1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kiến thức và hành vi của nhân viên y tế trong việc phân loại, thu gom chất thải y tế tại các khoa Lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2019

5 66 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 235,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá kiến thức và hành vi của nhân viên y tế trong việc thu gom, phân loại chất thải y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRONG VIỆC PHÂN LOẠI, THU GOM CHẤT THẢI Y TẾ TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG NĂM 2019

Trần Thị Thu Vân, Phạm Thị Phương Thùy, Bùi Thị Mỹ Phương, Trần Thanh Hải

I TÓM TẮT

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá kiến thức và hành vi của nhân viên

y tế trong việc thu gom, phân loại chất thải y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang

Nghiên cứu được sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, được tiến hành từ tháng

3 đến tháng 9 năm 2019 trên 200 nhân viên y tế tại 22 khoa Lâm sàng của Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhân viên y tế rất quan tâm đên công tác quản lý chất thải y tế bệnh viện, trong đó có 89,50% nhân viên y tế tham gia tập huấn quản lý chất thải và hướng dẫn người bệnh, thân nhân bỏ chất thải đúng quy định chiếm 99,5%

Kiến thức định nghĩa về chất thải y tế, chất thải y tế nguy hại chứa yếu tố lây nhiễm, định nghĩa chất thải lây nhiễm, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu vàng đựng chất thải lây nhiễm, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu đen đựng chất thải nguy hại không lây nhiễm, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu trắng đựng chất thải y tế thông thường được phép tái chế, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu xanh đựng chất thải y tế thông thường đều đạt tỷ lệ cao từ 80% - 90% Riêng kiến thức về văn bản quy định về quản lý chất thải y tế chỉ đạt 36,11% của bác sĩ, của điều dưỡng 39,49% và của hộ lý 0%

Đối với kiến thức về phân loại chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm của bác sĩ đạt 77,78%, của điều dưỡng 83,44%, của hộ lý đạt 57,14% Tuy nhiên, kiến thức đúng về phân loại chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn của bác sĩ chỉ đạt 41,67%, của điều dưỡng đạt 49,04 %, hộ lý đạt 14,29%

Abstract

This study was conducted to assess the knowledge and behavior of medical staff in the collection and classification of medical waste in clinical departments of An Giang General Hospital

The study used a cross-sectional method, conducted from March to September 2019 on

200 medical staff in 22 Clinical departments of An Giang General Hospital

The results show that: Medical staff are very interested in the hospital waste management,

of which 89.50% of medical staff participate in waste management training and guide patients , relatives dispose of waste as prescribed, accounting for 99.5%

Knowledge of the definition of medical waste, hazardous medical waste containing infectious factors, definition of infectious waste, equipment packaging (bags, bins, boxes)

in yellow containing contagious waste, packaging black equipment (bags, bins, boxes) containing non-contagious hazardous wastes, white packaging of instruments (bags, bins, boxes) for ordinary medical wastes which are allowed to be recycled and their packaging ( blue bags, bins, boxes) usually contain 80% - 90% of the common medical waste Particularly, knowledge of legal documents on medical waste management is only 36.11% of physicians, 39.49% of nurses and 0% of nurse's aid

For the knowledge on the sharp classification of infectious waste, the infectious waste of doctors was 77.78%, nurses was 83.44%, and nurse's aid was 57.14% However, the right

Trang 2

knowledge about the classification of hazardous non-communicable solid waste of doctors was only 41.67%, that of nurses was 49.04%, and nurse's aid were 14.29%

II ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ quan trọng của ngành

y tế Trong quá trình hoạt động bệnh viện đã thải ra một khối lượng lớn chất thải, trong

đó chất thải nguy hại là yếu tố nguy cơ làm ô nhiễm môi trường và lây lan mầm bệnh ra cộng đồng Vì vậy cần phải kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo môi trường an toàn cho nhân viên y tế và cho cộng đồng

Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT ngày 31/12/2015 quy định về quản lý chất thải y tế, tuy nhiên chưa có cuộc điều tra nào tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang về kiến thức và hành vi của nhân viên y tế trong công tác phân loại, thu gom chất thải y tế

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài “đánh giá kiến thức và hành

vi của nhân viên y tế trong việc thu gom, phân loại chất thải y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện đktt an giang năm 2019” nhằm xác định được kiến thức và hành vi của nhân

viên y tế trong công tác phân loại, thu gom chất thải y tế để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kiến thức, hành vi của nhân viên y tế về phân loại chất thải y tế góp phần làm giảm đáng kể khối lượng chất thải nguy hại phát sinh và giảm được chi phí xử lý chất thải nguy hại của bệnh viện và từ đó đề xuất giải pháp quản lý chất thải y tế phù hợp,

nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế

III ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ tháng 03/2019 đến tháng 09/2019 tại các khoa lâm sàng Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn: Bác sĩ, Điều dưỡng, hộ lý của các Khoa lâm sàng

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên 200 nhân viên y tế

2 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát dựa vào phiếu điều tra theo bộ câu hỏi đã chuẩn bị trước ( Dựa theo nội dung hướng dẫn Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT/BYT-BTNMT ngày 31/12/2015)

