1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình Bào chế và sinh dược học: Khái niệm, thành phần, phân loại, đặc điểm thuốc tiêm

23 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình Bào chế và sinh dược học: Khái niệm, thành phần, phân loại, đặc điểm thuốc tiêm tìm hiểu định nghĩa thuốc tiêm; phân loại thuốc tiêm theo đường tiêm, hệ phân tán; thành phần thuốc tiêm; đặc điểm thuốc tiêm.

Trang 1

KHÁI NIỆM, THÀNH PHẦN, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THUỐC TIÊM

Nhóm 1:

Nguyễn Trí Dũng Huỳnh Thị Thảo Tống Thị Ngọc Huệ Nguyễn Văn Nu

GV hướng dẫn

ThS Nguyễn Ngọc Lê

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

Trang 3

và tiêm truyền vào cơ thể.

 Để hiểu rõ hơn Nghiên cứu chuyên đề

Trang 6

- Thuốc bột pha tiêm

Trang 7

Tiêm trong da:

Chủ yếu dùng/chẩn đoán, thử phản ứng

quá mẫn (khsinh), gây tê tại chổ.

Theo đường tiêm thuốc

Thuốc tiêm dưới da:

.Dùng cho thtiêm TDKD: insulin, penicilin,

haloperidol,

.Hấp thu khác nhau theo chổ tiêm: ở cánh

tay, insulin hấp thu nhiều hơn mông

Trang 8

Tiêm bắp:

.Hấp thu phụ thuộc chổ tiêm: tt

lidocain: cánh tay> đùi > mông

.Tiêm bắp sâu làm chậm hấp thu

Theo đường tiêm thuốc

Tiêm vào tuần hoàn: tiêm TM hoặc ĐM

Tiêm TM: thuốc không qua giai đoạn hấp thu, tác dụng nhanh, thích hợp/cấp cứu

Tiêm ĐM: dùng trong chuẩn đoán (chụp ĐM)

và chữa bệnh động mạch (viêm, tắc)

Trang 9

Tiêm vào cơ quan đích:

- Phải có NVYT có kinh

nghiệm: nếu có sai sót

thì rất nguy hiểm

- Thuốc tiêm tại cơ quan

đích yêu cầu như tiêm

truyền TM

Khớp, màng bụng, tim, mắt, dịch não-tủy, :

Theo đường tiêm thuốc

Trang 10

Theo hệ phân tán

* Dung dịch

+Dung dich nước:

- Nước cất là DM

- Đóng ống 1-2ml,tiệt khuẩn sau khi pha

- DC ít tan, dễ thủy phân dùng hỗn hợp DM

(ethanol, PEG lỏng, propylen glycol, )

+Dung dịch dầu:

- Dùng dầu thực vật pha tiêm

- Tiệt khuẩn bằng nhiệt khô

- Độ nhớt cao:

Khó lọc Tiêm đau Kéo dài tác dụng

Trang 12

Theo hệ phân tán

* Thuốc bột pha tiêm:

- Nguyên liệu pha chế là bột

Trang 13

- Đạt độ tinh khiết cao

- Vô khuẩn, không có chất gây sốt

- Tránh nhiễm tạp từ môi trường

Trang 14

3.2.Dung môi

Nước cất: Dầu thực vật: DM tổng hợp

Trang 15

- Dùng dược chất, hoá chất, dung môi tinh khiết.

- Thêm các chất chống oxy hoá:: Natri sulfit, natri bisulfit, cystin, hoặc đóng thuốc trong khí nén trơ.

Chất điều chỉnh PH:

Dùng acid hoặc base hoặc hệ đệm thích hợp để: Tăng độ tan của DC ; ổn định DC; tăng tác dụng

Chất bảo quản chống nhiễm khuẩn:

- Các chế phẩm đóng nhiều liều/ một ống (lọ) phải có

chất sát khuẩn để giữ cho các liều còn lại vô khuẩn.

- thuốc đóng một liều không được tiệt khuẩn bằng nhiệt, phải có chất sát khuẩn.

Trang 17

4 Đặc điểm

 Đặc điểm hóa lý của dung môi

 Đặc điểm hoạt chất

 Đặc tính thẩm thấu

Trang 18

Đặc điểm hóa lý của dung môi

 Các đại phân tử hay các tá dược polyme cho tác dụng kéo dày, thải trừ chậm, gắn giữ hoạt chất nên thường được dùng trong các thuốc có kiểm soát tác dụng

 Trong dung môi dầu thuốc được hấp thu chậm hơn

so với dung môi nước

Trang 20

Đặc tính thẩm thấu

 Thuốc tiêm đẳng trương tương thích tốt với tế bào sống nên dung nạp tốt hơn thuốc tiêm nhược trương, ưu trương

 Tốc độ hấp thu của thuốc tiêm ưu trương là nhanh hơn cả

 Dó đó có thể pha thuốc tiêm có hàm lượng nhỏ hơn 1%, trực tiếp vào trong dung dịch đẳng trương như Natriclorid 0,9%, glucose 5%,…

Trang 21

KẾT LUẬN

 Biết được định nghĩa thuốc tiêm

 Biết được phân loại: theo đường tiêm và theo hệ phân tán

 Thành phần: Dược chất, Dung môi, phụ gia, vỏ thuốc

 Biết đặc điểm: hóa lý dung môi, hoạt chất, đặc tính thẩm thấu

Trang 22

1 Bộ Y tế (20180, Dược điển Việt Nam tập V.

Ngày đăng: 27/05/2021, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm