1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện công tác kê khai đăng ký cấp đổi cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn quan nhân xã thanh văn huyện thanh oai thành phố hà nội

70 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (12)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (13)
      • 2.1.1. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai (13)
      • 2.1.2. Công tác đăng kí đất đai, cấp GCN (15)
    • 2.2. Căn cứ pháp lý (34)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn (36)
      • 2.3.1. Tình hình cấp GCN trên cả nước (36)
      • 2.3.2. Tình hình cấp GCN trên địa bàn Tp Hà Nội (37)
    • 2.3. Tổng quan về dự án thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (38)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 33 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (42)
    • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (42)
    • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (42)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (42)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (42)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Thanh Văn (42)
      • 3.3.2. Tình hình sử dụng đất xã Thanh Văn (42)
      • 3.3.3. Kết quả hồ sơ đăng kí, kê khai cấp đổi cấp mới GCNQDĐ trên địa bàn thôn Quan Nhân xã Thanh Văn (42)
      • 3.3.4. Thuận lợi , khó khăn (43)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (43)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (43)
      • 3.4.2. Phương pháp thống kê (43)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (44)
      • 3.4.4. Phương pháp so sánh, phân tích, viết báo cáo (44)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (45)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (45)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (45)
      • 4.1.2. Kinh tế xã hội (46)
    • 4.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Văn (49)
    • 4.3. Kết quả công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Quan Nhân (52)
      • 4.3.1. Tổng hợp kết quả tình hình kê khai đăng ký của các chủ sử đất trên địa bàn thôn Quan Nhân (52)
      • 4.3.3. Các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (55)
    • 4.4. Thuận lợi khó khăn (56)
      • 4.4.1. Thuận lợi (56)
      • 4.4.2. Khó khăn (57)
      • 4.4.3. Giải pháp (58)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (59)
    • 5.1. Kết luận (59)
    • 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: thực hiện công tác kê khai, đăng kí cấp đổi, cấp mới GCNQSD đất.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn, Huyện Thanh Oai, Tp Hà Nội”.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công ty cổ phần Tài Nguyên Môi Trường Biển

- Địa điểm nghiên cứu: xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, tp Hà Nội

- Thời gian tiến hành: Từ 8/1/2019 đến ngày 17/5/2019.

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Thanh Văn

3.3.2 Tình hình sử dụng đất xã Thanh Văn

3.3.3 Kết quả hồ sơ đăng kí, kê khai cấp đổi cấp mới GCNQDĐ trên địa bàn thôn Quan Nhân xã Thanh Văn

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai, … của xã Thanh Văn

- Thu thập các tài liệu, số liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Thanh Văn

Thu thập số liệu sơ cấp:

Thực hiện công tác tổ chức kê khai tại thôn Quan Nhân trên địa bàn xã bao gồm các nội dung sau:

- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai: công tác tổ chức và hướng dẫn người dân kê khai đăng ký theo đúng quy định của pháp luật

- Tổng hợp phân loại đơn đăng ký kê khai, tiến hành rà soát, đối chiếu các thông tin kê khai của người dân so với kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính kết quả phân loại theo các trường hợp sau:

+ Đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: cấp lần đầu và cấp đổi GCNQSDĐ + Chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: mục đích đưa ra giải pháp hoàn thiện giấy tờ để bổ xung vào hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ

+ Không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: trường hợp do lấn chiếm, tranh chấp, kê khai không đúng mục đích

- Tiến hành thống kê các số liệu, tài liệu địa chính, các tài liệu liên quan về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đã được thu thập thông qua quá trình điều tra

- Tiến hành kiểm tra, đối soát thông tin thửa đất trên hồ sơ đã thu thập được với thông tin của thửa đất trên bản đồ địa chính đã được thành lập, có bảng thống kê, tổng hợp

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp cấp GCNQSDĐ, …

- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel

3.4.4 Phương pháp so sánh, phân tích, viết báo cáo

Từ số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, so sánh, phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình cá nhân để tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp khắc phục và viết báo cáo.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Thanh Văn là xã có vị trí địa lý nằm ở phía đông huyện Thanh Oai;

- Phía Bắc giáp Mỹ Hưng và xã Khánh Hà – huyện Thường Tín;

- Phía Đông giáp xã Hiền Giang – huyện Thường Tín;

- Phía Tây giáp xã Tam Hưng;

- Phía Nam giáp xã Thanh Thuỳ, có trục đường 427 chạy qua

Xã có 04 thôn nằm dọc theo sông Nhuệ, nhân dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và làm nghề truyền thống

- Xã có địa hình thấp trũng, diện tích đất sông, ao hồ, đầm vực nhiều.Địa hình ngiêng theo hướng Tây bắc - Đông nam , cao độ trung bình 6,0m-6,5m

- Cũng như các xã khác trên địa bàn huyện Thanh Oai , do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng từ khí quyển nhiệt đới gió mùa của miền Bắc với 2 mùa rõ rệt; Mùa mưa nằng nóng, mùa mưa lạnh và khô; lượng mưa khoảng 1.600- 1.800mm, tập trung vào mùa hè từ tháng 5-10 Mùa khô kéo dài từ tháng 10-3 năm sau Độ ẩm không khí từ 84-96% Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hóa các loại cây trồng , vật nuôi đáp ứng nhu cầu lương thực , thực phẩm cho nhân dân tịa địa bàn cũng như cung cấp cho các cùng lân cận

Xã có sông Nhuệ chảy qua ,đồng thời cũng là tuyến cấp thoát nước chính cho diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn

Ngoài ra trên địa bàn còn có một số các ao hồ với diện tích đáng kể là nơi điều tiết nước cũng như tạo ra cảnh quan môi trường phục vụ cho cư dân địa phương

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 530,93ha;

Xã Thanh Văn chủ yếu là đất nông nghiệp tính đến hết 31/12/ 2018 là 383,07 ha, chiếm 72,15% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất phi nông nghiệp là 146,43ha, chiếm 27,58% tổng diện tích tự nhiên Còn lại là phần diện tích đất chưa sử dụng là 1,43 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên

- Nguồn nước mặt : Được cung cấp bởi hệ thống sông Nhuệ cùng mạng lưới mương ngòi tương đối hoàn thiện Nhìn chung nguồn nước mặt cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu về nước cho sinh hoạt

4.1.2.3 Tình hình dân số, lao động việc làm

Theo số liệu thống kê năm 2018, Xã có dân số là: 6.923 người với mật độ dân số 1.303 người/km 2 ;

Những năm qua dưới sự chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền hường phong trào thực hiện kế hoạch hóa gia đình được tuyên truyền sâu rộng tới từng hộ gia đình, được kết hợp giữa giáo dục, tuyên truyền với các biện pháp hành chính, bước đầu đã thu được kết quả khả quan: tỷ lệ sinh giảm, hạn chế việc sinh dày,sinh sớm và sinh con thứ 3.Mặc dù mức sinh giảm đáng kể nhưng kết quả chưa thật vững chắc, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao Sự gia tăng dân số kéo theo nhiều sức ép về việc làm, đời sống, y tế, văn hóa, giáo dục, trật tự xã hội cũng như vấn đề sử dụng đất

Nhìn chung số nguồn nhân lực tham gia vào lĩnh vực hoạt động kinh tế

- xã hội trên địa bàn phường khá dồi dào Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của đảng bộ , Huyện xã có những chuyển biến mạnh,dần đi lên nông thôn mới nhiều doanh nghiệp và ccs thành phần kinh tế đầu tư vào địa bàn các ngành nghề truyền thống được phát triển như kim khí, điêu khắc, làm trống tạo điều kiện kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn năm 2018 đạt 48,8 triệu đồng/người/năm

4.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế

Những năm qua nhờ có sự lãnh đạo đúng hướng của Đảng ủy, UBND xã và sự quan tâm chỉ đạo của UBND Huyện Thanh Oai, nên kinh tế bước được cải thiện đời sống của nhân dân từng bước phát triển đáng kể;

Năm 2018 cơ cấu kinh tế xã đạt được những thành tựu sau:

- Ngành tiểu thủ công nghiệp chiếm 64,5%

- Ngành thương mại- dịch cụ chiếm 24%

Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 1,7%

Cơ cấu chuyển dịch kinh tế của xã là theo hướng chuyển dịch của quá trình đô thị hóa Nên các ngành sản xuất nông nghiệp giảm rõ rệt do một bộ phận chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang làm thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ buôn bán

4.1.2.6 Về trồng trọt Đây là ngành chủ yếu trong phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa bàn; trong đó lúa là cây góp phần lớn nhất cho sản lượng các loại cây lương thực, thực phẩm;ngoài ra là các loại rau màu, ngô, khoai tây, đậu tương,…

Cơ cấu tỷ lệ ngành trồng trọt: Lúa 67,11%, Ngô 2,01%, rau các loại 12,05%, Khoai tây 1,79%

Trong năm tổng đàn lợn 8.130 con so cùng kỳ đàn lợn giảm 12%; Đàn trâu bò 478 con so cùng kỳ giảm 8%; Chăn nuôi gia cầm tổng đàn 170.250 con so cùng kỳ tăng 25%: Tổng đàn chó1.327 con; Chăn nuôi thủy sản 134 ha nước sản lượng đạt 270 tấn

Công tác thú y được quan tâm hơn, các hộ chăn nuôi đã tiêm phòng trong cho đàn trâu bò đạt 100%, đàn lợn đạt 100% trong diện tiêm so cùng kỳ tỷ lệ tiêm phòng đạt cao hơn; Tiêm phòng cho đàn gia cầm trong diện tiêm đạt 99%, Đàn chó tiêm phòng được 100%; Công tác khử trùng tiêu độc đã triển khai 5 đợt, tổng số phun chuồng trại, cống rãnh, các địa điểm công cộng, rắc vôi bột được 867 m so với cùng kỳ giảm 5% trong đó diện tích trang trại

565 m2, diện tích công cộng 302 m, số hộ 840 hộ Trong năm 2018 trên địa bàn xã không sảy ra dịch bệnh nguy hiểm đàn gia súc, gia cầm, thủy sản phát triển tốt, giá cả thị trường đảm bảo hộ chăn nuôi yên tâm phát triển kinh tế,

- Tổng giá trị thu nhập từ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản ước đạt 79 tỷ đồng

4.1.2.8 Ngành công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Trên địa bàn có hơn 1000 hộ sản xuất với trên 300 hộ sản xuất quy mô lớn Xã có nghề thủ công truyền thống Lĩnh vực hoạt dộng chủ yếu là gia công, cơ khí , điêu khắc,…trong đó cơ khí là ngành chiếm cơ cấu kinh tế cao nhất chiếu 56,43%

HĐQT HTXNN đã thường xuyên duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ có hiệu quả đảm bảo cho nhân dân đủ điều kiện sản xuất, cả 2 vụ cấy hết diện tích trong khung thời vụ

Tập trung chỉ đạo làm tốt công tác giao thông thủy lợi nội đồng, nạo vét kênh mương, sửa chữa công, kênh cứng hóa kịp thời để đảm bảo tưới tiêu

Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Văn

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã: 530.93 ha gồm có:

- Đất nông nghiệp: 383,07 ha, chiếm 72,15% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 146,43 ha, chiếm 27,85% tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 1,43 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Thanh Văn

Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3) 530,93 100,00

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 375,25 70,67

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 349,56 65,84

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 13,2 2,47

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 25,69 4,83

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,82 1,47

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH

2 Đất phi nông nghiệp PNN 146,43 27,58

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 28,89 5,44

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,64 0,12

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,32 0,04 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 6,41 1,2

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 65,44 12,33

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 4,59 0,86

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,71 0,13

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 7,29 1,37 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 18,18 3,42

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 9,41 1,77

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,83 0,16

3 Đất chưa sử dụng CSD 1,43 0,26

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,43 0,26

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

(Nguồn: UBND xã Thanh V ăn)

Tính đến thời điểm 31/12/2018 tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Văn là 530,93ha trong đó: a, Nhóm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp của xã là 383,07 ha,chiếm 72,15% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

- Đất sản xuất nông nghiệp của xã là 375,25ha chiếm 70,67% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất trồng cây hàng năm : 349,56ha, chiếm 65,84% % so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất trồng cây lâu năm: 25,69,chiếm 4,83% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

- Xã không có diện tích đất lâm nghiệp

- Đất nuôi trồng thủy sản của xã là 7,82ha chiếm 1,47% so với tổng diện tích tự nhiên của xã b, Nhóm đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp của xã 146,43ha ,chiếm 5,44% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất ở: 28,89 ha,chiếm 5,44% so với tổng diện tích tự nhiên của xã.Trong đó chỉ có toàn bộ là đất ở nông thôn

 Đất chuyên dùng: 76,53 ha, chiếm 14,41% so với tổng diện tích tự nhiên của xã Trong đó: Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,64 ha,chiếm 0,12% so với tổng diện tích tự nhiên của xã Đất quốc phòng: 1,73 ha,chiếm 0,33% so với tổng diện tích tự nhiên của xã Đất xây dựng công trình sự nghiệp: 2,32 ha,chiếm 0,04% so với tổng diện tích tự nhiên của xã Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 6,41ha,chiếm 1,2% so với tổng diện tích tự nhiên của xã Đất có mục đích công cộng: 65,44 ha,chiếm 12,33% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất cơ sở tôn giáo: 4,59 ha,chiếm 0,86% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất cơ sở tín ngưỡng: 0,71ha,chiếm 0,13% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT: 7,29ha,chiếm 1,37% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 18,18ha,chiếm 3,42% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất có mặt nước chuyên dùng: 9,41ha,chiếm 1,77% so với tổng diện tích tự nhiên của xã

 Đất phi nông nghiệp khác: 0,83ha,chiếm 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên của xã c, Nhóm đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng của xã Thanh Văn: 1,43ha, chiếm 0,26% so với tổng diện tích tự nhiên của xã Đất bằng chưa sử dụng: 1,43ha, chiếm 0,26%.

Kết quả công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Quan Nhân

4.3.1 Tổng hợp kết quả tình hình kê khai đăng ký của các chủ sử đất trên địa bàn thôn Quan Nhân

Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thu được kết quả kê khai của các hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thôn Quan Nhân xã Thanh Văn huyện Thanh

Oai tp Hà Nội và thu được kết quả như sau:

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp kết quả tình hình kê khai, đăng ký của các chủ sử dụng đất trên địa bàn thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn

Tổng số chủ sử dụng đất

Tình hình kê khai, đăng ký của chủ sử dụng đất

Số hồ sơ đã kê khai, đăng ký

489 Đã kê khai 489 Hồ sơ cấp đổi 328 67.07

Chưa kê khai 0 Hồ sơ cấp mới 161 32.93

(Nguồn: Điều tra thu thập được từ tổ công tác kê khai)

Qua kết quả trên cho ta thấy công tác kê khai đăng ký cấp GCNQD đất trên địa bàn thôn Quan Nhân được thực hiện khá tốt, chủ sử dụng đất được cấp GCN chiếm 99,1% so với tổng số chủ sử dụng đất đăng ký kê khai Đạt được những kết quả đáng ghi nhận như vậy đó là do sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể các ban ngành lãnh đạo và nhân dân trên xã Công tác tuyên truyền về tầm quan trọng của việc đăng ký đất đai đã đến được với người dân, và người dân cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.3.2 Tổng hợp kết quả hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận trên địa bàn thôn