3 Xử lý số liệu

Phương pháp nhập liệu: Phần mềm Epidata 3.1

Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 12.0

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 1: Thông tin về đối tượng nghiên cứu

Đối

tượng

5-10

Bác sĩ 12 33,33 24 66,67 20 55,56 05 13,89 11 30,56 Đ.dưỡng 55 35,03 102 64,97 56 35,67 40 25,48 61 39,35

Hộ lý 0 0,0 07 100 0 0,0 0 0,0 07 100

Trang 3

Nhận xét: Đối tượng tham gia khảo sát chủ yếu là bác sĩ nữ chiếm 66,67% và

điều dưỡng nữ chiếm 64,97%, cao hơn các đối tượng khác

2 Mức độ quan tâm của đối tượng nghiên cứu với công tác quản lý chất thải y

tế và hành vi của nhân viên y tế

Bảng 2: Sự quan tâm của đối tượng nghiên cứu về công tác quản lý chất thải

Đối tượng Tham gia tập huấn phổ biến kiến thức về

quản lý chất thải y tế hằng năm

Hướng dẫn người bệnh, thân nhân bỏ

chất thải đúng

Nhận xét: Mức độ quan tâm của đối tượng nghiên cứu về tham gia tập huấn phổ

biến kiến thức về quản lý chất thải y tế chiếm 89,50%, hướng dẫn người bệnh, thân nhân

bỏ chất thải đúng chiếm 99,50%

3 Kiến thức cơ bản của đối tượng nghiên cứu về quy định quản lý chất thải y tế

Bảng 3: Kiến thức của nhân viên y tế về chất thải y tế

Kiến thức về CTYT

Quy định về QLCTYT 13 36,11 23 63,89 62 39,49 95 60,51 0 0,0 07 100 Định nghĩa về chất thải y tế 36 100 0 0,0 153 97,45 04 2,55 07 100 0 0,0 CTYT nguy hại chứa yếu tố lây

nhiễm

35 97,22 01 2,78 136 86,62 21 13,38 07 100 0 0,0 Định nghĩa CT lây nhiễm 35 97,22 01 2,78 150 95,54 07 4,46 07 100 0 0,0 Bao bì d/cụ (túi, thùng, hộp) màu

vàng

33 91,67 03 8,33 146 92,99 11 7,01 07 100 0 0,0

Bao bì d/cụ (túi, thùng, hộp) màu

đen

32 88,89 04 11,11 135 85,99 22 14,01 02 28,57 05 71,43 Bao bì d/cụ (túi, thùng, hộp) màu

trắng

35 97,22 01 2,78 146 92,99 11 7,01 07 100 0 0,0 Bao bì d/cụ (túi, thùng, hộp) màu

xanh

34 94,44 02 5,56 150 95,54 07 4,46 07 100 0 0,0 Phân loại CT đúng nhiệt kế thủy

ngân

28 77,78 08 22,22 98 62,42 59 37,58 03 42,86 04 57,14

Nhận xét: Số liệu ở bảng 3 cho thấy kiến thức đúng quy định về quản lý chất thải y tế

của bác sĩ chỉ đạt 36,11%, của điều dưỡng 39,49%, của hộ lý 0 %

Kiến thức đúng về phân loại chất thải nhiệt kế thủy ngân của bác sĩ đạt 77,78%, của điều dưỡng đạt 62,42%, của hộ lý 42,86%

Kiến thức đúng của các đối tượng về các nội dung liên quan khác như: định nghĩa về CTYT, CTYT nguy hại chứa yếu tố lây nhiễm, định nghĩa CT lây nhiễm, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu vàng, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu đen, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu trắng, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu xanh đều đạt tỷ lệ cao Sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 4

4 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về phân loại CTYT

Bảng 4: Kiến thức nhân viên y tế về phân loại CTYT

Kiến thức về phân loại

CTYT

Phân loại CTYT phát sinh 32 88,89 04 11,11 145 92,36 12 7,64 05 71,43 02 28,57 Phân loại CT lây nhiễm sắc

nhọn

28 77,78 08 22,22 131 83,44 26 16,56 04 57,14 03 42,86 Phân loại CT lây nhiễm 28 77,78 08 22,22 131 83,44 26 16,56 04 57,14 03 42,86 Phân loại CT y tế thông

thường

33 91,67 03 8,33 153 97,45 04 2,55 07 100 0 0,0 Phân loại CT y tế thông

thường được phép tái chế

30 83,33 06 16,67 139 88,54 18 11,46 07 100 0 0,0 Phân loại CT nguy hại không

lây nhiễm dạng rắn

15 41,67 21 58,33 77 49,04 80 50,96 01 14,29 06 85,71 Phân loại bông, băng gạc

dính máu, dịch tiết người

bệnh

34 94,44 02 5,56 151 96,18 06 3,82 06 85,71 01 14,29

Nhận xét: Kiến thức đúng về phân loại chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn của

bác sĩ chỉ đạt 41,67, của điều dưỡng đạt 49,04, hộ lý đạt 14,29

Kiến thức đúng về phân loại chất thải lây nhiễm sắc nhọn, phân loại chất thải lây nhiễm của bác sĩ đạt 77,78%, của điều dưỡng 83,44%, của hộ lý đạt 57,14% Sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05

5 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về thu gom CTYT

Bảng 5: kiến thức nhân viên y tế về thu gom CTYT

Kiến thức về phân loại CTYT

Định nghĩa thu gom CTYT 34 94,44 02 5,56 142 90,45 15 9,55 07 100 0 0,0 Tần suất thu gom về nơi lưu giữ

CTYT

34 94,44 02 5,56 146 92,99 11 7,01 06 85,71 01 14,2

9

Nhận xét: Số liệu ở bảng 5 cho thấy kiến thúc đúng về thu gom CTYT và tần

suất thu gom về nơi lưu giữ CTYT đều đạt tỷ lệ cao Sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê với p > 0,05

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 KẾT LUẬN

Mức độ quan tâm của đối tượng nghiên cứu với công tác quản lý chất thải y tế và hành

vi của nhân viên y tế

Chất thải y tế là vấn đề rất quan trọng trong hoạt động của bệnh viện, ngoài kiến thức về chất thải y tế, thì thái độ và hành vi của nhân viên cũng hết sức quan trọng Trong nghiên cứu này, nhân viên y tế có hành vi rất tốt, tham gia tập huấn phổ biến kiến thức về quản lý chất thải

y tế chiếm 89,5%, hướng dẫn và nhắc nhở người bệnh, thân nhân về việc bỏ rác đúng nơi quy định chiếm tỷ lệ rất cao 99,5%

Trang 5

Bệnh viện Đa Khoa Trung tâm An Giang áp dụng Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 trong vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải y tế Điều tất yếu là tất cả nhân viên làm việc trong bệnh viện đều phải biết quyết định này, tuy nhiên từ kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ chỉ đạt 36,11% của bác sĩ, của điều dưỡng 39,49% và của hộ lý 0%

Kiến thức đúng của các đối tượng về các nội dung liên quan khác như: định nghĩa về CTYT, CTYT nguy hại chứa yếu tố lây nhiễm, định nghĩa CT lây nhiễm, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu vàng, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu đen, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu trắng, bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) màu xanh đều đạt tỷ lệ cao Sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05

Kiến thức về phân loại chất thải y tế

Để phân loại chất thải đúng quy định đòi hỏi nhân viên y tế phải nắm vững kiến thức về phân loại chất thải y tế Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức đúng về phân loại chất thải nhiệt

kế thủy ngân của bác sĩ đạt 77,78%, của điều dưỡng đạt 62,42% và của hộ lý đạt 42,68% Loại chất thải dễ nhằm lẫn với chất thải lây nhiễm sắc nhọn do khi vỡ cũng có thể gây tổn thương

Kiến thức đúng về phân loại chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn của bác sĩ chỉ đạt 41,67, của điều dưỡng đạt 49,04, hộ lý đạt 14,29

Kiến thức đúng về phân loại chất thải lây nhiễm sắc nhọn, phân loại chất thải lây nhiễm của bác sĩ đạt 77,78%, của điều dưỡng 83,44%, của hộ lý đạt 57,14% Sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05

Kiến thức về thu gom chất thải y tế

Kiến thúc đúng về thu gom CTYT và tần suất thu gom về nơi lưu giữ CTYT đều đạt tỷ

lệ cao

2 KIẾN NGHỊ

- Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về công tác quản lý và xử lý chất thải y tế cho nhân viên y tế trong bệnh viện hàng năm

- Truyền thông về chất thải y tế trong bệnh viện: các Khoa lâm sàng dán poster tuyên truyền về chất thải y tế trên bảng truyền thông của Khoa và nhiều nơi dễ đọc, dễ nhìn thấy trong bệnh viện

- Giám sát, kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện phân loại rác tại nơi phát sinh

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Quy định quản lý chất thải y tế, Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường

2 Bộ Tài nguyên Môi trường (2015), Báo cáo hiện trạng mô trường quốc gia giai đoạn 2011-2015

3 Nguyễn Thị Thu Trang (2012), Thực trạng quản lý, xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Nam Định, Luận văn

thạc sỹ, Đại học khoa học tự nhiên, TP Hồ Chí Minh

4 Sở Y tế An Giang (2010), Báo cáo kết quả kiểm tra chất thải y tế tại các cơ sở y trên địa bàn tỉnh năm 2010

5 Bộ Y Tế ( 2015), Quản lý chất thải y tế, NXB Y học, Hà Nội

6 WHO (2006), Healthcare Waste Management Handbook, May 2006

7 http://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/9466/1/01050000758.pdf

8 ttp://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/cccs/Pages

9 file:///C:/Users/ADMIN/Desktop/khao-sat-kien-thuc-thai-do-hanh-vi-ve-chat-thai-y-te-cua-nhan-vien-y-te-cn-duong-duy-quang.htm

Ngày đăng: 27/05/2021, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w