
+ Hình dáng, các bộ phận của con vật
?
+ Hình dáng con vật khi hoạt động ?
+ Kể thêm 1 số con vật mà em biết ?
- GV tóm tắt:
- GV cho xem sản phẩm của HS lớp
trước
HĐ2: Hướng dẫn HS cách nặn.
- GV y/c HS nêu các bước nặn con
vật
- GV hướng dẫn: Có 2 cách nặn
C1: Nặn từng bộ phận rồi ghép dính
lại
C2: Nặn con vật từ 1 thỏi đất,
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Con mèo, con thỏ, con gà, + Đầu, thân, chân,
+ H.động hdáng con vật thay đổi + Con vịt, con chó,
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét
- HS trả lời:
+ Nặn các bộ phận chính trước + Nặn chi tiết
+ Ghép dính các bộ phận
+ Tạo dáng và sữa chữa con vật
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 8phút
5
phút
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV y/c HS chia nhóm
- GV bao quát lớp, nhắc nhở nhóm
nào yếu chọn con vật đơn giản để
nặn, tạo dáng cho sinh độg
- GV giúp HS hoàn thành bài
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV y/c các nhóm trình bày sản
phẩm
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ, đánh giá bổ sung
- Qua bài học hôm nay chúng ta thấy
những con vật rất đáng yêu, Vậy các
con phải chăm sóc và bảo vệ chúng,
không đánh đập chúng
* Dặn dò:
-Về nhà quan sát, sưu tầm tranh, ảnh
hoa, lá
- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu vào
cặp
- HS chia nhóm 4
- HS làm bài theo nhóm Nặn con vật theo ý thích
- Đại diện nhóm trình bày s.phẩm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
TUẦN 8
MĨ THUẬT LỚP 5
Ngày soạn: 23/10/2020
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 28/10 Lớp 5B, 5C
Thứ 6 ngày 30/10 Lớp 5A
Bài 8: Vẽ theo mẫu MẪU VẼ CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU I-MỤC TIÊU:
- KT: HS nhận biết được các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- KN: HS biết cách vẽ và vẽ được hình giống mẫu
- TĐ; HS thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II-THIẾT BỊ DẠY-HỌC:
GV: - Chuẩn bị một vài mẫu có dạng hình trụ,hình cầu
- Hình gợi ý cách vẽ.Bài vẽ của HS năm trước
HS: - Chuẩn bị mẫu để vẽ theo nhóm
- G iấy vẽ hoặc vở thực hành.Bút chì,tẩy,màu
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 95
phút
5
phút
20
phút
5
phút
- Giới thiệu bài mới
HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát,nhận
xét:
- GV giới thiệu 1 số vật mẫu có dạng
hình trụ và hình cầu Đặt câu hỏi:
+ Đây là vật gì?
+ Có dạng hình gì?
GV và HS bày mẫu, cho HS quan sát
nhận xét mẫu:
+ Vị trí, hình dáng chung của mẫu?
+ Tỉ lệ đậm nhạt của mẫu?
- GV nhận xét, nêu tóm tắt về mẫu có
dạng hình trụ và hình cầu
- GV cho xem 1số bài của HS năm
trước
- GV y/c HS chia nhóm
- GV y/c các nhóm bày mẫu vẽ
HĐ2:Hướng dẫn HS cách vẽ:
- GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ
theo mẫu
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn
HĐ3:Hướng dẫn HS thực hành:
- GV bao quát lớp,nhắc nhở các nhóm
nhìn mẫu để vẽ, vẽ KH sao cho cân
đối
- Xác định độ đậm nhạt
* Lưu ý: Không được dùng thước
- GV giúp đỡ HS hoàn thành bài
HĐ4: Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 4 đến 5 bài để n.xét:
- GV gọi 2 đến 3 HS lên nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá bổ sung
* Dặn dò:
- Sưu tầm ảnh chụp về điêu khắc cổ
VN
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cái ca, cái chai, quả bóng + Có dạng h.trụ và h.cầu
- HS quan sát và nhận xét
- Quả đứng trước, chai đứng sau, chai cao hơn quả
- Chai có mầu đậm hơn quả
- HS trả lời
B1:Vẽ KHC và KHR
B2:Tìm tỉ lệ của từng vật mẫu, Phác hình bằng nét thẳng
B3:Vẽ chi tiết
B4:Vẽ đậm,vẽ nhạt
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài theo mẫu
- HS đưa bài lên dán trên bảng
- HS nhận xét về bố cục,hình,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò