1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Chuyen de tong quat ve Dao dong dieu hoa

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm, chọn trục Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị t[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ – DAO ĐỘNG CƠ CHỦ ĐỀ: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

♦ CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định các đại lượng thường gặp trong dao động điều hòa.

Ví dụ 1: Cho các phương trình dao động điều hòa như sau:

Trang 3

Ví dụ 3: Một vật nhỏ có khối lượng 100 g dao động điều hòa trên quỹ đạo thẳng dài 20

cm, với tần số góc 6 rad/s Tính tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật

Hướng dẫn giải:

- Biên độ dao động của vật: A 20 10 cm 

  

- Tốc độ cực đại của vật: vmax A 6.10 60 cm/s    0,6 m/s 

- Gia tốc cực đại của vật: 2 2  2  2

max

a  A 6 10 360 cm/s  3,6 m/s

Ví dụ 4: Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm Khi vật ở vị trí có li độ 10

cm vật có vận tốc 20 3 cm/s Tính tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật

Hướng dẫn giải:

- Biên độ dao động của vật: A 40 20 cm 

  Tìm ω = ?

Từ hệ thức độc lập với thời gian:

- Tốc độ cực đại của vật: vmax A 2 20 40 cm/s    

- Gia tốc cực đại của vật: 2 2 2 2

max

a  A 4 20 80    cm/s

Ví dụ 5: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì 0,314 s và biên độ 8 cm Tính vận

tốc của chất điểm khi nó qua vị trí cân bằng và khi nó qua vị trí có li độ 4 cm

Ví dụ 6: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x 2,5cos10t (cm) Vào

thời điểm nào thì pha dao động đạt giá trị 3

 Khi đó, li độ, vận tốc, gia tốc của vật bằngbao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

Pha dao động là 3

, ta suy ra: 10t t  s

Khi đó:

Trang 4

Hướng dẫn giải:

Khi vật qua vị trí cân bằng thì x = 0

nên: 5cos 4 t  0 cos 4 t  cos 4 t

Trang 5

Ví dụ 9: Một vật dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 2 cm và chu kì là0,2 s Tính độ lớn gia tốc của vật khi nó có vận tốc 10 10 cm/s Lấy  2 10.

Trang 6

• Phương trình dao động điều hòa của vật có dạng: x Acos   t 

• Phương trình vận tốc của vật: x  Asin  t 

 với N là số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong thờigian t

- Nếu con lắc lò xo:

km

+ Nếu đề bài cho chiều dài lớn ℓmax và chiều dài nhỏ nhất của lò xo ℓmin thì:

v

A x 

 (nếu buông nhẹ v

= 0)

Trang 7

+ Nếu đề cho vận tốc v và gia tốc a thì:

max 2

a

A 

+ Nếu đề cho lực hồi phục cực đại thì:

max max

3 Xác định pha ban đầu φ (dựa vào điều kiện ban đầu):

Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán t = 0

• Khi thả nhẹ hay buông nhẹ vật thì v = 0, khi đó A = x

• Khi vật đi theo chiều dương thì v > 0, theo chiều âm thì v < 0

Ví dụ 12: Một con lắc lò xo dao động với biên độ A = 5 cm với chu kì T = 0,5 s Viết

phương trình dao động của con lắc trong các trường hợp sau:

a Lúc t = 0, vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương

Trang 8

b Lúc t = 0, vật qua vị trí có li độ 5 cm theo chiều dương.

• Trường hợp 1: Vật ở vị trí biên dương

Vậy phương trình dao động điều hòa của vật là: x 5cos 4 t    (cm)

• Trường hợp 2: Vật ở vị trí biên âm

Vậy phương trình dao động điều hòa của vật là: x 5cos 4 t     (cm)

c Lúc t = 0, vật có li độ 2,5 cm theo chiều dương

Ví dụ 13: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T = 1 s Lúc t = 2,5 s vật qua

vị trí có li độ x5 2 cm và vận tốc v10 2 cm/s Viết phương trình dao độngđiều hòa của con lắc

10 2v

Trang 9

Vậy phương trình dao động điều hòa:

Ví dụ 14: Vật dao động điều hòa với tần số f = 0,5 Hz Tại t = 0, vật có li độ x = 4 cm và

vận tốc v = +12,56 cm/s Viết phương trình dao động của vật

Ví dụ 15: Một vật dao động điều hòa thực hiện 10 dao động trong 5 s, khi vật qua vị trí

cân bằng nó có vận tốc 20π cm/s Chọn chiều dương là chiều lệch của vật, gốc thời gianlúc vật qua vị trí có li độ x 2,5 3 cm và đang chuyển động về vị trí cân bằng Viếtphương trình dao động của vật

Hướng dẫn giải:

Phương trình dao động của vật có dạng: x Acos   t 

Phương trình vận tốc của vật: v Asin  t 

Chu kì dao động của vật:

Trang 10

32,5 3 5cos cos

Ví dụ 16: Con lắc lò xo gồm quả cầu có khối lượng 300 g, lò xo có độ cứng 30 N/m treo

vào một điểm cố định Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống, gốcthời gian là lúc vật bắt đầu dao động Kéo quả cầu xuống khỏi vị trí cân bằng 4 cm rồitruyền cho nó một vận tốc ban đầu 40 cm/s hướng xuống Viết phương trình dao độngcủa vật

Hướng dẫn giải:

Phương trình dao động của vật có dạng: x Acos   t 

Phương trình vận tốc của vật: v Asin  t 

- Biểu thức của li độ: x Acos   t 

- Biểu thức của vận tốc: v x '  Asin  t 

- Biểu thức của gia tốc: a v'  2Acos  t 

- Nếu đã xác định được x ta sẽ xác định được a và Fhp như sau:

2

a   x và Fhp  kxm x2

• Chú ý:

Trang 11

+ Nếu v > 0; a > 0; Fhp > 0: vận tốc, gia tốc, lực hồi phụ cùng chiều vớichiều dương của trục tọa độ.

+ Nếu v < 0; a < 0; Fhp < 0: vận tốc, gia tốc, lực hồi phụ ngược chiều vớichiều dương của trục tọa độ

Ví dụ 17: Một một có khối lượng m = 100 g dao động điều hòa theo phương trình

Ví dụ 18: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x 4cos 4 t    (cm) Tính tần

số dao động, li độ và vận tốc của vật sau khi nó bắt đầu dao động được 5 s

Trang 12

v x '  Asin     t 4 4.sin 4 5 16 sin 20  0 cm/s

Dạng 4: Xác định thời gian ngắn nhất vật đi qua li độ x 1 đến x 2 :

♦ Phương pháp:

Ta dùng mối liên hệ giữa dao động điều và chuyển động tròn đều để tính

- Khi vật dao động điều hòa từ x1 đến x2 thì tương ứng với vật chuyển động trònđều từ M đến N

• Chú ý: x1 là hình chiếu của M lên trục Ox

x2 là hình chiếu của N lên trục Ox

- Thời gian ngắn nhất vật đi từ x1 đến x2 bằng thời gian vật chuyển động tròn đều từ Mđến N là:

2



thì

Tt12

- Khi vật đi từ

Ax

2



đến x = A thì

Tt6

- Khi vật đi từ x = 0 đến

A 2x

2



hoặc

A 2x

2



đến x A thì

Tt8

- Vật 2 lần liên tiếp qua

A 2x

2



thì

Tt4

- Vận tốc trung bình của vật dao động lúc này: tb

sv

t

 (∆s tính như dạng 3)

Ví dụ 19: Một vật dao động điều hòa với phương trình x Acos   t  Tính

a Thời gian vật đi từ vị trí cân bằng đến

Ax2

b Thời gian vật đi từ vị trí

A 3x

2



đến

Ax2

 theo chiều dương

c Tính vận tốc trung bình của vật trong câu a

Hướng dẫn giải:

a Thời gian vật đi từ vị trí cân bằng x = 0 đến

Ax2

ứng với vật chuyển động tròn đều từ M đến N

Khi đó, quỹ đạo của vật quét được một góc là:

Trang 13



đến

Ax2

Khi vật đi từ vị trí

A 3x

2



đến

Ax2

 tương ứng với vậtchuyển động tròn đều từ M đến N

Phương trình li độ của vật có dạng: x Acos   t 

Phương trình vận tốc của vật: v Asin  t 

Trang 14

-A A x

A/2

M

O N

Khi có điều kiện của vật thì ta loại bớt một nghiệm t

Trang 15

vật ở vị trí M.

Vật qua vị trí x = 2 cm theo chiều dương tức là qua điểm P

Vật qua điểm P lần thứ ba ứng với góc quét là:

Mỗi chu kì (1 vòng) vật qua vị trí x = 2 cm là 2 lần

Qua vị trí x = 2 cm lần thứ 2009 thì vật phải quay 1004 vòng

rồi tiếp tục đi từ M đến N, tức góc quét là:

Trang 16

Ví dụ 23: Một vật dao động điều hòa theo phương trình

2011 tại thời điểm ?

Trang 17

Với k = 0 thì vật qua vị trí x = 2 cm lần thứ nhất tại thời điểm t = 1 s

Với k = 1 thì vật qua vị trí x = 2 cm lần thứ hai và ba tại thời điểm 2 s và 4 s

Vậy vật qua vị trí x = 2 cm lần thứ 2011 ứng với k = 1005

- Phương trình dao động của vật có dạng: x Acos   t 

- Phương trình vận tốc của vật: x  Asin  t 

• Tính số chu kì dao động từ thời điểm t1 đến t2:

+ Vật đi được quãng đường là: 4A

+ Vật đi qua 1 vị trí (li độ) bất kì là 2 lần

- Nếu m = 0 thì:

+ Quãng đường mà vật đi được trong số chu kì đó là: ST = 4nA

+ Số lần vật qua vị trí bất kì x0 là: MT = 2n

- Nếu m ≠ 0 thì:

+ Khi t = t1 ta tính x1 Acos  t1  và v1 dương hay âm (không tính v1)

+ Khi t = t2 ta tính x2 Acos  t2  và v2 dương hay âm (không tính v2)

Trang 18

O N

x M

P

Sau đó vẽ hình của vật trong phần lẽ

m

T chu kì rồi dựa vào hình vẽ để tính Slẽ và số lần

Mlẽ vật đi qua vị trí x0 tương ứng

- Khi đó: + Quãng đường mà vật đi được là: S = ST + Slẽ

Khoảng thời gian 3,75 s ứng với 3T 0,75 s   

- Quãng đường mà vật đi được trong 3 chu kì là: S3T = 4nA = 4.3.4 = 48 (cm)

- Quãng đường mà vật đi được trong thời gian 0,75 s

Bài 1: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox Khi chất điểm đi qua vị trí cân

bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó

có độ lớn là 40 3 cm/s2 Biên độ dao động của chất điểm là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

- Khi chất điểm qua VTCB thì tốc độ của nó đạt giá trị cực đại  vmax A 20 cm/s  

- Đề bài cho: khi v 10 cm/s   thì a 40 3 cm/s  2

Trang 19

O xA/2

N

M

x -A/2

M

Bài 2: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì bằng 2 s.

Mốc thế năng ở vị trí cân bằng Tốc độ trung bình trong khoảng thời ngắn nhất khi chất

điểm đi từ vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có động năng bằng

1

3 lầnthế năng là bao nhiêu ?

2

đến

Ax2

 Khi đó:

Vậy tốc độ trung bình trong khoảng thời gian ngắn nhất khi chất điểm đi từ vị trí có

động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có động năng bằng

1t

6

Bài 3: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T Trong khoảng thời gian ngắn nhất

khi đi từ vị trí biên có li độ x = A đến vị trí

Ax

2



, chất điểm có tốc độ trung bình làbao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

- Quãng đường vật đi từ vị trí có li độ x = A đến vị

trí có li độ

Ax

2



là:

Trang 20

Bài 4: Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s Lấy π = 3,14.

Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là bao nhiêu ?