Sau khi hoàn thành khâu kê khai đăng ký ta tiến hành hoàn thiện hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tổ công tác tiến hành trình hồ sơ lên UBND xã Thanh Văn và đề nghị cấp GCNQSDĐ theo quy định Kết quả thu được như sau:

Bảng 4.3 Kết quả hồ sơ đăng ký, kê khai cấp đổi và cấp mới GCNQSD đất trên địa bàn thôn Quan Nhân xã Thanh Văn

STT Loại đất Tổng số hồ sơ Tổng số thửa Tổng số diện tích

(Nguồn: Điều tra thu thập được từ tổ công tác kê khai)

Trong những năm vừa qua diện tích của xã có sự thay đổi về địa giới hành chính cùng với mục đích sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nên nhu cầu cấp đổi GCNQSDĐ của xã Thanh Văn ngày càng tăng Xã đã thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình trong xóm với tổng diện tích là 178,95ha

Thôn có diện tích là đất ONT với 131 bộ hồ sơ có diện tích 65,5ha chiếm 36,5% so với tổng diện tích cần cấp và diện tích cấp đổi ít nhất là đất nuôi trồng thủy sản với 32 bộ hồ sơ với diện tích 9,06ha chiếm5,1% Trong đó BHK là 93 bộ hồ sơ với diện tích 27,03ha chiếm 15,1% đất CLN là 82 bộ hồ sơ với diện tích 25,07ha chiếm 14,1%, đất chuyên trồng lúa là 97 bộ hồ sơ với diện tích 31,04ha chiếm 17,3%, đất LUK là 54 bộ hồ sơ với diện tích 21,07ha chiếm 11,9%, đất nuôi trồng thủy sản là 32 bộ hồ sơ với diện tích 9,06 ha chiếm 5,1% tổng diện tích cần cấp

4.3.3 Các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Trong khi tiến hành kê khai đăng ký cấp GCNQSD đất thì vẫn còn một số hộ gia đình tranh chấp xảy ra:

Bảng 4.4 Tổng hợp trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất trên địa bàn thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn

Tờ bản đồ số số thử a

1 Trần Thị Lưu 14 12 ONT+BH

2 Trần Thị Tươi 14 11 ONT 153 Tranh chấp

3 Nguyễn Đắc Hiền 16 21 ONT+BH

4 Đàm Quang Hiếu 15 55 ONT+BH

CSD không kí các giấy tờ liên quan

6 Nguyễn Huy Bằng 16 22 ONT 185,5 Tranh chấp

(Nguồn: Điều tra thu thập được từ tổ công tác kê khai)

Trong giai đoạn thực hiện kê khai đăng ký cấp GCN có tổng số 6 hộ gia đình cá nhân, vi phạm không được cấp đổi cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích là 976,4 m 2 Trong số các nguyên nhân không được cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ thì nguyên nhân tranh chấp đất đai là nguyên nhân lớn nhất

Nguyên nhân các hộ gia đình, cá nhân có diện tích không được cấp GCNQSDĐ vì các lý do sau: các thửa đất xảy ra tranh chấp, lần chiếm, nhiều thửa đất bỏ hoang không rõ chủ sử dụng hoặc chủ sử dụng sử dụng đất sai mục đích, trong đó thì nguyên nhân tranh chấp đất đai là nguyên nhân lớn nhất nên công tác cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ gặp nhiều khó khăn Hồ sơ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ không hợp lệ tương đối nhiều

Vì vậy, đối với các trường hợp vi phạm do tranh chấp cần tiến hành công tác hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai một cách nhanh gọn, đạt kết quả Đối với trường hợp vi phạm do lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng sai với quy hoạch cần tiến hành xử phạt hành chính, buộc người sử dụng đất trả về nguyên hiện trạng trước lúc vi phạm Sau đó tiến hành theo dõi tình hình chấp hành pháp luật nếu có dấu hiệu tốt mới xem xét cấp GCNQSDĐ.

