Bài giảng Siêu âm có trọng điểm tại cấp cứu trình bày các nội dung chính sau: Các khái niệm cơ bản về siêu âm, siêu âm có trọng điểm tại cấp cứu, siêu âm hướng dẫn điều trị tại cấp cứu. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1BS Tôn Thất Quang Thắng Học viên Chuyên khoa cấp 1 Chuyên ngành Hồi sức Cấp cứu 2017-2019
Siêu âm có trọng điểm tại cấp cứu (Point-Of-Care Ultrasound in ED)
Trang 2Các khái niệm cơ bản về siêu âm
Trang 3Nội dung 1
Các khái niệm căn bản về siêu âm
Trang 4a Siêu âm là gì ?
Là một phương pháp khảo sát hình ảnh học, không sử dụng các phóng xạ ion hóa
• Nguyên tắc: để một phần của cơ thể tiếp xúc với sóng âm có tần số cao tạo ra hình ảnh bên
trong cơ thể (những hình ảnh các lát cắt mỏng và phẳng của cơ thể)
• Ưu điểm:
Không xâm lấn
Đánh giá “động” theo thời gian
• Ứng dụng: chẩn đoán và hướng dẫn can thiệp bệnh
Trang 5 Nguyên tắc siêu âm
- Đầu dò phát sóng siêu âm xuyên các lớp mô sóngphản xạ lại đầu dò ở mỗi vị trí trên đường đi của sóng
- Đầu dò nhận lại các sóng phản xạ qua bộ xử lý hiển thị hình ảnh
- Tần số sóng siêu âm liên quan đến độ xuyên thấu và
Trang 7b Cấu tạo máy siêu âm
?
Bộ xử lý và
Hệ thống lưu trữ
Đầu dò
Trang 9c Quy ước màn hình ?
Cần nhớ Bờ đầu dò tương ứng bên (T) màn hình luôn:
Hướng về phía đầu của BN khi để dọc đầu dò
Hướng sang (P) của BN khi để ngang đầu dò
Trang 10- Phản ánh đặc trưng của cơ quan khi phản xạ lại sóng siêu âm
- Trong siêu âm, thường dùng các thuật ngữ về echo như sau:
• Echo dày (Hyperechoic) = hình ảnh bóng trắng, tạo bóng lưng
• Echo kém (Hypoechoic) = hình ảnh xám > trắng
• Echo trống (Echofree) = hình ảnh bóng đen, không phản hồi
• Có hồi âm (Echogenic) = hình ảnh trắng > xám
- Trên thang độ xám, độ hồi âm các cấu trúc được mô tả:
Tăng hồi âm: độ xám so với cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường
Giảm hồi âm: độ xám so với cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường
Không có hồi âm: cấu trúc không tạo được sóng phản hồi độ xám rất thấp, thậm chí là màu đen
d Mức hồi âm (Echo)
?
Bàng quang-Tủy thận-Vỏ thận-Lách –Tụy TE- Gan- Tụy NL- Xoang thận- Cơ hoành
Trang 12Nội dung 2
Siêu âm có trọng điểm tại Cấp cứu
Trang 13- Năm 1940 ra đời “Siêu âm chẩn đoán” (Diagnostic Ultrasound)
- Từ năm 1990 ra đời thuật ngữ “Siêu âm có trọng điểm” (Point-Of-Care Ultrasound)
- Siêu âm có trọng điểm = thực hành siêu âm tại giường bệnh có tiêu điểm với mục đích:
Trang 14Siêu âm có trọng điểm đem lại nhiều lợi ích trong lâm sàng:
• Có thể giúp đưa ra chẩn đoán bệnh nhanh
• Giảm mức độ lệ thuộc vào các XN xâm lấn/ các kỹ thuật dùng tia X
• Giúp giảm biến chứng khi làm thủ thuật
SA có trọng điểm ngày càng được khuyến khích, đặc biệt ở khoa Cấp cứu
a Siêu âm có trọng điểm tại cấp cứu là
gì ?
SA có trọng điểm tại cấp cứu
đã được ứng dụng từ 1980!
Trang 16Vậy ta siêu âm được các cấu trúc gì tại Cấp cứu?
1 đầu dò duy nhất?
Trang 17Đầu dò siêu âm nào phù hợp tại cấp cứu?
Lichtenstein D.A (2012), " General ultrasound in the critically ill book", Springer
Trang 18b Siêu âm chẩn đoán có trọng điểm tại
“FAST/eFAST”
Protocol
Đánh giá BN choáng “RUSH” Protocol
Trang 20Siêu âm trên các BN chấn thương nặng tại cấp cứu là 1 chỉ định thường quy vì:
• Nhanh, dễ thực hiện ngay tại giường bệnh, không cần di chuyển BN
Trang 21FAST/eFAST trả lời 4 câu hỏi trên BN bị chấn thương:
!
Trang 22Tại sao dùng FAST/eFAST protocol trong
tiếp cận BN chấn thương tại cấp cứu?
b.1.1 FAST/eFAST protocol là gì?
Trang 25Vậy ta thực hiện FAST/ eFAST protocol như thế nào?
Trang 26- BN chấn thương nặng chấn thương ngực ± bụng kín thường bị bỏ sót hoặc phát hiện trễ:
Chấn thương ngực kín: Tràn máu/khí màng phổi, dập phổi, tràn máu màng tim
Chấn thương bụng kín: Chấn thương lách > gan > ruột/mạc treo > bàng quang > tụy
- FAST/EFAST protocol giúp phát hiện dịch tự do trên BN chấn thương thường tập trung ở:
Rãnh gan-thận (rãnh Morrison)
Rãnh lách-thận
Hạ vị (túi cùng Douglas)
Đáy phổi 2 bên
- FAST/EFAST protocol sử dụng chủ yếu đầu dò Convex
b.1.2.Nền tảng của FAST/eFAST protocol
Trang 28b.1.3.Chỉ định FAST/eFAST protocol
Trang 29b.1.4.Các mặt cắt của FAST/eFAST protocol
Các mặt cắt cần khảo sát:
a) Dưới mũi kiếm xương ức (Subxiphoid view): dịch màng tim, gan (T)
b) Liên sườn Phải (Right Coronal and Intercostal Oblique view):
rãnh gan-thận, gan (P), thận (P)
c) Liên sườn Trái (Left Coronal and Intercostal Oblique view):
rãnh lách-thận, thận (T)
d) Trên xương mu (Suprapubic view): túi cùng Douglas, bàng quang
e) Đáy phổi 2 bên: tràn dịch MP, dịch trên gan/lách
f) Vùng ngực trước (Anterior Thoracic view): tràn khí MP
Trang 30 Mặt cắt 1: dưới mỏm mũi kiếm xương ức
Trả lời các câu hỏi:
- Tràn dịch màng ngoài tim?
- Có tổn thương gan Trái?
- Đánh giá IVC
Trang 31 Tràn dịch màng ngoài tim có dấu
đè sụp thất (P) chèn ép tim cấp
Tràn máu màng ngoài tim
Trang 32 Mặt cắt 2: liên sườn Phải
Trả lời các câu hỏi:
- Có dịch rãnh gan-thận (Morrison)?
- Chấn thương gan (P)? Thận (P)?
Trang 33 Dịch rãnh Morrison Dịch rãnh Morrison + Dịch trên gan
Trang 35 Mặt cắt 3: liên sườn Trái
Trả lời các câu hỏi:
- Có dịch rãnh lách – thận?
- Chấn thương lách? Thận (T)?
Trang 37 Mặt cắt 4: trên xương mu
Trả lời các câu hỏi:
- Có dịch túi cùng Douglas?
- Chấn thương bàng quang?
Trang 38 Dịch sau thành bàng quang
Dịch trên bàng quang Dịch bao quanh tử cung kèm
nước tiểu trong lòng bang quang tạo hình ảnh “TIE FIGHTER”
Trang 40 Mặt cắt 5: đáy phổi 2 bên
“MI = Mirror Image”
Trả lời các câu hỏi:
- Có dịch màng phổi?
- Có dịch trên gan/lách?
Trang 41 Dịch màng phổi (hoa thị)
+ Dịch trên gan (hình sao) +
Nhu mô phổi xẹp (tam giác)
Dịch màng phổi
(mũi tên vàng)
Vertical Comet-tail Artifact
Trang 42 Mặt cắt 6: vùng ngực trước (siêu âm phổi)
Trả lời các câu hỏi:
Có tràn khí màng phổi?
Trang 43 Dấu phổi trượt: tạo ra do màng phổi thành vàmàng phổi tạng trượt lên nhau theo hô hấp tạo ảnh giả là những tia sáng trắng tăng âm phát
ra từ đường màng phổi (đuôi sao chổi) loại trừ
100% không có TKMP tại điểm khảo sát
Đường A: ảnh giả của đường màng phổi
là những đường sáng tăng âm nằm
ngang, song song với đường màng phổi
Một số khái niệm cơ bản của siêu
âm phổi
Trang 44 Dấu bờ biển (Seashore Sign):
- Có ý nghĩa tương tự như dấu phổi trượt nhưng khảo sát ở chế độ M-mode
- Nhận biết:
Đường màng phổi trên M-mode là 1 đường sáng trắng nằm ngang
Phía dưới đường màng phổi là những ảnh giả di động trên M-mode
là những chấm nhỏ li ti giống như bãi cát mịn
Một số khái niệm cơ bản của siêu
âm phổi
Trang 45Tràn khí màng phổi = Đường A (A-line) kèm mất dấu phổi trượt
(lung sliding)
Mất dấu phổi trượt
- Đường màng phổi không di chuyển
- Không thấy hình ảnh “đuôi sao chổi”di
chuyển bên dưới
Dấu hiệu tầng bình lưu
Vì các cấu trúc trên siêu âm lúc này bất động trên M-mode cho ra các đường nằm ngang giống tầng bình lưu/ mã vạch
Trang 46Siêu âm XQ ngực quy ước
P<0.001
Trang 47b.1.5.Ứng dụng FAST/eFAST protocol
Trang 49FAST/eFAST protocol bị giới hạn hiệu quả trong các trường hợp:
Bệnh nhân kích động,không hợp tác
Thành ngực và bụng chuyển động liên tục trong quá trình hồi sức
Bệnh nhân béo phì
Có tràn khí dưới da
Tổn thương xuyên thấu còn dị vật tại khu vực cần khảo sát
Các tổn thương nằm sau phúc mạc, các chấn thương cơ hoành/ ruột/ tụy
b.1.6.Giới hạn của FAST/eFAST protocol
Trang 52BN có choáng (không chấn thương)
- Bệnh nhân có choáng là tình huống rất thường gặp tại khoa Cấp cứu
- Là 1 tình trạng nặng nếu không chẩn đoán và xử trí nhanh tỷ lệ tử vong cao
- Choáng được chia thành 4 nhóm dựa trên sinh lý bệnh:
b.2.1 RUSH protocol là gì?
Trang 53Từ năm 2001, đã ra đời các protocol hướng dẫn sử dụng siêu âm trong đánh giá BN bị choáng tại Cấp cứu
2001 2002 2004 2006 2007 2008 2009 2010
UHP
protocol Trinity protocol FATE protocol FLASH
protocol FEER protocolCAUSE protocol
RUSH protocol
ACES protocol RUSH protocol
b.2.1 RUSH protocol là gì?
Trang 56 Khảo sát: “HI – MAP”
• H eart (tim): chức năng thất (T), dịch màng ngoài tim, hình dạng thất (P)
• I VC (TM chủ dưới): thay đổi theo nhịp hô hấp
• M orrison’s Pouch (rãnh Morrison): dịch tự do
• A orta (ĐM chủ): bóc tách/vỡ ĐM chủ
• P neumothorax: tràn khí màng phổi
Trang 57màng ngoài tim
• Tank : IVC, dịch ổ bụng, dịch màng phổi, tràn khí màng phổi
• Pipe : bóc tách ĐM chủ, huyết khối TM sâu
Trang 59Vậy ta thực hiện RUSH protocol như thế nào?
Trang 60b.2.2.Các mặt cắt của RUSH protocol
Trang 61 Bước 1: Khảo sát “PUMP – Máy bơm”
Các mặt cắt cơ bản
a) Cạnh ức trục dọcb) Cạnh ức trục ngangc) Dưới mỏm mũi kiếm xương ức trục ngangd) Bốn buồng từ mỏm
Đánh giá
1 Dịch màng ngoài tim Chèn ép tim?
2 Chức năng thất Trái (co bóp?)
3 Kích thước thất Phải (so sánh với thất Trái)
– Hình dạng thất Phải
Trang 62a) Mặt cắt dọc cạnh ức (Parasternal long axis plane)
Trang 63b) Mặt cắt ngang cạnh ức (Parasternal short axis plane)
Trang 64c) Mặt cắt ngang dưới mỏm mũi kiếm xương ức (Transverse Supxiphoid view)
Trang 65d) Mặt cắt bốn buồng từ mỏm tim (Apical 4 chambers view)
Trang 66Ứng dụng lâm sàng….
Trang 67Dưới mỏm mũi kiếm
1 Tràn dịch màng ngoài tim – Chèn ép tim cấp
4 buồng từ mỏm
RV LV
Dọc cạnh ức
Trang 682 Đánh giá chức năng thất Trái
Trường hợp không có máy siêu âm tim chuyên biệt có thể đánh giá bằng “mắt” cáctiêu chí sau của thất Trái:
a) Kích thước: buồng tim (bình thường/giãn), cơ tim (bình thường, dày, mỏng) b) Hình dạng: hạt đậu, trái chuối
c) Chức năng co bóp: bình thường, tăng, giảm
d) Vận động vùng: bình thường, nghịch thường, giảm động, vô động
Trang 73Dọc cạnh ức
4 buồng từ mỏm
Trang 74 Bước 2: Khảo sát “TANK – Bể chứa”
Trang 75 Bước 2: Khảo sát “TANK – Bể chứa”
a) Mặt cắt dọc dưới mỏm mũi kiếm xương ức (Longitudinal Supxiphoid view)
Trang 76 Bước 2: Khảo sát “TANK – Bể chứa”
b) Mặt cắt vùng ngực trước – Đường B (B line)
cộng hưởng nhau tạo B-line
4 tiêu chuẩn xác nhận B-line:
1 Là đường tăng âm theo chiều dọc
2 Di chuyển đồng bộ với dấu phổi trượt
3 Bắt đầu từ đường màng phổi gờ màn hình
4 Xóa A-line
Trang 77Ứng dụng lâm sàng….
