1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

66 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 528,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG DUY TUẤN Tên đề tài: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH LẬP, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG DUY TUẤN

Tên đề tài:

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH LẬP,

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh Tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

HOÀNG DUY TUẤN

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Kinh

tế & Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Minh

Lập , huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên với đề tài “ Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Kinh Tế Và Phát Triển Nông Thôn, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Đặng Thị Bích Huệ - khoa Kinh Tế & Phát triển nông thôn, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên UBND xã Minh Lập cùng bà con nhân dân trên địa bàn xã đã tận tình giúp

đỡ em trong thời gian qua Đặc biệt là Chị Lý Thị Thương chỉ bảo tận tình chia

sẻ những kinh nghiệm thực tế, cung cấp những thông tin cần thiết cho bài báo cáo

Sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động

viên và bên cạnh em những lúc khó khăn

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 04 năm 2017

Sinh viên

Hoàng Duy Tuấn

Trang 4

Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của xã Minh Lập , huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên 21 Bảng 4.2: Dân số và lao động xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 24 Bảng 4.3 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra trên địa bàn

xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 26 Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng rau màu của các hộ điều tra trên địa bàn xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 27 Bảng 4.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 28 Bảng 4.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả của các hộ điều tra trên địa bàn xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 29 Bảng 4.7: Số lượng đàn gia súc, gia cầm của các hộ điều tra trên địa bàn xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 30 Bảng 4.8: Nhiệt độ trung bình các tháng của xã Minh Lập 31 Bảng 4.9: Số giờ nắng các tháng trong năm 32 Bảng 4.10 : Lượng mưa trung bình tháng của xã giai đoạn 2014-2016 (mm) 33 Bảng 4.11: Tổng hợp thiệt hại do thiên tai từ 2014-2016 xã Minh lập 35 Bảng 4.12: Diện tích (ha) lúa bị nhiễm bệnh của các hộ điều tra trên địa bàn

xã Minh Lập giai đoạn 2014 – 2016 35 Bảng 4.13: Diện tích nhiễm bệnh của cây ăn quả của các hộ điều tra trên địa bàn xã Minh Lập giai đoạn 2014 –2016 36 Bảng 4.14: Lịch thời vụ canh tác lúa của các hộ điều tra 37 Bảng 4.15: Lịch thời vụ canh tác một số cây ăn quả chính của các hộ

điều tra 38 Bảng 4.16: Tình hình biến động sử dụng đất NN của các hộ điều tra giai đoạn

2014 - 2016 39

Trang 5

trên địa bàn xã Minh Lập giai đoạn 2014 – 2016 40 Bảng 4.18: Số lượng gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết do thay đổi của khí hậu, thời tiết của các hộ điều tra 41

Trang 6

Viết tắt Diễn giải

Trang 7

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu 4

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN trên thế giới 15

2.2.2 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN ở việt nam 16

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm thực tập và thời gian thực tập 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.3 Phương pháp đối chiếu so sánh 19

3.4.4 Phương pháp thống kê mô tả 20

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

Trang 8

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23

4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Minh Lập 26

4.2.1 Hoạt động trồng trọt 26

4.2.2 Hoạt động chăn nuôi 30

4.3 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Mlinh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 31

4.3.1 Tác động của BĐKH đến SXNN 31

4.3.2 Hệ quả của BĐKH đến hoạt động trồng trọt 35

4.3.3 Hệ quả của BĐKH đến hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm 40

4.5 Các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu 42

4.5.1 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt 42

4.5.2 Giải pháp ứng phó thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực chăn nuôi 44

PHẦN V: 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

2.1 Đất đai 49

ĐVT: m2 49

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu là vấn đề nóng và là mối quan tâm lớn của toàn cầu Ở Việt Nam với vị trí địa lí bờ biển dài 3260 km, tiếp giáp với biển Đông đang

là đối tượng chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu Theo tình hình hiện nay thì biến đổi khí hậu ở Việt Nam đang rất rõ rệt với sự gia tang nhiệt độ lên 10c trong vòng thế kỷ qua, lượng mưa, tần suất đang có dấu hiệu thay đổi Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đi dần đến các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên, Việt Nam phải hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt, hạn hán hơn trước

Sự thay đổi quy luật biểu hiện thời tiết đang này càng gia tang và có tính chất bất thường hơn Sự xuất hiện của những hiện tượng khí hậu cực đoan đang tác động rất lớn đến cuộc sống của con người và các hoạt động sản xuất mà biểu hiện rõ nhất trong ngành nông nghiệp Với điều kiện khí hậu như vậy, sản xuất nông nghiệp đang gặp khó khăn trong việc điều chỉnh cây trồng hợp lí thích nghi với môi trường để năng suất cây trồng không bị ảnh hưởng theo hướng xấu

Ở nước ta, nền nông nghiệp được coi là quan trọng trong nền kinh tến quốc dân Nông nghiệp là ngành sản xuất ra các sản phẩm trực tiếp để nuôi sống con người, đặc biệt là ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng tong nền kinh tế xã hội của quốc gia, là chỗ dựa cho các ngành khác phát triển và là nguồn dự trữ cho chính sách xã hội của nhà nước Với ý nghĩa đó, sản xuất nông nghiệp cần được quan tâm trước thực trạng biến đối khí hậu hiện nay

Theo kịch bản BĐKH do Bộ TN&MT 2011, nếu nước biển dâng 1m, khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích đồng

Trang 10

bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung có nguy cơ bị ngập

Xã Minh lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên cũng là địa phương chịu ảnh hưởng của BĐKH, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp Chính vì vậy,

để hiểu biết hơn về diễn biến của việc thay đổi khí hậu trên địa bàn huyện thì việc nghiên cứu tác động của BÐKH đến tình hình sản xuất nông nghiệp là việc làm cần thiết

Từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng về những tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trong thời gian qua Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm ứng phó với sự tác động của BĐKH đến sản

xuất nông nghiệp

- Đề xuất được các giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Khóa luận có thể giúp sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức

đã học vào trong thực tiễn

- Giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh

nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Khóa luận là cơ sở cho địa phương có những giải pháp để ứng phó những biến đổi của khí hậu Đồng thời là cơ sở để đưa ra được kịch bản khí hậu của địa phương trong những năm tới

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu

2.1.1.1 Khái niệm khí hậu, thời tiết, biến đổi khí hậu

Khí hậu: là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó

Ví dụ như: Trong phạm vi một tỉnh, một nước, một châu lục, hoặc trên phạm

vi toàn cầu trên cơ sở một chuỗi dữ liệu dài (khoảng 30 năm trở lên)

Thời tiết: là trạng thái khí quyển tại một thời điểm nhất định, được xác

định bằng tổ hợp các yếu tố như: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ, gió, mưa Các hiện tượng nắng, gió, mưa, mây, nóng, lạnh…thường thay đổi nhanh chóng qua từng ngày, từng tháng, từng năm Thời tiết có thể dự báo được hàng ngày, hàng giờ, hay dài hơn đến một tuần

Biến đổi khí hậu :trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí

quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo

Theo công ước chung của Liên hợp quốc (LHQ) về BĐKH, ta có thể hiểu: BĐKH là những ảnh hưởng có hại do BĐKH gây ra, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên

và được quản lý, đến các hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội, sức khỏe và phúc lợi của con người.[4]

2.1.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

*Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên

Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen của Mặt trời ( Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của Trái đất

Trang 13

Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ Mặt trời chiếu xuống Trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất

Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất Cụ thể là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỉ năm, cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn 30% Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì

sự thay đổi cường độ sáng Mặt trời là không ảnh hưởng lớn đến BĐKH Núi lửa phun trào – Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển một lượng cực kì lớn khí SO2, hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất

Đại dương ngày nay – Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí hậu Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh, Thay đổi lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua

sự chuyển động của CO2 vào trong khí quyển

Thay đổi quỹ đạo quay của trái đất – Trái đất quay quanh mặt trời với một quỹ đạo Trục quay có góc nghiêng 23,5° Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay Trái đất có thể dẫn tới những thay đổi nhỏ Tốc

độ thay đổi cực kì nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy ảnh hưởng không lớn tới BĐKH

Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kì kể từ quá khứ đến hiện nay Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy ban Liên chính phủ

Trang 14

về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con

người.[5]

* Nguyên nhân gây ra BĐKH do con hoạt động con người

Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỉ qua chủ yếu là do hoạt động của con người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch ( than đá, dầu mỏ, ) phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, và thay đổi mục đích

sử dụng đất (thay đổi albedo bề mặt đất) bao gồm thay đổi trong nông nghiệp

và nạn phá rừng Ngoài ra, còn một số hoạt động khác như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch

Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của con người của Ủy ban Liên Chính Phủ về BĐKH công bố qua các năm như sau:

+ Trong báo cáo của IPCC 1995: Cho rằng hoạt động của con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH

+ Trong báo cáo của IPCC 2001: Sau khi các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động của con người đóng góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH

+ Trong báo cáo của IPCC 2007: Một loạt các nghiên cứu được thực hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% gây ra BĐKH

+ Và theo báo cáo của IPCC gần đây nhất kết luận rằng hoạt động của con người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH Kết quả này được công bố vào năm 2013

Ví dụ: Theo thông báo thứ 2 của Việt Nam với Công ước khung Liên Hiệp Quốc về BĐKH ( UNFCCC) thì kết quả kiểm kê khí nhà kính (KNK) năm 2000 của Việt Nam là 143 triệu tấn CO2 tương đương / năm Trong đó nông nghiệp chiếm 45%, năng lượng chiếm 35% tổng phát thải KNK của Việt

Trang 15

Nam Vì Việt Nam là nước có tỉ trọng sản xuất nông nghiệp cao nên lượng phát thải KNK chiếm đến 45%.[5]

2.1.1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu

+ Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm (trừ 1996) được xếp vào danh sách

12 năm nhiệt độ cao nhất trong lịch sử kể từ năm 1850, nóng nhất là năm

1998 và 2005 Gần đây nhất là năm 2010 được coi là nóng nhất trong lịch sử vào tháng 6 năm 2010 được ghi nhận là tháng nóng nhất trên toàn thế giới kể

từ năm 1880[12]

+ Ở Việt Nam khoảng 50 năm qua đã tăng lên khoảng 0,5 – 0,70C, BĐKH làm cho thiên tai, bão lũ ngày càng ác liệt hơn [16]

- Nước biển dâng

+ Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác Quan trắc mực nước biển cho thấy mực nước biển trung bình tăng khoảng 20cm trong vòng 100 năm qua Trong thập kỷ qua, mực nước biển dâng nhanh nhất ở vùng phía tây Thái Bình Dương và phía đông Ấn Độ Dương, Việt Nam trong khoảng 50 năm trở lại đây mực nước biển dâng khoảng 20cm[4]

- Những biểu hiện khác

Trang 16

+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật sống trên Trái Đất Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm Trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn đến nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động con người

+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác

+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và

thành phần của thủy quyển và các địa quyển.[13]

2.1.1.4 Ảnh hưởng, hậu quả của biến đổi khí hậu

* Tác động lên môi trường

- Tài nguyên đất: Đất vốn đã bị thoái hóa do lạm dụng phân vô cơ, hiện tượng khô hạn rửa trôi do mưa tăng sẽ dẫn tới tình trạng thoái hóa đất trầm trọng hơn

+ Nhiệt độ nóng lên làm cho quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn, đất bị mất nước trở nên khô cằn, các quá trình chuyển hóa trong đất khó xảy ra

+ Mưa axit rửa trôi hoàn toàn chất dinh dưỡng và vi sinh vật tồn tại trong đất

+ Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính

Trang 17

+ Mực nước biển dâng lên co thể nhấn chìm nhiều vùng lớn, nơi ở của hàng triệu người sống ở các khu vực thấp như Việt Nam, Trung Quốc… Làm khan hiếm nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á

- Tài nguyên khí

+ Môi trường không khí được xem như là môi trường trung gian tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các môi trường khác Nó là nơi chứa các chất độc hại gây nên BĐKH và chính BĐKH sẽ tác động ngược lại môi trường không khí, làm cho chất lượng không khí ngày càng xấu đi

+ Bên cạnh đó núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói, khí CO2, CO, ngoài ra còn có metan và khí khác Bụi được phun cao và lan tỏa rất xa, bão bụi cuốn vào không khí các chất độc hại như NH3, H2S, CH4… Cháy rừng sinh ra nhiều tro và bụi, CO2, CO

- Sinh quyển

Mất đa dạng sinh học ngày nay diễn ra một cách nhanh chóng chưa từng có Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật biển mất hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1 – 0,60C nữa Sự mất mát này là do môi trường sống vì đất bị hoang hóa do nạn phá rừng và do nước biển dâng lên [16]

* Tác động đối với con người

- Sức khỏe

+ BĐKH dẫn đến hạ thấp chỉ số phát triển con người

Do BĐKH, tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định, cộng đồng người nghèo không có điều kiện thuận lợi nâng cao chỉ số giáo dục và tuổi thọ bình quân cũng bị ảnh hưởng Kết quả là HDI không có sự tăng tiến phù hợp với những cố gắng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước [12]

+ BĐKH chứa đựng nhiều yếu tố tiêu cực đối với sinh lý cơ thể

Trang 18

Kéo dài thời gian duy trì thời tiết bất lợi trong đời sống hàng ngày, gây nhiều khó khăn cho quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể và môi trường sinh hoạt

- Kinh tế

Tất cả các nước đều bị tác động của BĐKH, nhưng những nước bị tác động đầu tiên và nhiều nhất lại là những nước và cộng đồng dân cư nghèo nhất, mặc dù họ đóng góp ít nhất vào nguyên nhân BĐKH Tuy nhiên hiện tượng TTCĐ cũng đang gia tăng ngay cả những nước giàu

+ Tác động đến nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, nước biển dâng làm mất diện tích đất canh tác Cường độ lạnh trong mùa đông giảm dần, thời gian nắng nóng dài hơn gây ảnh hưởng đến sự phát triển một số loài cây trên các vùng miền

+ Tác động đến lâm nghiệp: Nước biển dâng làm giảm diện tích rừng ngập mặn ven biển Sự nâng cao nền nhiệt độ, lượng bốc hơi, tần suất bão…, ảnh hưởng tới các khu rừng đa dạng ở nước ta

+ Tác động đến thủy sản: Nhiệt độ nước biển tăng gây bất lợi cho một

số thủy sản, quá trình khoáng hóa và phân hủy nhanh hơn ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sinh vật, làm cho thủy sinh tiêu tốn hơn trong quá trình hô hấp và hoạt động khác ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thương phẩm của thủy sản

+ Tác động đến công nghiệp: Phần lớn các khu công nghiệp đều trên vùng đồng bằng thấp trũng dễ bị tổn thương trước nguy cơ của BĐKH, đặc biệt nước biển dâng vùng nguyên liệu công nghiệp cũng sẽ có nhiều thay đổi

về quy mô sản xuất cũng như về khối lượng sản phẩm.[12]

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm nông nghiệp

Trang 19

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm cà một số nguyên liệu cho công nghiệp

Theo chủ nghĩa rộng nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm các ngành nhỏ: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là các thế kỷ trước đây khi công nghiệp còn

chưa phát triển [3]

2.1.2.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Thứ nhất, nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống, có lịch sử phát

triển lâu đời do đó có nhiều đặc điểm trì trệ lạc hậu vẫn còn tồn tại trong sản xuất Mặc dù tiến bộ khoa học kĩ thuật, đã áp dụng máy móc thiết bị hiện đại Vào sản xuất nhưng nhiều vùng người dân vẫn áp dụng kĩ thuật cũ để sản xuất, không muốn thay đổi cần phải cải tạo những đặc điểm không phù hợp, bảo thử, trì trệ này để phát triển nông nghiệp

Thứ hai, nông nghiệp là ngành tạo ra những sản phẩm thiết yếu cho con

người lương thực là sản phẩm chỉ có ngành nông nghiệp mới sản xuất ra đƣợc theo thuyết nhu cầu cua Maslow thì nhu cầu sinh tồn là nhu cầu quan trọng nhất chính vì vậy, nước nào cũng phải sản xuất hoặc nhập khẩu lương thực

Thứ ba, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và đất đai:

Mỗi cùng có những đặc trƣng riêng về đất, khí hậu, địa hình… phù hợp với phát triển sản xuất một số loại nông sản nhất định, tạo nên đặc sản của từng vùng Mỗi vùng tìm cho mình những sản phẩm thích hợp để phát triển, khai thác lợi thế Sản xuất nông nghiệp là ngành phụ thuộc lớn vào điều kiện

Trang 20

tự nhiên, hoàn cảnh khác quan không can thiệp được, do đó mang tính rủi ro cao Khả năng thật thu do mất mùa có thể do các nguyên nhân như lũ lụt, mưa bão, hỏa hoạn, bệnh dịch…Do đó cần những chính sách bảo hiểm để giảm những rủi ro đó

Đất đai là tự liệu sản xuất chủ yếu cừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động

Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, một lực lượng lớn lao động trong ngành nông nghiệp thiếu việc làm theo mùa vụ

Thứ tư, nông nghiệp là ngành sản xuất đòi hỏi nhiều lao động

Công việc trong ngành này không đòi hỏi trình độ cao, việc dễ làm nhưng đòi hỏi nhiều về lao động Đây cũng là một thuận lợi để giải quyết vấn