Thuận lợi khó khăn

Trong những năm trở lại đây trình độ dân trí của người dân càng ngày được nâng cao vì vậy người dân đã nhận thức được tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ Đây là điều kiện quan trọng nhất giúp công tác này đạt kết quả cao

Luật Đất đai năm 2013 ra đời và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đã cụ thể hơn và tăng tính pháp lý của trình tự, thủ tục hành chính đã phần nào khắc phục tình trạng quy định thủ tục hành chính ít gây phiền hà cho đối tượng sử dụng đất xin cấp GCNQSDĐ

Trong quá trình kê khai, các trưởng thôn phối hợp cùng cán bộ địa chính xã, hướng dẫn, vận động người dân đăng ký cấp GCNQSD đất Người dân hòa đồng, hợp tác nhiệt tình và cung cấp đầy đủ hồ sơ cho tổ công tác cấp GCNQSD đất

Vì vậy mà việc kê khai diễn ra một cách rất nghiêm túc và đạt hiệu quả cao

Hệ thống hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác cấp giấy đầy đủ, rõ ràng và được chỉnh lý thường xuyên Xã đã có đủ bản đồ địa chính, từ đó công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất được dễ dàng hơn

Luôn được sự chỉ đạo quan tâm của cấp ủy, chính quyền huyện, người dân được tuyên truyền về tầm quan trọng và lợi ích của việc cấp GCNQSD đất

Cán bộ địa chính của xã đã được tập huấn về nghiệp vụ, chuyên môn, nhiệt tình, năng nổ trong quá trình giúp dân kê khai vào đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Bên cạnh đó vẫn có một số hộ dân trong xã không hợp tác nhiệt tình với tổ công tác, còn gây khó dễ không cung cấp hồ sơ nên một số thửa đất không được cấp GCNQSD trong đợt này

- Một số hộ gia đình, cá nhân còn chưa đủ điều kiện để cấp GCNQSD đất

- Do người dân trước đây mua bán, chuyển nhượng chỉ bằng lời nói không thông báo với cơ quan nhà nước nên nhiều trường hợp không đủ điều kiện được cấp GCNQSD đất

- Do “dồn điền đổi thửa” nên sau khi thực hiện thành công các chủ chương trên thì số lượng GCNQSDĐ nông nghiệp của nhân dân cần cấp lại là rất lớn

- Tình trạng lấn chiếm đất công, tự chuyển mục đích sử dụng đất; tự ý chia tách, chuyển nhượng đất đai bất hợp pháp; vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng đất đai

4.4.3 Giải pháp Để công tác cấp GCNQSD đất sớm hoàn thành thì trong thời gian tới cần đưa ra những giải pháp tích cực nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy:

- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai tạo điều kiện để người dân ý thức được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc sử dụng đất

- Tiếp tục rà soát nắm bắt đến từng hộ gia đình chưa được cấp GCNQSD đất

- Cần có những quy định hợp lý để những hộ gia đình sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp xong sử dụng đất ổn định trước 15/10/1993

- Tiếp tục giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp luật Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có sự cho phép của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật

- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân tầm quan trọng của cấp GCNQSD đất

- Cần đầu tư trang thiết bị cho công tác quản lý đất đai để tiến tới quản lý và lưu trữ bản đồ, hồ sơ địa chính

- Cần có sự phân công trách nhiệm cụ thể tới các ban ngành đặc biệt là cán bộ địa chính xã để thực hiện và tốt công tác quản lý và sử dụng đất.

Ngày đăng: 27/05/2021, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w