Trang 21

CHỦ ĐỀ: CON LẮC LÒ XO

♦ TÓM TẮT KIẾN THỨC:

1 Định nghĩa: Con lắc lò xo là hệ thống gồm một lò xo có độ cứng k, có khối lượng

không đáng kể, một đầu cố định, đầu còn lại gắn với vật nặng có khối lượng m được đặttheo phương ngang hoặc phương thẳng đứng

- Phương trình dao động của con lắc lò xo: x Acos   t  với

km

Nhận xét: Động năng và thế năng của con lắc lò xo (hay vật dao động điều hòa) biến

thiên điều hòa cùng tần số góc là   ' 2 , tần số f ' 2f , chu kì

TT'2

- Cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động

- Cơ năng của con lắc lò xo được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát

3 Đối với lò xo treo:

• Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB:

mgk

 

• Chiều dài của lò xo tại VTCB:

CB  0  

   (với ℓ0 là chiều dài tự nhiên của lò xo)

• Chiều dài lớn nhất của lò xo (ứng với vật ở vị trí thấp nhất):

Trang 22

max min CB

2

• Khi A   (với Ox hướng xuống) xét trong 1 chu kì dao động:

- Thời gian lò xo nén, tương ứng với vật đi từ M1 đến M2

- Thời gian lò xo dãn, tương ứng với vật đi từ M2 đến M1

♦ CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định các đại lượng thường gặp trong dao động của con lắc lò xo:

Ví dụ 1: Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m = 200 g và lò xo có độ cứng là k = 50

N/m Tính chu kì dao động của con lắc lò xo Lấy  2 10

Ví dụ 3: Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng Vật có khối lượng m = 200 g Trong

20 s con lắc thực hiện được 50 dao động toàn phần Tính độ cứng của lò xo Lấy  2 10

Ví dụ 4: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, kích thích cho con lắc dao động theo

phương thẳng đứng Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm,chọn trục Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng,gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương Lấy g 10 m/s  2 2.Thời gian ngắn nhất kể từ lúc t = 0 đến lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là baonhiêu ?

Trang 23

- Nếu chọn gốc thời gian là lúc thả vật thì:

+ Nếu kéo vật ra theo chiều dương thì  0

+ Nếu kéo vật ra theo chiều âm thì  

- Nếu từ VTCB truyền cho vật một vận tốc nào đó dao động điều hòa thì vận tốc đó

nếu chiều truyền vận

tốc cùng chiều với chiều dương, 2

  nếu chiều truyền vận tốc ngược chiều dương

Ví dụ 5: Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một vật có khối lượng 100 g và lò xo có

khối lượng không đáng kể, có độ cứng 40 N/m Kéo vật nặng thẳng đứng xuống phíadưới cách vị trí cân bằng 5 cm và thả nhẹ cho vật dao động điều hòa Chọn trục Oxthẳng đứng, gốc O trùng với vị trí cân bằng, chiều dương là chiều vật bắt đầu chuyểnđộng, gốc thời gian là lúc thả vật Lấy g = 10 m/s2 Viết phương trình dao động của vật

Trang 24

Vậy phương trình dao động của vật là: x 5cos 20t    (cm)

Ví dụ 6: Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 400 g, lò xo có khối lượng

không đáng kể, có độ cứng 40 N/m Kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng 4 cm và thảnhẹ Chọn chiều dương cùng chiều với chiều kéo vật, gốc thời gian là lúc thả vật Viếtphương trình dao động của vật

Vậy phương trình dao động của vật là: x 4cos10t (cm)

Ví dụ 7: Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 50 g dao động trên trục Ox với

chu kì 0,2 s và chiều dài quỹ đạo là 40 cm Viết phương trình dao động của con lắc.Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí cân bằng theo chiều âm

Ví dụ 8: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một vật nặng có khối lượng m gắn vào

lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 100 N/m Chọn trục tọa độ thẳngđứng, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương từ trên xuống Kéo vật nặng xuốngphía dưới cách vị trí cân bằng 5 2 cm và truyền cho nó vận tốc 20 2 cm/s theo chiều

từ trên xuống thì vật nặng dao động điều hòa với tần số 2 Hz Chọn gốc thời gian lúc vậtbắt đầu dao động Cho g = 10 m/s2 = π2 Viết phương trình dao động của vật

Hướng dẫn giải:

Phương trình dao động của vật có dạng: x Acos   t 

Ta có:       2 f 2 2 4 rad/s 

Từ công thức liên hệ:

Trang 25

Ví dụ 9: Một lò xo có độ cứng 50 N/m đặt nằm ngang, một đầu cố định vào tường, đầu

còn lại gắn vào vật có khối lượng 500 g Kéo vật ra khỏi vị cân bằng một đoạn

Trang 26

Nhận xét: Thế năng và động năng của con lắc lò xo biến thiên tuần hoàn cùng tần số

góc là   ' 2 hoặc cùng tần số là f ' 2f hoặc cùng chu kì

T

T '2

• Trong một chu kì dao động có 4 lần động năng và thế năng bằng nhau (hay nóicách khác là có 2 vị trí trên quỹ đạo) nên khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần động

năng và thế năng bằng nhau là

Ví dụ 10: Một con lắc lò xo có biên độ dao động 5 cm, có tốc độ cực đại là 1 m/s và cơ

năng là 1 J Tính độ cứng của lò xo, khối lượng của vật nặng và tần số dao động của conlắc

Hướng dẫn giải:

Lưu ý: khi áp dụng các công thức tính động năng, thế năng và cơ năng thì các đại lượng

đều đổi về hệ SI

Ví dụ 11: Một con lắc lò xo có độ cứng 150 N/m và có năng lượng dao động là 0,12 J.

Khi con lắc có li độ 2 cm thì vận tốc của nó là 1 m/s Tính biên độ và chu kì dao độngcủa con lắc

Trang 27

Ví dụ 12: Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 50 g, dao động điều hòa trên

trục Ox với chu kì 0,2 s và chiều dài quỹ đạo là 40 cm Tính độ cứng của lò xo và cơnăng của con lắc Lấy  2 10

Ví dụ 13: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một vật nặng có khối lượng m và lò

xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng 100 N/m Kéo vật nặng xuống phía dướicách vị trí cân bằng 5 2 cm và truyền cho nó vận tốc 20 2 cm/s thì vật dao độngđiều hòa với tần số 2 Hz Cho g = 10 m/s2 = π2 m/s2 Tính khối lượng của vật nặng và cơnăng của con lắc

20 2v

Ví dụ 14: Một con lắc lò xo dao động điều hòa Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật

nhỏ có khối lượng 100 g Lấy  2 10 Xác định chu kì và tần số biến thiên tuần hoàncủa động năng của con lắc

Trang 28

Tần số dao động của con lắc:

1T3

tần số dao động của động năng: f ' 2f 2.3 6 Hz  

Ví dụ 15: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 50 g Con lắc lò xo dao

động điều hòa theo phương trình x Acos t  Cứ sau khoảng thời gian 0,05 s thì độngnăng và thế năng của vật lại bằng nhau Lấy  2 10 Tính độ cứng của lò xo

Hướng dẫn giải:

Trong 1 chu kì có 4 lần động năng và thế năng của vật bằng nhau, do đó khoảng thời

gian giữa hai lần liên tiếp động năng và thế năng của vật lại bằng nhau là

Ví dụ 16: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương

ngang với tần số góc 10 rad/s Biết rắng khi động năng và thế năng của vật bằng nhau thìvận tốc của vật có độ lớn 0,6 m/s Xác định biên độ dao động của con lắc

- Chiều dài cực đại của lò xo: ℓmax = ℓ0 + A

- Chiều dài cực tiểu của lò xo: ℓmin = ℓ0 – A

• Khi lò xo treo thẳng đứng:

- Chiều dài khi vật ở vị trí cân bằng: ℓcb = ℓ0 + ∆ℓ

- Chiều dài cực đại của lò xo: ℓmax = ℓcb + A = ℓ0 + ∆ℓ + A

- Chiều dài cực tiểu của lò xo: ℓmin = ℓcb + A = ℓ0 + ∆ℓ – A

Ngày đăng: 27/05/2021, 04:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w