Bài viết mô tả đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh nhân (BN) ung thư gan nguyên phát (UTGNP) ở người cao tuổi (NCT). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả BN ≥ 60 tuổi được chẩn đoán UTGNP tại Bệnh viện Bình Dân, thời gian 01/2015 - 01/2019.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN
NGUYÊN PHÁT Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Ngô Vi ết Thi 1
TÓM T ẮT
M ục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh nhân (BN) ung thư gan nguyên phát
(UTGNP) ở người cao tuổi (NCT) Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang
mô t ả BN ≥ 60 tuổi được chẩn đoán UTGNP tại Bệnh viện Bình Dân, thời gian 01/2015 - 01/2019 K ết quả: Tuổi trung bình 65 ± 4,7, tỷ lệ nam/nữ: 7/3 Triệu chứng chủ yếu là đau hạ
s ườn phải (65%), tình cờ phát hiện (38%) Yếu tố nguy cơ chủ yếu là nhiễm siêu vi viêm gan B (HBV) (36,7%) và siêu vi viêm gan C (HCV) (38,4%), đồng nhiễm HBV-HCV (3,3%) Bệnh lý đi kèm đa số là tăng huyết áp (52,4%), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (14,7%), đái tháo đường (13,1%) N ồng độ AFP > 200 ng/ml chỉ gặp ở 18,3%, đa phần là AFP < 200 ng/ml với 81,7% U
có độ biệt hóa cao 43,1%, vừa 15%, kém 41,7% Đa phần khối u có vỏ bao rõ K ết luận:
UTGNP ở NCT hầu hết có bệnh lý nội khoa đi kèm, liên quan đến tử vong sau phẫu thuật cắt gan Y ếu tố nguy cơ chủ yếu là nhiễm HBV và HCV, đa số các trường hợp chẩn đoán thường không d ựa vào AFP vì tỷ lệ AFP > 200 ng/ml thấp
* T ừ khóa: Người cao tuổi; Ung thư gan nguyên phát; Ung thư biểu mô tế bào gan; Yếu tố nguy cơ
Clinical Features and Diagnosis of Primary Liver Cancer in
Summary
Objectives: To describe the clinical features and diagnosis of primary liver cancer in elderly
patients Subjects and methods: Retrospective cross-sectional descriptive study on all of the
patients who were confimed primary liver cancer and aged more than 60 years and above
between Jan 2015 and Jan 2019 at Binh Dan Hospital Results: There was a total of 60
patients with hepatocellular carcinoma (HCC), the mean age was 65 ± 4.7, males/females ratio: 7/3 The most common symptom was pain in the right upper quadrant of the abdomen (65%), incidental dectection 38% The most common risk factors for the studied group was chronic infection with HBV (36.7%) and HCV (38.4%), co-infection with HBV-HCV (3.3%) The comorbidities of primary liver cancer in elderly patients were hypertension (52.4%), COPD (14.7%) and diabetes (13.1%) The majority of the patients (81.7%) had AFP level < 200 ng/mL; compared with only 18.3% with AFP > 200 ng/mL The percentage of well-differentiated,
1 B ệnh viện Bình Dân
Ng ười phản hồi: Ngô Viết Thi (ngovietthi@yahoo.com)
Ngày nh ận bài: 29/01/2021
Ngày bài báo được đăng: 30/3/2021
Trang 2oderately and poorly differentiated tumors were nearly the same Most of the tumors are
encased in a well-formed capsule Conclusion: The primary liver cancer in elderly patients is
accompanied with internal diseases associated with the high mortality rate The main risk factor
of primary liver cancer is HBV and HCV chronic infection Level of AFP has low value in
confirmed diagnosis cases because there is a small number of the cases having AFP level
> 200 ng/mL
* Keywords: The elderly; Primary liver cancer; Hepatocellular carcinoma; Risk factors
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư gan nguyên phát là bệnh lý rất
phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong
đứng hàng thứ tư trong các bệnh lý ung
thư [1] Bệnh gặp nhiều ở các nước Đông
Nam Á (trong đó có Việt Nam), châu Phi
(phần dưới sa mạc Sahara), ít gặp ở
châu Mỹ, châu Âu, Bắc Mỹ [2] Đây là một
trong những loại ung thư phổ biến và gây
tử vong cao ở nam giới [3]
Ung thư gan nguyên phát gồm nhiều
loại, hầu hết là ung thư biểu mô, chiếm
98% Ung thư biểu mô gồm 2 loại chính
là ung thư biểu mô tế bào gan
(UTBMTBG) (chiếm tỷ lệ cao nhất) và
ung thư biểu mô tế bào đường mật Loại
thứ ba hiếm gặp hơn, có hình thái vi thể
của 2 loại trên là ung thư biểu mô tế bào
gan - đường mật Tuổi càng cao, tần suất
UTBMTBG càng tăng Tuy nhiên, chẩn
đoán UTBMTBG ở NCT thường muộn
nên bỏ lỡ giai đoạn vàng điều trị triệt để
Đồng thời, biểu hiện UTBMTBG và đặc
điểm lâm sàng ở đối tượng này rất nghèo
nàn, các yếu tố nguy cơ cũng không
giống như nhóm trẻ tuổi
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN C ỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
60 BN, tuổi ≥ 60, được chẩn đoán
UTBMTBG tại Khoa Gan - Mật - Tụy,
Bệnh viện Bình Dân Thời gian từ 01/2015 - 01/2019
2 Ph ương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả
Các thông tin thu thập gồm: Tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ,
bệnh lý đi kèm, chỉ số AFP, siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, sinh thiết gan
16.0
K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LU ẬN
1 Đặc điểm tuổi, giới
Nhiều nghiên cứu lớn ở các nước Tây
Âu và cả châu Á cho thấy tuổi trung bình mắc UTBMTBG từ 50 - 60 tuổi [4, 11]
Việc lựa chọn độ tuổi nghiên cứu phụ thuộc từng tác giả, mục đích nghiên cứu, đặc điểm dân tộc và vùng địa lý Tuy nhiên, đa số các tác giả đều quy ước chung về tuổi NCT theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, do đó chúng tôi chọn BN nghiên cứu là những người ≥ 60 tuổi Ở nghiên cứu này, tuổi trung bình 65,8 ± 4,7 (lớn nhất 78, nhỏ nhất 60), tuổi 60 - 64 chiếm tỷ lệ nhiều nhất với 43,3% (26 BN),
tiếp đến là tuổi 65 - 69: 19 BN (31,7%), tuổi 70 - 74: 12 BN (20%), tuổi ≥ 75 chỉ chiếm 5% (05 BN)
Trang 3* Gi ới:
Nam gặp nhiều hơn nữ (42 BN so với
18 BN), tỷ lệ nam/nữ: 7/3 So với nhóm
UTBMTBG ở người trẻ tuổi, có sự gia tăng
về tỷ lệ nữ giới mắc bệnh ở nhóm NCT
Nghiên cứu của Brunot về UTBMTBG ở
NCT cho thấy tỷ lệ nữ giới và tỷ lệ HCV cao hơn so với nhóm người trẻ [2] RT Poon so sánh tỷ lệ UTBMTBG ở 2 nhóm
BN trẻ tuổi và lớn tuổi ghi nhận tỷ lệ 87% nam, 13% nữ ở nhóm BN trẻ tuổi và 78% nam, 22% nữ ở nhóm NCT (p < 0,001)
2 Các y ếu tố nguy cơ