đề việc làm cho người lao động Tuy nhiên, thu nhập trong ngành còn thấp nên hiện tượng thiếu việc làm còn nhiều Hiện nhiều lao động ngành nông nghiệp còn chiếm một tỉ trọng lớn, cần chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ nhiều hơn nữa trong nông nghiệp cần nâng cấp sang ngành sử dụng nhiều vốn, nâng cao năng suất

Thứ năm, đây là ngành kinh tế có quy mô lớn, chiếm tỉ trọng về giá trị

sản xuất trong tổng nền kinh tế cao tuy nhiên tỷ trọng trong lao động và sản Phẩm có xu hướng giảm trong quá trình phát triển Sự biến động này chịu sự

tác động của quy luật tiêu dung sản phẩm và quy luật năng suất lao động [3] 2.1.2.3 Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Tài nguyên đất : Đất là tài nguyên quý giá ,là tư liệu sản xuất không thể

thay thế trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.Đất yếu tố quan trọng đến việc sản xuất canh tác nông nghiệp cây trồng vật nuôi Chất lượng đất ảnh hưởng

đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, năng suất của cây trồng và vật nuôi

Tài nguyên khí hậu : Khí hậu phù hợp và thuận lợi cho phép phát triển

nền nông nghiệp phù hợp.Khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa nên là điều

Trang 21

kiện để phát triển nông nghiệp quanh năm đa dạng và phong phú không bị

gián đoạn như các nước ôn đới

Tài nguyên nước : Trong nông nghiệp thì tài nguyên nước đóng vai trò

quan trọng,nó là cơ sở để sinh trưởng và phát triển cho nền nông nghiệp nước

ta là một nước có nhiều sông ngòi ,trữ lượng nước ngọt dồi dào rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp tuy nhiên cần phải sử dụng hợp lý tránh láng phí trong tình hình nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm do biến đổi

khí hậu

Tài nguyên Sinh vật : Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú là

điều kiện thuận lợi cho nhân dân nhân giống thuần chủng và lai tạo giống

mới có năng suất,chất lượng cao chống chịu hạn tốt,sức sống cao.[1]

2.1.2.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

* Đến tài nguyên nước:

BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước trên các lưu vực sông, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống người dân.làm thiếu hụt lượng nước tưới tiêu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến năng suất sản lượng mùa vụ cây trồng

Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cung cấp nước cho cây trồng và vật nuôi,lúa và hoa màu có nguy cơ bị mất trắng với số diện tích lớn

* Đến môi trường:

Sự tăng nước biển sẽ làm nhiễm mặn các vùng ven biển, môi trường nước mặt bị ô nhiễm nặng nề.Sâm nhập mặn làm thu hẹp diện tích đất canh tác của người dân đặc biệt tại các tỉnh ven biển

Nhiệt độ tăng lên làm tăng khả năng hòa tan các kim loại nặng và NO-3 độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất.Đất trở nên cằn cỗi kém màu mỡ và giảm lượng vi sinh vật trong đất

Trang 22

Làm thay đổi chu trình Các bon trong đất làm môi trường đất thay đổi theo xu hướng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật

Làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp cho con người và động vật

* Đến nông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực:

Đối với sản xuất nông nghiệp:

Có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng

Ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm

Làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng

và vật nuôi.Gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp

* Đối với sản xuất lâm nghiệp:

Chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật tăng, một số loài động, thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt

Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh

* Đối với thủy sản:

Nước biển dâng làm chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi làm các quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán Các loại cá có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn

Đến năng lượng: Lượng nước khan hiếm do hạn hán làm giảm lượng nước tích trữ trong các hồ thủy điện ảnh hưởng đến năng suất điện hàng năm của quốc gia

Trang 23

* Đến sức khỏe con người:

Nhiệt độ diễn biến thất thường làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người ,đặc biệt là người nông dân canh tác trên đồng ruộng phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.BĐKH gây ra nhiều loại bệnh tật ảnh hưởng trực tiếp tới

sức khỏe con người.[5]

Theo tính toán, đến năm 2025 sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở châu Phi, 1/3 diện tích đất canh tác ở châu Á và 1/5 diện tích đất canh tác ở Nam

Mỹ không còn sử dụng được Các nước Trung Á cũng bị ảnh hưởng nặng, đặc biệt Kazakhstan kể từ năm 1980, gần 50% diện tích trồng trọt đã bị bỏ hoang

vì đất quá cằn trong tiến trình sa mạc hóa

Ở Nam Âu - vùng đã từng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của khí hậu - BĐKH sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hạn hán) nghiêm trọng hơn và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước, tiềm năng thuỷ điện, du lịch và năng suất cây trồng

Ở Châu Phi, sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước Châu Phi sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninh lương thực và tăng tình trạng suy dinh dưỡng Đến cuối thế kỷ XXI, mực nước biển dâng sẽ gây ảnh hưởng tới các vùng trũng ven biển, đông dân cư Chi phí thích ứng có thể chiếm ít nhất từ 5% - 10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Ngược lại, ở Bắc

Mỹ, trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, BĐKH ở mức vừa phải sẽ nâng tổng sản lượng của ngành nông nghiệp dựa vào nước mưa thêm từ 5% - 20%,

Trang 24

nhưng sản lượng tăng thêm lại thay đổi theo vùng

Hiện nay các khu vực châu thổ của các con sông lớn ở châu Á, tình trạng biến đổi ngày càng tăng giữa các mùa đang tạo sức ép đối với các nguồn cung cấp nước, trong khi đó mực nước biển dâng đang biến các nguồn cung cấp nước ngọt thành nước lợ có nồng độ mặn cao Những vấn đề đó đang đẩy tiến trình sản xuất lúa gạo của châu Á vào tình trạng khó khăn Mực nước biển dâng cao do biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi chất lượng nước và tăng độ mặn của các khu vực này Hơn nữa, một số vịnh sông lớn, trong đó có vịnh

Chao Phraya ở Thái Lan và sông Hồng ở Việt Nam, đang được coi là "chết"

do tất cả nguồn nước đầu nguồn bị ngăn chặn

Tại Nam Á, các vịnh sông Hằng và sông Indus đang trong tình trạng thiếu nước Tại Đông Nam Á, mặc dù sử dụng nước tưới dễ dàng, nhưng gần 70% vụ gieo trồng vẫn thiếu nước và dễ bị ảnh hưởng bởi những đợt biến đổi

khí hậu [4]

2.2.2 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN ở việt nam

Việt nam cũng là một quốc gia đã và đang chịu nhiều hậu quả nghiêm trọng do quá trình BĐKH gây ra.Đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trên cả nước trong những năm trở lại đây

Sự gia tăng lũ lụt, hạn hán làm trầm trọng thêm thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp, làm giảm sản lượng lương thực và các loại cây trồng khác

Cụ thể như tính từ năm 2011 đến năm 2015, các trận lũ, bão ở miền Bắc đã làm 2,3 triệu ha lúa bị ngập úng, gần 67.000 ha đất nông nghiệp, 830.000 ha tôm, cá nuôi trồng bị thiệt hại

Nhiệt độ thay đổi làm giảm năng suất cây trồng Mùa đông năm 2007-

2008, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày đã làm chết 53.000 gia súc, khoảng 34.000 ha lúa xuân đã cấy và hàng chục nghìn ha mạ ở tất cả miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ bị mất trắng

Trang 25

Tháng 3/2010 ở Đồng bằng sông Cứu Long xâm nhập mặn qua các cửa sông lớn vào sâu nội địa 40-60km với độ mặn đo được từ 2%-7% Toàn vùng Đồng bằng sông Cứu Long trên 100.000 ha lúa đông xuân thiệt hại nặng bởi xâm nhập mặn trong tổng số 620.000 ha bị ảnh hưởng của các tỉnh ven biển Tháng 10 năm 2015 cả nước chịu đợt nắng nóng và hạn hán kéo dài đặc

biệt các tỉnh Đông Nam Bộ làm chết nhiều đàn gia súc

Mùa đông năm 2015 các tỉnh miền núi phía bắc chịu đợt rét đậm rét hại làm chết hơn 10.000 con trâu bò là đợt rét gây ảnh hưởng lớn nhất trong vòng

6 thập kỉ qua.[11];[5]

Trang 26

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các họat động sản xuất nông nghiệp và các hiện tượng thời tiết, khí hậu trên địa bàn xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong

những năm gần đây

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

trên địa bàn xã Minh Lập , huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm thực tập và thời gian thực tập

- Địa điểm nghiên cứu: khu vực xã Minh Lập - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: từ ngày 26/12/2016 đến ngày 20/05/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất nông nghiệp của

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.người dân trên địa bàn xã Minh Lập

- Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Minh Lập

- Đề xuất giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực

nông nghiệp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Quan sát trực tiếp: Trong đề tài sử dụng các số liệu đã công bố của các

cơ quan thống kê, các sách báo tài liệu, báo cáo tổng kết đã được công bố của xã và huyện, Ủy Ban Nhân Dân (UBND) có liên quan về điều kiện

Trang 27

tự nhiên,hạ tầng kinh tế- xã hội, văn hóa, môi trường và hoạt động sản xuất

nông nghiệp của khu vực nghiên cứu

3.4.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người dân địa phương Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng hạ tầng KT - XH, môi trường… trên địa bàn xã

Phỏng vấn bằng bảng hỏi:

Là dạng phỏng vấn được thực hiện trên cơ sở một bảng hỏi hoàn thiện Người phỏng vấn không được tự ý đưa thêm câu hỏi trong các câu hỏi trong quá trình phỏng vấn Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu: Tiến hành điều tra 60 hộ trên địa bàn toàn xã Chọn 3 xóm điển hình để điều tra:

+ Xóm Ao Sơn (Đại diện vùng Đông) 94 hộ: 14 phiếu (15%)

+ Xóm Cà Phê II (Đại diện vùng Trung tâm) 154 hộ: 24 phiếu (15%)

+ Xóm Trại Cài I (Đại diện vùng Tây) 136 hộ: 22 phiếu (15%)

3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu Sau đó tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Excel

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp này để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu, phân tích đánh giá tình hình thực tiễn

3.4.3 Phương pháp đối chiếu so sánh

Phương pháp này xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc

Trang 28

phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu phân tích đánh giá tình hình thực hiện

3.4.4 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này mô tả toàn bộ thực trạng về đời sống hoạt động sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH đối với đời sống người dân trên địa bàn điều tra, thông qua các số liệu đã thu thập được trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH của hộ gia đình thông qua đó đánh giá, phân tích và đề ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH trong phát triển kinh tế hộ gia đình

Trang 29

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Minh Lập nằm ở phía Tây của huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện khoảng 10km

+ Phía Đông giáp: xã Hóa Trung – Huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Tây giáp : xã Vô Tranh, Tức Tranh – Huyện Phú Lương;

+ Phía Nam giáp : xã Hóa Thượng – Huyện Đồng Hỷ;

+ Phái Bắc giáp : xã Tân Long, xã Hòa Bình – Huyện Đồng Hỷ [10]

4.1.1.2 Khí hậu

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn thái nguyên qua những năm gần đây cho thấy xã Minh Lập nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới

gió mùa, thời tiết chia là 4 mùa rõ rệt xuân hạ thu đông

- Nhiệt độ không khí : TB năm 22 độ C

- Độ ẩm không khí : TB 82%

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.097 mm, trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8, nhiều khi xảy ra lũ

- Đặc điểm gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió Đông Nam, vào mùa khô là gió Đông Bắc

- Số ngày có sương mù trong năm khoảng 4 - 5 ngày [6]

4.1.1.3 Thủy văn

Trên địa bàn xã Minh Lập có sông Cầu chảy dọc theo ranh giới phía Tây và phía Bắc của xã với diện tích 87,66 ha và các phai đập, ao nhỏ với diện tích là 15,22 ha Nhìn chung hệ thống sông và ao nhỏ của xã Minh Lập là

Trang 30

nơi cung cấp nguồn nước dồi dào để phát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người dân, các ao nhỏ ngoài tác dụng để giữ nước để phục vụ sản xuất

cong được sử dụng vào nuôi cá nước ngọt [10]

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên của khu vực

●Tài nguyên đất: Diện tích đất đai của toàn xã so với mặt bằng chung

trên toàn huyện là không nhiều, diện tích và cơ cấu sử dụng đất của xã được thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của xã Minh Lập , huyện Đồng

Hỷ , Tỉnh Thái Nguyên Loại đất Diện tích(ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 1830,19 100

3, Đất ở khu dân cư nông thôn 57,27 3,1

(Nguồn:UBND xã Minh Lập năm 2016)

Tổng diện tích đất đai toàn xã theo địa giới hành chính là 1830.19 ha

So với mặt bằng chung trên toàn huyện thì tài nguyên đất của xã Minh Lập là không nhiều Ở đây chủ yếu là đất rừng, đất đồi núi cao và đất gò đồi, đồi thấp trồng cây lâu năm, đất ở và đất có khả năng tập trung sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ ít Vì vậy đất đai cần được sử dụng hợp lý, hiệu quả và tránh lãng phí

●Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt của xã có các hệ thống suối kết hợp với nguồn nước mưa cùng các nguồn nước ở ao hồ chứa nước và trạm bơm từ sông cầu đã góp phần nào đáp ứng đủ nhu cầu nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã

Trang 31

●Nguồn nước ngầm: Có dộ sâu từ 5m – 35m với chất lượng nước được coi là hợp vệ sinh

●Tài nguyên rừng: Xã có 489,28 ha đất rừng sản xuất chiếm 26,7% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã (1.830,19 ha) rừng của xã chủ yếu là rừng trồng cơ cấu loài cây chủ yếu là cây Keo tai tượng, ngoài ra còn có một số diện tích nhỏ là rừng tái sinh nghèo không hiệu quả Vì vậy không phát huy

được hiệu quả phòng hộ và trữ nước phục vụ SX và đời sống dân sinh [10]

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế

Là một xã vùng khó khăn của huyện Đồng Hỷ nên đời sống kinh tế của người dân trong xã gặp rất nhiều khó khăn Địa hình chủ yếu là đồi núi, điểm xuất phát thấp, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật còn nghèo, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm Vì vậy nền kinh tế của xã là nền kinh tế thuần nông, nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong các ngành kinh tế, các ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ – thương mại phát triển còn chậm Cơ cấu kinh tế của xã năm 2016 như sau:

Tỷ lệ cơ cấu nghành của xã Minh Lập:

- Ngành nông lâm nghiệp – thủy sản: 68%

- Ngành công nghiệp – xây dựng: 11%

- Ngành thương mại – dịch vụ: 21%

Người dân trong xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp là chính, đời sống về vật chất còn rất nhiều khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều Trong những năm qua cơ cấu phát triển kinh tế của xã tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hiện nay xã đang tiến tới phát triển thêm các nghành nghề phụ, các hợp tác xã

và các loại hình dịch vụ vừa và nhỏ

Trang 32

4.1.2.2 Đặc điểm xã hội

●Dân số, lao động và việc làm

Tình hình dân số lao động của xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 được thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2: Dân số và lao động xã Minh Lập giai đoạn 2014-2016 Chỉ tiêu ĐVT

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

(%) SL

CC (%) SL

CC (%)

(Nguồn : UBND xã Minh Lập năm 2016)

Người dân đã thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình và cải thiện chất lượng cuộc sống nên dân số của toàn xã Minh Lập qua 3 năm tăng với tốc độ trung bình < tăng 3,2% > Có một số ít gia đình vẫn còn sinh con thứ 3, do tư tưởng cần con trai nối dõi tông đường vẫn còn nên tỉ lệ nam vẫn lớn hơn tỉ lệ nữ

Trang 33

Qua 3 năm tổng số khẩu và số hộ có sự biến động, do một số gia đình tách hộ và có sự di chuyển chỗ ở Năm 2014 toàn Xã có 1672 hộ; năm 2015 là

1686 hộ, tăng 0,84% so với năm 2014 , do thời gian này do một số gia đình tách hộ cho con ; năm 2016 là 1721 hộ, tăng 2,07% so với năm 2015, thời gian này lại có nhiều gia đình tách hộ cho con hơn và cũng có một số hộ chuyển từ nơi khác tới Bình quân số hộ qua 3 năm tăng 1,96%, trong đó hộ nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ (0,78%), hộ phi nông nghiệp tăng mạnh (22,81%) Các hộ trong xã đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang các ngành dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp

Tốc độ tăng lao động bình quân 3 năm là 0,6%, trong đó lao động nông nghiệp tăng 0,14%, lao động phi nông nghiệp tăng 5,67% Số lao động tăng tuy nhiên phần lớn là lao động phi nông nghiệp do trình độ dân trí cao hơn và lượng lao động mới này không còn muốn làm công việc lao động nông nghiệp vất vả nữa

● Giáo dục, y tế

Cả xã có 4 trường gồm: 1 trường mầm non, 2 trường Tiểu học, 1 trường THCS Các em ở độ tuổi đi học được huy động đến lớp học 100% Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng, đồ trợ giảng cở bản đáp ứng nhu cầu giảng, dạy tại địa phương

Xã được công nhận đã phổ cập xong giáo dục bậc tiểu học và THCS 4/4 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 [10]

Xã có 1 trạm y tế được đặt tại trung tâm xã với 6 cán bộ nhân viên trong đó có 01 bác sĩ, 4 y tá, 19 y tế thôn bản Trạm y tế mới xây dựng và hoàn thiện vào năm 2006 với các trang thiết bị được đầu tư đúng theo hướng chuẩn quốc gia Năm 2008 xã được công nhận là xã đạt chuẩn quốc gia về y

tế [10]

Ngày đăng: 27/05/2021, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w