Xem hình ảnh về các hoạt động của trường tiểu học, Một số từ về tên trường, một số bài hát: Cháu vẫn nhớ trường mầm non, em yêu trường em.... 3/ Tổ chức hoạt động:.[r]
Trang 2
A.PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
- Khỏe mạnh, cân nặng chiều cao, phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Giữ được thăng bằng khi đi trên ghế thể dục, trên đầu có đội đồ vật hoặc tự đilên đi xuống trên ván kê dốc
- Có khả năng kiểm soát tốt vận động.Thay đổi hướng chạy theo hướng mệnhlệnh
- Phối hợp chính xác khi tung/đập/ném – bắt bóng; có thể cắt lượn theo khunghình, tự xâu giày, cài, cởi phéc – mơ – tuya
- Nhanh nhẹn, khéo léo trong chạy nhanh, bò theo đường dích dắc
- Thực hiện được một số việc đơn giản trong sinh hoạt hằng ngày
- Có một số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh
- Biết tránh một số vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn
B PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- Thích tìm hiểu, khám phá MTXQ.Hay đặt các câu hỏi: Tại sao? Để làm gì?Làm thế nào? Khi nào?
- Phân biệt bản thân với bạn cùng tuổi
- Phân loại được các đối tượng theo 2 – 3 dấu hiệu cho trước.Tự tìm ra dấu hiệuphân loại
- Nhận biết phía trái – phía phải của người khác
-Phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai
- Có đối tượng về số trong phạm vi 10.Biết thêm bớt trong phạm vi 10
- Phân biệt các nình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặcđiểm nổi bật
- So sánh và sử dụng được các từ: to nhất - nhỏ hơn - nhỏ nhất, Cao nhất – thấphơn – thấp nhất, Rộng nhất – hẹp hơn – hẹp nhất, Nhiều nhất, ít hơn, ít nhất…
- Phân biệt một số công cụ, sản phẩm, công việc,ý nghĩa của một số nghề phổbiến, nghề truyền thống ở địa phương…
- Biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình, của cô giáo vàtrẻ trong lớp, trường mầm non
- Nhận biết một vài nét đặc trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quêhương, đất nước
C.PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
- Nhận dạng các chữ cái và phát âm được các âm đó
- Diễn đạt được mong muốn , nhu cầu và suy nghĩ bằng nhiều loại câu
- Hiểu được một số từ trái nghĩa
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao
- Tham gia có sáng tạotrong các hoạt động ngôn ngữ: đóng kịch, kể chuyện…
- Đọc và sao chép được một số ký hiệu
- Mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp
Trang 3D.PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VÀ TÌNH CẢM XÃ HỘI:
- Hợp tác, chia sẽ với bạn bè trong các hoạt động
- Có hành vi ứng xử đúng với bản thân và những người xung quanh
- Có hành vi, thái độ thể hiện sự quan tâm đến hững ngườii gần gũi
- Vui vẻ nhận và thực hiện công việc được giao đến cuối cùng
- Thực hiện một số quy định trong gia đình, trường, lớp mầm non, nơi côngcộng
- Giữ gìn, bảo vệ môi trường: bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc con vật, câycảnh, giữ gìn đồ dùng đồ chơi, có ý thức tiết kiệm
- Hát đúng và biết thể hiện sắc thái tình cảm qua các bài hát mà trẻ thích
- Biết vận động nhịp nhàng phù hợp với nhịp điệu bài hát, bản nhạc: vỗ tay, dậmchân, nhún, nhảy, múa
- Biết sử dụng các dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo các tiết tấu của bài hát, bảnnhạc một cách phù hợp
- Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ, vật liệu đa dạng biết phối hợ màu sắc,hình dạng, đường nét để tạo ra sản phẩm tạo hình có nội dung và bố cục cân đối,hài hòa
- Biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn
MỤC TIÊU
Trang 41/Phát triển thể chất :
- Ôn luyện một số vận động cơ bản : Ném trúng đích nhảy lò cò , chạy nhanh , lăn bóng
-Biết giữ gìn vệ sinh sức khỏe trong mùa nắng
- Biết giữ gìn vệ sinh ăn uống, ngủ đủ giấc
2/ Phát triển nhận thức :
- Ôn luyện một số bài toán thêm bớt trong phạm vi 10
- Biết được ý nghĩa của việc vào lớp 1 của trẻ
- Phát triển óc tò mò ham hiểu biết khám phá thử nghiệm
3/ Phát triển ngôn ngữ :
- Biết lắng nghe và trả lời lịch sự lễ phép với mọi người
- Trò chuyện và tìm hiểu những việc cần làm trước khi vào lớp 1
- Biết mô tả , diển đạt những điều trẻ biết và suy nghỉ
- Thích sách và chọn sách theo ý thích về chủ đề về trường tiểu học
- Thích nghe kể chuyện, đọc thơ,đọc sách về nước , thiên nhiên
- Biết tạo ra chữ viết và các hình có thể nhận dạng được chữ cái trong các từ thiên nhiên – nhận được tất các chữ cái đã học
4/ Phát triển thẩm mỹ :
- Trẻ thể hiện sự sáng tạo thông qua các bài vẽ, nặn cắt dán mà cháu thích
- Giới thiệu sản phẩm của mình và nhận xét sản phẩm của bạn
- Hát đúng cao trường độ và vỗ tay theo phách, phù hợp nhịp điệu các bài hát
- Sáng tạo trong vận động minh hoạ theo lời bài hát
5/ Phát triển tình cảm – xã hội
- Biết giữ gìn và bảo vệ nguồn nước, sử dụng nguồn nước sạch
- Biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt
- Có ý thức bào vệ môi trường ,bỏ rác đúng nơi quy định chăm sóc cây cối convật
- Thể hiện các vai trong hoạt động phản ánh việc bảo vệ nguồn nước và môitrương tự nhiên qua trò chơi
MẠNG NỘI DUNG CHUNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC
- Trẻ biết tên trường , địa chỉ và quang cảnh một số
Trang 6* Phát triển nhận thức:
- MTXQ:
+ Làm quen với 1 số đồ dùng học
tập của học sinh lớp 1
-Làm quen với toán:
- Ôn tập Nhận biết số lượng các số
từ 1-10
* Phát triển ngôn ngữ:
+ Dạy đọc thơ: Bé vào lớp 1
- Cháu hiểu nội dung bài thơ
- Trò chuyện với trẻ về trường tiểu học gần
nơi trẻ sống ( Hoạt động của cô giáo và học
- Cắt dán đồ dùng học tập ( đt)
+ Âm nhạc:
- Cháu vẫn nhớ trường
Mầm Non
Nghe hát: Em yêu trường em
Chơi: Đoán dụng cụ học tập
Trang 7(Nhánh 1 từ 07 đến 11/05/2012)
I.YÊU CẦU:
- Biết được tên trường, địa chỉ và một số đặc điểm của trường tiểu học
- Biết được một số hoạt động chính của lớp Một tiểu học và một số nét đặc trưng
khác với trường mầm non (cô giáo, học sinh, các môn học, hoạt động, đồ dùng
học tập…)
- Có một số kĩ năng cơ bản chuẩn bị cho việc học: Lắng nghe và thực hiện theo
yêu cầu của cô giáo: giở vở, cầm bút, cách ngồi, đọc, viết…
- Biết hát và vận động theo nhạc bài hát về mái trường thân yêu
- Biết tạo ra các sản phẩm từ: vẽ, nặn, cắt, xé, dán, xếp hình về nhừng đồ dùng,
đồ chơi ở trường tiểu học
- Giữ gìn đồ dùng học tập, gọn gàng, sạch sẽ
- Có một số kỹ năng tạo hình thông qua hoạt động Vẽ, nặn
- Hát vỗ tay thành thạo bài hát: “Tạm biệt búp bê”
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, đồ chơi, các băng đĩa…về trường tiểu học
- Mô hình trường tiểu học
- Dụng cụ âm nhạc cho cô và trẻ: máy hát, băng đĩa
- Đất nặn nhiều màu
- Tranh chữ to minh họa thơ: “Bé vào lớp 1”
- Một số họa báo, các nguyên vật liệu địa phương và đồ chơi các góc
- Ổn định lớp chuẩn bị cho trẻ vào các hoạt đông trong ngày
- Trò chuyện với trẻ về trường tiểu học mà trẻ đã được biết, được nghe anh chị, hoặc bố mẹ kể
- Hướng trẻ đi vào học trương tiểu học nào mà thuận tiện và gần nơi nhà trẻ ở
Tiêu chuẩn
bé ngoan - Cháu đi học chuyên cần;- Nắm được các chữ cái và chữ số đã học;
- Ngoan, lễ phép với người lớn, biết yêu thương giúp đỡ bạn bè;
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, môi trường sạch đẹp
Điểm danh - Cho cháu nhận xét bạn vắng, tổ trưởng báo cáo bạn vắng trong tổ, cô nêu lí do
bạn vắng
-Tuyên dương tổ đi học đủ, đúng giờ
Trang 8Thể dục
sáng
- Hô hấp 5 : Trẻ hít vào, thở ra sâu
- Tay 5: luân phiên từng tay đưa lên cao
- Bụng 5: Đứng quay người sang hai bên
PTNT
KPXH:
Trường tiểu học
- Nghe hát : Em yêu trường em
- vận động : minh họa
- Trò chơi âm nhạc:
Đoán tên dụng cụ học tập
PTNN LQCV:
Tập tô âm ghép
ng
PTNN:
Thơ: bé vào lớp 1
PTTM
TẠO HÌNH:
Cắt dán
đồ dùng học tập của học sinh lớp 1
PTNN
LQCVLàm quen
âm ghép ngh
Hoạt động
góc
Góc phân vai: “ Gia đình đưa bé đi học lớp một”
Xây dựng: Chơi:“ Xây trường tiểu học của em”
Góc sách+Tạo hình: Sưu tầm tranh ảnh về trường tiểu học
Nghệ thuật: Tô màu, cắt dán vẽ các đồ dùng học tập của lớp một.
Góc khoa học: Chơi với các khối Phân loại dồ dùng học tập.
Hoạt động
ngoài trời
*HĐCMĐ
- Làm quen bài hát : Cháu vẫn
nhớ trường mầm non
*Trò chơi:
VĐ: Tung bóng DG: Ô ăn quan
*Chơi tự do
*HĐCMĐ
- Trò chuyện
về cảm nghĩ của bé
*TCVĐ
- Bánh xe quay
DG: cờ lúa ngô
DG: ô ăn quan
*Chơi tự do
*HĐCMĐ
Làm quen với sách giáo khoa
*Trò chơi: VĐ:
Chuyền bóng bằng
- Trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn
- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ
- Động viên trẻ ăn hết xuất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn
- Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc, phòng thoáng, mát, sạch sẽ, có đủ ánh sáng
- Giới thiệu món ăn xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình
Thứ 2: - Trò chuyện với trẻ về việc chuẩn bị vào trường tiểu học
Trang 9Hoạt động
chiều
- Chơi tự doThứ 3: - Làm quen thơ: Bé vào lớp 1
- Chơi học tập: Chơi với đôi bàn tayThứ 4: - BTLNT
- Chơi tự doThứ 5: - Vẽ, nặn, cắt, xé, dán về trường tiểu học, đồ dùng học tập, đồ chơi hoặcxem băng hình, kể chuyện, hát có nội dung về trường tiểu học
Vệ sinh: Cô cho trẻ nhắc lại các bước rửa tay, rửa mặt, lau mặt.lần lượt cho từng
tổ làm vệ sinh.Cô bao quát, nhắc cháu rửa đúng thao tác không làm văng nước ra ngoài.Nhận xét giờ vệ sinh
*Nêu gương: Cho cháu nhắc tiêu chuẩn bé ngoan, cháu tự nhận xét bản thân
mình, cho cháu nhận xét bạn, cô nhận xét và cho cháu cắm cờ, cô khuyến khích những cháu chưa được cờ.cuối tuần kết cờ tặng phiếu bé ngoan
Trẻ nhận vai và đóng vai cho phùhợp theo chủ đề
Cô gợi ý để trẻ nói được tên của chủ đề
- Trẻ tự phân các vai chơi, nhập vai
Trang 10chơi chơi, nhận vai chơi, tự
phân công và thoả thuận các vai chơi, cho trẻ về góc phân vai cùng nhau chơi Cô theo dõi và cùng nhập vai chơi với trẻ
chơi tốt
- Thể hiện được tính cách của nhân vật
tế mà trẻ đã được biết và được thấy
Các vật liệu xây dựng như: gạch thẻ bằng xốp, đồ chơi lắp ráp bằngnhựa, hoa, cây xanh,cây dừa, thảm cỏ, đèn
Cô cho trẻ nhận vai chơi, trẻ biết kết hợp với nhau xây trường tiểu học có nhiều phòng, có cột cờ, có sân chơi, có phòng bảo
vệ, bố trí hợp lý
- Trẻ xây được trường Tiểu học đẹp, cân đối có sáng tạo
to nhỏ để thả vào nước và biết chăm sóc cây
Nước trong chậu,giây thủ công
Trẻ cùng nhau sách nước, tưới nước cho cây làm xanh thêm cảnh đẹp của lớp mình
- Trẻ có thói quen chăm sóc cay tốt
âm nhạc phù hợp khi hát gõ đệm
Phách tre, trốnglắc
Cô cùng trẻ chơi ở góc này, cô hướng dẫn cho trẻ mặc trang phục, đội
mũ và hát theo bài hát phù hợp với chủ đề
Giới thiệu cá nhân lên biểu diễn đọc thơ và kểchuyện, vẽ, nặn…
- Trẻ tô màu và vẽ, nặn đồ dùng học tập của HS tiểu họctốt
- Biểu diễn nhịp nhàng các bài hát trong chủ đề
Giấy họa báo, hồkéo
Cô cho trẻ về góc sách+ tạo hình, cô tham gialàm cùng trẻ, làm thànhkhung hình chữ nhật,hình vuông
Cháu cắt dán các hình ảnh trường tiểu học ghép lại thành album hợp lý,có bố cục
Trang 11I.TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG:
1.Trò chơi: Bánh xe quay
+ Chuẩn bị: 1 cái xắc xô
+ Luật chơi: Khi dứt tiếng xắc xô, trẻ đứng lại ngay.
+ Cách chơi: Chia trẻ làm hai hoặc 4 nhóm, có một nhóm nhiều hơn các nhóm
khác khoảng 4- 5 cháu.Xếp thành hai vòng tròn đồng tâm, quay mặt vào trong Khi nghe cô gõ xắc xô, trẻ cầm tay nhau chạy vòng tròn theo hướng ngược nhau( chạy theo nhip gõ của xắc xô) làm bánh xe quay, khi cô dừng tiếng gõ thì tất cảđứng im tại chỗ và dừng ngay lại
2 Nhảy tiếp sức:
+ Chuẩn bị: Vẽ 3 hàng, mỗi hàng 5 vòng tròn nối tiếp nhau.Đường kính vòng
tròn khoảng 40 -50 cm hoặc có thể sử dụng vòng thể dục.Ở đầu mỗi hàng đặt một ống cờ, mỗi ống có hai lá cờ khác màu
+ Luật chơi:
- Khi nhảy đến ống cờ phải đổi cờ rồi chạy về cho bạn đứng đầu hàng
- Khi nhận được cờ, bạn đầu hàng mới được nhảy tiếp
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 3 tổ đều nhau xếp thành hàng dọc.Khi nào các cháu
nghe thấy hiệu lệnh “hai, ba” của cô thì cháu thứ nhất (ở cả ba hàng) nhảy liên tiếp lên phía trước lấy 1 lá cờ chạy nhanh về đưa cho bạn thứ hai Khi cháu thứ hai nhận được cờ thì tiếp tục nhảy lên đến ống cờ, đổi cờ khác chạy về đưa cho bạn thứ ba.Cháu nào nhảy xong xuống đứng ở cuối hàng Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, tổ nào xong trước sẽ thắng cuộc
- Nếu ai không nhớ đổi cờ sẽ mất lượt, phải nhảy lại một lần
Quả bóng con con Chúng em đều giỏi
Quả bóng tròn tròn Quả bóng con con
Em tung bạn đỡ Quả bóng tròn tròn Tung cao cao nữa Bạn tung em đỡ Bạn bắt rất tài Tung cao cao nữa
Cô bảo cả hai Em bắt rất tài
3 Tìm bạn thân:
+ Luật chơi:
- Cháu nào không tìm ra được bạn của mình thì ra khỏi một lần chơi
- Cháu nào tìm nhanh bạn của mình thì được tuyên dương
Trang 12- Có lệnh của cô giáo, cháu chạy nhanh đi tìm bạn có cầm đồ vật, con vật chữ cái , chữ số giống mình
- cháu nào tìm nhanh thì được tuyên dương, cháu nào tìm không được thì ra khỏimột lần chơi và trò chơi lại tiếp tục
II.TRÒ CHƠI DÂN GIAN
1.Trò chơi: Ô ăn quan
- Chuẩn bị: Mỗi bên 10 hòn sỏi nhỏ và 2 hòn sỏi to
- Cách chơi:
Vẽ một hình chữ nhật được chia đôi theo chiều dài và ngăn thành 5 hàng dọc cách khoảng đều nhau, ta có được 10 ô vuông nhỏ Hai đầu hình chữ nhật được vẽ thành 2 hình vòng cung, đó là 2 ô quan lớn đặc trưng cho mỗi bên, đặt vào đó một viên sỏi lớn có hình thể và màu sắc khác nhau để dễ phân biệt hai bên, mỗi ô vuông được đặt 5 viên sỏi nhỏ, mỗi bên có 5 ô Hai người hai bên, người thứ nhất đi quan với nắm sỏi trong ô vuông nhỏ tùy vào người chơi chọn ô, sỏi được rãi đều chung quanh từng viên một trong những ô vuông cả phần của ô quan lớn, khi đến hòn sỏi cuối cùng ta vẫn bắt lấy ô bên cạnh và cứ thế tiếp tục đi quan (bỏ những viên sỏi nhỏ vào từng ô liên tục) Cho đến lúc nàoviên sỏi cuối cùng được dừng cách khoảng là một ô trống, như thế là ta chặp ô trống bắt lấy phần sỏi trong ô bên cạnh để nhặt ra ngoài Vậy là những viên sỏi
đó đã thuộc về người chơi, và người đối diện mới được bắt đầu
Đến lượt đối phương đi quan cũng như người đầu tiên, cả hai thay phiên nhau điquan cho đến khi nào nhặt được phần ô quan lớn và lấy được hết phần của đối phương Như thế người đối diện đã thua hết quan
Hết quan tàn dân, thu quân kéo về Hết ván, bày lại như cũ, ai thiếu phải vay củabên kia Tính thắng thua theo nợ các viên sỏi Quan ăn 10 viên sỏi
Cách chơi ô ăn quan được nói lên rất đơn giản nhưng người chơi ô ăn quan đã giỏi thì việc tính toán rất tài tình mà người đối diện phải thua cuộc vì không còn quan (sỏi) bên phần mình để tiếp tục cuộc chơi
2 Cướp cờ:
+ Luật chơi:
- Không được dẫm lên vạch chuẩn, khi nghe đến số của mình mới được chạy lên
cướp cờ về cho đội của mình
+ Cách chơi:
- Cô chia lớp ra thành 4 đội chơi Mỗi lần chơi 2 đội thi đua còn 2 đội khác cổ
vũ cho đội bạn.và ngược lại
- Hai đội lên chơi có số thứ tự từ 1….số cuối cùng hết số bạn trong đội
- VD khi cô hô số 1 thì 2 cháu ở hai đội mang tên số 1 chạy lên cướp thật nhanh
cờ về cho đội của mình Thời gian kết thúc cho 2 đội đếm số cờ mà đội mình đã cướp được đội nào có nhiều số cờ thì đội đó sẽ chiến thắng
2 Tập tầm vông:
+ Luật chơi:
Trang 13- Đội nào hoặc cháu nào đoán đúng thì cháu đó hoặc đội đó sẽ được thưởng một ngôi sao điểm thưởng cuối cùng đội nào có nhiều ngôi sao điểm thưởng thì đội
đó thắng cuôc
+ Cách chơi:
- Cô cầm một vật nhỏ trong tay vừa cho các cháu đọc bài thơ Cô cùng đọc với cháu vừa đọc cô vừa đổi vật nhỏ từ tay này sang tay khác Khi đọc xong bài thơ
cô gọi một cháu đoán xem tay nào có tay nào không Cháu đoán đúng cô khen
- Sau đó cô chia lớp thành 3 đội chơi mỗi lượt chơi đội nào đoán đúng sẽ có một ngôi sao điểm thưởng cuối cùng đội nào có nhiều ngôi sao điểm thưởng đội
đó sẽ thắng cuộc
3 Trò chơi “Cờ lúa ngô”
b Cách chơi: hai trẻ ngồi 2 phía cạnh bàn cờ, mỗi cháu nhận 1 loại quân, rồi
oẳn tù tì để chọn ngưòi đi trước mỗi bên được đi 1 quân của mình, đi theo đưòng kẻ vừa đi vừa đọc (lúa, ngô, khoai, sắn đỗ) mỗi bước đi đọc 1 từ Khi đi không được vượt quá chỗ có quân, đi đến chỗ nào có quân của bạn phải dừng lại, mất lượt đi, đi đủ 5 bước , đi bước thứ 5 có quân của đối phương thì được bắt quân ấy và chiếm chỗ đứng của quân ấy, đến lượt bạn khác đi tiếp
+ Ngủ:
Úp hai bàn tay vào nhau rồi để lên ngang vai ,tay trái ngữa, tay phải úp
Nghiên đầu về phía vai trái và áp má vào mu bàn tay phải nhắm chặt 2 mắt lại làm động tác ngủ
Khi chơi cô có thể nhắc cháu nhắm mắt chặt , không được “ ti hí”, ngủ thật say
Cô có thể hát ru bằng các bài hát thích hợp
+ Ru em:
Tay trái để ngang ngực làm động tác “ Đỡ em bé”, tay phải để lên trên làm
động tác ôm em bé Đung đưa cả hai cánh tay sang phải, sang trái như ru em bé ngủ
Khi chơi cô giáo có thể nhắc cháu đung đưa nhẹ nhàng kẽo em bé tĩnh giấc cô giáo có thể cho các cháu hát ru
+ Cuốc đất:
Trang 14Đứng chân trước, chân sau, thân hơi cúi, hai tay khum tròn như đang cầm nắm
cán cuốc giơ tay lên và hạ tay xuống như đọng tác cuốc đất
ÚP hai bàn tay vào nhau và giơ cao ngang cằm ta được hình nụ hoa.
Từ từ tách hai bàn tay ra hai bên nhưng cổ tay vẫn dính chặt vào nhau, các
ngón tay của một bàn tay vẫn sát nhau, ta được bông hoa nở
2 Chọn quà tặng bạn:
* Luật chơi:
- Chọn và nói đúng tên đồ dùng dành riêng cho bạn trai hoặc bạn gái.
- Ai chọn đúng, được các bạn hoan hô
* Cách chơi:
- Cô cho trẻ ngồi thành hình vòng cung ở sân, hoặc ngồi trong lớp
- Cô hướng dẫn luật chơi cho trẻ: Lớp ta có một số đồ chơi và đồ dùng Các đồ dùng đồ chơi này có loại chỉ dành riêng cho bạn trai hoặc bạn gái Cháu nào lên chọn đồ chơi thì quan sát kỹ các loại đồ dùng, đồ chơi định tặng cho bạn trai haybạn gái
- Cô mời một cháu lên chơi thử
- Cô mời cháu Nga lên chọn đồ chơi tặng bạn
+ Cháu định tặng đồ chơi cho bạn nào?
- Sau khi cô nêu tên một nghề , cháu nêu tên 2,3 dụng cụ lao động của nghề
đó Nếu cô đếm 1,2,3 mà không nêu được thì bị loại
+ Cách chơi:
- Các cháu ngồi thành vòng tròn, cô đứng giữa
- Cô nêu công nhân, cháu sẽ nói tên dụng cụ cần dùng : kìm, búa, máy móc…
- Cô nêu cô giáo , cháu sẽ nói phấn ,bảng, giấy bút…
- Khi cô nêu một nghề yêu cầu trẻ suy nghĩ và trả lời ngay
- Cô có thể đổi hình thức chơi cho cháu này hỏi cháu kia và có thể hỏi về một
số phương tiện giao thông của các đường bộ, đường thuỷ, trên không…Hoặcmột số con vật trong rừng, trong nhà…
Trang 15I.Yêu cầu:
- Cháu biết cách rửa tay thành thạo theo các bước dưới vòi nước sạch và biế rửatay bằng xà phòng đồng thời biết lau mặt đúng các thao tác, không lau lại chổkhăn dơ
- Cháu biết được tầm quan trọng của việc làm vệ sinh
- Giáo dục cháu biết tự làm vệ sinh cá nhân sạch sẽ khi tay dơ, trước khi ăn vàsau khi đi vệ sinh.Và biết tiết kiệm nước: khi rửa không vung vẩy nước rangoài
II.Chuẩn bị:
- Xô, thau, nước rửa, tải lót chân, cờ bé ngoan, bảng bé ngoan, vòng hoa, khăn
lau tay, khăn lau mặt, khăn dự bị, một câu chuyện, giấy lau mũi…
- Các cháu vừa hát bài hát gì?
- Hôm nay lớp mình sẽ thi đua xem ai rửa tay lau mặt sạch nhất nhé! Nhưngtrước khi thi đua cô sẽ kể các cháu nghe một câu chuyện
2/Hoạt động 2: Bé làm vệ sinh
a/ Cô kể chuyện:
Câu chuyện: “ Lợn con lấm lem” Các con chú ý lắng nghe xem chú Lợn con
này như thế nào nhé!
Lợn con rất thích chui vào các xó xỉnh, rồi lại nghịch ngợm, lăn lộn trênmặt đất Các bạn chú đều phải kêu lên: "Lợn ơi! Mặt Cậu lắm lem quá, phải vềrửa đi thôi" Nhưng lợn ta cứ tảng lờ như không nghe thấy gì!
Lợn đến nhà Thỏ rủ bạn đi chơi bập bênh Nhưng Thỏ vốn sạch sẽ vội xua tay:
"Mặt cậu đầy đất bẩn thế kia, lấm sang váy của tớ thì sao!Thôi Cậu rữa mặt sạch
sẽ thì tớ mới chơi cùng cậu" Gặp Ngỗng, Lợn lại rủ cùng xuống ao nước
Ngỗng nguây nguẩy: "Ồ không, cậu vừa lem luốc lại vừa hôi, tớ chẳng thích chơi với ai bẩn thế đâu"
Lợn con tức lắm, khóc hu…hu…chạy vội nhà soi gương Cậu thốt lên: "Ừ, đúng
là mình trông lem luốc quá, thảo nào chẳng ai chịu chơi với mình" Lợn chạy đến vòi nước rửa mặt, tắm rửa, kì cọ sạch sẽ rồi các bạn kéo đến cùng Lợn chơi đùa thật vui
b/ Đàm thoại:
- Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì?
- Lợn con lúc đầu như thế nào?
- Thỏ đã nói gì với Lợn con?
- Sau cùng Lợn con như thế nào?
Trang 16* Giáo dục: Qua câu chuyện trên các con thấy giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ là cóích cho sức khỏe, để khỏi bệnh, và được bạn bè, mọi người yêu thương, thíchchơi với mình.
- Vậy các con phải rửa tay vào lúc nào? ( trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh,khi tay dơ…)
- Muốn rửa tay sạch các con phải như thế nào?
- Cô mời một cháu nhắc lại các bước rửa tay và một cháu làm động tác môphỏng
- Muốn lau mặt sạch các con phải lau như thế nào?
- Cô tiếp tục mời một cháu nhắc lại cách lau mặt – cả lớp làm động tác môphỏng
* Cách lau mặt: Rủ khăn trải khăn lên hai lòng bàn tay, lau hai mắt, nhích khănlên lau sống mũi, nhích khăn lên lau miệng, gấp đôi khăn lại lau trán xuống mábên trái, lau trán xuống má bên phải, gầp khăn lại lần nữa lau cổ lau gáy, gấpkhăn nhỏ lại lau tai bên phải, lau tai bên trái
* Cô hỏi cháu khi rửa tay lau mặt phải như thế nào là tiết kiệm nước?
- Khi rửa tay, rửa mặt phải biết tiết kiệm nước, khi rửa tay mở vòi nước chảyvừa phải, không để chảy quá nhiều, rửa xong phải vặn vòi nước lại, khi rửa phảigọn gàng, không vung vẩy nước ra xung quanh, không nói chuyện, không chenlấn xô đẩy nhau khi làm vệ sinh
* Chuyển tiếp: Hát: “Dung dăng dung dẻ”
- Cho lớp làm vệ sinh theo từng tổ
- Khi cháu thực hiện, cô bao quát nhắc nhở
- Cô nhận xét cách làm vệ sinh của cháu
- Cô cháu vận động bài: “Múa cho mẹ xem”
3/Hoạt động 3: Nêu gương
- Cho trẻ hát bài: “Bông hoa bé ngoan”
- Cô cho trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- Cô khái quát lại
- Cô cho từng tổ nhận xét ưu khuyết điểm về mình.
- Gọi cháu tổ khác nêu gương tốt và sau đó nhận xét bạn.
- Cô gút lại và cho trẻ ngoan xếp hàng lên cô tặng cờ, đeo vòng hoa – Cháu
cắm cờ
+ Trong khi cháu lên cắm cờ cô cho lớp hát những bài hát nói về bé ngoan
Trang 17- Lần lượt hết 3 tổ
- Cô chọn tổ nào có có số bạn ngoan nhiều nhất: mời tổ trưởng lên cắm cờ tổ.
4 Hoạt động 4: Kết thúc:
- Cô nhận xét chung, động viên nhắc nhở những cháu chưa ngoan lần sau học
ngoan hơn sẽ được cô tặng cờ, đeo vòng hoa đẹp!
- Cho lớp hát 1 bài: “Những em bé ngoan” nhạc và lời Phan Huỳnh Điểu.
Trang 18- Giáo dục Có tinh thần tập thể khi chơi.
II Chuẩn bị:Bóng nhựa nhỏ, túi cát, 4 rỗ lớn Băng nhạc có chủ đề về Bác Hồ
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1
- Cô hỏi trẻ: Để có sức khỏe tốt ta phải làm gì ?
- Cô nói: Ngoài luyện tập thể dục cần phải ăn uống đầy đủ các chất, siêng năng vận động.
Hoạt động 2
1.Khởi động: Cô mở nhạc: Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác Trẻ kết hợp nhún theo nhạc đi vòng tròn
2.Trọng động:
a.Bài tập phát triển chung:
- Tay 5: luân phiên từng tay đưa lên cao
- Bụng 5: Đứng quay người sang hai bên
- Thi đua cá nhân Nhóm
- Tuyên dương trẻ kịp thời, nhắc và sửa những trẻ ném chưa đúng kỹ thuật
Trang 19- So sánh được sự khác biệt đặc trưng khi học ở mẫu giáo và khi học ở lớp một.
Có một số kỹ năng cơ bản chuẩn bị cho việc học: Biết lắng nghe và thực hiện tốt mọi yêu cầu của cô giáo.Biết cách ngồi, cách cầm bút, giở vở, đọc, viết
- Giáo dục cháu có tình cảm khi xa trường và hứa cô gắng phấn đấu khi lên lớp một
2/ Chuẩn bị:
+ Một số tranh ảnh về trường tiểu học Xem hình ảnh về các hoạt động của trường tiểu học, Một số từ về tên trường, một số bài hát: Cháu vẫn nhớ trường mầm non, em yêu trường em
3/ Tổ chức hoạt động:
* Mở đầu hoạt động :
- Cho cả lớp hát nhún theo bài: Cháu vẫn nhớ trường mầm non
* Hoạt động trọng tâm:
+ Hỏi trẻ những hiểu biết của trẻ về trường tiểu học
+ Cô cho trẻ kể tên các trường tiểu học nơi trẻ đang ở
- Cho quan sát và nhận xét vế các hoạt động của trường tiểu học
+ Tên trường?
+ Ngôi trường được thiết kế như thế nào?
+ Có những phòng nào?
+ Khi bước vào trường nhìn thấy gì đầu tiên?
+ Cột cờ để làm gì? Khi chào cờ thì phải như thế nào? Cô cho trẻ biết thêm về hình thức khi chào cờ
+ Khi lên lớp một cháu phải thực hiện tôt các qui định, nề nếp của trường tiểu học
- Cho trẻ tự so sánh sự khác nhau đặc trưng về các hoạt động của lớp mẫu giáo
và lớp một
+ Cho trẻ xem hình ảnh về ngôi trường tiểu học trên máy tính
* Luyện tập:
+ Trò chơi: Hãy kể nhanh
- Cô chia 2 nhóm kể tên trường tiểu học, trẻ nói tên trường cô lấy thẻ từ tên trường và gắn lên bảng Đọc và đếm xem nhóm nào kể được nhiều tên trường nhất
* Củng cố: Trẻ lấy đồ dùng học tập của học sinh lớp 1 giơ lên theo yêu cầu của cô
Trang 20- Hỏi lại đề tài.
* Kết thúc hoạt động:
- Cho trẻ thu dọn đồ dùng (Cô kết hợp mở nhạc: Em yêu trường em)
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- Làm quen bài hát : Cháu vẫn nhớ trường mầm non
- Đồ chơi ngoài trời
1.Hoạt động 1: Làm quen bài hát mới
- Giới thiệu tên bài hát, nội dung bài hát
- Cô hát 2 lần
- Cả lớp hát lại 2-3 lần
- Mời tổ, nhóm hát (sửa sai)
- Mời cá nhân hát, sửa sai cho trẻ
- Cháu chơi cô bao quát trẻ chơi để đảm bảo an toàn
Chơi với cát, với nước, chơi làm bánh, làm đồ bút, vở, sách bằng lá cây, chơi câu cá, bắn bi, chơi trang trí góc chủ đề…
- Cô bao quát trẻ chơi
HOẠT ĐỘNG GÓC
Góc phân vai : Chơi cô giáo - Căn tin – quầy bán sách vở dụng cụ VPP
- Góc xây dựng : Xây trường tiểu học
- Góc tạo hình : vẽ ,cắt, xé dán, tô màu, các đdht
- Góc học tập: xem tranh ảnh truyện liên quan đến cảnh trường tiểu học
- Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, chơi đong nước, lau lá…
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Trò chuyện với trẻ về việc chuẩn bị vào trường tiểu học
Trang 21- Chơi tự do
- Nhận xét – Nêu gương - cắm cờ
* ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY:
………
………
………
………
* Sau TDS cho cháu súc miệng bằng nước muối
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: LQVT
Nhận biết số lượng các số từ 1-10
I Yêu cầu:
- Trẻ biết đếm từ 1-10, nhận biết số lượng và chữ số từ 1-10 Luyện kĩ năng đếm
- Củng cố sự nhận biết của trẻ về chữ số, số lượng từ 1-10 qua trò chơi
- Giúp cho trẻ có kiến thức về toán chuẩn bị bước vào lớp một phổ thông
II Chuẩn bị : Đồ dùng có số lượng từ 1-10, chữ số từ 1-10 cho cô và trẻ III Phương pháp: Luyện tập, thực hành, trò chơi
IV Tiến trình tổ chức * Tích hợp ; trò chơi GDAN
Hoạt động 1 Hát “ Tạm biệt búp bê thân yêu”
- Cô trẻ cùng trò chuyện về bài hát Sau đó trò chuyện với trẻ về việc trẻ vào trường tiểu học
- Chỉ còn hơn một tháng nữa các con đã xa trường mẫu giáo để đi đâu?
- Xa trường các con nhớ nhất là gì nào?
- Nhưng khi lên lớp một các con đừng bao giờ quên công ơn dạy dỗ của cô giáo đã dạy cho các con những kiến thức về toán, chữ cái mà các con đã học
- Nào chúng ta cùng hát về trường Mầm non nhé!
Hoạt động 2
Phần 1: Ôn số lượng chữ số từ 1-10
- Cho 10 trẻ đội mũ có gắn chữ số từ 1-10 lên và cùng hát bài “ Tập đếm”
- Có bao nhiêu bạn trai? Bao nhiêu bạn gái? Vậy có tất cả là bao nhiêu bạn? Trên đầu các bạn có gì?
- Cô cho trẻ đọc các chữ số và kết hợp kể tên các bạn
Phần 2: Dạy trẻ nhận biết phân biệt số lượng và chữ số từ 1-10
THỨ 3 NGÀY 08/05/2012
Trang 22- Trẻ đi siêu thị mua sắm dụng cụ học tập, mỗi đồ vật mang một chữ số, khi mua trẻ nhớ phải đưa đúng tiền với giá đã ghi sẵn.
- Cô gợi hỏi để trẻ nhớ lại và trả lời tên các đồ dùng mà trẻ đã mua
Hoạt động 3
Trò chơi : “ Nhìn tranh đoán số” (tranh vẽ về dụng cụ học tập)
- Hỏi trẻ tranh vẽ gì? Được ghép bằng những số nào?
- Trẻ hát đúng lời và đúng nhạc, kết hợp vận động theo nhịp cả bài
- Tình cảm tha thiết của trẻ khi rời xa mái trường Mầm Non
- Giáo dục lòng yêu trường, yêu lớp
2/ Chuẩn bị :
+ Mỗi trẻ chọn cho mình một dụng cụ âm nhạc mà trẻ thích
+ Băng nhạc của bài hát : “ Em yêu trường em”, “Cháu vẫn nhớ trường Mầm Non”
và quên quang cảnh khi các bạn làm lễ ra trường!
+ Trẻ nghe cô hát cả bài
+ Cô hướng dẫn trẻ hát đúng lời và nhạc bài hát, chú ý các nốt cao, các nốt luyến của bài
+ Trẻ hát theo nhóm để cô phát hiện sửa sai cho trẻ
+ Hướng dẫn trẻ vừa hát, vừa vỗ đệm tiết tấu phối hợp cả bài
+ Hướng dẫn, sửa sai về lời, nhạc cho một số cho trẻ
+ Thi đua các nhóm với nhau biểu diễn
+ Thi đua cá nhân
* Hoạt động 2: Nghe hát: “ Em yêu trường em”
+ Cô hát bài “ Em yêu trường em ”cho trẻ nghe 2 lần
+ Cô hát cho một nhóm múa minh họa điệu bộ
* Hoạt động 3: Trò chơi : “Đoán tên dụng cụ học tập”
+ Cho trẻ chơi 3 - 4 lượt
* Kết thúc hoạt động.
- Cho trẻ thu dọn đồ dùng âm nhạc
Trang 23HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- Trò chuyện về cảm nghĩ của cháu sắp xa trường mầm non
*TCVĐ: Nhảy tiếp sức
DG: Đánh cầu
*Chơi tự do 1.
1.Hoạt động 1: Quan sát có mục đích :
- Cô cho trẻ đi dạo ngoài sân, cô cùng trẻ nói chuyện về tình cảm của trẻ đối với
trường Mầm Non Trẻ nói cảm nghĩ của mình khi lên lớp một
- Cô cho cháu chơi tự do Cô bao quát cháu chơi
- Chơi với cát, với nước, chơi xếp đồ dùng lớp 1, chơi câu cá, bắn bi, chơi trang trí góc chủ đề…
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Chơi cô giáo - Căn tin – quầy bán sách vở dụng cụ VPP
- Góc xây dựng : Xây trường tiểu học
- Góc tạo hình : vẽ ,cắt, xé dán, tô màu, các đdht
- Góc học tập: xem tranh ảnh truyện liên quan đến cành trường học
- Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, chơi đong nước, lau lá…
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
- Làm quen thơ: Bé vào lớp 1
- Chơi học tập: Chơi với đôi bàn tay
Trang 24Lĩnh vực : PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ( LQCV)
TẬP TÔ ÂM GHÉP ng
I Mục đích - yêu cầu:
- Cháu tô được âm ghép ng trùng khít trên dòng kẻ ngang
- Rèn kỹ năng cầm bút và tư thế ngồi tô chữ
- Giáo dục trẻ tính độc lập, trật tự thực hiện bài làm
III Phuơng pháp : Luyện tập.
IV Tiến trình hoạt động
1 Ổn định:Hát: “Cá vàng bơi”
2 Tổ chức:
- Cô gắn tranh “ Cá ngừ” lên bảng ( lớp đọc)- Cô đàm thọai về “cá ngừ” và giáo
dục an toàn thực phẩm cho cháu
- Cô gắn thẻ chữ thành từ “ Cá ngừ”- ( Lớp đọc và đếm số chữ cái)
- Gọi cháu lên lấy âm ghép ng đọc to ( lớp đọc lại)
- Cô giới thiệu âm ghép ng in thường và viết thường ( lớp đọc lại)
* Hướng dẫn cháu cách tô và víêt âm ghép ng
- Cô gắn lên bảng ghi âm ghép ng trên dòng kẻ ngang lên giới thiệu và hướngdẫn cách tô,
- Cô tô mẫu 2 chữ, gọi 1 cháu lên tô
- Cô hướng dẫn cách viết và viết mẫu 2 chữ, gọi 1 cháu lên viết
- Cho cháu tô vào bảng con giơ cao và đọc to
- Gọi cháu nhắc lại cách ngồi và cách cầm bút
- Cháu tô, cô quan sát
* Tuyên dương những cháu tô đẹp
- Trò chơi củng cố:
THỨ 4 NGÀY 9/05/2012
Trang 25- Cô phát cho 3 nhóm 3 bảng nhóm và cho cháu ghép chữ thành âm ghép ng trên
bảng nhóm xem nhóm nào ghép được nhiều
Hoạt động 1 : Hát “Tạm biệt búp bê”.
Hoạt động 1 Hát “ Tạm biệt búp bê thân yêu”
- Cô trẻ cùng trò chuyện về bài hát Sau đó trò chuyện với trẻ về việc trẻ vào trường tiểu học
- Chỉ còn hơn một tháng nữa các con đã xa trường mẫu giáo để đi đâu?
- Xa trường các con nhớ nhất là gì nào?
- Nhưng khi lên lớp một các con đừng bao giờ quên công ơn dạy dỗ của cô giáo đã dạy cho các con những kiến thức về toán, chữ cái mà các con đã học
- Nào chúng ta cùng đọc thơ nói về cô giáo nhé!
Hôm nay, cô dạy các cháu đọc thơ “Bé vào lớp 1” của tác giả Thành Hòa nhé!
Hoạt động 2 :
- Cô đọc cho các cháu nghe lần 1 (mô hình)
- Giảng nội dung, đọc lần 2 dùng tranh chữ to
- Dạy các cháu đọc từng câu theo tranh
- Tổ, cá nhân tập đọc
- Cả lớp đọc lại
Hoạt động 3 :
- Cô vừa dạy các con bài thơ gì?
- Tâm trạng của bé như thế nào sắp bước vào lớp 1?
- Các cháu thích vào trường tiểu học không?
* Cô tóm lại và giáo dục tư tưởng
Hoạt động 4 :
- Cho cháu xem một số tranh ảnh về trường tiểu học
- Cho các cháu hát và múa bài “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”
- Cho các cháu nhắc lại đề tài
- Giáo dục các cháu chăm học, ngoan ngoãn khi vào trường tiểu học
IV.Kết thúc: Nhận xét – Tuyên dương.
Trang 26HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
- Cháu chơi cô quan sát cháu chơi để đảm bảo an toàn
- Chơi với cát, với nước, chơi đá banh, đá cầu, chơi nhảy dây, chơi xếp hìnhquyển vỡ, cặp da, chơi trang trí góc chủ đề…
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Chơi cô giáo - Căn tin – quầy bán sách vở dụng cụ VPP
- Góc xây dựng : Xây trường tiểu học
- Góc tạo hình : vẽ ,cắt, xé dán, tô màu, các đdht
- Góc học tập: xem tranh ảnh truyện liên quan đến cành trường học
- Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, chơi đong nước, lau lá…
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Bài 4
I.YÊU CẦU:
I/ Mục đích yêu cầu:
- Trẻ hiểu được ích lợi của việc đi khám và chữa răng sớm
- Tập thói quen khám răng định kỳ
- Giáo dục cháu thường xuyên đi khám răng
Trang 27- Cho trẻ đọc bài thơ “ Gấu qua cầu”- Cô nói: 2 gấu con trong bài thơ c/c vừa đọc đã tranh nhau qua 1 cái cầu, không ai chịu nhường ai như vậy là rất hư phải không c/c? Vậy mà có 1 chú gấu thích ăn bánh ngọt lại rất lười chải răng Để biết điều gì sẽ xãy ra cho gấu Vậy hôm nay cô sẽ kể câu chuyện “ Gấu con đi chữa răng” ( Cho lớp đồng thanh tên truyện)
- Cô kể lần 1 kết hợp với mô hình
- Cô kể lần 2 tóm tắt nội dung chuyện
Hoạt động 2 : Đàm thoại
- Cô vừa kể cho lớp mình câu chuyện có tựa đề là gì?
- Tại sao Gấu con lại bị đau răng?
- Cô bác sĩ đã chữa răng cho Gấu như thế nào? Có đau không?
- Cô bác sĩ đã dặn dò Gấu con những việc gì?
- Gấu con đã tự nhủ thầm mình sẽ làm gì?
- Khi đi chữa răng c/c có sợ không?
- Tại sao ta không nên sợ khi đi chữa răng?
- Ta cần phải làm gì đối với răng chúng ta?
- Phòng nha khoa học đường có ích lợi gì?
- Ta đến phòng nha khoa khi nào?
* Gio dục: Vậy c/c cháu phải nhớ can đảm, dũng cảm khi đi bác sĩ khám và chữa răng Nếu mình nhút nhát không dám đi bác sĩ khám, chữa răng thì mình sẽsâu và đau như Gấu con vậy
Hoạt động 3 : Trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi “ Em tập làm bác sĩ chữa răng”
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ đi khám răng ở phòng khám nha khoa
Trang 28- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập của mình.
II Chuẩn bị: Đồ dùng, vở tạo hình, kéo, giấy màu, hồ dán, một số tranh gợi ý.
* Tích hợp : AN
* Lồng ghép: BVMT, kỹ năng sống, tiết kệm năng lượng, GDLG
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 : Hát “ Tạm biệt búp bê thân yêu”
- Cô trẻ cùng trò chuyện về bài hát Sau đó trò chuyện với trẻ về việc trẻ vào trường tiểu học
- Chỉ còn hơn một tháng nữa các con đã xa trường mẫu giáo để đi đâu?
Và trường tiểu học rồi các con phỉa ngoan và biết nghe lời các cô tiểu học nghe
- Nào chúng ta cùng nhau cắt và dán 1 số đồ dùng học tập để các con sắp bước vào học lớp 1 nhé!
- Trẻ treo vở lên giá, cho trẻ nhận xét bài của bạn
- Cô nhận xét và chọn thêm 1số bài đẹp cho lớp xem và tuyên dương
IV Kết thúc: Hát “ Cháu vẫn nhớ trường Mầm non”
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
Trò chuyện về việc chuẩn bị vào lớp 1
*TCVĐ: Nhảy tiếp sức
* DG: ô ăn quan
*Chơi tự do
Trang 29II Nội dung:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị: Chơi với cát, với nước, chơi nhảy
dây, xếp hình cây thước, quyển sách, chơi đá cầu, chơi trang trí góc chủ đề
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Chơi cô giáo - Căn tin – quầy bán sách vở dụng cụ VPP
- Góc xây dựng : Xây trường tiểu học
- Góc tạo hình : vẽ ,cắt, xé dán, tô màu, các đdht
- Góc học tập: xem tranh ảnh truyện liên quan đến cành trường học
- Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, chơi đong nước, lau lá…
Trang 30Lĩnh vực : PHÁT TRIỀN NGÔN NGỮ
LQCV: LÀM QUEN ÂM GHÉP ngh
I Mục đích - yêu cầu:
- Cháu nhận biết và phát âm đúng âm của âm ghép ngh
- Rèn cho trẻ kỹ năng phát âm chuẩn
- Giáo dục cháu nghiêm túc thực hiện bài
II Chuẩn bị:
+ Tranh và từ: “Lắng nghe”, thẻ chữ “ngh” in thường và viết thường
+ Chữ cái ghép thành băng từ trên
+ Thẻ chữ ngh in thường và viết thường, bảng học nhóm, một số quyển vở
* Tích hợp:
+ LQVT: Đếm chữ trong từ
+ LQAN: “ Tạm biệt búp bê”
* Lồng ghép: Kỹ năng sống, tiết kiệm năng lượng, BVMT, GDLG
* Áp dụng BDTX bài 3, bài 10
III Tiến trình hoạt động
1 Hoạt động 1: ổn định: hát: “Tạm biệt búp bê”
- Trò chuyện với trẻ về “Trường Tiểu học”- giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi,
biết “Lắng nghe” thầy cô giảng bài, không nói chuyện trong giờ học
2 Hoạt động 2:
- Cô gắn tranh “Bé chăm chú lắng nghe cô giáo giảng bài” lên bảng ( lớp đọc)
- Cô gắn thẻ chữ thành từ “lắng nghe” – Lớp đọc và đếm số chữ cái.
- Gọi cháu lên lấy cho cô chữ n, chữ g và h đọc to Lớp đọc lại
* Cô giới thiệu âm ghép ngh: gồm 3 chữ cái, chữ n đứng trước, đến chữ g và
h đứng sau rồi ghép lại – đọc là “nghờ”
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
Làm quen với sách giáo khoa
*Trò chơi:VĐ: Chuyền bóng bằng chân DG: cờ lúa ngô
Trang 31- Cô gọi 1-2 cháu nhắc lại cách chơi.
- Cô cho trẻ chơi mỗi trò chơi 3-4 lần
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ
c Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị: Chơi với cát, với nước, chơi nhảy dây, xếp hình con vịt, chơi đá cầu, chơi trang trí góc chủ đề
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét chung về hoạt động
- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Chơi cô giáo - Căn tin – quầy bán sách vở dụng cụ VPP
- Góc xây dựng : Xây trường tiểu học
- Góc tạo hình : vẽ ,cắt, xé dán, tô màu, các đdht
- Góc học tập: xem tranh ảnh truyện liên quan đến cành trường học
- Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, chơi đong nước, lau lá…