là quần thể giao phối ngẫu nhiên chưa đạt trạng thái cân bằng, các kiểu gen có khả năng sinh sản như nhau và sau một thế hệ ngẫu phối quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.. Câ[r]
Trang 1Câu 1: Ở đậu Hà Lan: tính trạng hạt trơn do 1 gen quy định và trội hoàn toàn so với gen
quy định hạt nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồng loạt trơn F1 tự thụ phấn được F2 thu được đậu hạt trơn và đậu hạt nhăn, cho đậu hạt trơn F2 tự thụ phấn thu được F3; Cho rằng mỗi quả đậu F3 có 4 hạt Xác suất để bắt gặp quả đậu F3 có
3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?
A 10,55% B 2,64% C 4,69% D 1,56%
Câu 2: Ở thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,16 DD: 0,32 Dd:
0,52dd Sau một thế hệ cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi trở thành 21,16%DD: 49,68%Dd: 29,16%dd Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Quần thể ở thế hệ xuất phát
A là quần thể giao phối ngẫu nhiên chưa đạt trạng thái cân bằng, khả năng sinh sản của kiểu gen DD là 30%, dd là 70%
B là quần thể tự phối và , khả năng sinh sản của kiểu gen DD là 30%, dd là 70%
C là quần thể giao phối ngẫu nhiên chưa đạt trạng thái cân bằng, khả năng sinh sản của kiểu gen DD là 70%, dd là 30%
D là quần thể giao phối ngẫu nhiên chưa đạt trạng thái cân bằng, các kiểu gen có khả năng sinh sản như nhau và sau một thế hệ ngẫu phối quần thể đã đạt trạng thái cân bằng
di truyền
Câu 3: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ các nhóm máu như
sau: 40% nhóm máu A; 27% nhóm máu B ; 24% nhóm máu AB ; còn lại là nhóm máu O Xác suất để sinh một đứa con trai có nhóm máu B, từ ông bố mang nhóm máu AB và bà
mẹ mang nhóm máu B trong quần thể trên là bao nhiêu:
A 1,08% B 2,16% C 1,62% D.3,24%
Câu 4: Một gien dài 0,51 , mạch bổ sung với mạch gốc của gien có tỉ lệ nu:A : T : G : X
= 1 : 2 : 3 : 4 Khi gen này phiên mã 2 đợt thì nhu cầu uraxin môi trường cung cấp là bao nhiêu:
A.150 B 600 C 450 D 300