1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bao cao giao duc hoc sinh khuyet tat nam hoc 20112012

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hỗ trợ của Trung tâm hỗ trợ và phát triển GDHN HSKT:Không - Ban PCGD địa phương: Cùng nhà trường huy động học sinh ra lớp - Tuyên truyền tới nhân dân địa phương về quyền lợi nghĩa vụ c[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT BÁT XÁT

TRƯỜNG PTDTBT THCS

TRUNG LÈNG HỒ

Số: /BC- PTDTBT THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trung Lèng Hồ, ngày 28 tháng 05 năm 2012

BÁO TỔNG KẾT Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật cấp THCS

năm học 2011-2012

I Đặc điểm tình hình.

1 Điều kiện thực hiện.

1.1 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.

- Số lượng CBQL, GV tham gia thực hiện giáo dục hoà nhập(GDHN)

dành cho học sinh khuyết tật

tượng

cộng

a) Thuận lợi:

Được sự chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT

Giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn

Có hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ của học sinh khuyết tật

Có trách nhiệm trong GDHNHSKT

b) Khó khăn:

Chưa có kinh nghiệm về dạy học và quản lý học sinh KT

1.2 Cơ sở vật chất dành cho giáo dục khuyết tật:

Đảm bảo phòng học trường lớp

1.3 Ngân sách và nguồn lực để thực hiện: Chưa có văn bản hướng dẫn sử dụng

nguồn ngân sách nhà nước trong giáo dục HSKT, chỉ dựa vào nguồn XHHGD

tại trường

2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

2.1 Công tác hỗ trợ cho thực hiện GDHN:

- Lãnh đạo phụ trách: Cử một CBQL phụ trách công tác GDHNHSKT

- Công tác tuyên truyền: Tuyên truyền tới toàn thể cán bộ giáo viên và

nhân viên về quyền lợi của học sinh KT và nghĩa vụ của GV trong công tác

GDHNHSKT

- Đánh giá chỉ đạo thực hiện chương trình, nội dung dạy học: Chỉ đạo cho

GV giảm tải nội dung phù hợp mức độ KT của các em

Trang 2

- Khảo sát khả năng, nhu cầu HSKT học hoà nhập:GVCN,GVBN khảo sát nhu cầu của HSKT có kế hoạch điều chỉnh nội dung chương trình phù hợp mức độ KT của các em

- Thực hiện giảm tiết cho GV dạy loại định mức này: Chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể

- Đánh giá chung:

+ Điểm mạnh:

GV được nhận thức về trách nhiệm GDHSKT

Được tập huấn về GDHNHSKT do PGD và nhà trường tổ chức

Có ý thức và trách nhiệm trong GDHSKT

+ Điểm yếu:

Thiếu kinh nghiệm trong công tác giáo dục HSKT

Thiếu kỹ năng GDHSKT

2.2 Tổ chức thực hiện:

- Các văn bản đã ban hành hướng dẫn: Thông tư 23/BGD&ĐT

- Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động:

- Xây dựng đầy đủ KH GDHSKT theo tập huấn của PGD

- Đánh giá chung:

+ Điểm mạnh: HS có khả năng để học tập và tiếp thu KT ở một mức độ nhất định tùy thuộc vào mức độ KT của các em

+ Điểm yếu:Thiếu kinh nghiệm trong công tác giáo dục HSKT

Không có trang thiết bị hỗ trợ cho HSKT Thiếu kỹ năng GDHSKT

3 Phối hợp giữa các ban, ngành đoàn thể.

3.1 Thực hiện công tác phối hợp:

Có sự phối hợp cùng các đoàn thể trong trường để thực hiện công tác GDHNHSKT

Tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương để duy trì học sinh ra lớp

và kêu gọi sự ủng hộ của các cấp các ngành trong huyện

3.2 Kết quả thực hiện công tác phối hợp:

- Phối hợp với cha mẹ học sinh: GDHS có hiệu quả khá tốt Tổng kết cả năm HS có học lực TB, hạnh kiểm ká

II Kết quả thực hiện.

1 Đội ngũ CB , Gv và học sinh khuyết tật được huy động đến trường.

1.1 Số lượng:

(Cột 5 ghi tên lớp, từ cột 6 đến cột 9 ghi rõ từng dạng khuyết tật như

khi m thính, khi m th .)ế ế ị

Khối

lớp

Số

lớp

Số

HS Số HSkhuyết

tật

Lớp thực hiện GDHN

sinh nữ

Trang 3

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

(8) KT Chân

(9)

KT thể lực

(10)

1.2 Thống kê số trư ng, l p, h c sinh, giáo viên:ờ ớ ọ

biệt

Hoà nhập

Tổng cộng Ghi chú

1 Tổng số trường có học sinh

+ Số học sinh khiếm thính

+ Khuyết tật trí tuệ

+ Khuyết tật chân tay

1.3 Tổng số CBQL, GV được tập huấn, bồi dưỡng GDHN

huyện(phòng GD&ĐT)

Ghi chú

Số lượng

Tập huấn

1.4 Danh sách giáo viên GDHN HSKT

T

T Họ và tên GV

Dạy lớp

Số HS hoà nhập học lớp đó Tên HS, Loại tật Mức độ

1

2

3

4

5

Lò Thanh Ngọc

Phan Văn Dương

Đỗ Thị Huế

Phan Ngọc Hiệp

Phạm Thị Thu Giang

7a 01 Lý A Thếnh- Khiếm

thị

Nhẹ

Trang 4

7

8

9

Lưu Thị Thanh Thúy

Lương Ngọc Yến

Hán Thị Minh Hương

Phang Văn Trường

2 Nội dung, phương pháp, đánh giá dạy học.

2.1 Nội dung dạy học:

Theo chương trình SGK đã được giảm tải về nội dung dựa trên mức độ

KT của học sinh Dựa trên khảo sát mức độ KT của HSKT mà giáo viên có KH giảm tải chương trình SGK sao cho phù hợ mức độ KT của các em

2.2 Phương pháp dạy học:

Phù hợp đối tượng học sinh khuyết tật

Sử dụng các PP đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm

2.3 Đánh giá kết quả học tập:

Theo hướng nhẹ nhàng đơn giản với các phương pháp: Làm bài trên giấy như những học sinh khác nhưng nội dung đã được giảm nhẹ phù hợp mức độ khuyết tật hoặc dùng phương pháp trắc nghiệm, phỏng vấn, quan sát

2.4 Cách thức tổ chức hoạt động GDHN sáng tạo của đơn vị:

- Xác định cơ cấu tổ chức thực hiện GDHNHSKT

- Xây dựng đội ngũ

- Xây dụng kế hoạch GDHNHSKT

1 KH điiều tra phát hiện người KT

2 KH huy động tối đa trẻ KT ra lớp

3 KH xây dựng và thực hiện KHGD cá nhân trẻ KT

4 KH HĐ GD và dạy học tre KT

5 KH huy động các nguồn lực cho GDHN tại trường

6 KHXD, sử dụng và bảo quản CSVC, đồ dùng, phương tiện DH HSKT

7 KH kiểm tra giám sát các hoạt động GD trẻ KT

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho giáo viên, khảo sát mức độ KT, giao cho

GV chủ động giảm tải nội dung chương trình để GDHNHSKT có hiệu quả

3 Công tác quản lý hồ sơ học sinh khuyết tật

- Các loại hồ sơ của học sinh: Nêu cụ thể:

+ Học bạ + Giấy khai sinh + Các KHGDHSKT + Các bài KT của HSKT

- Ghi chép, bổ sung các loại hồ sơ: Sơ theo dõi ghi chép của GVCN, GVBM

- Lưu trữ hồ sơ: Trong túi riêng gồm : Học bạ, giấy khí sinh, bài kiểm tra

4 Các hoạt động khác:

Trang 5

- Hỗ trợ của Trung tâm hỗ trợ và phát triển GDHN HSKT:Không

- Ban PCGD địa phương: Cùng nhà trường huy động học sinh ra lớp

- Tuyên truyền tới nhân dân địa phương về quyền lợi nghĩa vụ của HSKT, các em có quyền được đi học như các học sinh bình thường khác, được quy định trong luật giáo dục

5 Đánh giá chung về thực hiện GDHN của đơn vị:

5.1 Điểm mạnh

- Nhận thức: CBQL, Gv đã nhận thức được khá đầy đủ về vai trò trách nhiệm và nghĩa vụ trong công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật

- Thực hiện: BGH đã xây dựng kế hoạch chung, chỉ đạo cho giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân về giáo dục học sinh khuyết tật, giáo dục học sinh khuyết tật phù hợp mức độ kiến thức của học sinh

- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ của học sinh khuyết tật

5.2 Điểm yếu

- Kinh nghiệm quản lý và giáo dục học sinh khuyết tật còn hạn chế

- Nhận thức của các em quá chậm, chưa được sự quan tâm của gia đình và các tổ chức khác không có sự hỗ trợ về tài chính

5.3 Bài học kinh nghiệm:

-Dạy học hòa nhập học sinh khuyết tật là dựa trên cơ sở học sinh còn ở khả năng gì người giáo viên cố gắng khơi dậy và phát huy các khả năng đó cho các em

III Kiến nghị

1 Sở GD&ĐT

- Thu thập các văn bản về GDHN chỉ đạo cho các PGD, trường thực hiện

có hiệu quả

- Tổ chức cho giáo viên được đi tham quan các lớp dạy học HSKT ở các trường giàu kinh nghiệm trong GDHSKT

2 Phòng GD&ĐT

- Tham mưu với cơ quan y tế và các ngành chức năng để khám và định dạng KT cho học sinh KT trong các nhà trường

Nơi nhận: KT HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- Lưu: VT.

Trang 6

ĐƠN VỊ : Trường PTDTBT THCS Trung Lèng Hồ DANH SÁCH HỌC SINH TÀN TẬT VÀ KHUYẾT TẬT

Năm học 2011-2012 ( Đính kèm BC số /BC-HSKT ngày tháng 05 năm 2012)

TT Họ và tên Lớp Trường

(THPT, THCS) Loại tật

Xếp loại Hạnh kiểm

Xếp loại học lức

1 Lý A Thếnh 7a PTDTBT THCS

Ngày đăng: 27/05/2021, 06:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w