Tỷ lệ HBV là 36,7%, HCV là 38,4%, viêm gan xơ gan do rượu là 3,3%, tỷ lệ đồng nhiễm cả HBV-HCV là 3,3% Nghiên cứu của Tanetake (1997) so sánh đặc điểm UTBMTBG ở cả 2 nhóm BN trên và dưới 70 tuổi ghi nhận tỷ lệ HBsAg (+) thấp hơn và
tỷ lệ anti-HCV (+) cao hơn ở NCT, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê [10] Nishikawa nghiên cứu trên 298 trường hợp UTBMTBG ở NCT và người trẻ cũng thấy
tỷ lệ viêm gan do HBV thấp hơn ở nhóm NCT (4,3% so với 17,5%) [5]
3 Triệu chứng cơ năng
Trang 44 B ệnh lý kèm theo
Nh ồi máu cơ tim
Tim
m ạch
Chuy ển
Bệnh lý nội khoa nặng kèm theo, đặc
biệt là các rối loạn về chức năng tim
mạch, hô hấp và nội tiết, liên quan đến tỷ
lệ tử vong sau mổ ở BN lớn tuổi A Andert
nghiên cứu trên 75 trường hợp NCT có
chỉ định cắt gan ghi nhận tỷ lệ các bệnh
nội khoa kèm theo tương đối cao, trong
đó bệnh mạch vành 75%, bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính 15% và đái tháo đường
21% Nghiên cứu của chúng tôi cũng có
kết quả tương tự với 70,5% BN có bệnh
lý về tim mạch (THA chiếm 52,4%),
14,7% có bệnh lý về bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính và 13,1% có đái tháo đường
RT Poon so sánh 1.338 trường hợp phẫu
thuật cắt gan do UTBMTBG ở người trẻ
và NCT ghi nhận các đồng yếu tố về tử
vong ở NCT cao hơn hẳn nhóm BN trẻ
(bệnh lý tim mạch 24% so với 11%, bệnh
lý hô hấp 19% so với 9%) [12]
5 N ồng độ AFP
Ngưỡng AFP > 200 ng/ml được nhiều tác giả xem là ngưỡng xác định khả năng
BN có UTBMTBG rất cao Nishikawa (2013) [5] thực hiện cắt gan trên 92 BN NCT và so sánh với nhóm chứng là các
BN trẻ tuổi thấy BN NCT có nồng độ AFP máu trung bình thấp hơn, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (614,1 so
với 3.327,6 ng/ml, p = 0,092) Chúng tôi ghi nhận nồng độ AFP máu trung bình ở
60 BN NCT là 237,5 ng/ml, với đa số
BN có AFP máu thấp (81,7% BN có AFP < 200 ng/ml)
6 K ết quả giải phẫu bệnh
nghiên cứu
Trang 57 Tình tr ạng vỏ bao khối u
Nhiều nghiên cứu cho thấy UTBMTBG
ở NCT có độ biệt hóa cao hơn, tỷ lệ khối
u có vỏ bao cao hơn và ít có nốt vệ tinh
hơn so với người trẻ [7] Huang (2009)
đánh giá kết quả cắt gan do UTBMTBG
trên 67 BN là NCT (≥ 70 tuổi) so với
nhóm chứng là 268 BN < 70 tuổi ghi nhận
nhóm BN NCT có tỷ lệ u có vỏ bao rõ cao
hơn (p = 0,04) và tỷ lệ sống tốt hơn (p =
0,017) [8] Khối u có vỏ bao được đánh
giá là yếu tố tiên lượng tốt trong điều trị
UTBMTBG và tỷ lệ khối u có vỏ bao cao
cho thấy dường như có sự biệt hóa cao
hơn cũng như ít xâm lấn mạch máu hơn
của khối u [9] Điều đó gợi ý rằng việc
khối u có vỏ bao có thể là một dấu chỉ
cho thấy bệnh lý kém ác tính hơn ở NCT
mắc UTBMTBG
Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ trong
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ biệt hóa tốt và
vừa của UTBMTBG là 43,4% và 15%,
trong đó tỷ lệ khối u có vỏ bao là 86,7%,
phù hợp với các nghiên cứu trên Qua đó
cho thấy UTBMTBG ở NCT có mức độ ác
tính thấp hơn so với người trẻ và sẽ cho
tiên lượng tốt nếu được phát hiện và điều
trị sớm Hui Guo (2017) so sánh về tiên
lượng và lựa chọn trong điều trị
UTBMTBG ở NCT và BN trẻ tuổi nhận
thấy ở NCT điều trị nội bảo tồn vẫn ưu
thế hơn và ít được chỉ định phẫu thuật
hơn [6]
K ẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán các trường hợp UTBMTBG
> 60 tuổi tại Bệnh viện Bình Dân từ 01/2015 - 01/2019, chúng tôi rút ra một số
kết luận:
- Tuổi trung bình 65,8 ± 4,7 Tỷ lệ nam/nữ: 7/3
- Yếu tố nguy cơ chủ yếu là nhiễm siêu
vi viêm gan B (36,7%) và C (38,4%), đồng nhiễm siêu vi viêm gan B và C là 3,3%
- Bệnh lý đi kèm đa phần là tăng huyết
áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và đái tháo đường
- Tần suất có AFP > 200 ng/ml thấp (18,3%)
- Độ biệt hóa u: Độ biệt hóa cao 43,1%, vừa 15%, kém 41,7% Đa phần khối u có vỏ bao rõ
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
1 Qu ốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ ngh ĩa Việt Nam Luật Người cao tuổi, chủ biên, S ố 39/2009/QH12 Hà Nội 2009
2 A Brunot, S Le Sourd, M Pracht, J Edeline Hepatocellular carcinoma in elderly patients: Challenges and solutions J Hepatocell Carcinoma 2016; 3:9-18
3 CR Lee, JH Lim, SH Kim, SH Ahn, YN Park, GH Choi, JS Choi, KS Kim A comparative analysis of hepatocellular carcinoma after hepatic resection in young versus elderly patients J Gastrointest Surg 2012; 16(9):1736-1743
4 H Tsukuma, T Hiyama, S Tanaka, M Nakao, T Yabuuchi, T Kitamura, K Nakanishi,
I Fujimoto, A Inoue, H Yamazaki, et al Risk factors for hepatocellular carcinoma among patients with chronic liver disease N Engl J Med 1993; 328(25):1797-1801
Trang 65 H Nishikawa, A Arimoto, T Wakasa,
R Kita, T Kimura, Y Osaki Surgical resection
for hepatocellular carcinoma: Clinical outcomes
and safety in elderly patients Eur J
Gastroenterol Hepatol 2013; 25(8):912-919
6 H Guo, T Wu, Q Lu, J Dong, YF Ren,
KJ Nan, Y Lv, XF Zhang Hepatocellular
carcinoma in elderly: Clinical characteristics,
treatments and outcomes compared with
younger adults 2017; 12(9):8-12
7 J Shen, C Li, L Yan, B Li, M Xu, J Yang,
W Wang, T Wen Short- and long-term
outcomes between young and older HCC
patients exceeding the Milan criteria after
hepatectomy Ann Hepatol 2018; 17(1):134-143
8 J Huang, BK Li, GH Chen, JQ Li, YQ
Zhang, GH Li, YF Yuan Long-term outcomes
and prognostic factors of elderly patients
with hepatocellular carcinoma undergoing
hepatectomy J Gastrointest Surg 2009;
13(9):1627-1635
9 K Oishi, T Itamoto, T Kohashi, Y Matsugu,
H Nakahara, M Kitamoto Safety of hepatectomy for elderly patients with hepatocellular carcinoma World J Gastroenterol 2014; 20(41):15028-15036
10 K Takenaka, M Shimada, H Higashi, E Adachi, T Nishizaki, K Yanaga, T Matsumata,
T Ikeda, K Sugimachi Liver resection for hepatocellular carcinoma in the elderly Arch Surg 1994; 129(8):846-850
11 M Colombo, R de Franchis, E Del Ninno, A Sangiovanni, C De Fazio, M Tommasini, MF Donato, A Piva, V Di Carlo, N Dioguardi Hepatocellular carcinoma in Italian patients with cirrhosis N Engl J Med 1991; 325(10):675-680
12 RT Poon, ST Fan, CM Lo, CL Liu, H Ngan,
IO Ng, J Wong Hepatocellular carcinoma in the elderly: Results of surgical and nonsurgical management Am J Gastroenterol 1999; 94(9): 2460-2466