1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

TIẾT 28 - TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC GÓC- CẠNH - GÓC

7 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 156,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu 1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng 1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau. - Nếu cạnh[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 28

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC

GÓC - CẠNH - GÓC (G.C.G)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được trường hợp bằng nhau g c g của hai tam giác HS biết vận dụng trường hợp bằng nhau g c g của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền góc nhọn của hai tam giác vuông Biết cách vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết vận dụng trường hợp bằng nhau g c g, trường hợp bằng nhau cạnh huyền góc nhọn của tam giác vuông Từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau

3.Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa;

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích môn toán

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí,

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, phấn màu

BP1 BP3:

BP2: ?2 (SGK-122)

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, compa, êke.

A

A'

C' B'

A

E C

Trang 2

III Phương pháp – kĩ thuật

- Phương pháp: Thuyết trình, Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm

IV Tiến trình hoạt động giáo dục

A Hoạt động khởi động

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ(8’):

Câu 1(TB): Phát biểu 2 trường hợp bằng nhau c c c và c g c của 2 tam giác

Hỏi thêm: áp dụng nêu các điều kiện để tam giác ABC = tam giác A’B’C’ theo từng trường hợp trên (Treo BP1)

Trường hợp c c c: AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’ => ABC = A’B’C’ (c.c.c) Trường hợp c g c: AB = A’B’; Â = Â’; AC = A’C’ => ABC = A’B’C’ (c.g.c)

Câu 2 (K): Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm

- Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ BC

+Vẽ tia Bx sao cho góc CBx = 600

+ Vẽ tia Cy sao cho góc BCy = 400

+ GV cùng HS cả lớp kiểm tra đánh giá bài của H sửa chữa và chốt lại kết quả đúng

GV(ĐVĐ): Nếu ABC và A’B’C’ có góc B = góc B’; cạnh BC = cạnh B’C’; góc C = góc C’ thì 2 tam giác có bằng nhau hay không? Đó là nội dung bài hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề (5’)

- Mục tiêu: HS biết vẽ 1 tam giác biết một cạnh và hai góc kề

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học

Hoạt động của GV - HS Ghi bảng

- GV Yêu cầu HS đọc bài toán 1 (2

HS đọc)

GV: Ta đã vẽ được tam giác khi biết

những yếu tố nào

? Nêu lại các bước vẽ tam giác ABC

HS: Đứng tại chỗ nêu - GV nêu các

thao tác vẽ

- GV Giới thiệu: Trong tam giác

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề.

a Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết

BC = 4 cm, góc B = 600, góc C = 40o

Trang 3

ABC góc B và góc C là 2 góc kề

cạnh BC

? Nói “1 cạnh và 2 góc kề” em hiểu

như thế nào

HS: Hiểu: 2 góc ở vị trí kề với cạnh

đó

? Trong tam giác ABC, hãy xác định

2 góc kề với cạnh AC, kề với cạnh

AB

HS: kề với cạnh AC là góc A và góc

C

2 góc kề với cạnh AB là góc A và

góc B

? Ta đã vẽ được tam giác khi biết

những yếu tố nào

HS: biết ba cạnh hoặc biết hai cạnh

và góc xen giữa hoặc biết một cạnh

và hai góc kề cạnh ấy

*Cách vẽ:

- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm

- Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ BC +Vẽ tia Bx sao cho góc CBx  600

+ Vẽ tia Cy sao cho góc BCy  400

=> Hai tia cắt nhau tại A Ta được tam giác ABC

*Lưu ý: Góc B và góc C được gọi là 2

góc kề cạnh BC

Hoạt động2 : Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc (15’)

- Mục tiêu: HS biết được trường hợp bằng nhau g c g của hai tam giác

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học

- GV Yêu cầu HS cả lớp làm ?1 - 1

HS lên bảng vẽ

- GV Cùng HS cả lớp kiểm tra và

nhận xét, sửa hoàn chỉnh bài của H

trên bảng

? Em có nhận xét gì về quan hệ của

tam giác ABC và tam giác A’B’C’(

2  bằng nhau)

? Làm thế nào để khẳng định được

điều dự đoán trên

HS: C1: Đo thêm 1 cạnh của 2 tam

giác để kết luận theo trường hợp

c.g.c

2 Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc

*) Tính chất: (SGK-121)

Trang 4

C2: Đo thêm 2 cạnh của 2 tam

giác để kết luận theo trường hợp

c.c.c

? Em lựa chọn cách nào để kết luận

ABC = A’B’C’? Vì sao (C1, vì

đơn giản hơn C2)

- GV Gọi 1 HS lên bảng thực hiện &

rút ra kết luận

AB = A’B’ => ABC = A’B’C’

(c.g.c)

? Ban đầu 2 ABC và A’B’C’ có

những yếu tố nào bằng nhau mà

chúng lại bằng nhau

HS: Có 1 cạnh và 2 góc kề cạnh ấy

- GV: đây chính là trường hợp bằng

nhau g c g của 2 tam giác

? Em hãy phát biểu bài toán trên

thành tính chất

HS phát biểu - 1 HS đọc SGK

- GV Nêu rõ: Tính chất này được

thừa nhận không chứng minh

? Nêu các điều kiện để ABC = 

A’B’C’ (g c g)

HS: C2: Â = Â’; BA = A’B’;

C3: Â = Â’; AC = A’C’; C ˆ Cˆ'

-GV Treo BP2 - Yêu cầu HS làm ?2

- HS Làm vào vở - 3 HS lên bảng

trình bày

- GV: Nhận xét bài của 3 HS trên

bảng

- Sửa hoàn chỉnh về cách trình bày

cho HS

? Quan sát kĩ h96: Nhận xét 2 tam

giác ở h96

HS: 2 tam giác vuông

? Hai tam giác vuông bằng nhau

GT ABC và A’B’C’;

' ˆ

ˆ B

B  ; C ˆ Cˆ' ; BC = B'C'

KL ABC = A’B’C’

?2

GT ABD và CDB;

ADB CBD  ;ABD CDB

KL ABD và CDB có bằng nhau không

h 94: Xét ABD và CDB có:

ADB CBD (GT)

BD cạnh chung

ABD CDB  (GT)

Do đó ABD = CDB (g.c.g)

h 95: EOF =  GOH (g.c.g)

h 96: ABC =  EDF (g.c.g)

Trang 5

theo trường hợp g c g khi nào (1

cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề

cạnh ấy bằng nhau)

Hoạt động3 : Hệ quả (12’)

- Mục tiêu: HS vận dụng trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác vào tam giác vuông

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát, hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

- GV: H96 chính là nội dung hệ quả

1 trong phần hệ quả chúng ta tiếp tục

nghiên cứu

- GV Yêu cầu 2 HS phát biểu lại hệ

quả 1

- GV Treo BP3 - & ghi GT, KL của

bài toán

? Xác định yêu cầu phải chứng minh

( 2  bằng nhau)

? Để chứng minh 2  bằng nhau ta

có những cách nào?

HS: Lựa chọn phương pháp để

chứng minh tam giác ABC = tam

giác DEF

- GV Hướng dẫn HS lập sơ đồ

- Gọi 2 HS chứng minh theo sơ đồ

- GV Xoá sơ đồ yêu cầu 1 HS trình

bày lại bài chứng minh

- GV Sửa hoàn chỉnh cho HS - yêu

cầu HS về tự chứng minh

? Phát biểu nội dung bài toán thành

hệ quả (2 HS phát biểu)

? Hai tam giác vuông bằng nhau khi

nào

HS: 1 c g c 2 cạnh góc vuông

bằng nhau

2 g c g  1 cạnh góc vuông

và 1 góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau

3 Đặc biệt: cạnh huyền và 1 góc

nhọn bằng nhau

3 Hệ quả.

a Hệ quả 1: SGK - 122

b Hệ quả 2:

c a

b

f d

e

GT ABC: Â = 900; DEF: Dˆ= 900

BC = EF; Bˆ= Ê

KL ABC = DEF

Sơ đồ phân tích đi lên ABC = DEF 

 = Dˆ= 900; BC = EF; Cˆ  Fˆ

900 - Bˆ = 900 - Ê 

Bˆ= Ê (GT) Chứng minh:(SGK- 122)

C.Hoạt động luyên tập

Trang 6

- Làm bài tập 34 (sgk/123) :

H 98 :

VABC = VABD (g.c.g), vì có :

CAB· =DAB· =n

Cạnh AB chung

·ABC=ABD· =m

m m

n n

D C

B A

H 98

H 99 :

Có ·ABC=ACB· (gt) Þ ABD· =·ACE

(hai góc bù với hai góc bằng nhau)

Xét VABD và VACE, có :

ABD=ACE (cmt)

BD = CE (gt) Þ VABD = VACE (g.c.g)

D =E (gt)

E

A

H 99

D.Hoạt động vận dụng:

? Có những trường hợp bằng nhau nào của tam giác (3 trường hợp: c.c.c, c.g.c, g.c.g) ? Chú ý gì khi sử dụng từng trường hợp đó trong chứng minh 2 tam giác bằng nhau

- Trường hợp c g c: cần chú ý cặp góc bằng nhau phải xen giữa 2 cặp cạnh bằng nhau

- Trường hợp g c g cần chú ý 2 cặp góc bằng nhau phải cùng kề với 1 cặp cạnh bằng nhau

? Chúng ta đã biết những trường hợp bằng nhau nào của 2 tam giác vuông

Các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông :

- 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia

- Nếu 1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng 1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau

- Nếu cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

* Tìm tòi, mở rộng :

Tìm trong thực tế hình ảnh các tam giác vuông bằng nhau?

Trang 7

* Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học thuộc và hiểu rõ trường hợp bằng nhau g c g của 2 tam giác, hai hệ quả 1 và 2

vể trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông

- BTVN: 35, 36; 37(SGK-123)

- Chuẩn bị tiết sau học Luyện Tập

V Rút kinh nghiệm:

- Nội dung: Đầy đủ, rõ ràng chính xác Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Phương pháp: Phù hợp với đối tượng học sinh của lớp

- Thời gian:

+ Toàn bài: đầy đủ

+ Từng phần: Phân bố hợp lý

- Học sinh: Chú ý lắng nghe hăng hái xây dựng bài

Ngày đăng: 27/05/2021, 05:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w