Giáo trình Trồng và thu hoạch Ba Kích-Sa Nhân gồm 2 phần: phần 1 trình bày các trồng và thu hoạch Ba kích gồm 6 bài; phần 2 trình bày các trồng và thu hoạch Sa nhân gồm 4 bài. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung giáo trình.
Trang 2Bài 5: Phòng trừ sâu, bệnh hại Ba k ch
Bài 6: Thu hoạch, sơ chế củ Ba k ch
4
Bài 1: Một số phương thức trồng Sa nhân
Bài 2: Chuẩn bị đất trồng Sa nhân
Bài 3: Trồng Sa nhân
Bài 4: Chăm sóc Sa nhân
Bài 5: Phòng, trừ sâu bệnh hại
Bài 6: Thu hoạch, sơ chế Sa nhân
Giáo trình này giúp học sinh sinh viên có được nh ng kiến thức, k năng
cơ b n về các khâu k thuật làm đất, trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hoạch, sơ chế b o qu n Ba k ch, Sa nhân Các nội dung được biên tập hết sức ngắn ngọn để học sinh sinh viên đọc hiểu được nội dung của học phần nhanh nhất Nhân dịp này, tác gi xin được bày tỏ sự c m ơn sâu sắc tới các đồng ch trong Hội đồng khoa học nhà trường đ góp ý để tôi hoàn thiện cuốn giáo trình
Mặc dù đ rất cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ còn có hạn nên giáo trình không thể tránh khỏi nh ng thiếu sót nhất định Tác gi rất mong nhận được nh ng ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học cùng các bạn đọc để giáo trình của tôi được hoàn thiện hơn
X ả ơ !
t ả
Trang 3Một năm trồng Ba k ch có thể vào vụ Xuân và Thu:
+ Vụ Xuân vào tháng tháng 1- 2 dương lịch, muộn nhất là đầu tháng 3 Lúc này thời tiết vẫn còn hơi lạnh, t nắng và thường có mưa phùn, gi m công tưới Hơn n a trồng vào vụ Xuân, đến tháng 3-4 thời tiết ấm dần lên cây đ bén
rễ mới, nên có thể sinh trưởng phát triển được ngay
+ Vụ thu vào cuối tháng 7 đến gi a tháng 8 Thời gian này có nhiều mưa, cây trồng xong sớm bén rễ Sau 4-5 tháng trồng cây đ th ch nghi và có thể chống chịu tốt qua mùa đông
Trong 2 vụ tỉ lệ cây sống đều cao từ 80-85% nhất là trồng vào nh ng ngày râm mát
2 X đ n mật độ và k oản trồn
2.1 K á ệ ậ độ
Là số cây được trồng cho một đơn vị diện t ch (sào, ha)
V dụ:
- Ba k ch trồng toàn diện mật độ trồng là: 5.000 – 10.000 cây /ha
- Ba k ch trồng xen với cây ăn qu là 1.000 – 2.000 cây (ha) nhưng dưới tán rừng mật độ trồng là 500 – 1.000 cây/ha
2.2 Cơ sở xá đị ậ độ ả á
Số cây mang trồng cho một đơn vị diện t ch (ha, sào) và kho ng cách trồng cho từng cây có liên quan mật thiết với đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng củ của Ba k ch
Khi xác định số lượng cây giống trồng cho một đơn vị diện t ch cần dựa vào các căn cứ sau:
- Điều kiện kh hậu, thời tiết của nơi trồng
- Độ màu mỡ của đất: Đất tốt mật độ trồng thưa, đất xấu mật độ trồng dày hơn
Trang 4- Đặc điểm sinh trưởng của cây
- Kh năng đầu tư của nông hộ
2.3 Cá xá đị ậ độ ả á tr
Muốn xác định được số cây giống Ba k ch trồng cho 1 ha là bao nhiêu cây và kho ng cách trồng gi a các cây là bao nhiêu (m) cần ph i dựa vào 3 yếu
tố sau:
- Quy định về mật độ và kho ng cách của Ba k ch trồng theo quy phạm
- Độ màu mỡ của đất nơi trồng
- Kh năng đầu tư của nông hộ
Số lượng cây mang trồng cho một đơn vị diện t ch càng lớn thì Ba k ch càng sớm hình thành một quần thể hoàn chỉnh
Nhìn chung ở nơi đất tốt hoặc giống tốt (cây giống từ cây nuôi cấy mô) thì số lượng cây đem trồng sẽ thấp hơn cây giống từ hom và đất xấu
có cùng độ cao trên sườn dốc)
Cự ly hàng và cự ly cây được t nh theo cự ly nằm ngang Vì vậy khi thi công xác định cự li hàng và cự li cây trên thực địa tùy thuộc vào độ dốc nơi trồng chúng ta ph i điều chỉnh cự ly bằng (là cự ly theo t nh toán) sang cự li nghiêng (theo sườn dốc) cho phù hợp
Khi xác định cự ly hàng và cự ly cây trên đất dốc được thực hiện theo quy định sau:
Trang 5- Tỉ lệ cây trồng dự phòng (10 -15%) ( Lấy ch nh xác 10% hoặc 15%, thông thường là 10%)
V dụ: T nh toán lượng cây giống cần thiết để trồng mới 3 ha với kho ng
- Điều kiện trồng là nơi đất trống sau nương rẫy, đất đồi còn tốt
Chú ý: Cần ph i gieo trước các loài cây che bóng như Cốt kh , đậu ma,
đậu triều gieo v i toàn diện hoặc gieo theo băng
+ Trồng nơi đất trống: Phương thức này trồng với quy mô lớn, diện t ch
rộng trên các sườn đồi hay nh ng nơi đất bằng phẳng
+ Nơi đất trống và đất đ canh tác nhiều vụ:
Đánh bỏ hết gốc lau ch t, chè vè, cỏ dại
Gi a 2 hàng trồng Ba k ch nên trồng một hàng cây phù trợ
=> Biện pháp này nhằm c i tạo đất và ngăn ngừa sự rửa trôi, xói mòn,
che nắng gắt và là giá đỡ cho dây Ba k ch leo bám
3.3 ườ ộ đì
Trong vườn nhà có lỗ trống hoặc tán thưa có thể trồng Ba k ch để tận dụng diện t ch: Trồng dưới tán các loài cây ăn qu như m t, nh n, và na, cao su
u ỏ và à tập t ự àn
Trang 6- Có ý thức gi gìn dụng cụ, tiết kiệm vật tư, đ m b o an toàn lao động
và môi trường sinh thái trong quá trình thực hiện công việc
ội dung:
1 ọn đ t trồn
- Đất trồng là một nhân tố sinh thái nh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng,
phát triển của cây trồng nói chung, cũng như đối với cây Ba k ch nói riêng, làm
nh hưởng đến s n lượng, chất lượng củ và hiệu qu của nghề Trồng và thu hoạch Ba k ch
- Chọn đất trồng không phù hợp với đặc điểm sinh thái của loài Ba k ch định trồng, cây Ba k ch sau trồng không nh ng sinh trưởng kém mà còn gây thiệt hại về kinh tế cho người trồng và kinh doanh Ba k ch
- Để chọn được đất trồng th ch hợp với Ba k ch, người trồng ph i biết được yêu cầu về đất của Ba k ch có phù hợp với kh hậu và đất đai như thế nào?
từ đó làm cơ sở cho việc kh o sát điều kiện kh hậu, đất đai nơi trồng và chọn đất trồng th ch hợp
Chọn đất trồng Ba k ch ph i đ m b o được các yêu cầu sau:
- Trong rừng mọc dưới tán rừng thưa, trên các loại đất tầng khá dày, nhiều mùn, mát ẩm, tơi xốp và hơi chua (độ pH từ 5,0 - 5,5 )
Trang 7- Ở nh ng vùng đồi núi, đất còn t nh chất đất rừng, trong các rừng nghèo, rừng khoanh nuôi phục hồi, đất có tầng dày, tơi xốp, độ dốc không quá 30% đều th ch hợp với việc trồng ba k ch
- Nếu trồng ba k ch ở vườn rừng, vườn nhà của các hộ gia đình, trên nền đất đ canh tác nhiều vụ, đất chưa bị phong hóa mạnh, nên dùng cây họ đậu như keo dậu, muồng muồng, điền thanh để che phủ và c i tạo đất
- Có thể trồng dưới tán các loại cây ăn qu như m t, v i, nh n… không trồng ba k ch dưới tán tre, hoặc nh ng cây có tinh dầu như bưởi, bạch đàn…, không trồng ở nh ng nơi vùng đất thường ngập úng
- Nếu trồng ở nơi đất thấp ph i lên luống thật cao
- Địa hình: Nơi có độ dốc < 25o; độ cao so với mặt nước biển < 500 m
Tùy theo cấp đất, mức độ dày đặc, cao, thấp của thực bì, cây trồng ưa sáng hay chịu bóng, sinh trưởng nhanh hay chậm, đất bằng hay dốc, xói mòn mạnh hay yếu, phương pháp làm đất, mức độ thâm canh… Mà quyết định phương thức xử lý thực bì khác nhau
Trang 8không có mưa lớn kéo dài
+ Nơi trồng nhiều cây ưa sáng, nơi thực hiện nông lâm kết hợp
- Nội dung k thuật:
Tiến hành phát từ chân dốc phát lên đỉnh đồi, hướng phát nên phát theo đường đồng mức
+ Bước 1: Phát luỗng toàn bộ th m tươi, dây leo cây bụi, chặt cây nhỏ trước chặt cây lớn sau, phát thấp gốc < 10cm Băm nhỏ cành nhánh thành đoạn dài 1m, r i đều trên toàn diện t ch
+ Bước 2: Khai thác tận dụng gỗ, củi, chặt nh ng cây có đường k nh
từ 6cm trở lên, tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà phân loại, cắt khúc
+ Bước 3: Làm đường băng c n lửa rộng 10 - 12m
Chú ý: Trong quá trình phát dọn toàn diện, đối với nh ng cây phi mục
Trang 9- Hạn chế là diện t ch phát hẹp, thực bì phục hồi nhanh, tốn công chăm sóc rừng, sâu bệnh hại dễ phát sinh
+ Áp dụng nơi có điều kiện làm giàu rừng, độ dốc lớn, thực bì thưa thớt
+ K ch thước mỗi đám phát thường có diện t ch 10 x 2 m, 10 x 10 m,
20 x 20 m
b Phát theo băng
- Áp dụng nơi trồng Ba k ch theo băng, nơi có độ dốc lớn
- Bề rộng băng chặt tùy thuộc mức độ dày đặc, chiều cao của th m thực bì, độ dốc, mức độ xói mòn, cây trồng ưa sáng hay chịu bóng…mà quyết định bề rộng của băng chặt, bề rộng của băng chặt tối thiểu ph i bằng chiều cao của th m thực bì, Thông thường băng rộng 10-30 m
- Phát thực bì theo băng tiến hành như sau:
+ Phát toàn bộ th m tươi cây bụi, dây leo, nh ng cây có đường k nh <
6 cm, phát sát gốc, chiều cao gốc chặt < 10cm
+ Băm ngắn thành từng đoạn dài 1m, để tạo điều kiện thuận lợi cho các công việc tiếp theo
+ Chặt tận dụng gỗ, củi tùy theo yêu cầu sử dụng mà phân loại, cắt
khúc theo quy cách khác nhau
Trang 10Chú ý:
+ Khi đốt ph i làm đường băng c n lửa, chiều rộng của băng kho ng
8-12 m và châm lửa cuối hướng gió
+ Sau khi đốt xong nếu thực bì không cháy hết ph i phát lại nh ng gốc cao và dọn hết cành nhánh không cháy hết xếp thành đống nhỏ để đốt lại
Trong trường hợp trồng thuần loài, thực bì phát xong có thể đốt
Sau khi phát xong, dùng cào vơ gọn thực bì lại và tiền hành châm lửa đốt
* Dọ ự ì ằ á để ụ e ă
- Ưu điểm: Đất t bị xói mòn
- Nhược điểm: Do thực bì để mục tự nhiên dễ bị phát sinh sâu bệnh hại
- Áp dụng ở nh ng nơi dễ gây cháy rừng hoặc nơi có độ dốc lớn
- Thực bì sau khi phát để khô rụng hết lá, dọn thành băng, theo đường đồng mức, không cần đốt thực bì sẽ tự mục
- Không nh hưởng đến việc làm đất trên băng trồng cây sau này
V dụ: Nếu cự ly cây cách cây là 2m thì bề rộng xếp băng thực bì từ 1
- 1,5m
* N ữ ú ý p á dọ ự ì
- Kiểm tra độ bền chắc, sắc bén của dụng cụ trước khi bước vào làm việc
- Nơi đất dốc ph i chọn vị tr đứng an toàn (v ng chắc, tho i mái)
- Nơi thực bì phức tạp nhiều dây leo, cây bụi nhiều có lẫn cây gỗ ph i cắt bỏ dây leo trước, chặt cây bụi trước cây gỗ sau
- Khi chặt hạ gỗ ph i tuân thủ quy trình khai thác gỗ
- Ph i trang bị đầy đủ b o hộ lao động
- Khi tổ chức phát thực bì theo nhóm, ph i chú ý cự ly làm việc của mỗi người tránh để x y ra tai nạn
- Quan sát khi làm việc để phòng rắn rết, ong trong bụi rậm, gốc cây hoặc làm lăn đá xuống dốc có thể gây tai nạn cho người dưới dốc
- Cần kiểm tra sau đốt xong thực bì Nếu thực bì chưa được đốt xong cần
tiến hành đốt lại
3 àm đ t trồn k
3.1 Mụ đ yê
a Mục đ ch
Trang 11Làm đất trồng Ba k ch là một trong nh ng biện pháp k thuật cơ b n nhằm đ m b o cho cây trồng có tỉ lệ sống cao, thời gian để ổn định sau khi trồng ngắn, tốc độ sinh trưởng ban đầu nhanh
Khi làm đất cần đ m b o các mục đ ch sau:
- Tạo cho đất tơi xốp đủ ẩm
- Tạo thuận lợi cho việc trồng cây
Ba k ch thường áp dụng các phương pháp làm đất sau:
3.3.1 Làm đất toàn diện (cày lật/cuốc toàn bộ)
- Làm đất toàn diện là phương thức làm đất hoàn chỉnh và hợp l nhất, nhằm c i tạo điều kiện lập địa nhưng trong công tác trồng áp dụng phương thức này rất hạn chế, chủ yếu do điều kiện lập địa, trạng thái hoàn c nh của nơi trồng rừng và điều kiện kinh tế quyết định
- Phương thức này được áp dụng ở nh ng vùng đất hoang, đất không
có tái sinh tự nhiên, nơi có địa hình bằng phẳng hoặc độ dốc nhỏ dưới 150
- Nh ng nơi có điều kiện thâm canh hoặc thực hiện nông lâm kết hợp
- Nếu dùng dụng cụ thủ công (cày, cuốc) thì độ sâu lớp đất cày, cuốc
Trang 12a Phương thức làm đất theo d i, theo luống
- Dả ằng: Diện t ch d i rộng hay hẹp tùy thuộc vào công việc làm
đất và điều kiện lập địa, nhìn chung có thể rộng từ: 0,5-5m, d i nọ cách d i kia bằng hoặc lớn hơn chiều rộng của d i, nh ng vùng đất có kh năng thoát nước tốt thường được áp dụng theo phương thức này
- uống c ìm: Chiều rộng luống thường từ 0,3-0,7m, sâu từ
0,15-0,3m, hướng của luống chạy theo đường đồng mức Để tránh tạo thành dòng
ch y mạnh gây xói mòn, trên từng đoạn dài của r nh luống ph i đắp nh ng ụ đất
Phương thức làm đất theo luống chìm thường áp dụng ở nh ng nơi có tầng mặt dày, khô hạn, thoát nước tốt, cây trồng ưa ẩm hoặc chịu ẩm
- uống cao: Luống cao được tạo thành do một hoặc hai đường r nh,
chiều rộng thường từ 0,3 - 0,7m, cao từ 0,2 - 0,3m, hướng luống chạy theo đường thoát nước tốt nhất
Luống cao thường được áp dụng ở nh ng vùng đất trũng, thoát nước không tốt, đất hoang cỏ dại dày đặc, đất sau khai thác có độ ẩm cao
- Hố được đào đúng vị tr , đúng k ch thước
+ Nơi đất bằng cần lên luống để tránh ngập úng, làm thối rễ
+ Nơi đất dốc cần đào hố sâu 40 x 40 x 40cm, cự ly gi a các hố kho ng 2m
- Hố được cuốc trước khi trồng 15 ngày
Các bước thực hiện:
Bước1: Cuốc lớp đất mặt
Cuốc lớp đất mặt ( đất tầng A) để sang một bên gần miệng hố
Bước 2: Cuốc lớp đất dưới
Cuốc lớp đất dưới (đất tầng B) để sang một bên hoặc để ph a dưới dốc tạo gờ ph a dưới dốc để gi nước
Chú ý:
Trang 13- Cuốc hố đúng cự ly, đúng k ch thước theo thiết kế
- Đ m b o đúng cự ly, đúng k ch thước 40x40x40 hoặc 30x40x40
- Đối với phương thức trồng thuần loài trên nương rẫy
- Điều kiện áp dụng:
+ Nơi địa hình phức tạp, xa xôi
+ Độ dốc >15 độ,
+ Nơi đầu tư thấp
+ Nơi không có điều kiện làm đất theo băng
Hố được bố tr theo các hàng theo đường đồng mức, được bố tr so le nhau Trong vườn nhà, hoặc nơi đất xấu nếu đất to, dùng cây hoặc cán cuốc đập nhỏ, làm tơi đất
* Bón phân lót
- Bộ rễ (củ) là phần quan trọng chủ yếu của cây Ba k ch Cây có sinh trưởng tốt thì rễ củ mới phát triển mạnh Do đó bón lót, bón tập trung lúc trồng
để cung cấp dinh dưỡng lâu dài cho cây là yếu tố cần thiết
- Cung cấp thêm lượng mùn, tăng thêm chất dinh dưỡng khoáng cho đất
để c i thiện lý hóa t nh của đất, làm cho đất tơi xốp, tăng kh năng thấm nước và
gi nước của đất, tăng kh năng hoạt động của các vi sinh vật có ch tại vị tr trồng
- Cung cấp kịp thời chất dinh dưỡng cho cây mới trồng khi bắt đầu bén
- Cung cấp đủ lượng phân cần sử dụng và theo tỉ lệ th ch hợp (3 nguyên
tố N- P- K)
- Việc bón lót không làm nh hưởng đến cây sau trồng
- Khắc phục và c i tạo được các hạn chế của đất đai tại vị tr trồng, tạo điều kiện cho Ba k ch sinh trưởng tốt
V dụ: Đất chua, đất thịt nặng và đất sét nên bón bón nhiều phân h u cơ
và hạn chế bón lân
- Cây con mới trồng không bị xót và được cung cấp chất dinh dưỡng ngay sau khi cây bén rễ
Trang 14* Xá đị l p ó lượ p ó sử dụ để ó ló
- Xác định loại phân bón
+ Các căn cứ xác định loại phân và lượng phân bón lót
Căn cứ vào mục đ ch và yêu cầu của việc bón lót, đặc điểm sinh lý của cây Ba kích
Căn cứ vào đặc điểm và t nh chất của đất đ kh o sát
Căn cứ vào mục đ ch kinh doanh
Căn cứ vào kh năng đầu tư của nông hộ
Dựa vào 4 căn cứ trên để xác định lượng phân, loại phân mang bón lót
để tận dụng tối đa sức s n xuất của đất trên diện t ch trồng và tăng thêm s n lượng củ cho nông hộ
+ Các loại phân hiện nay thường dùng để bón lót để trồng Ba k ch gồm: Phân h u cơ, supelân
Phân h u cơ gồm: Phân chuồng, phân bắc và phân xanh đ ủ hoai mục Phân h u cơ tuy có nhiều dinh dưỡng nhưng hầu hết ở dạng khó tiêu, cây trồng lâu sử dụng được Mặt khác trong phân chuồng, phân bắc có nhiều trứng giun, sán, vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ dại nên trước khi mang bón lót các loại phân này cần ph i ủ hoai mục
Phân Supe lân (P): Có tác dụng giúp cho cây mới trồng sinh trưởng rễ, tăng kh năng chịu hạn cho cây
Bước 1: Cho phân chuồng và phân lân vào hố đúng lượng: 0,2-0,5kg NPK/hố + 2Kg phân chuồng hoai/hố
Bước 2: Dùng cuốc đ o đều đất với phân ở độ sâu kho ng 10-15cm
* L p ố
Bước 1: Xử lý lớp đất mặt: Dùng cuốc đập nhỏ lớp đất màu (đất tầng A) đưa xuống hố
Bước 3: Vun tạo mặt hố
+ Dùng cuốc vun tạo mặt hố bằng hoặc hình mâm xôi, lòng ch o + Tùy theo mùa trồng, địa hình nơi trồng
Trang 15u ỏ và à tập t ự àn
1 Câu hỏi
- Kể tên các dụng cụ cần thiết cho công việc chuẩn bị đất trước khi trồng
Ba kích
- Nêu các bước công việc chuẩn bị đất trồng
- Tạo sao ph i thực hiện bón lót trước khi trồng?
- Trình bày tác dụng của phân h u cơ, phân lân dùng cho việc bón lót trước khi trồng
- Trình bày k thuật đào hố và bón lót trước khi trồng
2 Câu hỏi trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu tr lời đúng sau:
Câu 1: Điều kiện áp dụng phương pháp xử lý thực bì toàn diện?
a) Nh ng nơi có độ dốc thấp < 300, không có mưa lớn kéo dài ;
b) Nh ng nơi có độ dốc thấp > 300, không có mưa lớn kéo dài ;
c) Nh ng nơi có độ dốc thấp = 300, không có mưa lớn kéo dài ;
d) Nh ng nơi có độ dốc thấp < 250, không có mưa lớn kéo dài ;
Câu 2: K thuật phát thực bì như thế nào là đúng?
a) Phát từ chân dốc phát lên, phát sát gốc(chiều cao gốc < 15cm), phát sạch dây leo, cây bụi; cây nhỏ đường k nh < 6cm chặt trước, cây lớn đường k nh
> 6cm chặt sau, tận dụng hết gỗ củi;
b) Phát từ chân dốc phát lên hướng phát theo đường đồng mức; phát sát gốc (< 10cm); dây leo, cây bụi, cây nhỏ đường k nh < 6cm chặt trước, cây lớn đường k nh > 6cm chặt sau, tận dụng hết gỗ củi;
c) Phát từ chân dốc phát lên hướng phát theo đường đồng mức, phát sát gốc (< 10cm); dây leo, cây bụi, cây nhỏ đường k nh < 10cm chặt trước, cây lớn đường k nh > 10cm chặt sau, tận dụng hết gỗ củi;
d) Phát từ chân dốc phát lên hướng phát theo đường đồng mức, phát sát gốc (< 10cm); dây leo, cây bụi, cây nhỏ đường k nh < 6cm chặt trước, cây lớn đường k nh > 6cm chặt sau, tận dụng hết gỗ củi;
Câu 3: Phát thực bì theo rạch như thế nào là đúng?
a) Rạch rộng 5 – 6m chạy theo đường đồng mức, phát sạch cây trong rạch, chừa lại cây tái sinh có giá trị kinh tế cao
b) Rạch rộng 4 – 5m chạy theo đường đồng mức, phát sạch cây trong rạch, chừa lại cây tái sinh có giá trị kinh tế cao
c) Rạch rộng 5 – 10m chạy theo đường đồng mức, phát sạch cây trong rạch, chừa lại cây tái sinh có giá trị kinh tế cao
Trang 16d) Rạch rộng 4 – 6m chạy theo đường đồng mức, phát sạch cây trong rạch, chừa lại cây tái sinh có giá trị kinh tế cao
Câu 4: Phát dọn thực bì theo băng thì chiều rộng băng là bao nhiêu?
a) Tuỳ theo đặc t nh loài cây trồng mà tạo băng bề rộng 10 – 20m, chạy theo đường đồng mức
b) Tuỳ theo đặc t nh loài cây trồng mà tạo băng có bề rộng 20 – 30m, chạy theo đường đồng mức
c) Tuỳ theo đặc t nh loài cây trồng mà tạo băng có bề rộng 10 – 30m, chạy theo đường đồng mức
d) Tuỳ theo đặc t nh loài cây trồng mà tạo băng có bề rộng 10 – 15m, chạy theo đường đồng mức
Câu 5: Làm đất toàn diện áp dụng với đối tượng như thế nào?
a) Nơi có độ dốc < 15o;
b) Nơi có độ dốc < 25o
; c) Nơi có độ dốc < 10o
; d) Nơi có độ dốc < 30o
Câu 7: Điều kiện làm đất theo hố và cách bố tr hố như thế nào là đúng?
a) Nơi địa hình phức tạp, xa xôi hẻo lánh, độ dốc lớn < 300; hố được bố
tr theo đường đồng mức, gi a các hố theo hình nanh sấu;
b) Nơi địa hình phức tạp, xa xôi hẻo lánh, độ dốc ≥ 30o; hố được bố tr theo đường đồng mức, gi a các hố theo hình nanh sấu;
c) Nơi địa hình phức tạp, xa xôi hẻo lánh, độ dốc lớn > 20o; hố được bố
tr theo đường đồng mức, gi a các hố theo hình nanh sấu;
d) Nơi địa hình phức tạp, xa xôi hẻo lánh, độ dốc lớn > 30o; hố được bố
tr theo đường đồng mức, gi a các hố theo hình nanh sấu;
Câu 8: K thuật lấp hố như thế nào?
Trang 17a) Cuốc hố xong có thể lấp hố ngay hoặc sau 1-2 tuần;
b) Cuốc hố xong có thể lấp hố ngay hoặc sau 2-4 tuần;
c) Cuốc hố xong có thể lấp hố ngay hoặc sau 2-4 tuần;
- Nêu được nội dung công việc trồng Ba k ch;
- Chuẩn bị được đầy đủ các dụng cụ và cây giống để trồng đ m b o đạt yêu cầu k thuật;
- Thực hiện được các công việc trồng đúng k thuật đ m b o cây giống sau trồng sinh trưởng phát triển tốt;
- Có ý thức gi gìn dụng cụ, tiết kiệm cây giống trong quá trình trồng
Trang 18- Khi vận chuyển cây đem trồng, ruột bầu ph i ẩm, nhưng không được tưới đẫm nước làm cho ruột bầu quá mềm nh o
- Dùng tay nhấc nhẹ từng bầu lên
- Dùng kéo xén bớt rễ mọc quá dài ở đáy bầu (nếu có)
- Xếp cây lần lượt vào khay hay vào sọt, hoặc vào túi ni lông
- Xếp chặt theo thứ tự
- Gi cho cây thẳng đứng
- Không được làm vỡ bầu
- Dùng quang gánh hay xe chở đến hiện trường trồng
- Cây chuyển tới ph i kịp thời trồng ngay, nếu chưa trồng ph i xếp ở nơi râm mát và tưới nước đ m b o độ ẩm cho bầu
1.2 C ă só y
- Trong khi vận chuyển gặp trời nắng ph i che đậy, không để cây bị héo
- Xếp cây vào nh ng nơi thoáng mát
- Tưới nước đủ ẩm 1 đêm trước khi bốc xếp cây, tránh làm vỡ bầu, dập nát, g y ngọn trong quá trình bốc xếp và vận chuyển
- Nếu trời nắng ph i làm dàn che, b o qu n tạm thời không quá 3 ngày
rồn k
2.1 T hố tr
- Vào thời điểm râm mát, mưa nhỏ tiến hành tạo hố trồng cây
- Yêu cầu đất trong hố ph i đủ ẩm
- D i cây trồng tới đâu tạo hố trồng tới đó
- Dùng cuốc bàn hoặc bay tạo lỗ ch nh gi a hố đ được lấp bằng hỗn hợp đất phân
- Trồng đến đâu rạch và xé bỏ túi bầu đến đó
- Sau khi rạch xong ph i tiến hành đặt vào hố trồng
- Xé bỏ túi bầu nhẹ tay tránh làm vỡ bầu cây con
Trang 192.3 Đ t v v p đ t
- Đặt bầu cây xuống hố theo phương thẳng đứng (đối với đất bằng); nơi đất dốc đặt cây xuống hố sao cho ngọn cây hướng lên trên
- Đặt cây vào ch nh gi a hố đ tạo
- Cây được đặt ngay ngắn , thẳng
- Lấp đất: Vun đất phủ k n mặt bầu theo hình mâm xôi
- Phủ đất tơi mịn bao quanh bầu cây
- Nén vừa chặt, tránh làm vỡ bầu cây con
- Dùng dao, bay lấp đất xung quanh bầu, dùng tay ấn đất cho chắc
- Lấp đất ngang cổ rễ, không trồng sâu quá
Chú ý: Lấp đất tơi xốp xung quanh bầu kho ng 50 % và ấn chặt sau đó
tiếp tục vun đất 100 % và ấn chặt (lưu ý không ấn trực tiếp vào gốc) và tạo mặt
hố sau khi trồng
2.4 Mộ số ườ ợp y ó s ỹ ậ
- Đặt bầu nghiêng (do tạo hố lệch)
- Nén đất làm vỡ bầu (do nén gi a bầu)
- Lấp đất còn hở bầu (do tạo hố cạn)
- Đáy hố không phẳng (do tạo đáy không đúng k thuật)
2.5 ướ ướ s
Nước là một nhân tố sinh thái quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây
Ngay sau trồng, nếu không gặp mưa ph i tưới nước luôn Một trong
nh ng nguyên nhân cây chết sau trồng là do bị khô hạn kéo dài
Ở nh ng nơi có điều kiện về nhân lực và nguồn nước tưới hoặc trồng với
số lượng nhỏ như quy mô hộ gia đìn, sau trồng cần tưới nước kho ng 3 tuần đầu ngay sau khi trồng (trừ ngày mưa) để cho cây phục hồi, ra rễ mới
Đối với cây trồng dưới tán rừng trồng và rừng tự nhiên không có điều kiện tưới nước nên chủ động trồng cây trong nh ng ngày có mưa hoặc có sương
mù
Trong quá trình chăm sóc về sau, thỉnh tho ng vẫn ph i tưới nước để cho cây luôn ẩm Vào thời kỳ khô hạn và nắng nóng, lượng nước tưới sẽ cần nhiều hơn
à t ự àn
1 u ỏ
Trang 201.1 Trình bày các bước trồng cây Ba k ch, trong khi trồng cần chú ý
- Phủ đất tơ mịn bao quanh bầu cây
- Nén vừa chặt, tránh làm vỡ bầu cây con
- Lấp đất ngang cổ rễ, không trồng sâu quá
- Có ý thức tiết kiệm vật tư phân bón và tuân thủ các biện pháp an toàn trong quá trình chăm sóc
+ Trước khi trồng không kiểm tra độ ẩm của đất, khi trồng xong lại gặp nắng hạn kéo dài, nhất là giai đoạn cây non còn đang trong giai đoạn phục hồi
+ Quy cách cây con trong giai đoạn vườn ươm quá nhỏ hoặc quá lớn Cây mang trồng chưa qua giai đoạn huấn luyện
+ Hố đào quá nhỏ không theo quy định, không tương xứng với lượng
Trang 21phân mang bón làm nồng độ phân trong hố quá cao, gây tình trạng sót phân cho cây và cây sẽ bị chết ngay sau khi trồng
+ Bón lót và lấp hố không đúng k thuật, khi lấp hố không trộn đều phân với đất
+ Thời gian bón lót và lấp hố quá cận với ngày trồng
+ Phân h u cơ khi bón chưa hoai mục
+ Không ấn chặt gốc cây
+ Không tưới đẫm sau khi trồng xong
+ Không thoát nước cho cây kịp thời khi mưa lớn
+ Cây bị trâu bò giẫm đạp
- Trồng dặm
+ Trên vị tr cây trồng ch nh đ bị chết nhổ bỏ và vứt hẳn cây đ chết (hoặc không còn kh năng sống)
+ Các thao tác trồng dặm giống như trồng cây giống ban đầu
+ Chăm sóc cây trồng dặm: Cây sau trồng dặm ph i được chăm sóc chu đáo như cây trồng ch nh, tưới nước khi cần thiết tránh tình trạng bỏ quên cây trồng dặm không chăm sóc và cây lại chết tiếp ph i trồng lại lần thứ 3
àm ỏ xớ x o vun ố
2.1 L ỏ
2.1.1 Phát quang thực bì
Sau khi trồng một thời gian thực bì trên lô đất trồng lại tiếp tục phục hồi
Để tạo điều kiện cho cây mới trồng sinh trưởng tốt sau một thời gian ph i phát quang thực bì, đặc biệt là nh ng diện t ch Ba k ch mới trồng trên đất rừng sau nương dẫy, phương thức trồng cục bộ theo băng thì việc phát quang thực bì sau trồng thực sự là cần thiết
Việc phát quang thực bì cho Ba k ch được thực hiện từ 5 - 6 tháng sau trồng Trong năm đầu khi trồng, mỗi năm 1-2 lần phát quang thực bì vào trước mùa sinh trưởng của cây trồng
Trang 22Nh ng loài dây leo, cây bụi không có giá trị kinh tế ph i phát triệt để, phát sát gốc, dập cành nhánh sát mặt đất Với nh ng cây tạp tùy theo độ dốc có phát một phần hoặc không phát
2.1.2 Làm cỏ quanh gốc
- Đối với Ba k ch trồng xen ở các vườn cây ăn qu , đất vườn không có
cỏ dại nên việc làm cỏ tốn t công
- Ngược lại Ba k ch trồng trên đất sau nương rẫy, do bỏ hoang lâu ngày, hạt cỏ dại tồn tại trong đất, hơn n a đất trống tr i cỏ dại dễ phát tán đến nên sẽ tốn nhiều công làm cỏ hơn
- Làm cỏ quanh gốc ph i được tiến hành ngay sau khi trồng 1- 3 tháng
- Cần làm cỏ quanh gốc kịp thời nếu để muộn cỏ mọc tốt sẽ lấn át cây trồng và tốn nhiều công chăm sóc hơn
- Số lần làm cỏ quanh gốc năm thứ nhất sau trồng từ 2- 3
- Làm sạch cỏ xung quanh gốc với đường k nh 80 cm ÷ 1 m
2.2 Xớ đ ố
2.2.1 Mục đ ch
- Đất tơi xốp giúp cho cây nhanh ra rễ mới
- Cây sinh trưởng nhanh và tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
- Gi ẩm cho cây,
- Cây trồng đứng v ng, hạn chế bị nghiêng ng khi gặp mưa to gió lớn
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bộ rễ củ cây Ba k ch phát triển
2.2.2 K thuật xới đất, vun gốc
- Chăm sóc cây trồng ở tuổi nhỏ một hai năm đầu là yếu tố quan trọng Các công việc chăm sóc chủ yếu là làm cỏ xới đất quanh gốc, vun vét luống để tạo điều kiện trao đổi kh làm đất tơi xốp đất, gi ẩm thúc đẩy cho cây sinh trưởng nhanh
- Dùng cuốc xới đất xung quanh gốc cây Độ sâu lớp đất xới tùy theo tuổi cây, thông thường xới sâu 10 -12 cm, càng xa gốc cây độ sâu xới đất càng tăng, đường k nh xới từ 80 -100 cm, chú ý khi xới không làm tổn thương đến bộ
Trang 23- Cuốc xới được tiến hành cách xa gốc và xung quanh khóm cây, nhặt cỏ dại và diệt cỏ nh ng cây chèn ép
+ Bộ rễ Ba k ch mọc nông và tỏa rộng xung quanh gốc,
cỏ xới đất hoặc thực hiện khi làm cỏ xới đất xong
- Bón phân tốt nhất nên thực hiện bắt đầu cùng với lần chăm sóc đầu tiên (5-6 tháng sau khi trồng)
- Sau 20-30 ngày có thể tiến hành bón phân vi sinh hoặc tưới NPK với
nồng độ 0,3% 1 tháng/lần
- Hai năm đầu, mỗi năm 2-3 lần phát cây cỏ xâm lấn và vun xới quanh
gốc đường k nh 0,8m Từ năm thứ ba trở đi mỗi năm 1-2 lần tiếp tục phát bỏ cây
cỏ xâm lấn và vun xới gốc, kết hợp bón phân chuồng hoặc NPK
3.2 Cá l p ó ườ dù
Xác định loại phân bón cần thông qua quan sát cây trồng, cây trồng nhiều khi có nh ng biểu hiện khác thường do rất nhiều nguyên nhân gây nên song trong đó thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân quan trọng Vì vậy tùy theo độ phì của đất hay thời tiết khác nhau mà dùng loại phân bón, lượng phân bón, và
số lần bón khác nhau
- Biểu hiện cây Ba k ch thiếu đạm (N)
+ Lá non có màu xanh vàng, hoặc vàng nhạt, rễ cây phát triển kém + Cần bón bổ sung cho cây bằng loại phân bón có chứa đạm
V dụ: Phân urê, phân hỗn hợp NPK
- Thiếu lân cây sinh trưởng chậm, thấp nhỏ, lá có màu xanh tối, nếu thiếu kéo dài làm cuống lá khô và rụng, bón phân cho cây bằng supe lân, lân vi sinh hoặc hỗn hợp phân NPK
- Thiếu Kali (K): Đầu tiên lá có màu xanh tối, sau xanh đậm, cây sinh trưởng chậm, bón ka li cho cây bằng một trong nh ng loại phân chứa kali như: Kali clorua (KCl), Kali sunfát, hỗn hợp NPK
Trong năm thứ nhất các loại phân bón thường dùng: Phân urê hoặc phân NPK để bón vì ở giai đoạn này phân urê, NPK có tác dụng phát triển về thân, cành và lá nhanh, giúp cho quá trình quang hợp được thuận lợi
3.3 lượ p ó ú ă
Trang 24Sau khi xác định được loại phân bón và tỉ lệ bón theo khuyến cáo, người trồng Ba k ch ph i t nh được lượng phân cần có cho mỗi loại để bón đủ cho số cây trên diện t ch trồng:
V dụ: Một gia đình trồng 1.000 cây Ba k ch, theo khuyến cáo năm đầu
ph i thực hiện bón phân 1 lần, thời điểm bón vào tháng 6-7 Bón mỗi gốc là 0.2
kg NPK, hiện gia đình còn trong nhà là 100 kg NPK Hỏi gia đình cần ph i mua thêm bao nhiêu kg NPK n a?
- Lượng phân NPK cần có là: 1.000 cây x 0.2 kg NPK = 200 kg
- Lượng phân NPK gia đình ph i mua thêm là: 200 kg -100 kg = 100 kg
3.4 ươ p áp ó
3.4.1 Bón qua rễ
- Bón mỗi gốc 0.2 kg NPK
- Vun đất k n phân và lấp hình mâm xôi
- Phủ rơm, rạ sau vun gốc
1.4.2 Bón phân qua lá
- Bón phân bón lá cho cây: Phân bón qua lá cung cấp thêm các nguyên
tố vi lượng khác giúp cho cây có đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng để sinh trưởng phát triển tốt, tăng năng suất và chất lượng s n phẩm
4 ện p p ăm só k
Cây sau trồng hay bị đổ, gẫy do gió hoặc trâu bò giẫm đạp hoặc bị chết
do gặp ph i thời tiết khô hạn Để hạn chế được cây sau trồng bị chết ph i dùng các biện pháp như dùng cọc để cố định cây, tủ gốc, tưới nước và làm các công trình b o vệ như đào hào, làm hàng rào xanh b o vệ…
Trong vườn nhà thường xuyên kiểm tra và tưới nước cho cây
4.1 Làm giàn che
- Khi mới trồng cây Ba k ch còn nhỏ, chưa th ch nghi với ánh sáng trực
xạ nên cần ph i che nắng cho cây
- Sau khi trồng cần ph i tiến hành che nắng cho Ba kích
- Cây Ba k ch trồng trong vườn nhà, dưới tán cây thì không cần ph i làm giàn che
- Vật liệu che nắng thường là các loại dàng dàng, cỏ khô hoặc dàn che (lưới che giâm) cho cây con
- Nhằm tránh sự khắc nghiệt của thời tiết trong lúc kh năng th ch nghi của cây con còn kém
- Có thể trồng hàng cây che bóng th ch hợp ở gi a nh ng hàng/luống để tạo ra tiểu kh hậu th ch hợp (ẩm, mát), điều chỉnh độ tàn che phù hợp (hấp thụ
Trang 25ánh sáng tán xạ) và kết hợp làm dàn leo cho cây Ba k ch sau này Độ cao của phần che nắng từ 45-50 cm
- Đối với Ba k ch trồng trên nương rẫy, trồng thuần loài nên làm giàn che, hoặc trồng xen với các loại cây ngắn ngày như: ngô, dong riềng, sắn để che cho Ba k ch trong thời gian đầu
Chú ý: Điều chỉnh gi độ tàn che kho ng 0,4-0,5
Trồng dưới tán rừng, tán vườn thì nh ng cây làm giá đỡ là cây bụi, cây
cỡ nhỏ hoặc cây phụ trợ …làm chỗ dựa cho dây Ba k ch bám và leo lên
- Có thể đóng cọc cho cây: Trong trường hợp không làm giàn được cho cây Ba k ch leo thì có thể cắm cọc Có thể chôn cọc ngay sau khi trồng Ba k ch hoặc khi cây đ mọc khỏi vật liệu che nắng ban đầu
- Dây buộc cố định cây vào cọc nên chọn loại dây mềm, chắc như: nilon, lạt, dây đay…
- Đóng cọc và cố định cây
+ K ch thước cọc: 1 -2 cm, dài 1.5- 2 m
+ Cọc được làm vát nhọn phần chân
+ Đóng cọc cách gốc Ba k ch kho ng 40-50cm, tạo một góc kho ng 45o
so với thân cây
+ Mỗi khóm chôn từ 1-3 cái tùy thuộc cọc to hay nhỏ, ph a trên bắt chéo nhau
- Dùng dây cột chặt cọc vào thân cây với mức độ vừa ph i không làm tổn thương đến thân cây
Điểm tiếp xúc của thân cây với cọc ở trạng thái tự nhiên để khi cố định cây vào cọc, không làm mất đi tư thế tự nhiên của thân cây và bộ rễ
Cây ba k ch chưa được làm giàn kịp thời, cây không leo được lên tầng trên quang hợp ánh sáng sẽ sinh trưởng kém, còi cọc, củ t và nhỏ
- Ba k ch là cây sinh trưởng phát triển tương đối nhanh, sau 3-4 năm từ một cây Ba k ch nhỏ đ trở thành bụi Ba k ch Lúc này sức nặng của bụi Ba k ch khá lớn, cần ph i kiểm tra trường xuyên, nếu cọc yếu cần chôn thêm cọc để đỡ
Trang 26Chú ý: Khi bị mưa gió làm đổ cũng cần ph i sửa ch a cọc
4.3 ủ ố
4.3.1.Ý nghĩa và thời điểm tủ gốc
* Ý ĩ ủ ố
- Tủ gốc có nghĩa là dùng các phế th i của nông nghiệp như: cành khô
lá rụng, rơm rạ để phủ lên các gốc cây
- Tủ gốc cho cây mang lại nh ng lợi ch sau:
+ Làm gi m sự bốc hơi nước, nhờ vậy mà đất được gi ẩm
+ B o vệ lớp đất mặt gi m bớt được sự công phá của giọt nước mưa + Tăng t nh thấm nước và hạn chế xói mòn đất
+ Cung cấp thêm các chất h u cơ và các chất dinh dưỡng khác khi vật liệu che tủ hoai mục
+ Điều hòa được nhiệt độ và độ ẩm cho đất và chống được cỏ dại xung quanh
* ờ đ ể ủ ố
Thời điểm tủ gốc ph i được thực hiện ngay sau khi trồng xong để đề phòng hạn hán kéo dài
4.3.2 Cách tủ gốc
- Vật liệu tủ thường dùng rơm, rạ, cây phân xanh hoặc cỏ rác trên lô
- Tủ theo gốc có đường k nh kho ng 0,3-0,5 m, dầy 5-10 cm
- Sau khi tủ xong rồi lấp 1 lớp đất mỏng để tăng thêm kh năng gi ẩm
và vật liệu không bị bay khi gió lớn
- Một số hạn chế khi tủ gốc:
+ Yêu cầu ph i có một lượng vật liệu lớn và tốn công
+ Tạo nguy cơ gây hỏa hoạn
+ Tạo nơi trú ngụ của một số loài sâu bệnh hại
Chú ý: Không nên sử dụng các loài cỏ dại có hoa qu đ già để cỏ
không lây lan
4.4 L ả ệ
4.4.1 Làm hàng rào
Một trong nh ng nguyên nhân cây chết là do bị trâu bò giẫm đạp hoặc người phá hoại với các hộ gia đình trồng Ba k ch trên diện t ch nhỏ có thể làm hàng rào b o vệ theo các cách sau:
- Đào hào xung quanh lô đất trồng:
Trang 27- Làm hàng rào tạm bằng tre gai, dây thép gai, cây gỗ ngáng xung quanh diện t ch trồng
4.4.2 Làm hàng rào cây xanh
Ở nơi trồng Ba k ch với diện t ch lớn nên thiết lập hàng rào cây xanh
- Tác dụng trồng hàng rào cây xanh:
Trồng hàng rào cây xanh xung quanh diện t ch trồng có nh ng công dụng sau:
+ Ngăn ranh giới
- Cấu tạo của đai: Hàng rào cây xanh được phối hợp xen lẫn gi a cây bụi
và cây cao khó cháy theo tỉ lệ: 65% cây bụi và dây leo + 35% cây cao
- Các loài cây thường được chọn trồng hàng rào cây xanh: Mây, găng, Lõi thọ, Tếch, Keo dậu
- Trồng dặm thường được thực hiện vào thời điểm nào Cây trồng dặm
ph i đạt được nh ng tiêu chuẩn nào?
- Trình bày nội dung các biện pháp k thuật chăm sóc Ba k ch sau trồng
- Nêu các biện pháp chăm sóc khác đối với cây Ba k ch?
à tập t ự àn
2.1 Bài tập thực hành số 3.4.1: Kiểm tra và trồng dặm
2.3 Bài tập thực hành số 3.4.2: Chăm sóc Ba k ch
C Ghi nhớ
Trang 28- Trồng dặm sau k trồng 1-2 tháng
- m cỏ xớ đất k ông l m ản ởng đến rễ của cây
- Bón đúng loạ p ân v l ợng p ân t eo quy trìn
- m g n leo, g á c e c o cây ợp lý
à 5: òn trừ s u ện ạ kích
Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm sâu bệnh hại trên cây Ba k ch;
- Phát hiện được loại sâu, bệnh gây hại để có biện pháp xử lý kịp thời;
- Lựa chọn được biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại phù hợp;
- Sử dụng thuốc b o vệ thực vật chọn lọc và tuân thủ theo “nguyên tắc 4 đúng”;
- Đ m b o an toàn lao động, b o vệ môi trường sinh thái và cung cấp s n phẩm dược liệu an toàn cho xã hội
ộ dun
1 Sâu hại và cách phòng trừ
1.1.Sâu róm
1.1.1 Đặc điểm gây hại và tập t nh
- Sâu non được 5 ngày tuổi: Sau khi trứng nở, sống tập trung mặt dưới lá cây Ba k ch Mức độ hại lúc này không đáng kể, thức ăn của chúng chủ yếu là
phần thịt lá, lúc này chúng ăn chừa lại gân lá
- Sâu được 10 ngày tuổi chở đi sâu ăn c phần gân lá làm cho cây bị trụi
Chú ý: Sâu non sống tập trung thành từng đám cho đến khi hóa nhộng
Sâu trưởng thành có t nh xu quang, thường bay vào nơi có ánh sáng đèn
- Vòng đời của sâu róm:
Thời gian hoàn thành 1 vòng đời của sâu róm khác nhau tùy thuộc nhiệt
độ của từng vùng và từng mùa nhưng trung bình 56-59 ngày
Trong đó:
+ Giai đoạn trứng kéo dài 11 ngày
Trang 29+ Giai đoạn sâu non kéo dài 24-25 ngày và là giai đoạn sâu róm gây hại cho cây
+ Giai đoạn nhộng kéo dài 19-20 ngày,
+ Giai đoạn trưởng thành có tuổi thọ 2-3 ngày
Sâu róm có 4 đến 5 thế hệ trong năm Trong đó dịch sâu thường x y ra ở lứa tuổi thứ 3 và thứ 4(từ kho ng tháng 7 đến tháng 11 hàng năm)
1.1.2 Biện pháp phòng trừ
* Đ ề p á ệ
- Điều tra phát hiện và theo dõi sự phát triển của sâu róm tiến hành 10 ngày/1 lần (nên kết hợp điều tra các loại sâu hại khác trên cây Ba k ch) Tuy nhiên hiện nay do áp lực của sâu róm, đặc biệt là giai đoạn ra hoa tạo qu cần
ph i thường xuyên thăm vườn để phát hiện sâu kịp thời
- Quan sát để phát hiện các giai đoạn phát triển của sâu róm trên cây Ba kích như trứng, sâu non các tuổi Có thể phát hiện sâu non trên cây bằng cách quan sát xem có phân sâu (phân còn tươi có màu vàng xanh) ở dưới gốc cây
- Đối sâu trưởng thành bằng ánh sáng đèn để xác định thời gian để xác định thời gian vũ hóa của sâu róm
* ệ p áp ủ ô
Khi phát hiện sâu dùng các biện pháp thủ công để tiêu diệt:
- Đối với sâu non của sâu róm thường sống quần tụ nên bắt sâu non và kén trên cây đốt hoặc đem chôn
- Đối với nh ng cây thấp có thể đốt sâu bằng cách dùng giẻ tẩm dầu cho vào ống bơ sau đó dùng cây sào hơ lên chỗ có đám sâu hoặc nhộng
- Dùng ánh sáng đèn để diệt bướm sâu róm như: Đặt bẫy đèn để diệt trưởng thành của sâu róm (thời gian đặt bẫy đèn từ 12 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau)
* ệ p áp sử dụ ố ó ọ
- Khi mật độ sâu gây hại trên 5/con/cành, có nhiều lứa trên vườn có thể
sử dụng các loại thuốc hóa học để tiêu diệt sâu róm đỏ như sau: Ofatox 400 EC nồng độ 0,25%; Sherpa 25 EC nồng độ 0,15%
Trang 301.2 Mố
1.2.1 Tác hại
Mối là một trong nh ng côn trùng gây hại nguy hiểm nhất ở rừng, sống theo xã hội với nh ng đẳng cấp khác nhau như: mối thợ, mối chúa, mối vua và mối giống
Nh ng tổn thất của mối gây ra là rất lớn Ngoài một số cây gỗ như Bạch đàn, Thông, Phi lao mối còn xâm nhập vào cây Ba k ch
- Mối ăn tạo lên nh ng đường hầm xung quanh thân
- Phá hại cắn rễ và gốc thân ở dưới đất làm cho cây chết Nguyên nhân chủ yếu làm cho cây chết do mối tấn công là vòng vỏ bị cắn và hệ thống mạch dẫn nhựa bị tắc
- Mùa hại chính của mối: Mùa hại chính của mối gắn chặt với mùa khô
và cây non trồng dưới 12 tháng tuổi Tỷ lệ cây chết trên rừng trồng lên đến 90% bình thường kho ng 20-30%
- Phương pháp có hiệu qu và rễ nhất là b o vệ cây con bằng cách gieo trồng chúng trong đất đ được xử lý
- Phá vỡ tổ mối, đường mối gi a tổ và nơi mối gây hại cho cây, bằng cách rắc thuốc Thiodan 35% có thể hạn chế mối phá hại từ 6-9 tháng
- Lựa chọn cây khỏe mạnh đem trồng Chú ý không xén rễ vì rễ làm tăng nguy cơ xâm nhiễm cơ giới vào cây con (bởi nấm hoặc côn trùng thứ sinh Việc xén rễ ph i lên lịch, cho phép cây con đủ thời gian phục hồi các vết thương
- Ở trong vườn, nếu r i rác có nh ng cây bị mối hại nặng thì tiến hành nhổ gốc, đào đất, chất lửa đốt sạch để tiêu diệt triệt để Hiện tại các công ty thuốc BVTV đang có rất nhiều loại thuốc phòng mối cây trồng rất hiệu qu Trong đó có một số loại điển hình sau:
1 Chlorpyrifos Ethyl (Lenfos 50EC, Mapsedan 48EC)
2 Fipronil (Termidor 25EC) 3 Ngoài ra còn có loại thuốc bột PMs 100 của Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam s n xuất (Nhưng hiện nay loại thuốc này Bộ NN&PTNT đang khuyến cáo hạn chế sử dụng)
Trang 31- Làm sạch cỏ gốc, xới gốc sâu 10cm, tưới thuốc mối xuống theo từng lớp rồi lấp đất lại Dùng hỗn hợp thuốc mối đ pha theo chỉ dẫn của nhà s n xuất Phương pháp này có hiệu qu cao, vừa trừ mối vừa trừ sâu đục thân.Vệ sinh rừng tr2.3 Rệp
2 Bệnh hại Ba kích
2.1 Bệnh thối cổ rễ (củ)
2.1.1 Triệu chứng gây hại
Bệnh thối cổ rễ là bệnh gây hại chủ yếu trên Ba k ch và nhiều loại cây trồng khác Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh thối gốc rễ như: do nấm, vi khuẩn, tuyến trùng, điều kiện ngoại c nh, môi trường đất…
Nếu nguyên nhân do nấm gây ra bệnh sẽ có biểu hiện như sau:
- Triệu chứng thối gốc rễ cây Ba k ch là:
+ Cây lá bị vàng
+ Chết khô
+ Khi nhổ lên toàn bộ rễ bị khô
Bệnh có thể xuất hiện gây hại và ký sinh ở phần gốc thân cây Ba k ch sau lan xuống rễ và làm hư hại phần cổ rễ, dẫn đến cây bị chết
Cây bị bệnh thối cổ rễ thường bị chết khô sau trồng 4-5 tháng
Ở thời kỳ cây Ba k ch được 4-5 tháng tuổi sau khi trồng, nấm ký sinh được vào phần gốc, tạo ra các nốt sần nhỏ lan xuống phần cổ rễ, gây chết cây trong thời gian ngắn Bệnh thối cổ rễ thường được phát sinh vào thời kỳ mưa nhiều, thời tiết âm u, nóng Bệnh lây lan nhanh do bào tử được phát tán theo nước
2.1.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại
Bệnh do nấm gây ra chủ yếu là do loại nấm Rhizoctonia solani Kuhn thuộc bộ nấm trơ (Mycelia sterilia), lớp Nấm Bất toàn Nấm Rhizoctonia solani gồm nhiều chủng, có phạm vi ký chủ rộng
Sợi nấm màu trắng, phân nhánh vuông góc, chỗ phân nhánh hơi thắt lại, phần chỗ phân nhánh có vách ngăn Khi sợi nấm già có màu nâu nhạt và hình thành hạch nấm Hạch nấm dẹt, màu nâu hoặc nâu tối, k ch thước và hình dạng hạch không cố định Khi cấy nấm trên môi trường PGA hoặc PDA ở nhiệt
độ 25 – 300C, nấm phát triển mạnh, t n nấm có màu trắng xốp sau chuyển thành màu nâu và hình thành nhiều hạch nấm rất nhỏ
Nấm Rhizoctonia solani phân bố rộng, là nguyên nhân gây bệnh hại gốc,
rễ của một số loại cây trồng Nấm này có kh năng hoại sinh nhưng mức
độ khác nhau tuỳ theo chủng Nấm Rhizoctonia solani có giai đoạn h u tính (giai đoạn này đ được xác định ở một số nước) hình thành đ m và bào tử đ m, thuộc lớp nấm đ m
Trang 32Nấm Rhizoctonia solani tồn tại trong nhiều loại đất ở dạng sợi, dạng hạch nấm Nấm có thể xâm nhập vào tàn dư thực vật Nh ng yếu tố như nhiệt độ đất, độ ẩm đất, độ pH đất, sự hoạt động của các vi sinh vật đất có nh hưởng đến sự tồn tại và xâm nhiễm của nấm
Khi điều kiện thích hợp và thuận lợi, nấm xâm nhập và gây bệnh hại cây Nấm hoạt động mạnh khi đất đủ ẩm đất quá khô hoặc b o hoà nước sẽ ức chế
sự phát triển của nấm Nấm dễ dàng xâm nhập qua vết thương, mặt khác nấm
có kh năng trực tiếp xâm nhập vào mô thực vật non, mềm
2 1.3 Biện pháp qu n lý
Bệnh này khó phát hiện sớm, thông thường chỉ thấy cây bị héo, chết khi bới gốc ra mới quan sát được
Để phòng bệnh do nấm hại gây ra cần:
- Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn tàn dư cây bệnh
- Chọn đất không có nguồn bệnh, khử trùng đất, bón chế phẩm sinh học trichoderma vào đất trồng
- Chăm sóc cho cây sinh trưởng phát triển khoẻ, tránh làm hư hại bộ phận rễ của cây khi vun xới, làm cỏ, lên luống cao, vun gốc cao, r nh thoát nước tốt
- Theo dõi ruộng, rừng trồng Ba k ch thường xuyên để phát hiện và nhổ
bỏ, thiêu hủy kịp thời cây bệnh, sử dụng phân chuồng hoai mục để bón cho cây
- Có thể sử dụng thuốc Validacin 3SC để phòng chống bệnh hoặc chế phẩm sinh học Trichoderma
- Dùng thuốc Kitazin dạng hạt rắc xung quanh gốc, hoặc dùng Rovral dạng bột thấm nước 50% pha với nước ở nồng độ 0,1- 0,2% phun trực tiếp vào gốc và đất xung quanh gốc
2.2 Bệnh gỉ sắt
Bệnh gỉ sắt gây ra bởi nấm Hemileia vastatrix Berk.et Brom ký sinh ở lá,
tạo nên các đốm màu gỉ sắt làm vàng lá, sau rụng lá hàng loạt
2.2.1 Điều kiện phát sinh phát triển
Bệnh phát triển mạnh ở nh ng nơi có kh hậu ấm, ẩm độ không khí cao, lượng mưa lớn, thường xuyên có gió, ruộng bón thừa phân đạm, thiếu ánh sáng
Trang 33+ Thường xuyên làm cỏ sạch sẽ cho Ba kích
+ Cần vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ trước khi trồng Dọn sạch hết cây bị bệnh bằng cách phơi khô và đốt
+ Cày xới đất chôn vùi cây còn sót lại sẽ hạn chế được mầm bệnh cho vụ sau
+ Chăm sóc chu đáo, bón phân, tưới nước đầy đủ theo yêu cầu của Ba
k ch giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, có sức chống chịu với bệnh và hạn chế tác hại
+ Lựa chọn giống trồng có kh năng chống chịu bệnh (cây từ nuôi cấy mô)
- Biện pháp hóa học
+ Sử dụng thuốc Boocdo pha theo công thức: CuSO45H2O: 1kg, nước
150 lít pha lẫn với nhau Lượng dùng cho 1ha từ 800 đến 1.200 lít (tùy theo mức
độ bị bệnh), phun lên toàn bộ cây bị bệnh và tất c cây Ba k ch khác trong vườn
+ Ngoài ra có thể sử dụng một trong nh ng loại thuốc như: Anvil 5SC; Sumi-Eight 12.5; WPBayfidan 25EC hoặc 250EC; Bamper 250EC Liều lượng
sử dụng theo hướng dẫn trên bao bì, khi phun cần nâng cao cần để thuốc thấm hết hai mặt của lá và từ trên ngọn xuống và nên phun vào nh ng buổi chiều mát
+ Trường hợp ruộng bị bệnh nặng thì sau khi phun thuốc cần tăng cường
bổ sung phân bón và tưới đủ ẩm để Ba kích phục hồi nhanh
Trang 34Bài 6: u oạ s ế k
Mục tiêu:
- Nêu được thời điểm thu hoạch và phương pháp thu hoạch Ba k ch
- Thu hoạch được s n phẩm củ Ba k ch đúng k thuật đ m nhằm nâng
cao giá trị sử dụng và mang lại hiệu qu kinh tế;
- Có ý thức đối với các s n phẩm mà mình làm ra Tuân thủ đúng quy
trình đ m b o tiết kiệm vật tư, an toàn lao động và b o vệ môi trường
- Theo kinh nghiệm của nhân dân, củ ba k ch có chất lượng tốt ph i có từ
5 năm tuổi trở lên, tuy nhiên sau 3 năm người dân có thể thu hoạch được
- Như vậy, chu kỳ kinh doanh đối với Ba k ch từ 3 đến 7 năm Tốt nhất sau 5 năm khai thác củ có chất lượng tốt nhất
- Qua thực tế, so sánh sự thay đổi màu của củ Ba k ch theo tuổi cho thấy màu của thịt củ Ba kích biến đổi theo năm
- Từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 khác biệt nhau rõ rệt Củ từ màu vàng hồng chuyển dần sang màu t m giống như màu t m của búp ngọn và lá non
- Củ hình cong queo, có dạng chuỗi hạt, vỏ có màu nâu nhạt, xù xì, có vân cứng
- Một số tài liệu cho rằng, củ có màu t m, lõi hóa gỗ là củ đ già Lúc đó khai thác sử dụng tốt và có giá trị thương phẩm cao
1.2 Că đ ề ệ ờ ế ậ
- Tốt nhất là thu hoạch vào vụ Thu - Đông từ tháng 10-12, khi cây đ qua thời kỳ sinh trưởng mạnh, qu già có thể tận thu được một lứa hạt giống Vào giai đoạn này hàm lượng nước trong củ gi m, thời tiết khô ráo thuận lợi cho
việc chế biến
Chú ý: Thu lại phần dây tốt, đạt tiêu chuẩn làm hom giống
2 uẩn t u oạ k
2.1 Xá đị ă s ướ
Trang 35+ Tiến hành kh o sát và đánh giá tr lượng có thể khai thác:
- Căn cứ vào nhu cầu thị trường về số lượng, chất lượng cũng như giá c
mà chủ rừng, chủ vườn sẽ quyết định số lượng cần khai thác
- Trước khi khai thác cần tiến hành kh o sát và đánh giá s n lượng có thể khai thác theo các nội dung sau
+ Lập kế hoạch khai thác
+ Thiết kế lô khai thác là một trong nh ng công đoạn chuẩn bị rất cần thiết Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khai thác một cách nhịp nhàng, có khoa học cần thiết kế phân lô mỗi lô kho ng 1.000m2; gi a các phân lô bố tr các lối đi ch nh và phụ nên đủ rộng để thuận lợi cho trung chuyển s n phẩm và
đi lại chăm sóc rừng
+ Thời gian khai thác và nhu cầu nhân lực cho khai thác dự tính theo định mức
- Trước hết cần chặt bỏ toàn bộ phần thân, cành leo và giá thể
- Dùng cuốc nhỏ, thuổng đào trên xuống dưới và từ ngoài vào trong
- Cây trồng 4 năm trở đi có bộ củ lan rộng tới hơn 1m2 xung quanh gốc
và gồm nhiều lớp củ khác nhau
Chú ý:
+ Khi đào bới tránh làm g y, dập nát củ
+ Dùng cuốc lấp k n đất vào gốc cây vừa khai thác để mọc thành bụi mới
Trang 36- Khi trồng được 3-5 năm chỉ thu hoạch một nửa số củ trong khóm Nghĩa là chỉ đào 1 hoặc 2 ph a và chỉ cắt lấy nh ng củ to có đường k nh từ 1cm trở lên Các rễ nhỏ để lại, cố gắng không làm củ bị xây xát
- Sau đó đập đất nhỏ, trộn với 2kg phân chuồng mục lấp vun trở lại và tưới nước
- Đến vụ thu hoạch năm sau tiếp tục đào để lấy các củ của ph a còn lại
Cắt từng đoạn củ, vì củ Ba k ch thường cong queo, phân nhánh và có
nh ng thắt khúc hay ngấn ngang (giống ruột gà)
4.2 ử ủ
- Dùng nước sạch để rửa củ Ba k ch, rửa sạch đất cát
- Khi rửa dùng búi rác mềm, hay rơm, lá cỏ cọ xát nhẹ nhàng, tránh làm gẫy, củ bị thấm nước bẩn
- Sau khi rửa xong cần tráng qua một lần nước sạch n a rồi vớt ra để ráo
- Phân loại
- Củ thu hoạch về cần phân làm 3 loại
+ Loại A: đường k nh củ từ 1,2 cm trở lên;
+ Loại B: đường k nh củ từ 0,8 - 1,1 cm trở lên;
+ Loại C: đường k nh củ nhỏ hơn 0,8 cm
4.3 L é ủ
- Sau khi để ráo nước, củ Ba k ch cần được đem phơi sấy để làm héo củ
- Loại bỏ rễ con, ủ 18- 24 giờ, phơi nắng nhẹ đến khi phần thịt rễ dẻo lại (2 ngày nắng nhẹ) độ ẩm còn kho ng 50 %
- Phơi trên sân gạch, sân bê tông đ được quét sạch
- Nếu sấy thì để ở nhiệt độ 50-60oC
- Có thể phân loại và bán củ đ qua sấy
4.4 ú lõ ủ
- Sau khi phơi sấy (làm héo củ) kho ng 40-50% ( 1-2 nắng to)
- Lấy dùi gỗ đập nhẹ cho hơi giập, bẻ thành từng đoạn dài kho ng 3cm
Trang 37rút bỏ lõi
4.5 ơ s y ô
- Tiếp tục phơi hoặc sấy cho đến khô
- Củ già 4kg tươi sẽ cho 1kg khô, củ non 5kg –6kg tươi mới cho 1kg
+ Rửa sạch Ba k ch sau khi thu hoạch, bỏ lõi
+ Có thể đồ cho mềm để bỏ lõi (khi còn nóng)
+ Thái đoạn dài 3- 4 cm Phơi khô độ ẩm không quá 13%
- Nếu chế biến Ba k ch thành mặt hàng xuất khẩu ph i làm theo tiêu chuẩn của khách đặt hàng
- Nếu chế biến để dùng và bán ra thị trường thông thường cần tước bỏ phần lõi cứng của củ rồi đem phơi hoặc sấy trong bóng râm để gi m lượng nước trong củ
- Ba k ch tẩm rượu: Ba k ch đ chuẩn bị ở trên, tẩm rượu, ủ 30 phút cho ngấm đều Sao nhỏ lửa tới khô
ự àn
1 u ỏ
Câu 1: Trình bày cách thu hoạch Ba k ch
Câu 2: Trình bày cách sơ chế và b o qu n Ba k ch
Trang 38- Rửa sạc củ v p ân loạ
- ựa c ọn đ ợc đất trồng v p ơng t ức trồng Sa n ân p ù ợp vớ đ ều k ện
k í ậu t ờ t ết, đ ều k ện đất đa của vùng;
- Có ý t ức ảo vệ, duy trì v gìn g ữ nguồn gen cây t uốc quý
ộ dun à
Sa nhân là vị thuốc quý được dùng nhiều trong y học cổ truyền Phương Đông Hạt Sa nhân còn được dùng làm gia vị, tinh dầu hạt Sa nhân cũng được sử dụng trong k nghệ m phẩm, chế tạo nước hoa, dầu gội đầu và xà phòng thơm
Việt Nam là một trong số t các Quốc gia trên thế giới có nguồn Sa nhân mọc tự nhiên khá phong phú Hàng năm, nước ta vẫn khai thác được vài trăm tấn Sa nhân từ tự nhiên, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu với giá trị kinh tế cao
Tuy nhiên trong nh ng năm gần đây, nạn phá rừng làm rẫy và nhiều nguyên nhân khác làm cho nguồn Sa nhân thu được trong tự nhiên ngày càng
gi m sút Hơn n a do là thu hái tự phát từ cây mọc tự nhiên và không có hướng dẫn, nên dược liệu Sa nhân từ Việt Nam có giá trị xuất khẩu thấp do lẫn nhiều
qu non Trong khi đó, nhu cầu Sa nhân trong nước và Thế giới hiện đang có xu hướng tăng lên Bởi vậy, song song với việc b o vệ nguồn Sa nhân mọc tự nhiên
để tiếp tục thu hái, vấn đề trồng Sa nhân cũng đ được nhiều địa phương, cơ quan doanh nghiệp đặt ra
1 rồn t u n loà
Việc trồng thuần loài trên các diện t ch đất rừng, đất rừng sau khai thác, đất sau canh tác nương rẫy đ bỏ hoang là một xu hướng mới hiện nay đ và đang được một số địa phương áp dụng
* Vù ơ
Vùng trồng thường là vùng núi thấp và trung du Nơi trồng là đất rừng sau khai thác, đất sau canh tác nương rẫy Độ cao dưới 600m (ở các tỉnh ph a Nam) và dưới 400m (ở các tỉnh ph a Bắc)
Đặc điểm của đất sau canh tác nương rẫy vốn được khai thác từ rừng, sau nhiều năm trồng cây thường là một số loài cây công nghiệp (chè) hoặc canh tác cây lương thực (lúa, ngô, sắn ) đất bị xói mòn, cây trồng năng suất kém nên
Trang 39người dân bỏ hoang không canh tác n a Khi đó xuất hiện nhiều nh ng cây cỏ dại, cây bụi và cây gỗ nhỏ, độ dốc thường dưới 300
Sau khi trồng, được chăm sóc, b o vệ tốt năm cây sinh trưởng, đẻ nhánh rất nhanh sau kho ng 2 từ 1 nhánh ban đầu đ tạo thành khóm lớn tới trên 30 nhánh Nếu đất đủ ẩm và đủ dinh dưỡng cây trồng đ tạo thành th m dày liên tục, không phân biệt gi a các khóm và đ bắt đầu ra hoa qu lứa đầu tiên Từ năm thứ 3 trở đi lượng hoa qu đ nhiều dần lên và đạt tới độ ẩm định về năng suất từ năm thứ 4
+ Trồng Sa nhân theo phương thức thuần loài sẽ ph i tốn công lao động trong một kho ng thời gian đầu (kho ng 1.5 năm đầu) để phát luỗng dây leo, cây bụi, làm đất, rào vườn và đặc biệt là làm cỏ Do đất hoang hoá, hạt cỏ trong đất tiềm tàng hoặc dễ bị phát tán từ xung quanh đến, nên trong năm đầu tiên cứ 2 tháng ph i làm cỏ một lần
+ Trường hợp trồng trên đất đ cằn cỗi nên chi ph tưới nước lúc đầu, lượng phân bón các loại cũng cần đủ cho Sa nhân trồng sinh trưởng, phát triển tốt nên chi ph thường cao hơn
Tuy nhiên, đây là phương thức tạo ra một mô hình trồng Sa nhân lý tưởng, sẽ mang lại hiệu qu kinh tế cao cho cộng đồng địa phương, đồng thời còn có tác dụng c i tạo môi trường sinh thái rõ rệt Các mô hình này đang được gây trồng rộng r i ở nhiều địa phương
rồn xen
Trang 40* Cá ế
- Điều chỉnh độ tàn che: Đo đếm, bài cây gỗ để lại và cây ken chặt để độ tàn che đạt 0,5-0,6 Mật độ cây gỗ để lại tối tiểu ph i đạt trên 100 cây đối với cây gỗ có đường k nh ngang ngực (D1.3) trên 20cm và 200 cây đối với cây có
D1.3 nhỏ hơn 20cm, các cây để lại phân bố đều Bài xong, ken nh ng cây cong queo sâu bệnh
- Trên đám trồng, phát luỗng toàn bộ th m tươi, cây bụi, dây leo, bụi rậm dưới tán rừng, băm nhỏ rồi r i đều trên mặt đất hoặc gom lại 1 chỗ để đắp vào gốc cây mới trồng, chú ý để lại cây gỗ tái sinh có giá trị
- Rẫy, phát cỏ và cuốc xới xung quanh hố trồng đường k nh rộng 1,2m
+ Góp phần hạn chế quá trình xói mòn, rửa trôi đất
+ Tận dụng được đất, dinh dưỡng dưới tán rừng tự nhiên
- Nhược điểm
+ Khó làm hơn các phương thức trồng khác vì khi tiến hành trồng Sa nhân ở rừng tự nhiên ph i chú ý để lại nh ng cây tái sinh có giá trị
+ Yêu cầu để lại cây nhiều, độ tàn che từ 0.5 – 0.6 vì vậy mật độ trồng
Sa nhân ở rừng tự nhiên không cao
+ Khi độ tàn che cao 2 năm đầu Sa nhân sinh trưởng tốt, nhưng khi
nh ng cây rừng tái sinh sinh trưởng mạnh lên thì Sa nhân sinh trưởng, phát triển chậm dần, thậm ch bị chết
=> Vì vậy trong quá trình trồng cần chú ý điều chỉnh mật độ cây rừng hợp lý để cho Sa nhân vẫn sinh trưởng phát triển và cho năng suất được