Bài viết trình bày xác định tỉ lệ rối loạn lipid máu (RLLP), tìm hiểu một số yếu tố liên quan với RLLP ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) nguyên phát. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả trên 315 bệnh nhân từ 20 tuổi có THA nguyên phát tại Khoa Khám bệnh, Bệnh Viện đa khoa trung tâm An Giang. Khám lâm sàng và thực hiện xét nghiệm theo bộ thu thập số liệu.
Trang 1KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RỐI LOẠN LIPID MÁU
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ rối loạn lipid máu (RLLP), tìm hiểu một số yếu tố liên quan với RLLP ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) nguyên phát Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả trên 315 bệnh nhân từ 20 tuổi
có THA nguyên phát tại Khoa Khám bệnh, Bệnh Viện đa khoa trung tâm An Giang
Khám lâm sàng và thực hiện xét nghiệm theo bộ thu thập số liệu Kết quả: Tỉ lệ RLLP
ở bệnh nhân THA nguyên phát 81,3% Thừa cân- béo phì (p=0,03; OR=2,2), tăng acid uric máu (p=0,001;OR=6,36), không vận động thể lực (p=0,002; OR=2,1) có liên
quan với RLLP ở bệnh nhân THA nguyên phát Kết luận: RLLP máu ở bệnh nhân THA
nguyên phát khá cao Thừa cân- béo phì, tăng acid uric máu, không vận động thể lực
là yếu tố nguy cơ RLLP máu
ABSTRACT
Survey of some factors related to dyslipidemia in patients with primary hypertension Objectives of the study: To determine the rate of dyslipidemia , to find out some
factors related to dyslipidemia in patients with primary hypertension Study subjects and methods: A cross-sectional study, describing 315 patients aged 20 years with
primary hypertension at the Department of Ambulatory, An Giang General Hospital
Clinical examination and data collection Results: The rate of dyslipidemia in patients
with hypertension was 81.3% Overweight (p=0.03, OR= 2.2), hyperuricemia
(p=0.001, OR=6.36), lack of physical activity (p=0.002, OR= 2,1) associated with
dyslipidemia in hypertensive patients Conclusion: The rate of dyslipidemia in patients
with hypertension is quite high Overweight-obesity, hyperuricemia, and lack of
physical activity are risk factors for dyslipidemia
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim mạch chiếm 1/3 nguyên nhân gây tử vong và góp phần gia tăng gánh nặng trên toàn cầu[1] Khoảng 1 triệu người tử vong hàng năm do BTM ở Hoa Kỳ Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch, trong đó tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường….đã được xác định rõ, có thể là do sự thay đổi trong lối sống như ít hoạt động thể lực, thói quen ăn uống nhiều chất béo, ngọt, hút thuốc lá, cũng như stress trong công việc hàng ngày Rối loạn lipid máu là một trong những yếu tố khởi đầu cho quá trình hình thành và phát triển xơ vữa động mạch[5] Tăng huyết áp làm tổn thương nội mạc thành động mạch tạo điều kiện lắng tụ các phân tử cholesterol, dẫn đến xơ vữa
động mạch[4] Từ những vấn đề đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài trên
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xác định tỉ lệ RLLP ở bệnh nhân THA nguyên phát
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan với RLLP máu ở bệnh nhân THA nguyên phát
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp nguyên phát tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện
ĐKTT An Giang, từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017
Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bệnh nhân từ 20 tuổi trở lên, hiện đang được điều trị hoặc mới được chẩn đoán THA theo tiêu chuẩn JNC VII[4]
Tiêu chuẩn loại trừ: Nghi ngờ THA thứ phát Một số các bệnh lý liên quan với
RLLP máu: suy giáp, bệnh lý gan mật, hội chứng thận hư, đái tháo đường và bệnh lý
về cơ, bệnh thận mạn từ giai đoạn 4-5 Có thai, cho con bú
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang, mô tả
Cỡ mẫu :
p(1-p) n= Z2
1-α/2 -= 310 (→315); Z
1-α/2= 1,96 (KTC 95%); p= 71,67%
Trang 3c2 (p-Tỉ lệ RLLP/THA)[3]; c =5%
Nội dung nghiên cứu:
Tuổi : 4 nhóm (< 50; 50-59; 60-69; ≥ 70 ); Giới : nam, nữ
Tỉ lệ rối loạn lipid máu: bệnh nhân có một trong các thành phần dưới đây gọi là
RLLP ( NCEP ATP III)
Một số yếu tố liên quan đền RLLP: BMI (thừa cân–béo phì khi BMI ≥
23kg/m2), vòng eo ( béo phì trung tâm khi vòng eo≥90cm/nam; ≥80cm/nữ), acid uric máu( tăng khi uric máu ≥428mmol/L), hút thuốc lá ( khi hút ít nhất 10 điếu/ ngày, liên tục ít nhất 5 năm, hiện đang hút), vận động thể lực(đi bộ hoặc chạy xe đạp trong 30 phút /ngày ít nhất 5 ngày trong tuần)
Phương pháp thu nhập mẫu: Khám bệnh, đo chiều cao cân, cân nặng, vòng eo, thực hiện một số các xét nghiệm theo mẫu phiếu thu thập số liệu
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS
16.0 Sự khác biệt có YNTK khi p < 0,05
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 315 bệnh nhân THA nguyên phát, chúng tôi ghi nhận kết quả như sau: nam (54,3%) chiếm cao hơn nữ (43,7%), nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 60-69 tuổi (54,9%), tuổi trung bình là 57,7±13,3 Tỉ lệ rối loạn lipid máu là 81,3%
Các yếu tố liên quan
Bảng 3.1: Liên quan BMI với rối loạn lipid máu
p
OR
p ( hiệu chỉnh)
Trang 4Thừa cân-béo phì 144
87,8%
20 12,2% OR = 2,5
p=0,002
OR=2,2 p= 0,03
Không thừa cân –béo phì 112
74,2%
39 25,8%
Bảng 3.2: Liên quan vòng eo với rối loạn lipid máu
p
OR
p ( hiệu chỉnh)
89,3%
12 10,7% OR = 2,5
p=0,008
OR=1,1 p= 0,82
Không Béo phì trung tâm 112
76,8%
39 23,3%
Bảng3.3: Liên quan axid uric máu với rối loạn lipid máu
p
OR
p ( hiệu chỉnh)
94,9%
4
5,59 p=0,001
OR =6,39 p= 0,001
76,8%
55 23,2%
Bang3.4 Liên quan hút thuốc lá và rối loạn lipid máu
p
OR
p ( hiệu chỉnh)
88,4%
5 11,6% OR =
1,88 p=0,199
OR =3,07 p= 0,08
80,1%
54 19,9%
Bảng 3.5: Liên quan vận động thể lực với rối loạn lipid máu
p
OR
p ( hiệuchỉnh)
Trang 5Có 76,4% 23,6% OR = 2,1
p =0,016
OR =2,8 p= 0,002
Không
123 87,2%
18 12,8%
BÀN LUẬN
Tỉ lệ rối loạn lipid máu: 81,3% thấp hơn Huỳnh Minh Ngọc [6] là 86,2% vì đối tượng
trong nghiên cứu chúng tôi chỉ có tăng huyết áp, loại trừ đái tháo đường, bệnh góp phần làm gia tăng tỉ lệ RLLP So sánh với Trần Thị Mỹ Loan (71,6%)[3], Nguyễn Hửu Long (63%)[2], tỉ lệ này cao hơn có thể do đối tượng, cở mẫu, tiêu chuẩn chẩn đoán RLLP máu khác nhau
Các yếu tố liên quan với rối loạn lipid máu
Nhóm thừa cân–béo phì (TCBP) có RLLP máu chiếm 87,8% trong khi nhóm không TCBP có RLLP chiếm 74,2%; OR=2,5; p=0,002 (Bảng 3.1), kết quả TCBP trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn của Nguyễn Hữu Long (75%) [2], và thấp hơn Huỳnh Minh Ngọc( 97,5%) [6] , do đối tượng tham gia nghiên cứu khác nhau, Sau khi hiệu chỉnh với các yếu tố nguy cơ khác OR = 2,2 và p= 0,03 Có thể nói TCBP có nguy cơ RLLP máu hơn không TCBP trên bệnh nhân tăng huyết áp Vòng eo là một chỉ số đánh giá béo phì trung tâm (BPTT), hiện nay được quan tâm nhiều Nhóm BPTT
có RLLP chiếm 89,3% cao hơn nhóm không BPTT có RLLP (76,8%) với OR=2,5; p=0,008 (Bảng 3.2) Tuy nhiên sau khi hiệu chỉnh p=0,82 không có ý nghĩa thống kê Tác giả Anoop Misra[8] nhận thấy người có BPTT có RLLP cao hơn người không BPTT (73% so với 61%) và nguy cơ ĐTĐ típ 2 và bệnh mạch vành cao hơn Tăng uric máu, tỉ lệ RLLP máu 94,9%, còn không tăng uric máu 76,8%, với OR= 5,59; p=0,001, sau khi hiệu chỉnh OR=6,36; p= 0,001(Bảng 3.3) Như vậy có mối liên quan giữa tăng uric máu và RLLP máu, kết quả tăng uric máu cao hơn kết quả Nguyễn Hửu Long (78,2%) do chúng tôi khảo sát trên người có tăng huyết áp Deepti A.Lokanath[9] cho thấy tăng acid uric máu có tỉ lệ các thành phần lipid máu cao khác biệt với người acid uric bình thường (p=0,033) Điều này chứng tỏ tăng acid uric máu làm tăng nguy cơ
Trang 6RLLP máu Hút thuốc lá( HTL) có RLLP chiếm 88,4% cao hơn nhóm không HTL 80,1% với p=0,199 (Bảng 3.4) Kết quả náy tương đồng với Huỳnh Minh Ngọc (p>0,05) D Haj Mouhamed[10], Preeti Sharma[11] cho thấy số điếu thuốc hút trong ngày càng nhiều và thời gian HTL càng dài thì càng làm tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và giảm HDL-C, sự khác biệt có YNTK p<0,05 giữa người HTL và không HTL đối với RLLP máu có tăng LDL-C Vận động thể lực (VĐTL) có tỉ lệ RLLP máu 76,8%, nhóm không vận động thể lực có 87,3 % RLLP, p=0,016 Như vậy VĐTL có liên quan với RLLP máu Sau khi hiệu chỉnh OR=2,8; p=0,002 (Bảng 3.5) Kết quả này tương đồng với Huỳnh Minh Ngọc và Nguyễn Hữu Long Vì vậy để giảm nguy cơ RLLP máu chúng ta cần vận động thể lực
KẾT LUẬN
Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân THA nguyên phát khá cao Thừa cân- béo phì, tăng acid uric máu, không vận động thể lực là yếu tố nguy cơ rối loạn lipid máu
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hội Tim Mạch Học Việt Nam (2015), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn
lipid máu 2015, Nhà xuất bản y học
2 Nguyễn Hữu Long (2011), “ Rối loạn lipid máu: tỉ lệ mắc và kiến thức, thái độ thực
hành ở cán bộ thuộc diện quản lý của ban bảo vệ sức khỏe tỉnh đồng nay”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập15(2), tr 36-43
3 Trần Thị Mỹ Loan, Trương Quang Bình (2009), “Tương quan giữa chỉ số khối cơ
thể và rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp”, Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,
tập13(1), tr.61-66
4 Hội Tim Mạch Việt Nam (2008), Khuyến cáo 2008 về chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch và chuyển hoá, Nhà xuất bản y học
5 Võ Thành Nhân (2011), “ Hiệu quả điều trị và an toàn của chất ức chế men
HMG-CoA reductase (statin) trong thực hành lâm sàng”, Chuyên đề tim mạch học
6 Huỳnh Minh Ngọc (2014), Nghiên cứu rối loạn lipid máu và đánh giá kết qủa điều trị của rosuvastatin ở bệnh nhân THA nguyên phát tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường ĐH Y dược Cần Thơ
7 Nguyễn Thanh Hiền, Thượng Thanh Phương (2014), “ Khuyến cáo lâm sàng về xử
trí tăng huyết áp trong cộng đồng (ASH/ISH)”, Chuyên đề tim mạch học
8 Anoop misra(2013),”Obesityand Dyslipidemia in South Asians “ Neutrients, 5, 2708-2733
9 Deepti A Lokanath (2014), “Association of Hyperuricemia and Dyslipidemia –A
Potent Cardivascular Risk Factor “, Journal Of Medical Science And Clinical Reseach,Vol 2(6)
10.D.Haj Mouhamed (2013),“Association between cigarette smoking and
dyslipidemia ”, Elsevier Masson SAS
11.Preeti Sharma (2016) “Dyslipidemia Among Smoker”Asian Journal Of Pharmaceutical And Clinical Reseach, Vol 9(4)