1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hình học 7 - Ôn tập chương 1 TT

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 287,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở bài tập 48 ta đã dùng pp chứng minh nào để chứng minh Ax // Cy; x // Cy - Dùng phương pháp 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong các góc tạo thành có 1 cặp góc trong cùng phía bù nh[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/10/2019

Ngày dạy: 12/10/2019

Tiết: 15

ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hệ thống lại các kiến thức về tiên đề Ơclít, tính chất hai đường thẳng song song, quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, tình toán và chứng minh

3.Tư duy:

- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế

- Tập suy luận

4.Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho hs, bước đầu làm

quen với cách suy luận

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản

lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, eke, phấn màu

BP1: Bài 48(SBT-83) BP2: Bài 59(SGK-104)

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, êke, thước đo góc

III Phương pháp:

- Vấn đáp, trực quan, khái quát hoá, đặc biệt hoá, ôn kiến thức luyện kĩ năng, luyện tập – thực hành

IV Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: (1')

7B1

2 Kiểm tra bài cũ (5'):

- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

1

4

0

0

B

C

x

yz

A 12 1

5

0

0

1

3 2

d d' d'' 1100

Trang 2

Câu 1(KH): Bài 56(SGK-104)

Hỏi thêm: *Nêu cách vẽ dường trung trực của đoạn thẳng AB Cách vẽ: - Vẽ đoạn thẳng AB dài 28 mm

- Xác định trung điểm I của đoạn thẳng AB

- Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB

=> d là đường trung trực của đoạn thẳng

Câu 2(KH): GV vẽ hình lên bảng Hãy phát biểu những định lí được minh hoạ bằng hình vẽ sau rồi viết GT-Kl của từng định lí a, Hai đường thẳng cùng vuông góc với 1 đường thẳng thứ 3

thì chúng song song với nhau GT a b; bc KL a // b

b, Nếu 1 đường thẳng vuông góc với 1 trong 2 đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

GT a b; a // b KL a  b

+ GV cùng HS cả lớp kiểm tra đánh giá bài của 2 HS lên bảng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập dạng bài tập vẽ hình(8’)

- Mục tiêu: Ôn tập cho HS cách vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song

song, đường trung trực của đoạn thẳng Rèn tính chính xác, tỉ mỉ cho HS

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

?: Nhận xét bài 56 của bạn?

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét, cho điểm.

?: Đọc yêu cầu bài 55(SGK)

?: Yêu cầu của bài là gì?

HS: 2 Hs lên bảng, 1 HS vẽ trong trường hợp

vuông góc, 1 HS vẽ trong trường hợp song song

?: Nhận xét bài bạn

Dạng 1: Vẽ hình Bài 56(sgk-104) Bài 55(sgk-103)

Hoạt động 2: Ôn tập dạng bài tập tính số đo góc, chứng minh(8’)

- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vào giải các bài tập tính số đo góc, chứng minh

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật các mảnh ghép

a

c

b a

c

Trang 3

GV: Treo BP2 ,Hướng dẫn HS làm bài

59(SGK)

HS: Đọc đầu bài (2 HS đọc to đầu bài)

?: Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? => Hãy

ghi tóm tắt dưới dạng GT-KL

GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm tìm kết

quả tính các góc

GV: Lưu ý HS: Từng kết quả phải ghi rõ lí do

kèm theo

HS: Trao đổi nhóm, thống nhất cách làm bài,

trình bày trên bảng nhóm

GV: Treo bảng của 1 số nhóm.

GV: Cùng HS các nhóm khác nhận xét, sửa

chữa những sai sót

?: Qua bài tập em đã được ôn lại các kiến thức

nào? Phát biểu nội dung các kiến thức đó

GV: Tính chất của 2 đường thẳng song song

=> Giúp chúng ta tính được các loại góc so le

trong, đồng vị của 2 đường thẳng song

song.Tính chất của 2 góc đối đỉnh Tính chất

của 2 góc kề bù

Dạng 2: Tính số đo góc Bài tập 59(SGK-104):

BP2

GT d // d’// d”; Cˆ 1

= 600;

3 ˆ

D = 1100

KL Ê1 = ? 1 = ?; 3 = ?; Dˆ 4

=?; Â5 = ?; ˆB6=?

Giải

Ê1 = Cˆ 1

= 600 (so le trong do d'//d'')

2 = Dˆ 3

= 1100 ( đồng vị do d’//d”)

3 = 1800 -2 = 1800 – 1100 =

700

(2 góc kề bù)

4

ˆ

D =Dˆ 3

= 1100 (đối đỉnh)

Â5 = Ê1 = 600 (đồng vị do d//d”)

6

ˆB =

3 = 700 (đồng vị do d//d”)

GV: Treo BP1 – H/d HS làm bài 48(SBT).

HS: Đọc đầu bài (2 HS đọc to đầu bài).

?: Nêu GT-KL của bài.

?: Xác định điều phải chứng minh thuộc thể

loại nào

HS: Chứng minh 2 đường thẳng (2 tia) song

song

?: Nêu các phương pháp chứng minh 2 đường

thẳng song song

Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

+ 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong

các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong

bằng nhau

+ 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong

các góc tạo thành có 1 cặp góc so le ngoài

bằng nhau

+1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong

các góc tạo thành có 1 cặp góc đồng vị bằng

nhau

+1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong

các góc tạo thành có 1 cặp góc trong cùng

Dạng 3: Chứng minh(13') Bài 48(SBT):

BP1

GT xAB 140 0; ABC = 70 0

BCx = 150 0

KL Ax // Cy

Trang 4

phía bù nhau.

+ 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong

các góc tạo thành có 1 cặp góc ngoài cùng

phía bù nhau

- Từ vuông góc đến song song

+2 đường thẳng cùng vuông góc với đường

thẳng thứ 3

+ 2 đường thẳng cùng song song với đường

thẳng thứ 3

- Định nghĩa

+ 2 đường thẳng không có điểm chung

?: Ở bài tập này ta có áp dụng được ngay 1

trong các phương pháp đó không? Vì sao

HS: Không vì chưa có 1 đường thẳng ở vị trí

cắt hoặc có thể chứng minh được vuông góc

hoặc song song với 2 đường thẳng cho trước

?: Vậy tương tự bài57(SGK) ta cần vẽ thêm

đường như thế nào? Vì sao

HS: Cần vẽ thêm đường Bz // Ax & Cy để tạo

ra 1 đường thẳng trung gian để có thể áp dụng

các phương pháp chứng minh trên

GV: Hướng dãn HS phân tích bài toán bằng

sơ đồ phân tích đi lên

Ax // Cy

Ax // Bz

Cy // Bz

ˆB2+ = 1800

= 1500

ˆB2= 300

ˆB2= - ˆB1

ˆB1= 400

ˆB1= 1800 - Â

ˆB1+ Â = 1800 (góc trong cùng phía)

Ax // Bz

GV: Gọi 2 HS trình bày miệng theo sơ đồ

HS: Lên bảng trình bày lại bài – Cả lớp làm

Chứng minh

Kẻ tia Bz //Ax

=> Â + ˆB1 = 1800 (trong cùng phía)

=> ˆB1= 1800 - Â = 1800 – 1400 =

400

Vì tia Bz nằm giữa 2 tia BA &

BC nên ˆB1+ ˆB2=

=> ˆB2 = - ˆB1 = 700 – 400 = 300

+ ˆB2= 1500 + 300 = 1800

=> Cy // Bz (định lí dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song)

Do đó Ax // Cy (Cùng // Bz)

Trang 5

vào vở

4 Củng cố(3')

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về chương I

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Nêu những phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song

? Ở bài tập 48 ta đã dùng pp chứng minh nào để chứng minh Ax // Cy; x // Cy

- Dùng phương pháp 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong các góc tạo thành có 1 cặp góc trong cùng phía bù nhau

- Dùng phương pháp 2 đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3

5 Hướng dẫn về nhà (2')

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Về ôn lại phần lí thuyết chương I theo hệ thống câu hỏi trong SGK

- Xem & làm lại các bài tập đã chữa

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết, chuẩn bị thước thẳng, êke, thước đo độ

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 27/05/2021, 07:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w