Trang 78- Siêu âm đã được chứng minh có thể đo kích thước tĩnh mạch Chủ dưới (IVC) và thay đổi kích thước IVC
với hô hấp một cách không xâm lấn, mà sự thay đổi kích thước IVC này có tương quan đến áp suất tâm
nhĩ (P) và tình trạng huyết động học
- Cách thực hiện:
• Đo đường kính IVC 2 phương pháp:
1 Đo cách bờ nhĩ (P) # 2-3cm theo mặt cắt dọc trong một chu kỳ hô hấp
2 Đo cách Tĩnh mạch gan # 1-2cm theo mặt cắt dọc trong một chu kỳ hô hấp
• Tính “Caval index” dựa vào giảm tương đối đường kính của IVC từ thì thở ra đến thì hít vào
- Lưu ý rằng, kích thước IVC trên BN thở máy ít đáng tin cậy hơn bởi những khác biệt của áp lực lồng ngựckhi được thông khí áp lực dương so với áp lực âm thông khí bình thường do đó:
Bệnh nhân thở tự nhiên (Spontaneously breathing patients): Đường kính IVC và sự
thay đổi đường kính khi hô hấp phản ánh áp suất tâm nhĩ (P)
Bệnh nhân thở máy (Patients with mechanical ventilation): Thay đổi đường kính của IVC giúp tiên
lượng đáp ứng với việc bù dịch
1 Đánh giá TM chủ dưới (IVC)
Trang 79Caval Index = IVC collapsibility index = [Maximum IVC dimension- Minimum IVC dimension] X 100
Maximum IVC dimension
Hepatic
vein
Trang 80Low Central Venous Pressure High Central Venous Pressure
Trang 81Đặc biệt cần phân biệt giữa TM chủ dưới (IVC) và ĐM chủ bụng (Abdominal Aorta) trên siêu âm
1 Đánh giá TM chủ dưới (IVC)
IVC Abdominal aorta
Direction Goes through
the liver
Goes through the liver
Relationships with heart Merges with RA Continues down
the heart
Flow Continuous, changes
with respiration Pulsatile
Walls Not visible Hyperechoic
Respiratory variations (+) or (-) No
Collateral vessels Sub-hepatic veins
merge with the IVC
Not visible from this approach
Trang 82- Đường B xuất hiện khi có sự tụ dịch trong mô kẽ -phế nang
(phù phổi cấp, viêm phổi, bệnh phổi mô kẽ, dập phổi,…)
- Tuy nhiên, nếu thấy 1-3 đường B có thể là bình thường vì đường
B có thể có khi ta siêu âm ở vùng sau dưới trên BN nằm lâu
- Đánh giá kích thước, khoảng cách giữa các đường B có thể giúp theo dõi và tiên lượng bệnh:
Khoảng cách # 7mm khả năng là phù mô kẽ
Khoảng cách # 3mm khả năng là phù phế nang
Khoảng cách càng ngắn thì bệnh càng nặng
2 Đường B (B-line)
Trang 83 Bước 3: Khảo sát “PIPES – Ống dẫn”
Các mặt cắt cơ bản
- Đối với ĐM chủ:
a) Mặt cắt trên ứcb) Mặt cắt cạnh ứcc) Mặt cắt vùng thượng vịd) Mặt cắt trên rốn
- Đối với TM sâu:
a) Mặt cắt vùng bẹn đùib) Mặt cắt vùng khoeo
Trang 84- Động mạch chủ gồm đoạn ngực và đoạn bụng chậu
- Khảo sát ĐM chủ đoạn ngực là 1 kỹ năng khó hiện tại ở cấp cứu
tập trung khảo sát ĐM chủ đoạn bụng-chậu sử dụng các mặt cắt
trục dọc/ngang di chuyển từ vùng thượng vị vùng chậu
a) Khảo sát Động mạch chủ đoạn bụng-chậu
- Khoảng 90% phình ĐM chủ bụng nằm ở đoạn dướichỗ chia ĐM thận (khoảng 75% vỡ sau phúc mạc)
- Gọi là phình khi:
Đường kính ĐM chủ bụng > 3cm
Đường kính ĐM chậu chung > 1,5cm
Nếu huyết động BN không ổn định kèm SA nghĩ
có phình ĐM chủ thì nên nghĩ đến nứt vỡ ĐM chủ
Trang 85Phân biệt hình ảnh ĐM chủ và TM chủ dưới trên siêu âm (không Doppler)?
Trang 86a) Khảo sát Động mạch chủ
Trang 89b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới
- Huyết khối TM sâu thường chủ yếu ở chi dưới > chi trên
- Huyết khối TM sâu liên quan đến bệnh lý Thuyên tắc phổi dễ bỏ sót
- Khám lâm sàng có độ chính xác kém trong chẩn đoán huyết khối TM sâu
- Có nhiều phương pháp để chẩn đoán siêu âm là phương pháp dễ áp dụng tại cấp cứu
Cơ sở chẩn đoán: không thể đè xẹp TM bằng đầu dò là bằng chứng gián tiếp là có huyết khối
Trang 90b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới
- Tại khoa CC, chủ yếu khảosát đoạn TM sâu từ vùng bẹn đến hố khoeo vì dễthực hiện và luyện tập
- Việc khảo sát toàn bộ hệ
TM sâu chi dưới rất khó (đặcbiệt là TM bắp chân), tốnthời gian, khó huấn luyện
Trang 91b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới
b.1 Thực hiện tại nếp bẹn
CFA = Common Femoral Artery CFV = Common Femoral Vein GSV = Greater Saphenous Vein
Ta có thể để BN ở tư thế nằm đầu cao 45 0 để TM giãn hơn dễ khảo sát
Trang 92b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới
b.2 Di chuyển từ nếp bẹn đến hố khoeo
- Ta di chuyển đầu dò ra xa đến chỗ chia đôi
thành TM đùi nông và TM đùi sâu
- Lưu ý: nên đè ép ở vị trí cách chỗ chia # 5cm
SFA = Superficial Femoral Artery DFA = Deep Femoral Vein
SFV = Superficial Femoral Vein
Trang 93b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới
b.3 Thực hiện tại hố khoeo
Tư thế BN: gối gập nhẹ, hông hơi xoay ra ngoài
Trang 94Ứng dụng lâm sàng….
Trang 96a) Khảo sát Động mạch chủ
Phình động mạch chủ
Trang 98b) Khảo sát Huyết khối TM sâu chi dưới
Trang 99b.2.3.Ứng dụng của RUSH protocol
Trang 101- Cần có nền tảng cơ bản vững về siêu âm, đặc biệt là siêu âm tim và mạch máu
- Nếu không có máy siêu âm tim chuyên biệt, 1 số đánh giá về chức năng co bóp của tim phụ thuộc vàokinh nghiệm “quan sát” bằng mắt của người siêu âm cần phải được luyện tập thường xuyên
b.2.3.Khó khăn của RUSH protocol
Trang 103Nội dung 3
Siêu âm hướng dẫn điều trị tại Cấp cứu
Trang 104a Siêu âm hướng dẫn điều trị tại cấp
cứu?
- Ngoài chức năng giúp ích trong việc chẩn đoán xác định bệnh nhanh tại cấp cứu, siêu âm còn giúp chongười bác sĩ điều trị thực hiện:
• Các thủ thuật điều trị : chọc tháo dịch (màng tim/màng phổi/ổ bụng), hướng dẫn đặt CVC, đặt
NKQ, sinh thiết mô,….…
• Đánh giá và theo dõi điều trị: đánh giá đáp ứng bù dịch (Fluid responsiveness)
giảm tai biến, rút ngắn thời gian làm thủ thuật
- Hiện tại, tại khoa Cấp cứu, siêu âm được áp dụng nhiều trong các thủ thuật chọc dò dịch tự do và đánhgiá đáp ứng bù dịch
Trang 105b Siêu âm hướng dẫn chọc tháo dịch
màng phổi
Siêu âm giúp cho ta:
Đánh giá lượng dịch màng phổi vị trí chọc tháo thuận lợi
Xác định khoảng cách kim chọc tháo
Trang 107c Siêu âm hướng dẫn chọc tháo dịch
màng tim
Siêu âm giúp cho ta:
Xác định vị trí chọc dò thuận lợi nhất, gần nhất có thể, lấy được lượng dịch nhiều nhất có thể
Tránh làm tổn thương các cơ quan xung quanh
Có thể ước đoán lượng dịch màng ngoài tim dựa vào:
• Khoảng cách giữa 2 lá của khoang màng tim (độ dày lớp dịch)
• Kiểu lan tỏa của dịch màng tim
≤ 1cm Chủ yếu ở phía sau < 100mL
≤ 1cm Bọc quanh tim hoặc chỉ có 1 ít
xung quanh mạch máu lớn 100 – 500mL
> 1cm (ở mọi vị trí) Lan tỏa quanh tim và lan tới
xung quanh mạch máu lớn > 500mL