Câu 3:Nhện có tập tính chăng lưới để bắt mồi. Ngoài ra, 1 số loài còn dùng tơ để di chuyển và trói mồi. Nhện có nhiều tập tính thích nghi với việc bẫy , bắt các mồi sống. Nhện tiết dịch [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7A 7B 7C
Tiết 26 LỚP HÌNH NHỆN
Bài 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- Nêu được khái niệm ,các đặc tính về hình thái và hoạt động của lớp hình nhện -Mô tả được hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp hình nhện (nhện nhà) Nêu được một số tập tính của lớp hình nhện
-Trình bày được sự đa dạng của lớp hình nhện Nhận biết thêm một số đại diện khác của lớp hình nhện như : bọ cạp ,cái ghẻ,ve bò
-Nêu được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện đối với tự nhiên và con người Một số bệnh do hình nhện gây ra cho con người
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích và hoạt động nhóm
- Quan sát cấu tạo của nhện
- Tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt mồi của nhện
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên
4.Giáo dục các kĩ năng sống và nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng quản lí thời gian
- Tích hợp GDBVMT và GDƯPBĐKH
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt như: quan sát, vẽ lại các đối tượng quan sát,
Trang 2II Chuẩn bị
1 GV:
- Tranh cấu tạo ngoài của nhện, các mảnh giấy rời ghi các bộ phận , chức năng từng bộ phận
- Tranh một số đại diện hình nhện
- Máy chiếu
2 HS: Tranh một số đại diện hình nhện (Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV) III Phương pháp dạy học
- Quan sát phân tích kênh hình
- Đàm thoại gợi mở
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Nêu vai trò của lớp giáp xác?
* Lợi ích:
- Là thức ăn của cá
- Là nguồn thực phẩm, nguồn lợi xuất khẩu
* Tác hại:
- Có hại cho giao thông thủy, nghề cá
- Truyền bệnh giun sán
3 Các hoạt động dạy-học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhện (18 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo và chức năng của các phần
cơ thể Biết được một số tập tính của nhện
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
G: Treo tranh con nhện, hướng dẫn hs quan sát, đối
chiếu với hình 25.1
? Cơ thể nhện chia ra làm mấy phần? Đó là những
phần nào?
Xác định giới hạn phần đầu ngực và phần bụng?
? Mỗi phần gồm những bộ phận nào?
I/Nhện
1 Đặc điểm cấu tạo
Trang 3- HS quan sát hình 25.1 + tranh của GV, đọc chú thích
để xác định các bộ phận của nhện
* Yêu cầu nêu được
- Cơ thể gồm hai phần
+ Đầu ngực: đôi kìm, đôi chân xúc giác, 4 đôi chân
bò
+ Bụng: khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ
G: gọi một HS lên trình bày trên tranh
G: yêu cầu HS quan sát lại hình 25.1 hoàn thành bảng
1/ 82 – sgk
- Thảo luận theo nhóm ( 1 bàn/ nhóm ) làm rõ chức
năng từng bộ phận
- Các nhóm trao đổi kết quả, nhận xét kết quả cho
nhóm bạn
G: Treo bảng 1, gọi đại diện 1 nhóm lựa chọn thônh
tin gv cho sẵn điền vào chỗ trống
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện
Các phần cơ thể Tên bộ phận quan sát Chức năng
Đầu – ngực - Đôi kìm có tuyến độc
- Đôi chân xúc giác phủ đầy lông
- 4 đôi chân bò
- Bắt mồi và tự vệ
- cảm giác về khứu giác, xúc giác
- Di chuyển, chăng lưới
- Một lỗ sinh dục
- Các núm tuyến tơ
- Hô hấp
- Sinh sản
- Sinh ra tơ nhện
G: gọi HS nhắc lại cấu tạo ngoài của nhện, chức
năng từng phần
- 1- 2 HS trả lời
G: yêu cầu HS q.sát hình 25.2 sgk+ đọc chú thích
* Nội dung: bảng chuẩn kiến thức
2.Tập tính:
Trang 4? Hãy sắp xếp qtrình chăng lưới theo thứ tự đúng?
- Thảo luận trong bàn, đánh số thứ tự đúng với tập
tính chăng lưới ở nhện
- Vài học sinh trả lời, nhóm khác bổ sung
- 1 HS nhắc lại thao tác chăng lưới đúng
G: Chốt lại đáp án đúng: 4:2:1:3
? Nhện chăng tơ vào thời gian nào trong ngày?
