- Hiểu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.. 2.Kĩ năng:Liên hệởđịa phương x[r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 54 CHƯƠNG III: CON NGƯỜI –DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦACON NGƯỜI ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
2.Kĩ năng:Liên hệởđịa phương xem có những hoạt động nào của con người có thể làm suy giảm hay mất cân bằng sinh thái
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng thu thập, xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về tác động của con người tới môi trường sống và vai trò của con người trong việc bảo vệ và cảI tạo môI trường tự nhiên
- Kĩ năng kiên định, phản đối với mọi hành vi phá hoại môi trường
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
3.Thái độ: HS cóý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường cho hiện tại và tương lai
4 Nội dung trọng tâm:
Trang 2- Tác động của con người tới môi trường.
a Năng lực chung:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn
ngữ sinh học
b Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học,
nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kỹ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Tư liệu về môi trường, hoạt động của con người tác độg đến môi trường
PHT
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm
- Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp (1p):
2.Kiểm tra bài cũ (3p):GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của các nhóm, thu báo cáo thực hành bài trước
3.Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
Trang 3học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- GV nêu thông tin: GV giới thiệu khái quát về chương III: “Con người, dân số và môi trường”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác
- đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực:Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV cho HS nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời
câu hỏi:
? Thời kì nguyên thuỷ,
con người đã tác động
tới môi trường tự nhiên
như thế nào?
? ? Câu hỏi Hs Khuyết tật
Xã hội nông nghiệp đã
ảnh hưởng đến môi
trường như thế nào?
? Xã hội công nghiệp
đã ảnh hưởng đến môi
- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận và trả lời
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra kết luận
I Tác động của con người (14p).
* Thời kỳ nguyên thuỷ: đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ giảm diện tích đất rừng
-Hậu quả:
+Hầu như không ảnh hưởng
+Cháy rừng làm giảm số lượng loài
* Xã hội nông nghiệp:
- Trồng trọt chăn nuôi
- Phá rừng làm khu dân cư, sản xuất thay đổi đất và tầng nước
Trang 4trường như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung
mặt
-Hậu quả: Nhiều vùng đất bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ
* Xã hội công nghiệp:
-Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng nhiều khu công nghiệp đất càng thu hẹp
- Rác thải rất lớn
- Hậu quả: Suy giảm HST rừng và tài nguyên sinh vật gây mất cân bằng sinh thái
- GV nêu câu hỏi:
? Những hoạt động nào
của con người phá huỷ
môi trường tự nhiên?
? Hậu quả từ những hoạt
động của con người là
gì?
? Ngoài những hoạt động
của con người trong
bảng 53.1, hãy cho biết
còn hoạt động nào của
con người gây suy thoái
môi trường?
- HS nghiên cứu bảng 53.1
và trả lời câu hỏi
- HS ghi kết quả bảng 53.1
và hiểu được : 1- a (ở mức độ thấp) 2- a, h
3- a, b, c, d, g, e, h 4- a, b, c, d, g, h 5- a, b, c, d, g, h 6- a, b, c, d, g, h 7- Tất cả
- HS kể thêm như: xây dựng nhà máy lớn, chất thải công nghiệp nhiều
II Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên (11p)
- Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu:
+ Mất cân bằng sinh thái + Xói mòn đất gây lũ diện rộng, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng mạch nước ngầm + Nhiều loài sinh vật bị mất, đặc biệt nhiều loài động vật quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng
Trang 5? Trình bày hậu quả của
việc chặt phá rừng bừa
bãi và gây cháy rừng?
- GV cho HS liên hệ tới
tác hại của việc chặt phá
rừng và đốt rừng trong
những năm gần đây
- HS thảo luận nhóm, bổ sung và hiểu được :
Chặt phá rừng, cháy rừng gây xói mòn đất, lũ quét, nước ngầm giảm, khí hậu thay đổi, mất nơi ở của các loài sinh vật giảm đa dạng sinh học gây mất cân băng sinh thái
- HS kể: lũ quét, lở đất, sạt
lở bờ sông Hồng
- GV đặt câu hỏi:
? Con người đã làm gì để
bảo vệ và cải tạo môi
trường ?
- GV liên hệ thành tựu của
con người đã đạt được trong
việc bảo vệ và cải tạo môi
trường
- HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày biện pháp
- HS kể được:
- Phủ xanh đồi trọc,…
- Xây dựng khu bảo tồn
- Xây dựng nhà máy thuỷ điện
III Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên (10p)
- Hạn chế sự gia tăng dân số
- Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
- Pháp lệnh bảo vệ sinh vật
- Phục hồi trồng rừng
- Xử lý rác thải
- Lai tạo giống có năng suất và phẩm chất tốt
Trang 6HOẠT ĐỘNG3, 4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1: Các hình thức khai thác thiên nhiên của con người thời nguyên thuỷ là
A Hái quả, săn bắt thú
B Bắt cá, hái quả
C Săn bắt thú, hái lượm cây rừng
D Săn bắt động vật và hái lượm cây rừng
Đáp án: D
Câu 2: Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là
A Phá huỷ thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu
B Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái
C Gây ô nhiễm môi trường
D Làm giảm lượng nước gây khô hạn
Đáp án: A
Câu 3: Nguyên nhân gây cháy nhiều khu rừng thời nguyên thuỷ là do
A Con người dùng lửa để lấy ánh sáng
B Con người dùng lửa để nấu nướng thức ăn
C Con người dùng lửa sưởi ấm
D Con người đốt lửa dồn thú dữ vào các hố sâu để bắt
Đáp án: D
Câu 4: Ở xã hội nông nghiệp do con người hoạt động trồng trọt và chăn nuôi đã
A Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác
B Chặt phá rừng lấy đất chăn thả gia súc
C Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc
D Đốt rừng lấy đất trồng trọt
Đáp án: C
Câu 5: Săn bắt động vật hoang dã quá mức dẫn đến hậu quả
A Mất cân bằng sinh thái
B Mất nhiều loài sinh vật
C Mất nơi ở của sinh vật
D Mất cân bằng sinh thái và mất nhiều loài sinh vật
Đáp án: D
Câu 6: Ở xã hội nông nghiệp, hoạt động nông nghiệp đem lại lợi ích là
Trang 7A Hình thành các hệ sinh thái trồng trọt
B Tích luỹ thêm nhiều giống vật nuôi
C Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi
D Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi và hình thành các hệ sinh thái trồng trọt
Đáp án: D
Câu 7: Ở xã hội nông nghiệp hoạt động cày xới đất canh tác làm thay đổi đất và nước tầng mặt nên
A Đất bị khô cằn B Đất giảm độ màu mỡ
C Xói mòn đất D Đất khô cằn và suy giảm độ màu mỡ
Đáp án: D
Câu 8: Nền nông nghiệp hình thành, con người phải sống định cư, dẫn đến nhiều vùng rừng bị chuyển đổi thành
A Khu dân cư B Khu sản xuất nông nghiệp
C Khu chăn thả vật nuôi D Khu dân cư và khu sản xuất nông nghiệp
Đáp án: D
Câu 9: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên
B Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã
C Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi
D Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên Đáp án: D
Câu 10: Suy giảm độ đa dạng của sinh học là nguyên nhân gây nên
A Mất cân bằng sinh thái
B Làm suy giảm hệ sinh thái rừng
C Làm suy giảm tài nguyên sinh vật
D Làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật
Đáp án: A
Câu 11: Ở xã hội công nghiệp xuất hiện nhiều vùng trồng trọt lớn là do
A Nền nông nghiệp cơ giới hoá B Công nghiệp khai khoáng phát triển
C Chế tạo ra máy hơi nước D Nền hoá chất phát triển
Đáp án: A
Câu 12: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá mức là
A Động vật mất nơi cư trú
B Môi trường bị ô nhiễm
C Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái
D Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng
Đáp án: C
Trang 8HOẠT ĐỘNG3, 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1/ Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? (MĐ1)
2/ Trình bày nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người? (MĐ2)
4/ Trình bày những hoạt động của con người để bảo vệ môi trường? (MĐ1)
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
Đáp án
1/ Nội dung mục I
2/ Nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người là: Săn bắn động vật hoang dã, đốt rừng lấy đất trồng trọt, chăn thả gia súc, khai thác khoáng sản, phát triển nhiều khu dân cư, chiến tranh
4/ Nội dung mục III
Trang 9HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên ở địa phương mà em biết; tác hại của những việc làm đó? (MĐ3)
-HS liên ở địa phương hiểu được : vứt rác bừa bãi, phun thuốc bảo vệ thực vật,
3.Dặn dò (1p):
- Học bài, làm bài số 2 sgk/160
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.Giờ sau học bài 54
V RÚT KINH NGHIỆM: