1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiết 37 Bài 34: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu2/ Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, [r]

Trang 1

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 37

Bài 34: THOÁI HOÁ DO

TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống

- Học sinh hiểu được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống

- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ứng dụng tronng sản xuất

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn tư duy so sánh, liên hệ giải thích một số hiện tượng thoái hóa giống

- Kĩ năng hoạt động nhóm

* Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

- Kĩ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau ( có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời ): con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

3.Giáo dục:Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh

4 Nội dung trọng tâm:

- HS hiểu được nguyên nhân của sự thoái hóa giống

a Năng lực chung:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý

Trang 2

- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

b Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên

cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học

II.CHUẨN BỊ:

- GV: H 34.1  4 sgk phóng to.

- HS: Đọc trước bài 34

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm

- Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định (1p):

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- GV nêu vấn đề: Vì sao sau mỗi vụ bà con nông dân lại phải đi mua lúa giống mà không sử dụng lúa vụ trước làm giống?

- GV: Để kiểm tra câu trả lời của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới: “Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: nguyên nhân của sự thoái hóa giống.

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Trang 3

Định hướng phát triển năng lực:Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi.

Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I

? Câu hỏi Hs Khuyết tật

Hiện tượng thoái hoá

do tự thụ phấn ở cây giao

phấn biểu hiện như thế

nào?

- Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện

tượng thoái hoá ở ngô do tự thụ phấn

- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:

- Yêu cầu HS đọc tìm hiểu mục 2 trả lời

câu hỏi:

? Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả

gì ở sinh vật?

- GV nhận xét, chốt ý.

- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận

- HS quan sát H 34.1 đề xuất hiện tượng thoái hoá ở ngô

VD: hồng xiêm, bưởi, vải thoái hoá quả nhỏ, ít quả, không ngọt

- Dựa vào thông tin ở mục 2 để trả lời

- HS quan sát H34.2 và nêu lên được hậu quả do giao phối gần ở động vật

I Hiện tượng thoái hoá (19)

1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn

- Dùng hạt phấn của cây nào đó thụ phấn cho chính cây đó qua nhiều thế hệ

- Biểu hiện của hiện tượng thoái hoá: Các cá thể của thế hệ sau có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiều cao, năng suất giảm, nhiều cây bị chết

2 Hiện tượng thoái hoá

do giao phối gần ở động vật.

a Giao phối gần: là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ cùng một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái

b Thoái hoá do giao phối gần: Các thế hệ sau sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non

- GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu

thị thể đồng hợp

- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 thảo luận

nhóm và trả lời:

? Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao

phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị

hợp biến đổi như thế nào?

? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn

và giao phối gần ở động vật lại gây ra

hiện tượng thoái hoá?

- HS quan sát, lắng nghe

- HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm Đại diện HS trả lời

và hiểu được : + Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm

+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng

II Nguyên nhân của

sự thoái hoá (11p).

- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần thì thể dị hợp tử giảm dần, thể đồng hợp tử tăng dần.

- Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây ra hiện

Trang 4

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- GV mở rộng: ở một số loài động vật,

thực vật cặp gen đồng hợp không gây

hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái

hoá  có thể tiến hành giao phối gần

hợp  các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng

có hại, gây hiện tượng thoái hoá

tượng thoái hoá vì: Trong các quá trình đó thể đồng hợp ngày càng tăng , tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

trả lời câu hỏi:

? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và

giao phối gần gây ra hiện tượng

thoái hoá xong những phương pháp

này vẫn được người ta sử dụng trong

chọn giống?

- GV nhận xét và chốt kiến thức mục

III

- HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời câu hỏi

- HS trả lời: Dùng để củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.

III Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối gần trong chọn giống (7p).

- Củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng

- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi

Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Câu 1:

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là:

A Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật

B Do lai khác thứ

C Do tự thụ phấn bắt buộc

D Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Câu 2:

Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:

Trang 5

A Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau

B Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau

C Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây

D Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau

Câu 3:

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:

A Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật

B Do giao phối gần

C Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

D Do lai phân tích

Câu 4:

Giao phối cận huyết là:

A Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ

B Lai giữa các cây có cùng kiểu gen

C Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

D Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng Câu 5:

Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng:

A Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường

B Cho năng suất cao hơn thế hệ trước

C Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu

D Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt

Câu 6:

Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:

A Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

B Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

C Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

D Con lai có sức sống kém dần

Câu 7:

Trang 6

Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để:

A Duy trì một số tính trạng mong muốn

B Tạo dòng thuần

C Tạo ưu thế lai

D Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai

Câu 8:

Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do:

A Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại

B Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau

C Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

D Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi

Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Câu1/ Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ? (MĐ2)

Câu2/ Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? (MĐ1)

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

Trang 7

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Đáp án:

Câu1/ Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật dẫn đến thoái hóa là do các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp gây hại

Câu2/ Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra ngoài

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi

Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

* Giải thích vì sao anh em họ hàng trong vòng 3 đời không được lấy nhau (MĐ3)

-Con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh

3.Dặn dò (1p):

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết.”

- Đọc và soạn trước bài 35 “Ưu thế lai” Tìm hiểu một số giống lúa lai, ngô lai ở địa phương

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 27/05/2021, 05:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w