G:Có 2 loại lưới: Hình phễu (thảm chăng ở mặt đất
Hình tấm : chăng ở trên không
G: yêu cầu HS đọc thông tin về tập tính săn mồi
của nhện
? Hãy sắp xếp lại theo thứ tự đúng?
- HS n.cứu thông tin, đánh số thứ tự vào ô trống
- Vài học sinh báo cáo kết quả
-G: đưa ra đáp án đúng: 4, 1, 2, 3
- Yêu cầu HS rút ra KL
- Chăng lưới săn bắt mồi sống
- Hoạt động chủ yếu vào ban đêm
Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp hình nhện(14 phút)
Mục tiêu: Thông qua các đại diện thấy được sự đa dạng của lớp hình nhện
và ý nghĩa thực tiễn của chúng
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
G: treo tranh yêu cầu HS quan sát tranh và hình
25.3,4,5 sgk nhận biết một số đại diện hình nhện
- HS quan sát hình, kể tên các đại diện
G: Thông báo thêm một số đại diện hình nhện: nhện
đỏ hại bông, mò bọ mạt
- yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 Sgk
- Các nhóm trao đổi kết quả, dựa vào bảng kiến thức
của GV đánh giá cho nhóm bạn
G: Chốt lại bảng chuẩn kiến thức
II/ Sự đa dạng của lớp hình nhện.
1 Một số đại diện.
- Bò cạp, cái ghẻ, ve bò
Trang 5+ Hãy nhận xét sự đa dạng của lớp hình nhện?
+ Nêu ý nghĩa thực tiễn của hình nhện?
- HS nhận xét sự đa dạng về:
+ Số lượng loài
+ Lối sống
+ Cấu tạo cơ thể
- GDBVMT và GDƯPBĐKH: Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ sự đa dạng và phát huy các lợi ích của lớp
Hình nhện?
- HS trình bày theo ý hiểu của mình
- Lớp hình nhện có hình dạng cơ thể, lối sống, tập tính phong phú
2.Ý nghĩa thực tiễn.
- Đa số có lợi
- Một số gây hại cho con người, động vật, thực vật
Bảng 2: ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện:
ST
T
Các đại diện Nơi sống Hình thức sống Ảnh hưởng
đến con người
Kí sinh Ăn
thịt
Có lợi Có
hại
1 Nhện chăng lưới Trong nhà, ngoài
vườn
2 Nhệnnhà(con cái
thườngôm trứng)
Trong nhà ở các khe tường
ráo, kín đáo
4.Củng cố( 5 phút )
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Cho HS làm bài tập: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng
1 Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có các tập tính.
2 Bọ cạp , ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì.
a Cơ thể có 2 phần: đầu ngực và bụng b Có 4 đôi chân bò c Cả
a và b
Trang 6- HS trả lời câu hỏi SGK
*) Đáp án:
Câu 1-2: Cơ thể nhện gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng
- Đầu – ngực: là trung tâm của vận động và định hướng
- Bụng : là trung tâm của nội quan và tuyến tơ
So với GX nhện giống về sự phân chia cơ thể nhưng khác về số lượng các phần phụ Ở nhện , phần phụ tiêu giảm, phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển
Câu 3:Nhện có tập tính chăng lưới để bắt mồi Ngoài ra, 1 số loài còn dùng
tơ để di chuyển và trói mồi Nhện có nhiều tập tính thích nghi với việc bẫy , bắt các mồi sống Nhện tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi Sau 1 thời gian dưới tác động của enzim biến thành chất lỏng, nhện mới hút dịch lỏng đó để sinh sống Khoa học gọi kiểu dinh dưỡng đó là" tiêu hóa ngoài."
5 Hướng dẫn về nhà(2p)
*) Học bài cũ:
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
- Vẽ hình 25.1
*) Chuẩn bị bài mới:
- Mỗi bàn chuẩn bị một con châu chấu, tìm hiểu hoạt động, đời sống của châu chấu:
+ Cấu tạo ngoài và trong của châu chấu
+ Tập tính của châu chấu: dinh dưỡng và sinh sản
+ So sánh với lớp giáp xác và lớp hình nhện
V Rút kinh nghiệm: